1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin 6 HK 1 SGK mới 2017

129 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 34 MB
File đính kèm Giáo án Tin 6 HK I SGK mới 2017.rar (18 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 15082017 Tiết: 1 Chương I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ. Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người. Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin. Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học. 2. Kĩ năng: Nắm được mối liên hệ giữa thông tin và tin học. 3. Thái độ: Tìm hiểu, khám phá môn học mới là tin học. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án soạn giảng và các tài liệu liên quan, hình ảnh, máy chiếu Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Xem trước bài học. SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra) 3. Giảng bài mới: a. Giới thiệu bài: (1’) Hằng ngày chúng ta tiếp nhận rất nhiều thông tin ( xem tivi, đọc báo,…) các em cũng được nghe nhắc nhiều đến cụm từ “Bùng nổ thông tin”, “xa lộ thông tin”… Vậy thông tin và tin học là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 14’ HĐ1: Thông tin là gì? Giới thiệu bài, chiếu đoạn thơ minh họa. ?Mặt trời trông như thế nào? ?Đoàn thuyền đánh cá đi đâu? ?Đây có phải là lần đầu thuyền đi như vậy không? ?Khung cảnh khổ thơ nói tới đâu, trong thời gian nào? Giới thiệu các nội dung chính trong bài. Trình chiếu các hình ảnh minh họa slide 5 >slide8 ? Các bài báo, thông tin trên ti vi, loa phát thanh cho em biết điều gì? ? Tấm biển chỉ đường cho em biết điều gì? ? Đèn giao thông, tiếng trống trường cho em biết điều gì? ? Em hiểu thông tin là gì? Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: hòn lửa, ra khơi, ... Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: tin tức, thời sự, đường đi, giờ vào lớp, ... Thông tin là tất cả những gì con người thu nhận được về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính mình. Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người. Thông tin là tất cả những gì con người thu nhận được về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính mình. Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người. 15’ HĐ2: Hoạt động thông tin của con người: Chiếu slide 10 > 13. ?Em sẽ làm gì? ?Em sẽ làm gì? ?Em sẽ làm gì? Phân tích ví dụ về hoạt động thông tin của con người. ?Hoạt động thông tin là gì? ? Trong hoạt động thông tin cái gì đóng vai trò quan trọng nhất. Chiếu mô hình minh họa Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: dừng lại, vào lớp, mang áo mưa,... Theo dỏi, lắng nghe, ghi nhớ. Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin. Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người. Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin. Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người. 7’ HĐ3: Hoạt động thông tin và tin học: Chiếu slide 15>17. ?Tác dụng các giác quan: Mắt, mũi , miệng, tai, lưỡi, .. Khả năng của các giác quan và bộ não là có hạn ?Các công cụ bên có tác dụng gì? ?Hoạt động thông tin và tin học có mối quan hệ như thế nào? Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: nhìn, ngửi, .... Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: hỗ trợ cho giác quan con người như nhìn xa, nhìn rỏ, .... Máy tính có khả năng hỗ trợ tích cực cho con người trong các hoạt động thông tin. Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử. Máy tính có khả năng hỗ trợ tích cực cho con người trong các hoạt động thông tin. Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử. 5’ HĐ5: Củng cố HDVN: Chiếu slide 18>26 Hướng dẫn bài tập củng cố kiến thức. Hướng dẫn bài tập về nhà trình bày sơ đồ tư duy. Giải đáp câu hỏi bài tập củng cố Theo dõi, ghi nhớ sơ đồ tư duy. Sơ đồ tư duy Củng cố Bài tập Củng cố kiến thức. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’) Các em về xem lại bài, trả lời các câu hỏi và bài tập sách giáo khoa, xem trước bài học tiếp theo “Thông tin và biểu diễn thông tin”. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 20082017 Tiết: 2 Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản (Văn bản, hình ảnh, âm thanh). Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Biết thông tin trong máy tính biểu diễn dưới dạng dãy bít. 2. Kĩ năng: Phân biệt các dạng thông tin. 3. Thái độ: Rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh, các kiến thức liên quan. Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Thông tin là gì? Hoạt động thông tin là gì? Vai trò? Nhiệm vụ chính của tin học? SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (8’) 3. Giảng bài mới: a. Giới thiệu bài: (3’) Chiếu slide 5, 6. ?Mục tiêu phấn đấu của đội viên là gì? Hình ảnh cho ta biết hoa gì? Học sinh trả lời: Phấn đấu là cháu ngoan Bác Hồ, hoa sen.... Giáo viên: đó chính là thông tin chúng tacungf tiềm hiểu nội dung bài học hôm nay. