Nhiệm vụ chính của nghành tin học là nghiên cứu thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử.. - Một trong những nhiệm vụ chính của nghành tin h
Trang 11 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Biết được khái niệm ban đầu về thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Nhận biết máy tính là công cụ hổ trợ cho hoạt động xử lí thông tin của con người
- Biết khái niêm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
3.1.Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh trong sách giáo khoa.
3.2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng, Sách giáo khoa.
4 TIẾN TRÌNH DẠY:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng: Thông qua.
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề ”Thông
tin”.
- GV: Đọc sách giúp gì cho các em?
- HS: Giúp em hiểu biết
- GV: Xem báo, tin tức trên TV giúp
gì cho các em?
- HS: Giúp em biết được các vấn đề
thời sự,tin tức thời sự
- GV: Nêu một số vd khác về thông
tin như: biển chỉ đường hướng dẫn
đường đi, tiếng trống báo hiệu đến giờ
ra chơi hay vào lớp…
- GV: Các nguồn thông tin khác
nhau, đó là các bài báo, bản tin truyền
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu về “Hoạt
động thông tin của con người”.
- GV: Nghe đài dự báo thời tiết cho
chúng ta biết được điều gì?
- HS: Cho chúng ta biết được tình
hình thời tiết nắng/ mưa, nhiệt độ cao/
thấp
- GV: Đèn (đỏ) tín hiệu giao thông
cho ta biết dược điều gì ?
- HS: Đèn đỏ đang sáng các phương
tiện giao thông phải dừng lại trước
vạch sơn trắng
- GV: Làm thế nào để biết được các
thông tin trên?
- HS: Nghe = tai, Nhìn =mắt
- GV: KL đó là quá trình tiếp nhận
thông tin Thông tin có vai trò hết sức
quan trọng trong đời sống của chúng
ta Chúng ta không chỉ tiếp nhận
thông tin mà còn trao đổi và xử lí
thông tin => KL hoạt động thông tin
- GV: Nhấn mạnh sự quan trọng của
việc xử lí thông tin nêu vd cụ thể phân
tích (Đèn đỏ=> dừng xe)
- HS: nêu vd xử lí thông tin
- GV: Nhận xét, Kết luận
2 Hoạt động thông tin của con người.
- Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền
(trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin.
* Mô hình xử lí thông tin:
- Thông tin trước khi xử lí gọi là thông tin vào, thông tin sau khi xử lí gọi là thông tin ra.Việc tiếp nhận chính là để tạo thông tin vào cho quá trình xử lí
- Việc lưu trữ và truyền thông tin là cho thông tin và những hiểu biết được tích lũy và nhân rộng
4.1 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu khái niệm thông tin và cho ví dụ? ( Thông tin là gì?)
- Hình ảnh một vụ tai nạn giao thông
- Nêu ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà ta thu nhận thông tin đó ?
- Tiếng trống trường dùng tai để nghe
4.2 Hướng dẫn học sinh tự học :
- Đối với bài học ở tiết học này :
+ Khái niệm và hoạt động thông tin của con người
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo: “Thông tin và tin học (tt)”
+ Ôn tập lại bài học hôm nay
+ Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/ 5
+ Xem trước mục 3 bài ở tiết tiếp theo
5 RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Xử lí
Trang 33.1.Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh trong sách giáo khoa.
3.2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng, Sách giáo khoa.
4 TIẾN TRÌNH DẠY:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng: Thông qua.
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về “Hoạt động
thông tin và tin học.”
- GV: Con người tiếp nhận thông tin
như thế nào ?
- HS: Bằng các giác quan (Thính giác,
Thị giác, Khứu giác, Xúc giác, Vị giác)
- GV: Vậy con người lưu trữ thông tin
- GV: Nhưng ta biết khả năng của bộ
não con người có hạn (VD: Chúng ta
không thể nhìn thấy những vật quá nhỏ
hay quá xa)
- GV: Để quan sát các vì sao trên bầu
trời các nhà thiên văn học không quan sát
3 Hoạt động thông tin và tin học:
- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành trước hết là nhờ các giác quan và bộ não
- Các giác quan tiếp nhận thông tin, bộ não xử lí và lưu trữ thông tin
- Khả năng của các giác quan và bộ não con người trong các hoạt động thông tin chỉ
có hạn Con người không ngừng sáng tạo giúp mình vượt qua những giới hạn Đây là
Bài: 1 – tiết: 2
Tuần dạy: 1
Trang 4băng mắt thường mà họ sử dụng công cụ
gì ?
- HS: Họ dùng Kính thiên văn
- GV: Các em cũng không thể tính
nhanh với các con số quá lớn, vì những
hạn chế đó mà con người đã không ngừng
sáng tạo ra các công cụ phương tiện giúp
mình vượt qua giới hạn đó, máy tính điện
tử ra đời với mục đích ban đầu là hổ trợ
cho công việc tính toán của con người
- Vì sự ra đời của máy tính điện tử,
nghành tin học ngày càng phát triển
Nhiệm vụ chính của nghành tin học là
nghiên cứu thực hiện các hoạt động thông
tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng
máy tính điện tử
- Nhờ sự phát triển của tin học, máy
tính không chỉ là công cụ tính toán thuần
túy mà nó còn hổ trợ con người trong
nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
nguyên nhân ra đời của máy tính điện tử
- Một trong những nhiệm vụ chính của nghành tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt đông thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu nhiệm vụ chính của tin học?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :
- Đối với bài học ở tiết học này :
+ Hoạt động thông tin và tin học
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo: “Thông tin và biểu diễn thông tin”
+ Học kỹ bài học hôm nay
+ Trả lời câu hỏi 3,4,5 SGK/ 5
+ Đọc trước nội dung bài ở tiết sau
5 RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 51 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
+ Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.
+ Biết khái niệm biểu diễn thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính.
3.1.Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh trong sách giáo khoa.
3.2 Học sinh: Vở ghi lý thuyết, Sách giáo khoa.
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, điểm danh
4.2 Kiểm tra miệng:
- Thông tin là gì?
=> Thông tin là tất cả những gì đen lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người
- Nhiệm vụ chính của tin học là gì?
=> Một trong những nhiệm vụ chính của nghành tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt đông thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử
- GV: Ngoài ba dạng thông tin nói
trên, con người còn thu nhận thông
tin dạng khác không? Đó là những
dạng nào?
- GV: Các dạng thông tin khác mà
con người còn thu nhận đó là: mùi vị,
cảm giác (nóng, lạnh, vui buồn….).
1 Các dạng thông tin cơ bản
- Dạng văn bản: chữ số, chữ viết được ghi trong sách vở, tạp chí …
- Dạng hình ảnh: những hình vẽ minh họa trong sách báo, tấm ảnh chụp về phong cảnh đất nước, ….
- Dạng âm thanh: tiếng đàn pianô, tiếng chim hót, tiếng còi xe, tàu, …
Bài: 2 Tiết : 3
THÔNG TIN
Trang 6HĐ 2: Biểu diễn thông tin
- GV: Ngoài ra các cách thể hiện
bằng văn bản, hình ảnh, âm thanh,
thông tin còn có thể được biểu diễn
bằng những cách nào khác không?
Nêu ví dụ.
- HS: Người nguyên thủy dùng các
viên sỏi để chỉ số lượng các con thú
săn được Người khiếm thị dùng nét
mặt và cử động của bàn tay để thể
hiện những điều muốn nói…
- GV: Biểu diễn thông tin nhằm
mục đích gì?
- HS: lưu trữ và chuyển giao thông
tin thu nhận được.
2) Biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.
Vai trò của biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng
đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.
- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phép lưu trữ và chuyển giao thông tin.
- Biểu diễn có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lí thông tin nói riêng.
- Lưu ý: cùng 1 thông tin có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau.
HĐ 3: Với máy tính, thông tin
được biểu diễn ra sao?
- GV: Hãy nêu những dạng dữ liệu
có thể có xung quanh em?
- HS: Thông tin về điểm thi, dự báo
thời tiết cũng là 1 dạng dữ liệu….
3) Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Thông tin trong máy tính được biểu diễn
dưới dạng các dãy bit 0 và 1.
- Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong bộ nhớ của máy tính.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau?
- Đơn vị đo thông tin là gì?
- Tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Các dạng thông tin cơ bản
+ Khái niệm vai trò của biểu diễn thông tin
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: “Em có thể làm được những gì nhờ
máy tính?”
+ Học kỹ bài học hôm nay.
+ Trả lời câu hỏi SGKở cuối bài.
+ Đọc trước nội dung bài ở tiết sau.
5 RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 71) MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Biết được máy tính là công cụ đa dụng và có những khả năng to lớn
- Biết được sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định.
3.1.Giáo án, sách giáo khoa, máy vi tính.
3.2.Vở ghi bài, sách giáo khoa, đọc trước bài.
4) TIẾN TRÌNH :
4.1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu các dạng cơ bản của thông tin đã học ? cho ví dụ minh hoạ ?
- Biểu diễn thông tin là gì ? Vai trò của biểu diễn thông tin ?
- Để máy tính có thể giúp con người xử lí thông tin thì nó cần phải có những
Trang 84.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Em có thể làm được gì nhờ máy tính ?
- Nêu các khả nẳng của máy tính ?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Ứng dụng của máy tính và khả năng của nó.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: “Em có thể làm được những gì
nhờ máy tính?(tt)”
+ Học kỹ bài học hôm nay.
+ Trả lời câu hỏi cuối bài
+ Đọc trước nội dung bài ở tiết sau.
5) RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu một số khả
năng của máy tính.
- GV: Thuyết trình một số khả
năng của máy tính Một số ví dụ
minh họa.
- Vd: Đĩa CD hay đĩa cứng có thể
lưu trữ một lượng thông tin lớn.
- HS: Tập trung nghe giảng ghi bài
đầy đủ.
1 Một số khả năng của máy tính
- Khả năng tính toán nhanh: có thể tính toán hàng tỉ phép tính trong một giây.
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn: một máy tính thông dụng có thể lưu trữ vài chục triệu trang sách, tương đướng với khoảng 100 000 cuốn sách khác nhau.
- Khả năng làm việc không mệt mỏi: máy tính có thể làm việc không nghĩ trong một thời gian dài, liên tục.
Hoạt động 2: Giới thiệu một số
ứng dụng của máy tính điện tử.
- GV: Nêu các ứng dụng phổ biến
của mây tính.
- HS: Lắng nghe và ghi bài đầy đủ
- GV: ? Em hãy nêu một số phần
mền hỗ trợ học tập và giải trí mà em
biết ?
- HS: Lắng nghe câu hỏi, tham gia
xây dựng bài.
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những công việc gì ?
- Thực hiện các tính toán: để giải quyết các bài toán kinh tế khoa học ký thuật với khối lượng tính toán vô cùng lớn.
- Tự động hóa các công việc văn phòng: soan thảo, trình bày, in ấn các văn bản ….
Trang 91) MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Biết được máy tính là công cụ đa dụng và có những khả năng to lớn
- Biết được sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định.
3.1.GV: Giáo án, sách giáo khoa, máy vi tính.
3.2.HS: Sách giáo khoa, đọc trước bài.
4) TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, điểm danh
4.2 Kiểm tra miệng: thông qua
4.3 Bài mới:
Bài:3 Tiết : 5
NHỜ MÁY TÍNH (tt)
Trang 104.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Máy tính không thể làm được những việc gì ?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Ứng dụng của máy tính và hạn chế của nó.
+ Đọc thêm bài “ Cội nguồn sức ,ạnh của con người” SGK trang 13
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: “ Máy tính và phần mềm máy
tính ”
+ Học kỹ bài học hôm nay.
+ Trả lời câu hỏi cuối bài
+ Đọc trước nội dung bài ở tiết sau.
5) RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2: Giới thiệu một số ứng dụng của máy tính điện tử (tt). -GV: Giới thiệu các úng dụng của máy tính -HS: nghe giảng ghi bài 2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những công việc gì ? (tt) - Hổ trợ công tác quản lý: Con người, tái sản, thành tích học tập … - Công cụ học tập và giả trí : Làm toán học ngoại ngữ, thực hiện các thí nghiệm… - Điều khiển tự động và robot: Điều khiển các dây chuyền sản xuất tự động Điều khiển các robot làm thay con người các công việc nặng nhọc hoặc trong môi trường độc hại - Liên lạc, tra cứu và mua bàn trực tuyến: Mạng Internet giúp con người lien lạc, tra cứu và mua bán trên quy mô toàn cầu Hoạt động 3: Giới thiệu một số việc máy tính chưa làm được. - GV: Thuyết trình một số việc máy tính chưa làm được
- HS: Lắng nghe và ghi bài đầy đủ 3 Máy tính và những điều chưa thể - Tất cả sức mạnh của máy tính đều do con người quyết định, máy tính chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh - Máy tính chưa thể làm được nhiều việc như: Phân biệt mùi vị, cảm giác … - Cho nên máy tính chưa thể thay thế con người đặc biệt là chưa có năng lực tư duy
Trang 116 PHỤ LỤC
Trang 121) MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Biết sơ lược về cấu trúc máy tính điện tử.
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân.
3.1.Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.
3.2.Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài.
4) TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu các khả năng ưu việc của máy tính ?
- Có thể dùng máy tính vào những công việc gì ?
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu mô hình
3 bước.
- GV: Thuyết trình mô hình 3
bước Một số ví dụ minh họa.
- VD: Giặt quần áo, pha trà
+ Xử Lí: Suy nghĩ tính toántìm lời giải từ các điều kiện đã cho.
+ Output(Xuất): Đáp số của bài toán.
- Bất kỳ một quá trình xử lí thông tin nào cũng là quá trình 3 bước như trên.
- Do vậy để máy tính trở thành công cụ xử lí thông tinh tự động nó cần phải có các bộ phận đảm nhận chức năng tương ứng với quá trình 3 bước.
Hoạt động 2: Giới thiệu cấu trúc
chung và một số thiết bị máy
tính.
- GV: Thuyết trình về cấu trúc
chung của máy tính theo Von
Neumann Khái niệm về chương
trình máy tính.
- HS: Lắng nghe và ghi bài đầy
đủ
- GV:Thuyết trình về cấu tạo
máy tính và các thiết bị máy tính
phổ biến.
- HS: Lắng nghe và ghi bài đầy
đủ.
2.Cấu trúc chung cuả máy tính điện tử
- Máy tính hiện nay rất phổ biến nó có mặt ở rất nhiều gia đình công sở, đa dạng về số lượng cũng như chủng loại.
- Tuy nhiên tất cả các máy tính đều có cấu trúc chung cở bản do nhà toán hoc Von Neumann đưa
ra Cấu trúc chung máy tính bao gồm khối chức năng sau: Bộ xử lí trung tâm, Thiết bị vào/ra và bộ nhớ (bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài)
a Bộ xử lí trung tâm (CPU – Central Processing Unit ): là bộ não của máy tính thực
hiện các chức năng tính toán điều khiển phối hợp mọi hoạt động của máy tính.
b Bộ nhớ: là nơi lưu trữ chương trình và dữ
liệu Bộ nhớ chia làm 2 loại: Bộ nhớ trong vá bộ nhớ ngoài.
+ Bộ nhớ trong: RAM Thông tin mất khi ngắt điện.
+ Bộ nhớ ngoài: Ổ đĩa cứng, CD/DVD, Đĩa mềm, USB (Flash)… Thông tin không mất đi khi ngắt điện.
Nhập (INPUT) XỬ LÍ (OUTPUT) Xuất
Trang 144.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Quá trình xử lí thông tin bao gồm mấy bước?
- Máy tính có cấu trúc mấy phần ?
- Chương trình là gì?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Học kỹ bài.
+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK / 19.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:“ Máy tính và phần mềm máy tính
(tt) ”
+ Khái niệm phần mềm và phân loại phần mềm.
5) RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 151) MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân.
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính.
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình.
- Hiểu được cấu trúc cơ bản của một máy tính cá nhân.
Trang 16Trường THCS Truông Mít Tin học 6
Giáo viên: Trần Đăng Thư
Hoạt động 2: Giới thiệu cấu
- HS: Tham gia trả lời câu hỏi.
- Nêu vài ví dụ về thiết bị vào
ra mà em biết?
- HS: Tích cực phát biểu tham
gia xây dựng bài.
2.Cấu trúc chung cuả máy tính điện tử (tt)
- Đơn vị chính dùng để tính dung lượng bộ nhớ là byte ( Đọc là bai, một byte gồm 8 bit).
Tên gọi Kí hiệu So sánh đơn vị khác Ki-lô-bai KB 1KB = 210 Byte = 1024 Byte Me-ga-
1MB = 210KB = 1 048 567 Byte
+ Thiết bị vào(Nhập dữ liệu): Bàn phím, chuột, máy quét…
+Thiết bị ra (xuất dữ liệu): Màn hình, máy
Hoạt động 3: Giơi thiệu tính là
công cụ xử lí thông tin
- GV: Thuyết trình vì sao máy
tính là một công cụ xử lí thông
tin.
- HS: Lắng nghe và ghi bài đầy
đủ.
3.Máy tính là công cụ xử lí thông tin
- Nhờ có cấu trúc 3 phần: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ và thiết bị vào ra mà máy tính đã trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu.
- Quá trình xử lí thông tin trong máy tính diễn ra
tự động thông qua sự hướng dẫn của chương trình.
- INPUT (Thông tin, các chương trình-Thiết bị nhập/vào) Xử lí và lưu trữ (CPU, Bộ nhớ) OUTPUT (Văn bản, âm thanh, hình ảnh - Thiết bị xuất/ra).
Hoạt động 4:Giới thiệu về phần
- Không có phần mềm thì máy tính không hoạt động đựơc: Loa không phát ra âm thanh, màn hình không hiển thị,… Phần mềm đem lại sự sống cho phần cứng.
- Phần mềm có 2 loại:
+ Phần mềm hệ thống điều khiển hoạt động của máy tính và các thiết bị phần cứng: Hệ điều hành MS-DOS, WINDOWS ….
+Phần mềm ứng dụng: Đáp ứng nhu cầu sử
Trang 174.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Phần mềm có mấy loại kể ra ?
=> Có hai loại: hệ thống và ứng dụng.
- Phần mềm là gì?
=> Nêu lại khái niệm phần mềm
- Nêu một cấu trúc cơ bản tạo thành một máy tính hoàn chỉnh?
=> Chuột, bàn phím, màn hình, thân máy
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học kỹ bài.
+ Nắm được thành phần cơ bản tạo thành một máy tính hoàn chỉnh.
+ Đọc thêm bài “ Von Neumann – Cha đẻ của kiến trúc máy tính điện
tử ” SGK/19.
+ Trả lời câu hỏi 4,5 SGK / 19.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo “ Bài thực hành 1: Làm quen với một số
thiết bị máy tính ”
+ Tìm hiểu trước các bộ phận của một máy tính.
+ Xem trước các yêu cầu của bài.
5) RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 181) MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân
1.2 Kỹ năng:
- Thực hiện được bật / tắt máy tính.
- Thực hiện được một số thao tác với bàn phím
1.3 Thái độ: Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy.
2) TRỌNG TÂM :
- Thực hiện tắt/mở máy và biết các thành phần cơ bản cấu tạo thành một máy tính hoàn chỉnh.
3) CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, thiết bị, tranh ảnh (nếu có).
3.2.Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài.
4) TIẾN TRÌNH :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số
4.2 Kiểm tra miệng:
Trang 194.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Nêu các bộ phận cấu thành máy tính hoàn chỉnh ?
=> Chuột, bàn phím, màn hình, thân máy.
- Thực hiện thao tác bật/tắt máy tính ?
- Thực hiện một số yêu cầu bằng bàn phím, chuột ?
+ Tìm hiểu cấu tạo chuột và cách sử dụng.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu về mục đích yêu
cầu của bài.
- GV: Nêu mục đích yêu cầu cần đạt
được qua bài thực hành.
- HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài đầy
- HS: Lắng nghe, ghi bài đầy đủ.
2.Phân biệt các bộ phận của máy tính
cá nhân.
- Các thiết bị nhập liệu cơ bản: Bàn phím chuột…
- Thân máy tính: CPU, RAM, nguồn….
- Các thiết bị xuất: Màn hình, máy in, loa…
- Các thiết bị lưu trữ : Đĩa cứng, Đĩa mềm, Đĩa CD/DVD…
- Các bộ phận cấu thành máy tính hoàn chỉnh: Thân máy, màn hình, Bàn phím và chuột.
Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm quen
với bàn phím, chuột
- GV: Hương dẫn làm mẫu các thao tác
cho hs xem Yêu cầu hs thực hiện lại.
- HS: Chú ý quan sát thực hiện trên máy
của mình Ghi tóm tắt bài.
4.Làm quen với bàn phím chuột
Trang 205) RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 211) MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
- Phân biệt được các nút chuột
- Biết các thao tác cơ bản với chuột.
- Hiểu được tầm quan trọng của thao tác chuột trong việc sử dụng máy tính 1.2 Kỹ năng:
- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột.
1.3 Thái độ: Rèn tính chính xác khoa học trong giờ học.
3.2.Học sinh: Vở ghi, Sách giáo khoa.
4) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1Ổn định tổ chức và kiểm diệnKiểm tra sĩ số.
4.2 Kiểm tra miệng :
- Nêu các thành phần cơ bản cấu thành một máy tính hoàng chỉnh ?
=> Chuột, bàn phím, thân máy và màn hình.
4.3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu chuột
- GV: Để thao tác trên máy tính có
một thiết bị không thể thiếu đó là thiết
cần biết cách đưa dữ liệu yêu cầu vào
máy tính Bài hôm nay chúng ta sẽ
học cách sử dụng và rèn luyện một
thiết bị quen thuộc đó là “chuột”.
- GV: Lưu ý HS cầm chuột đúng
1) Các thao tác chính với chuột
Di chuyển chuột:Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất kì nút chuột nào).
Nháy chuột: Nhấn nhanh nút chuột trái và thả tay.
Nháy nút chuột phải: Nhấn nhanh nút chuột phải và thả tay.
Nháy đúp chuột: nhấn nhanh nút chuột trái hai lần liên tiếp nút chuột trái và thả tay.
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút chuột trái, di chuyển chuột đến vị trí đích
và thả tay để kết thúc thao tác.
Bài: 5 Tiết : 9
Trang 22- Di chuyển chuột nhẹ nhàng khi
chuột vẫn tiếp xúc với bàn.
- Nháy và nháy đúp : nháy chuột nhẹ
nhàn thả tay dứt khoát kể cả nháy đúp.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Nêu các thao tác sử dụng chuột ?
=> Các thao tác chuột.
- Thực hiện lại các thao tác chuột ?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Tìm hiểu thêm các loại chuột máy tính khác.
+ Luyện tập các thao tác chuột.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:“ Luyện tập chuột (tt) ”.
+ Tìm hiểu và thực hành trước phần mềm Mouse Skill
5) RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung: Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 231) MỤC TIÊU
1.1Kiến thức:
- Phân biệt được các nút chuột
- Biết các thao tác cơ bản với chuột.
1.2 Kỹ năng:
- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột.
1.3.Thái độ: Rèn tính chính xác khoa học trong giờ học.
2) TRỌNG TÂM
- Luyện tập các thao tác chuột.
3) CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: Sách giáo khoa, Giáo án, Phần mềm học tập Mouse Skills.
3.2.Học sinh: Vở ghi, Sách giáo khoa.
4) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.4 Kiểm tra miệng :
- Nêu cấu tạo cơ bản của chuột ?
=> Thân chuột, dây nối và các nút chuột.
- Thực hiện cách cầm chuột đúng và các thao tác chuột ? (Thự hành)
4.5 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 2: Luyện tập chuột với
- GV: Cho HS luyện tập chuột với
phần mền mouse skills, hướng dẫn các
Not Bad: Tạm được
Trang 244.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Thi luyện nhanh phần mềm Mouse Skills tính số điểm đạt được cho điểm
HS đạt kết quả cao nhất.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Luyện tập thêm ở nhà.
+ Đọc thêm bài “ Lịch sử phát minh chuột máy tính”.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo: “ Học gõ mười ngón”.
+ Tìm hiểu về bàn phím.
+ Phân biệt phím chức năng phím soạn thảo.
5) RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung: Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 251) MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Biết các khu vực trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím.
- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón.
1.2 Kỹ năng :
- Biết và thực hiện việc ngồi đúng tu thế.
1.3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong việc rèn luyện kỹ năng gõ mười ngón, ngồi đúng tư thế.
2) TRỌNG TÂM:
- Phân biệt được các hàng phím và lợi ích của việc gõ bằng mười ngón
3) CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, Bàn phím, phòng máy vi tính.
3.2.Học sinh : Vở ghi, đồ dùng, Sách giáo khoa.
4) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Thực hiện các thao tác chuột ?
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu về bàn phím
Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã làm
quen với cách sử dụng chuột, hôm nay chúng tá
sẽ làm quen với một thiết bị không thể thiếu khác
của máy tính đó là bàn phím.
Câu hỏi: Theo em để rèn luyên tốt kỹ năng
gõ bàn phím cần yếu tố nào Tại sao ?
+ Hàng phím số + Hàng phím trên + Hàng phím cơ sở: Có 2
Trang 26 Hàng phim trên:
Hàng phím dưới:
- Hướng dẫn cách đặt các ngón tay cho học sinh
thực hành.Chỉ cho HS thấy các ngón tay nào phụ
trách các phím nào trên từng dãy phím Không
vội vàng, chủ yếu cho học sinh luyện tập thao tác
đúng để rèn luyện về sau.
- HS: Quan sát tổng hợp kiến thức.
điều khiển đặt biệt như:
Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Capslock, Tab, Enter và Backspace
Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ mười
ngón
- GV: Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười
ngón là: gõ văn bản nhanh hơn và chính xác hơn
Giúp con người thoát ly khỏi việc gõ tập trung tư
duy vào nội dung gõ tránh phân tán ảnh hưởng
đến nội dung văn bản, chất lượng văn bản.
II Ích lợi của việc gõ bằng mười ngón.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Cho biết phần chính của bàn phím có mấy hàng phím, kể ra ?
=> Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng phím: Các hàng phím thứ tự từ trên xuống là:Hàng phím số, Hàng phím trên, Hàng phím cơ sở, Hàng phím dưới và Hàng phím chứa phím cách
- Lợi ích của việc gõ mười ngón?
=> Tốc độ nhanh hơn.Gõ chính xác hơn.
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 272) TRỌNG TÂM:
- Luyện gõ phím bằng mười ngón.
3) CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, Bàn phím
3.2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng, Sách giáo khoa.
4) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Bàn phím có mấy hàng phím chính? kể ra?
- Nêu lợi ích của việc gõ đúng bằng mười ngón ?
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 3: Tư thế ngồi đúng khi
làm việc ?
Câu hỏi: Khi ngồi làm việc với máy tính
tư thế ngồi đúng là như thế nào ?
- HS: thảo luận tra lời.
- GV: Kết luận.
- Hướng dẫn tư thế ngồi đúng cho HS
tự luyện tập.
III Tư thế ngồi
- Ngồi thẳng lưng đầu không ngửa ra sao cũng không cúi về trước, mắt nhìn thẳng vào màn hình hai tay thả lỏng trên bàn phím.
- Ngồi đúng tư thế tránh các nguy cơ mắc bệnh về cột sống, mắt,…, tư thế ngồi đúng cho phép ta làm việc lâu hơn và hiệu quả hơn.
Hoạt động 4: Luyện tập gõ mười ngón.
- GV: Nhắc nhở học sinh về cách đặt
tay và tư thế ngồi, cho hs gõ luyện tập
theo các mục trong phần 4 SGK trang
IV Luyên tập(xem sgk/28-31)
Trang 28* Lưu ý: Không cần gõ nhanh nhưng phải
gõ chính xác và đúng ngón tay theo hướng dẫn.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Gọi hs lên máy thực hiện đặt tay gõ phím nhận xét cho điểm.
- Thi luyện gõ xem ai gõ nhanh hơn chính xác hơn.
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 293.1.Giáo viên : Phòng máy, giáo án, phần mềm Mario
3.2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng, Sách giáo khoa.
4) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng :
- Thực hành cách đặt tay và gõ phím hang cơ sở bằng mười ngón.
4.3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
- Để nâng cao chất lượng trong việc
gõ mười ngón, chương trình Mario sẽ
giúp các em thành công hơn nữa trong
việc gõ bàn phím.
- GV: Giới thiệu phần mềm và các
menu của phần mềm: có các bảng
chọn: File, Student và Lesson.
1.Giới thiệu phần mềm Mario :
- Mario ( Mario Teaches Typing) là phần mềm được sử dụng để luyện gõ mười ngón.
+ New: tạo 1 học sinh mới.
+ Edit: nhập, điều chỉnh thông tin học
Trang 30+ Certificates: xem thông tin.
- Có thể luyện tập với các mức luyện tập khác nhau:
+ Home row only: Bài tập hàng cơ sở + Add top row : thêm phím hàng trên + Add bottom : thêm các phím hàng
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Gọi hs lên máy thực hiện vào phần mềm luyện gõ mười ngón hàng cơ sở
và thoát phần mềm?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Thực hành thêm ở nhà.
+ Tìm hiểu thêm các chức năng khác của phần mềm.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo “ Dùng phần mềm Mario để luyện gõ
phím (tt)”
+ Xem trước các nội dung còn lại của bài.
5) RÚT KINH NGHIỆM.
Nội dung: Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 313.1.Giáo viên: Phong máy, giáo án, phần mềm Mario
3.2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng, Sách giáo khoa.
4) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số và điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng : thông qua.
4.3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập với phần
mềm Mario
- Khởi động phần mềm nháy đúp
chuột vào biểu tượng của phần mềm.
- GV: Hướng dẫn các thao tác với
a) Đăng ký người luyện tập
- Gõ W gõ tên vào ô “New Student
Name”.
- Nhập tên của em tại vị trí dòng trắng
giữa màn hình Xong nhấn Enter.
- Nháy chọn Done.
b) Nạp tên người luyện tập
- Gõ L chọn tên, chọn Done.
c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
- Đặt lại mức WPM tai dòng “ Goal
Trang 32- Nhấn Q hoặc chọn File Quit.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Cho biết phần mềm có mấy mức luyện tập ?
+ Thường xuyên luyên tập để gõ được nhanh hơn và chính xác hơn.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo “Quan sát trái đất và các ví sao trong hệ
mặt trời”
5) RÚT KINH NGHIỆM.
Nội dung: Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6.PHỤ LỤC
Trang 331) MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức đã học.
1.2 Kỹ năng : Học sinh biết vận dung kiến thức đã học để làm bài tập.
1.3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, mạnh dạn phát biểu ý kiến.
2) TRỌNG TÂM
- Ôn lại các khái niệm thông tin, biểu diễn thông tin, chương trình, …
3) CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án
3.2.Học sinh: Vở ghi, Sách giáo khoa.
4) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Sửa bài tập cũ:
1) Thông tin là gì? (sgk/5)
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung
quanh(sự vật, sự kiện …) và về chính con người
2) Hoạt động thông tin? (sgk/5)
- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền(trao đổi) thông tin Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người.
4.3 Luyện bài tập mới
1) Nốt nhạc là
a Một dạng thông tin b Không phải là một dạng thông tin.
c Thông tin khoa học d Tất cả sai 2) Chữ viết là
a Một dạng thông tin b Không phải là một dạng thông tin
c Thông tin văn học d Tất cả sai 3) Hình khắc trên đá của người xưa thường có mục đích.
a Trình diễn khả năng điêu khắc b.Trang trí
c Truyền đạt thông tin d Tất cả sai.
4) Ống sáo thể truyền đạt thông tin ở dạng:
c Cả a và b đúng d Cả a và b sai 5) Người xưa đã truyền lại thông tin cho người sau bằng:
d Hình khắc trên đá d Tất cả đều đúng
Bài: Tiết :
Trang 34Bài 2: Điền từ vào
a Nhận biết các thông tin này b Mã hóa thông tin này
c Giải mã các thông tin này d Tất cả đúng 7) Thiết bị vào ( Input) thông tin có thể là :
a Máy photo,chuột b Chuột, Bàn phím
c Màn hình,Máy in,Bàn phím d Máy in, Bàn phím 8) Thiết bị ra (Output) thông tin có thể là:
a Máy photo,chuột b Chuột, Bàn phím
c Màn hình,Máy in d Màn hình, Bàn phím 9) Máy tính có thể hoạt động mà không cần có :
10)Các đơn vị đo thông tin là:
a Byte, Kilo byte, Mega byte,Giga byte b Gigabyte,Megabyte
c Bit, Kilo byte, Mega byte
d Giga byte, Mega byte, Kilo byte, Byte, Bit
Bài 2: Điền từ vào chổ trống để hoàn thành câu
1) Máy tính chỉ thực hiện những gì con người giao cho nó thông qua … Tập hợp các câu lệnh để giải quyết một công việc gọi là … ( Câu lệnh/ chương trình).
2) Máy tính là một công cụ … hữu hiệu Có ba giai đoạn của quá trình xữ lí thông tin là… (Xử lí thông tin/ nhận thông tin, lưu trữ và xử lí, xuất thông tin).
3) Thiết bị vào ra được chia thành hai loại chính là … (Thiết
bị nhập dữ kiệu và thiết bị xuất dữ liệu).
4) Cấu trúc chung của máy tính theo Von Neumann bao gồm … đó là: … (Bốn khối / Bộ xử lí trung tâm (CPU), thiết bị vào/ ra và bộ nhớ.
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Làm lại các bài tập SGK và bài tập của hôm nay.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Làm lại các các bài tập.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Ôn tập lý thuyết chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
5) RÚT KINH NGHIỆM.
Nội dung: Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
6) PHỤ LỤC
Trang 351) MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
để hs thấy rõ năng lực bản thân
1 2 Kỹ năng :
1.3.Thái độ: Nghiêm túc trong khi làm kiểm tra
2) CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: SGK, giáo án,đề kiểm tra
3.2.Học sinh: Chuẩn bị giấy kiểm tra
3) PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA : Trắc nghiệm, điền từ
4) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện tổ chức : Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng: không
4.3 Giảng bài mới
Cách biểu diễn thông tin trong máy tính
Biểu diễn thông tin
Mô hình quá trình ba bước
Phần mềm máy tính và phân loại phần mềm
Máy tính điện
tử và cấu trúc của máy tính
Xác định được
vị trí các phím, phân biệt các phím soạn thảo
và phím chức năng
Trang 36I Trắc nghiệm: (7.5 đ)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Trong cuộc sống hằng ngày con người
c Thường xuyên thu nhận, xử lí và truyền thông tin d Tất cả đúng
Câu 2: Có các dạng thông tin cơ bản là:
a Văn bản, tiếng nói, hình ảnh b Chữ viết, âm thanh, hình ảnh
c Âm thanh, văn bản, hình ảnh d Tất cả sai
Câu 3: Hình ảnh máy tính nhận biết được là:
Câu 4: Thiết bị nhập thông tin của máy tính gồm:
a Bàn phím, chuột, máy in b bàn phím, màn hình, máy quét
c Chuột, máy quét, bàn phím d.Màn hình, máy in bàn phím
Câu 5: Nốt nhạc là:
a một dạng thông tin b không phải là một dạng thông tin
c một dạng dành cho nhạc sĩ d Tất cả sai
Câu 6: Hình khắc trên đá của người xưa thường có mục đích
a truyền đạt thông tin b trang trí
c trình diễn khả năng điêu khắc d tất cả đúng
Câu 7: Khả năng tính toán của máy tính như thế nào?
c có đôi lúc không chính xác d tất cả sai
Câu 8: Sức mạnh của máy tính tuỳ thuộc vào?
a khả năng tính toán nhanh b giá thành ngày càng rẻ
c khả năng và sự hiểu biết của con người d khả năng lưu trữ lớn
Câu 9: Bộ xử lí trung tâm là:
a bộ não của máy tính b nơi thực hiện các phép tính số học
c nơi thực hiện các phép toán logic d tất cả đúng
Câu 10: Hàng phím trên có những phím sau.
Câu 11: Trên bàn phím, hàng phím cơ sở là:
a Hàng phím có chứa phím cách b Hàng phím có chứa phím F, J là hai phím có gai
c Các phím A,S,D,F,G,… gọi là các phím xuất phát d Cả b và c
Câu 14: Đang soạn thảo văn bản, để nghe nhạc bằng máy tính em có thể
a Dùng soạn thảo văn bản để mở nhạc
b Tạm dừng soạn thảo văn bản mở nhạc từ máy sau đó tiếp tục soạn thảo
c Không thể nghe nhạc khi đang soạn thảo
d tất cả sai
Trang 37Câu 15: Trong các hàng phím sau, hàng phím nào không đúng thứ tự trên bàn phím
c C-V-B-N-M- - , - / d Câu b và c sai
II Phần tự luận: (2.5 điểm)
Câu 1: Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm? (1.5 điểm)
Câu 2: Em hãy nêu ví dụ thực tế về mô hình quá trình ba bước? (1 điểm)
Câu 1: - Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính và các thiết bị vật lý kèm theo người ta gọi
-Phần mềm có 2 loại:
Câu 2: -Ví dụ mô hình quá trình ba bước giải một bài toán
+ Xuất: Kết quả đúng của bài toán
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 381) MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Biết khởi động và thoát khỏi phần mềm
1.2 Kỹ năng :
- Biết sử dụng chuột để điều khiển các nút lệnh qua sát
1.3 Thái độ: Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát không sợ sai
2) TRỌNG TÂM
- Sử dụng phần mềm Solar System 3D Simutor để quan sát Trái đất và các vì sao trong Hệ Mặt trời
3) CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: Phòng máy, giáo án, Phần mềm Solar system 3D Simulor
3.2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng, Sách giáo khoa
4) TIẾN TRÌNH
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Thực hiện luyện tập mức 1 phần mềm mario
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu :
+ Mặt trăng chuyển động quanh trái đất
Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển
quan sát.
- GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện
các thao tác điều khiển quan sát như: di
chuyển khung hình, phóng to thu nhỏ…
- HS: Lắng nghe, quan sát và làm
theo
2 Các lệnh điều khiển quan sát
- Nút ẩn hiện quỹ đạo của các
Trang 39để phóng to thu nhỏ khung nhìn, khoảng cách từ vị trí quan sát đến mặt trời thay đổi theo.
thay đổi vận tốc di chuyển của các hành tinh
- Các nút lệnh , nâng lên, hạ xuống vi trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng quỹ đạo của toàn hệ mặt trời
- Các nút lệnh , , , di chuyển toàn bộ khung nhìn theo các hướng Nút đặt mặt trời ở vi trí trung tâm
- Nút để xem thông tin chi tiết các hành tinh
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố
- Tại sao có hiện tượng ngày và đêm và ngày đêm luân chuyển nhau ?
- Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này
+ Tìm hiểu thêm thông tin liên quan đến hệ mặt trời
+ Thực hành quan sat thêm ở nhà
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo “ Quan sát Trái Đất và các vì sao trong hệ Mặt Trời (tt) ”.
+ Tìm hiểu các nội dung còn lại của bài+ Tìm hiểu hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
5) RÚT KINH NGHIỆM.
Nội dung:
Trang 40
1) MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Biết khởi động và thoát khỏi phần mềm
1.2 Kỹ năng :
- Biết sử dụng chuột để điều khiển các nút lệnh qua sát
1.3 Thái độ: Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát không sợ sai
2) TRỌNG TÂM
- Sử dụng phần mềm Solar System 3D Simutor để quan sát Trái đất và các vì sao trong Hệ Mặt trời
3) CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: Phòng máy, giáo án, Phần mềm Solar system 3D Simulor
3.2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng, Sách giáo khoa
4) TIẾN TRÌNH
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng: Thông qua
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành
- GV: Nêu các câu hỏi yêu cầu các
nhóm thảo luận trả lời
- Câu hỏi 1: Trong hệ mặt trời hành tinh
nao lớn nhất ?
- Câu hỏi 2: Trong hệ mặt trời hành tinh
nào ở gần mặt trời nhất?
- Câu hỏi : Tại sao có hiện tượng ngày
và đêm và ngày đêm luân chuyển?
Mặt trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất
Hiện tượng nguyệt thực: là lúc Mặt Trời,
Trái Đất và Mặt Trăng cũng thẳng hàng
nhưng theo một thứ tự khác: Trái Đất nằm
giữa Mặt Trời và Mặt Trăng
3 Thực hành
- Khởi động phần mềm bằng cách nhấp
vào biểu tượng
- Điều khiển khung nhìn thích hợp để quan sát các vì sao
- Quan sát chuyển động của trái đất và
mặt trăng Thấy được hiện tượng ngày và đêm.
- Quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
§8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
TRONG HỆ MẶT TRỜI (tt)
Bài: 8 – tiết: 18
Tuần dạy: 9