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 15’ HĐ1: Các dạng thông tin cơ bản: Các em hãy quan sát các hình sau. Chiếu hình ảnh minh họa. Em hãy cho biết, các hoạt động đọc báo, xem tranh, nghe là các dạng thông tin gì? Chiếu silde 9, 10, 11. ?Em hãy trình bày về thông tin dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh? Ngoài các dạng trên ta còn các dạng khác như mùi, vị, cảm giác,…nhưng ba dạng thông tin trên là ba dạng cơ bản mà máy tính có thể xử lí được. Quan sát, theo dỏi, lắng nghe. Dạng văn bản Dạng hình ảnh. Dạng âm thanh. Quan sát, theo dỏi, lắng nghe. Trả lời theo gợi ý: văn bản ghi lại bằng con số, kí hiệu, hình ảnh như bức tranh, tấm ảnh chụp, hình vẽ, âm thanh như tiếng trống, tiếng còi xe,... Dạng văn bản: các con số, chữ viết, kí hiệu, … Dạng hình ảnh: hình vẽ, ảnh chụp, … Dạng âm thanh: tiếng chim hót, tiếng còi xe, … Lưu ý: Ngoài 3 dạng thông tin cơ bản trên, trong cuộc sống ta còn gặp các dạng thông tin khác như: mùi, vị, cảm giác (nóng, lạnh, vui buồn...). 12’ HĐ2: Biểu diễn thông tin: Chiếu slide 13, 14, 15 ? Biểu diễn thông tin là gì? Chiếu slide 16, 17, 18 , 19. ? Biểu diễn thông tin có vai trò như thế nào đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin? Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó. Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: +Biểu diễn thông tin phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin không chỉ cho những người đương thời mà cho cả thế hệ tương lai. + Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định trong các hoạt động thông tin nói chung và xử lí thông tin nói riêng. Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó. Biểu diễn thông tin phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin không chỉ cho những người đương thời mà cho cả thế hệ tương lai. Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định trong các hoạt động thông tin nói chung và xử lí thông tin nói riêng. Cùng một thông tin nhưng sẽ có nhiều cách biểu diễn khác nhau. Tùy vào trường hợp hoàn cảnh cụ thể mà ta có cách biểu diễn thích hợp. 5’ HĐ3: Củng cố HDVN: Hỏi: Ngoài các dạng thông tin cơ bản trên em thử tìm các ví dụ về các dạng thông tin khác trong cuộc sống? Biểu diễn thông tin có vai trò như thế nào? Ví dụ về các dạng thông tin khác như mùi vị, cảm giác( nóng, lạnh )... Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng trong việc truyền và tiếp nhận thông tin. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) Về học bài, xem làm bài tập và xem trước bài mới. Trả lời các câu hỏi: Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản?Ví dụ? Biểu diễn thông tin là gì? IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 25 092017 Tiết: 3 Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết các dạng thông tin cơ bản. Biết các cách biểu diễn thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính. 2. Kĩ năng: Phân biệt được các dạng thông tin. 3. Thái độ: Thích thú trao đổi thông tin, liên hệ với các hoạt động thông tin trong học học tập và đời sống. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh, các kiến thức liên quan. Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Các dạng thông tin cơ bản? Biểu diễn thông tin là gì? SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (6’) Câu hỏi: Trả lời: Câu 1. Có mấy dạng thông tin cơ bản ? Cho ví dụ minh họa? Có 3 dạng thông tin cơ bản: Hình ảnh, âm thanh, văn bản Ví dụ: Đọc báo, xem ti vi, nghe đài… Câu 2. Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin? Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó. Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng trong việc truyền và tiếp nhận thông tin... 3. Giảng bài mới: a. Giới thiệu bài: (1’) Hôm trước ta đã tìm hiểu về các dạng thông tin cơ bản và bểu diễn thông tin, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về 3. Biểu diễn thông tin trong máy tính. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 25 HĐ1: Biểu diễn thông tin trong máy tính: Chiếu các slide 23 >29. ?Thông tin được biểu diễn trong máy tính như thế nào? ?Em hãy cho biết dữ liệu là gì? ?Để trợ giúp con người trong các hoạt động thông tin, máy tính cần gì? Phân tích các ví dụ: +Số 15 được biểu diễn là 00001111 +Chữ A được biểu diễn trong máy tính dưới dạng dãy bit là 01000001 (65) Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: +Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng các dãy bit … +Dữ liệu: là thông tin được lưu trữ trong máy tính. + Máy tính cần: …. Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng các dãy bit (còn gọi là dãy nhị phân) chỉ gồm 2 kí hiệu là 0 và 1. vì máy tính chỉ hiểu và xử lý được thông tin dưới dạng các dãy bit. Dữ liệu: là thông tin được lưu trữ trong máy tính. Để trợ giúp con người trong các hoạt động thông tin, máy tính cần: + Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bit. + Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành các dạng thông tin cơ bản. 10 HĐ2: Củng cố HDVN: Chiếu các Slide 30>44 Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi bài tập Củng cố HDVN. Hướng dẫn bài tập về nhà “trình bày mô hình quá trình giao tiếp giữa người với máy tính. Quan sát , ghi nhớ. Giải đáp câu hỏi bài tập Củng cố HDVN, rút kinh nghiệm. Bài tập Củng cố HDVN. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’) Về học bài, xem lại bài và xem trước bài mới. Trả lời câu hỏi: Thông tin trong máy tính biểu diễn dưới dạng nào? IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 28082017 Tiết: 4 Bài 3. EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết khả năng to lớn của máy tính. Biết tin học được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người. 2. Kĩ năng: Nhận biết khả năng và ứng dụng của máy tính. 3. Thái độ: Liên hệ, vận dụng tin học vào đời sống. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, máy chiếu Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Thông tin và biểu diễn thông tin. SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (6’) Câu hỏi: Trả lời: Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng nào? Để máy tính có thể hiểu được thông tin cần phải biểu diễn dưới dạng dãy bit (dãy nhị phân) gồm hai ký hiệu 0 và 1. Để con người và máy tính có thể trao đổi thông tin, máy tính cần có gì? Máy tính cần có những bộ phận đảm nhận hai quá trình: Biến đổi thông tin đưa vào máy thành dãy bit Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành một trong các dạng thông tin văn thuộc : văn bản, âm thanh, …. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: (2’) Chiếu slide6, ?Em có thể dễ dàng nhớ hết các số trong bảng số bên cạnh không? Trả lời: không. Máy tính có thể dễ dàng ghi nhớ tất cả. Ta hãy cùng tìm hiểu về các khả năng của máy tính. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 29’ HĐ1: Một số khả năng của máy tính: Chiếu slide 8>13 Gọi học sinh tham gia trò chơi khám phá số điền đáp án và nhận xét. Chiếu hình ảnh minh họa. ?Đây là khả năng gì của máy tính? Chiếu slide 14, phân tích số pi. ?Đây là khả năng gì của máy tính? Chiếu slide 15, 16, hình minh họa. ?Đây là khả năng gì của máy tính? Chiếu slide 17, 18, hình minh họa. ?Đây là khả năng gì của máy tính? Tham gia trò chơi khám phá số. Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: khả năng tính toán nhanh. Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: khả năng tính toán với độ chính xác cao. Khả năng lưu trữ lớn. Khả năng “làm vịêc” không mệt mỏi. Khả năng tính toán nhanh. Khả năng tính toán với độ chính xác cao. Khả năng lưu trữ lớn. Khả năng “làm vịêc” không mệt mỏi. Ví dụ minh họa. 6 HĐ2: Củng cố HDVN: Chiếu các hình ảnh minh họa các khả năng của máy tính. Hướng dẫn học sinh về nhà trình bày sơ đồ tư duy. Quan sát, ghi nhớ các hình ảnh minh họa. Ghi nhớ cách trình bày sơ đồ tư duy. Sơ đồ tư duy. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) Về nhà các em học bài, tìm các ví dụ minh họa cho khả năng to lớn của máy tính, liên hệ các khả năng đó nhu cầu thực tế trong cuộc sống. Trả lời câu hỏi: Trình bày các khả năng của máy tính? IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 1092017 Tiết: 5 Bài 3. EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết khả năng to lớn của máy tính. Biết tin học được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người. 2. Kĩ năng: Nhận biết khả năng và ứng dụng của máy tính. 3. Thái độ: Liên hệ, vận dụng tin học vào đời sống. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, máy chiếu Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Các khả năng của máy tính? SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (8’) Câu hỏi: Phương án trả lời: Em hãy nêu một số khả năng của máy tính và lấy ví dụ minh họa cho 1 khả năng mà em biết? Các khả năng: +Tính toán nhanh. +Tính toán với độ chính xác cao. +Khả năng làm việc không mệt mỏi. +Khả năng lưu trữ lớn. HS tự tìm ví dụ. 3. Giảng bài mới: a. Giới thiệu bài: (3’) Trong tiết trước chúng ta đã tìm hiểu các khả năng của máy tính. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về những ứng dụng và các hạn chế của máy tính điện tử. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 15’ HĐ1: Có thể dùng máy tính điện tử vào những công việc gì? Chiếu slide 25. ? Máy tính giúp con người việc gì? Chiếu slide 26, 27, 28. ?Máy tính được dùng vào việc gì? Chiếu slide 29. ? Máy tính được dùng vào việc gì? Chiếu slide 30>36. ?Máy tính được dùng vào việc gì? Chiếu slide 37>42. ?Máy tính được dùng vào việc gì? Chiếu slide 43>45. ?Máy tính được dùng vào việc gì? Chiếu silde 46, 47 tổng kết. Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Thực hiện các tính toán. Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Tự động hóa các công việc văn phòng. Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Hỗ trợ công tác quản lí Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Công cụ học tập và giải trí. Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Điều khiển tự động và robot Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Liên lạc, trao đổi, mua bán trực tuyến. Thực hiện các tính toán. Tự động hóa các công việc văn phòng. Hỗ trợ công tác quản lí Công cụ học tập và giải trí Điều khiển tự động và robot Liên lạc, trao đổi, mua bán trực tuyến. 10’ HĐ2: Máy tính và điều chưa thể: Chiếu slide 48>52 Chiếu clip minh họa ứng dụng điều khiển Robot. ? Hãy nêu những việc mà máy tính hiện nay vẫn chưa làm được? Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: +Máy tính chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh. +Máy tính vẫn chưa phân biệt được mùi vị, cảm giác... Không có khả năng tư duy như con người. +Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định. Máy tính chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh. Máy tính vẫn chưa phân biệt được mùi vị, cảm giác... Không có khả năng tư duy như con người. Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định. 5’ HĐ3: Củng cố HDVN: a. Xác định ý kiến đúng sai: Máy tính là công cụ đa dụng và có những khả năng to lớn Đúng Máy tính có thể làm được tất cả mọi việc, có thể thay thế hoàn toàn con người Sai Máy tính chỉ làm những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh Đúng Sức mạnh của máy tính không phụ thuộc vào con người Sai b. Điều gì máy tính còn chưa làm được? Khả năng tư duy, suy nghĩ, phân biệt mùi vị ... c. Hướng dẫn học sinh Củng cố HDVN kiến thức bằng sơ đồ tư duy Hướng dẫn bài tập Củng cố Hướng dẫn bài tập về nhà trình bày sơ đồ tư duy bài học. Giải đáp bài tập. Ghi nhớ bản đồ tư duy. Bài tập Củng cố Bản đồ tư duy bài học. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’) Về học bài, xem lại bài và xem trước bài mới. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: …………………………………………………………………………… Thời gian: ………………………………………………………………………….... Phương pháp: ………………………………………………………………………..  Ngày soạn: 5092017 Tiết: 6 KIỂM TRA 15 PHÚT. I. Mục đích, yêu cầu: a. Mục đích: Đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh qua các tiết đã học. Tìm hiểu những khiếm khuyết và các hạn chế của học sinh, từ đó có những bổ sung thích hợp cho kế hoạch dạy học tiếp theo. b. Yêu cầu: Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người. Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin. Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học. Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản (Văn bản, hình ảnh, âm thanh). Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Biết thông tin trong máy tính biểu diễn dưới dạng dãy bít. Biết các dạng thông tin cơ bản. Biết các cách biểu diễn thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính. Biết khả năng to lớn của máy tính. II. Ma trận đề: Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL Thông tin và tin học. Biết khái niệm về thông tin, hoạt động thông tin của con người. Hiểu biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Hiểu máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin. Tìm các ví dụ về thông tin, biểu diễn thông tin. Liên hệ ví dụ thực tế em gặp trong cuộc sống. Số câu Số điểm 1 0.5 1 0.5 2 1 Thông tin và biểu diễn thông tin. Biết các cách biểu diễn thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính. Hiểu các dạng thông tin cơ bản. Tìm các ví dụ minh họa. Liên hệ với thực tế hàng ngày của em biểu diễn thông tin như thế nào. Số câu Số điểm 2 1 1 1 2 1 2 1 7 4 Em có thể làm được những gì nhờ máy tính? Biết khả năng to lớn của máy tính. Biết tin học được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Hiểu máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người. Các ví dụ SGK Ví dụ liên hệ trong thực tế. Số câu Số điểm 1 2 1 2 2 1 4 5 TS câu TS điểm Tỉ lệ 2 1 10 2 3 30 3 1.5 15 1 2 20 5 2.5 25 13 10 100 III. Đề kiểm tra: TRƯỜNG THCS TAM QUAN BẮC ĐỀ KIỂM TRA (Số 1) Họ và tên: ……………………………………. Môn : Tin học Lớp: 6 A… Thời gian làm bài : 15 phút Điểm Lời phê của giáo viên I. Trắc nghiệm: (5 điểm) Chọn đáp án đúng: Câu 1. Nhiệm vụ chính của tin học là: a. Nghiên cứu các trò chơi. b. Nghiên cứu chế tạo máy tính. c. Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử. d. Biểu diễn các thông tin đa dạng trong máy tính. Câu 2. Tập truyện tranh “Đoremon” cho em thông tin: a. Dạng văn bản. b. Dạng âm thanh. c. Dạng hình ảnh. d. Cả hai dạng văn bản và hình ảnh. Câu 3. Các dạng thông tin chính của con người là: a. Dạng văn bản. b. Dạng âm thanh. c. Dạng hình ảnh. d. Tất cả các dạng trên. 4. Để ca ngợi về đất nước Việt Nam tươi đẹp ta có thể làm gì? a. Viết một bài văn. b. Vẽ một bức tranh hay chụp một tấm ảnh. c. Viết một bản nhạc. d. Tất cả các hình thức trên. Câu 5. Văn bản, số , hình ảnh, âm thanh, phim ảnh lưu trữ trong máy tính được gọi chung là: a. Lệnh. b. Dữ liệu. c. Truyền tin. d. Chỉ dẫn. Câu 6. Máy tính không thể dùng để : a. Lưu trữ các tập phim ảnh. b. Lưu lại các bài văn hay. c. Lưu lại mùi vị thức ăn. d. Cả a, b và c. Câu 7. Để nói chuyện với người bị khiếm thính hoàn toàn, người ta không thể: a. Nói hoặc đọc thật to. b. Vẽ hoặc viết ra giấy. c. Dùng cử chỉ của bàn tay. d. Cho xem những tấm ảnh. Câu 8. Để truyền đạt thông tin tới người bị khiếm thị hoàn toàn, người ta có thể: a. Vẽ hoặc viết ra giấy. b. Nói hoặc đọc c. Cho xem những bức ảnh. d. Dùng cử chỉ của bàn tay. Câu 9. Theo em, tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bit? a. Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch và ngắt mạch. b. Vì chỉ cần dùng hai kí hiệu 0 và 1, người ta có thể biểu diễn được mọi thông tin trong máy tính. c. Vì máy tính không hiểu được ngôn ngữ tự nhiên. d. Tất cả các lí do trên. 10. Máy tính có thể dùng để điều khiển: a. Đường bay của những con ong rừng. b. Đường đi của đàn cá ngoài biển cả. c. Tàu vũ trụ bay trong không gian. d. Mặt rơi của đồng xu được em tung lên cao. II. Tự luận: (5 điểm) Câu 1. Thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế nào? (1 điểm) Câu 2. Em hãy nêu những khả năng của máy tính? (2 điểm) Câu 3. Đâu là những hạn chế của máy tính? (2 điểm) IV. Đáp án và biểu điểm: I. Trắc nghiệm: (5 điểm) ( mỗi đáp án đúng 0.5 diểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 c d d d b Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 c a b d c II. Tự luận: (5 điểm) Câu 1. Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy bit (dãy nhị phân) gồm 2 ký hiệu 0 và 1. (1 điểm) Câu 2. Những khả năng của máy tính: (2 điểm) Khả năng tính toán nhanh. Khả năng tính toán với độ chính xác cao. Khả năng lưu trữ lớn. Khả năng “làm vịêc” không mệt mỏi. Câu 3. Những hạn chế của máy tính? (2 điểm) Máy tính chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh. Máy tính vẫn chưa phân biệt được mùi vị, cảm giác... Không có khả năng tư duy như con người. V. Kết quả đạt được: K. Lop S. Số 02 23.5 3.55 56.5 6.58 810 TB trở lên Ghi chú SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 6 a1 6 a2 6 a3 6 a4 VI. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 5092017 Tiết: 6 Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết sơ lược về cấu trúc máy tính điện tử. Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân. Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính. Biết máy tính hoạt động theo chương trình. Biết được mô hình xử lí thông tin trong máy tính. Nắm được cấu trúc chung và các bộ phận chính trong máy tính. 2. Kĩ năng: Phân biệt dược các bộ phận, thiết bị trong máy tính và chức năng của chúng. 3. Thái độ: Chăm chỉ học tập, tìm hiểu cấu trúc và cách thức hoạt động của máy tính. Ý thức rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa, máy chiếu. Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Thông tin và biểu diễn thông tin, thông tin và tin học, Em có thể làm gì nhờ máy tính. SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiếm tra 15’) 3. Giảng bài mới: a. Giới thiệu bài mới: (3’) Trong thực tế, có nhiều quá trình có thể được mô hình hóa thành quá trình ba bước và cấu trúc của máy tính được chế tạo dựa trên mô hình này. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 23’ HĐ1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử : Chiếu hình ảnh một số cấu trúc máy tính qua các thời kì. (slide 4>15) ?Em hãy tìm hiểu và trình bày cấu trúc máy tính gồm những gì? Chiếu slide 16. ?Chương trình là gì? Chiếu slide 17, 18 ? Em hãy trình bày về CPU? Chiếu slide 19>22 ?Bộ nhớ dùng để làm gì? Em hãy trình bày về bộ nhớ trong? Chiếu slide 23>26. ? Em hãy trình bày về bộ nhớ ngoài? ? Có những đơn vị để đo dung lượng nhớ nào? Chiếu slide 27>29. ? Thiết bị ngoại vi có mấy loại? ? Em hãy tìm hiểu và trình bày về thiết bị vàora? Quan sát , theo dỏi. HS thảo luận nhóm. Cấu trúc chung của máy tính gồm các khối chức năng: +Bộ xử lí trung tâm +Bộ nhớ +Thiết bị vào, thiết bị ra. Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện. Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: CPU được coi là bộ não của máy tính, …. Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Bộ nhớ là nơi lưu chương trình và dữ liệu, ….. Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu, …., byte, KB, MB,… Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Có 2 loại, còn gọi là thiết bị ngoại vi, … Theo Von Neumann cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm: +Bộ xử lí trung tâm +Bộ nhớ +Thiết bị vào, thiết bị ra. Các khối chức năng trên hoạt động dưới sự điều khiển của các chương trình. Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện. CPU được coi là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình. Bộ nhớ là nơi lưu chương trình và dữ liệu. Bộ nhớ trong: Được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc. Phần chính của bộ nhớ trong là RAM. Thông tin trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt máy. Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu. Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện. Một số thiết bị nhớ ngoài như: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, USB… Đơn vị đo dung lượng nhớ là byte. 1GB = 210MB =1024MB. 1MB = 210KB =1024KB. 1KB = 210Byte =1024Byte. c. Các thiết bị vào ra: Thiết bị vào ra (InputOutput – IO) còn gọi là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người dùng. HĐ2: Củng cố HDVN: Chiếu các slide 30, 31 Hướng dẫn câu hỏi, bài tập Củng cố Trả lời câu hỏi Củng cố kiến thức. Bài tập trắc nghiệm, ghép nối Củng cố kiến thức. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) Trả lời câu hỏi : Cấu trúc chung của máy tính? Chức năng của CPU, bộ nhớ, các thiết bị vào ra? IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 5092017 Tiết: 7 Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết sơ lược về cấu trúc máy tính điện tử. Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân. Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính. Biết máy tính hoạt động theo chương trình. Biết được mô hình xử lí thông tin trong máy tính. Nắm được cấu trúc chung và các bộ phận chính trong máy tính. 2. Kĩ năng: Phân biệt dược các bộ phận, thiết bị trong máy tính và chức năng của chúng. 3. Thái độ: Chăm chỉ học tập, tìm hiểu cấu trúc và cách thức hoạt động của máy tính. Ý thức rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa, máy chiếu. Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Cấu trúc chung của máy tính? Chức năng của CPU, bộ nhớ, các thiết bị vào ra? SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (7’) Câu hỏi: Phương án trả lời:: Em hãy nêu cấu trúc chung của máy tính điện tử? Thiết bị vào: bàn phím, chuột,… Khối xử lí và lưu trữ : CPU, Ram, Rom, ổ đĩa cứng… Thiết bị ra: Màn hình, máy in, loa… Có những loại bộ nhớ nào? Em hãy trình bày các loại bộ nhớ mà em biết. Bộ nhớ trong (Ram và Rom…): được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc. Phần chính bộ nhớ trong là Ram, khi tắt máy toàn bộ các thông tin trong Ram sẽ mất. Bộ nhớ ngoài:(Đĩa mềm, ổ đĩa cứng, đĩa CDDVD, USB, …) được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu. Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện. 3. Giảng bài mới: a. Giới thiệu bài: (1’) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm về cấu tạo chung của máy tính điện tử để từ đó có cách sử dụng máy tính có hiệu quả và đảm bảo an toàn cho máy. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 10’ HĐ1: Máy tính là 1 công cụ xử lí thông tin: Trình chiếu hình ảnh minh họa quá trình xử lí thông tin máy tính. (slide 35) ?Quá trình xử listhoong tin trong máy tính ntn? Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của chương trình Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của chương trình 20’ HĐ2: Phần mềm và phân loại phần mềm Chiếu hình ảnh minh họa (slide 36) ?Các thiết bị máy tính thuộc phần gì? Chiếu slide 37>40. ? Hình trên minh họa điều gì? ? Phần mềm là gì? ? Có mấy loại phần mềm? Chiếu slide 41. ? Em hãy trình bày về phần mềm hệ thống? Chiếu slide 42, 43 ? Em hãy trình bày về phần mềm ứng dụng? Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Phần cứng Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: +Phần mềm, +Phần mềm: là chương trình máy tính là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn 1 thao tác cần thực hiện. +Có 2 loại phần mềm: … Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Phần mềm hệ thống: là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối …. Học sinh theo dõi, quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: PMUD là chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể nào đó Phần mềm: là chương trình máy tính là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn 1 thao tác cần thực hiện. Có 2 loại phần mềm : +Phần mềm hệ thống. +Phần mềm ứng dụng. Phần mềm hệ thống: là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành. VD: Windows, DOS, Linux,… Phần mềm ứng dụng: là chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể nào đó. Ví du: Word, Windows Media, Paint, FireFox, Excel,… 5’ HĐ3: Củng cố HDVN: Hướng dẫn bài tập về nhà trình bày sơ đồ tư duy. Hướng dẫn bài tập Củng cố HDVN. (slide 4552) Quan sát, ghi nhớ sơ đồ tư duy. Trả lời câu hỏi Củng cố Sơ đồ tư duy. Bài tập Củng cố 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) Trả lời câu hỏi: Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm? Thế nào là phần mềm hệ thống? Phần mềm ứng dụng? Hãy kể tên 1 vài phần mềm mà em biết. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 10092017 Tiết: 8 BTH 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nhận biết một số các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân. Biết mở, tắt máy tính. Biết một quy tắc làm việc với máy tính và nội quy phòng máy. Biết một số các phím trên bàn phím. 2. Kĩ năng: Phân biệt các bộ phận của máy tính, chức năng của từng bộ phận (chuột, bàn phím, CPU, bộ nhớ, màn hình, loa ...). Bật, tắt máy tính. Bước đầu làm quen gõ phím, sử dụng chuột. 3. Thái độ: Biết bảo quản và giữ vệ sinh máy tính. Nghiêm túc tuân thủ các nội quy phòng máy. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: phòng máy, chia nhóm thực hành, máy chiếu Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm? Thế nào là phần mềm hệ thống? Phần mềm ứng dụng? Hãy kể tên 1 vài phần mềm mà em biết. SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 3. Giảng bài mới: a. Giới thiệu bài: (1’) Các em đã tìm hiểu một số khái niệm về tin và cấu trúc của máy tính. Tiết hôm nay các em sẽ được trực tiếp làm quen với máy tính và xem thử máy tính hoạt động như thế nào. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 10’ HĐ1: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân: a. Các thiết bị nhập dữ liệu: Chuột: + Gồm 2 nút: Chuột trái và chuột phải. + Thao tác di chuyển chuột, nháy chuột Bàn phím: +Nhóm phím kí tự. +Nhóm phím chức năng +Nhóm các phím định hướng. + Nhóm phím số. b. Các thiết bị xuất: Màn hình, máy in, loa,… c. Thiết bị lưu trữ thông tin: Đĩa CD, đĩa mềm, ổ đĩa cứng, USB, … d. Khối CPU: điều khiển mọi hoạt động của máy tính điện tử. Bộ vi xử lí CPU. Ram. Nguồn điện … Học sinh quan sát, theo dõi giáo viên giới thiệu. a. Các thiết bị nhập dữ liệu: Chuột. Bàn phím… b. Các thiết bị xuất: Màn hình, máy in, loa,… c. Thiết bị lưu trữ thông tin: Đĩa CD, đĩa mềm, ổ đĩa cứng, USB, … d. Khối CPU: điều khiển mọi hoạt động của máy tính điện tử. Bộ vi xử lí CPU. Ram. Nguồn điện … 26’ HĐ2: Khởi động máy tính, làm quen với máy và một số chương trình trên máy tính (notepad) Hướng dẫn học sinh: Nhấn nút Power Khởi động Notepad: StartProgramAccesriesNotepad Gõ “Chung ta can bao ve may tinh” Thoát notepad Thoát máy tính (tắt máy): +Đóng toàn bộ các chương trình. +Start Turn Off Computer Turn Off Học sinh khởi động và tắt máy. Học sinh thao tác với chuột và bàn phím theo sự hướng dẫn của giáo viên. Nhấn nút Power Thoát máy tính (tắt máy): +Đóng toàn bộ các chương trình. +Start Turn Off Computer Turn Off 6’ HĐ 3: Một số nguyên tắc làm việc, bảo vệ máy tính. GV hướng dẫn một số nguyên tắc làm việc cũng như bảo quản máy tránh hỏng hóc. Hướng dẫn nội quy phòng thực hành Tin. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) Các em về nhà xem kĩ, tìm hiểu lại các nội dung đã học ở chương 1, đặc biệt phải tìm các ví dụ cụ thể để minh họa, làm sáng tỏ các nội dung trong chương chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 08092017 Tiết: 9 Kiểm tra 1 tiết I. I.MỤC ĐÍCHYÊU CẦU Đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS về: Thông tin và tin học, biểu diễn thông tin, các khả năng và ứng dụng của máy tính, các thiết bị của máy tính, khái niệm về phần mềm máy tính . 1. Kieán thöùc : Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu. Biết sơ lược về cấu trúc của máy tính điện tử. Biết được tin học là một ngành khoa học xử lí thông tin bằng máy tính điện tử. 2. Kỹ năng : Nhận biết được một số bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân.phần mềm máy tính. Làm quen với bàn phím và chuột máy tính 3. Thái độ : Nghiêm túc và tự giác khi làm bài kiểm tra, thực hiện tốt yêu cầu của giáo viên. II. MA TRẬN ĐỀ Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL Thông tin và tin học. Khái niệm ban đầu về thông tin và hoạt động của con người Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con người Tìm các ví dụ về thông tin, biểu diễn thông tin. Liên hệ ví dụ thực tế em gặp trong cuộc sống. Số câu Số điểm 2 0.5 2 0.5 4 1 Thông tin và biểu diễn thông tin. Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản Ý nghĩa của biểu diễn thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính Tìm các ví dụ minh họa. Liên hệ với thực tế hàng ngày của em biểu diễn thông tin như thế nào. Số câu Số điểm 1 0.25 3 0.75 4 1 Em có thể làm được những gì nhờ máy tính? Nhận biết những khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội Hiểu rõ máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì do con người chỉ dẫn Các ví dụ SGK Ví dụ liên hệ trong thực tế. Số câu Số điểm 1 0.25 1 1.5 1 0.25 3 2 Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính. Nắm được cấu trúc chung của máy tính điện tử và một số thành phần quan trọng trong máy tính cá nhân Hiểu các khái niệm về phần cứng, phần mềm, phân loại các phần mềm So sánh được chức năng của bộ nhớ ngoài, trong. Nhận dạng được chức năng của các thiết bị vào ra Công dụng của chuột máy tính Số câu Số điểm 4 1 2 0.5 1 1.5 7 1.75 1 1 1 0.25 16 6 TS câu TS điểm Tỉ lệ 8 2 20 1 1.5 15 8 2 20 1 1.5 15 7 1.75 17.5 1 1 1 0.25 2.5 27 10 100 III.ĐỀ KIỂM TRA Phần I : Trắc nghiệm (6 điểm ) I. Chọn đáp án đúng nhất (ABCD) mỗi đáp án đúng 0,25 đ Câu 1: Câu nào trong các câu sau đây nói về khái niệm thông tin? A. Tiếng trống trường báo hiệu giờ ra chơi; B. Tấm biển báo trên đường cho biết cấm đỗ xe; C. Những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới chung quanh và về chính con người; D. Bản tin trên đài truyền hình cho biết cơn bảo sắp vào đến vùng biển nước ta. Câu 2: Việc tiếp nhận, xử lí và lưu trữ và trao đổi thông tin gọi là: A. Thông tin; B. Xử lí thông tin ; C. Nghiên cứu thông tin; D. Hoạt động thông tin của con người. Câu 3: Thông tin trước xử lí gọi là : A. Thông tin chưa được xử lí; B. Thông tin vào; C. Thông tin từ xa; D. Thông tin ra. Câu 4: Thông tin nhận được sau xử lí gọi là: A. Thông tin đã xử lí; B. Thông tin vào; C. Thông tin ra; D. Hoạt động thông tin Câu 5: Ba dạng thông tin cơ bản của tin học là: A. Văn bản, chữ viết, tiếng nói; B. Văn bản, âm thanh, hình ảnh; C. Các con số, hình ảnh, văn bản; D. Âm thanh chữ viết, tiếng đàn piano Câu 6: Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh trong máy tính được gọi chung là: A. lệnh B. chỉ dẫn C. thông tin D. dữ liệu. Câu 7: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu? A. Tính toán nhanh, độ chính xác cao; B. Lưu trữ lớn, có năng lực tư duy như con người; C. Nhận biết được tất cả các loại thông tin như con người; D. Tính toán nhanh, độ chính xác cao, lưu trữ lớn. Câu 8: Thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit vì: A. Đem lại sự đơn giản trong tính toán B. Hai kí hiệu 0 và 1 để dễ nhớ, dễ viết ; C. Dãy bit còn gọi là dãy nhị phân D. Dãy bit thể hiện hai trạng thái đóng, ngắt mạch điện Câu 9. Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là: A. khả năng lưu trữ còn hạn chế B. tính toán còn chậm C. chưa kết nối được Internet D. không có khả năng tư duy như con người. Câu 10: Quá trình xử lí thông tin ba bước đó là: A. Xử lí thông tinxuất thông tin ra màn hìnhin ra giấy; B. Nhập thông tinxử lí thông tinxuất thông tin C. Nhập thông tinxuất thông tinxử lí thông tin; D. Xử lí thông tinin ra giấysửa đổi thông tin Câu 11: Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có: A. Thiết bị vào, xử lí thô ng tin, thiết bị ra; B. Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ; C. Thiết bị vào, bộ nhớ, thiết bị ra; D. Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào, bộ nhớ, thiết bị ra Câu 12: Vai trò của chuột trong máy tính là: A. Không thể thiếu; B. Có thể thiếu nhưng công việc sẽ kém hiệu quả; C. Không cần dùng chuột; D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 13. Hệ điều hành Windows 8,10 .. được gọi là: A. Phần mềm ứng dụng B. Phần mềm trò chơi C. Hệ điều hành D. Phần mềm hệ thống Câu 14. Trong các thiết bị sau thiết bị nào là thiết bị xuất: A. Bàn phím, chuột B. Loa và màn hình C. Máy in và màn hình D. Bàn phím và màn hình Câu 15. CPU có thể được coi là: A. Bộ xử lý trung tâm B. Bộ nhớ ngoài C. Bộ não của máy tính D. Thiết bị nhập Câu 16. Phần mềm được chia ra hai loại chính đó là: A. Phần mềm giải trí và phần mềm làm việc B. Phần mềm soạn thảo và phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu C.Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng D.tất cả các đáp án trên II Ghép nối mỗi cột khối chức năngchức năng phù hợp với tên thiết bị tương ứng (2 điểm) Khối chức năng –chức năng Tên thiết bị Đáp án 1.Bộ não máy tính A.Máy Scan 1…… 2.Bộ nhớ trong B.USB 2……. 3.Thiết bị vào C.Chuột máy tính 3…… 4.Bộ nhớ ngoài D.CPU 4……. 5.Thiết bị ra E.Màn hình máy tính 5……. 6.in ra các loại văn bản F.Loa 6……. 7.Phát ra âm thanh, nhạc. G.Máy in 7……. 8.Quét các hình ảnh đưa vào máy tính H. RAM 8…… PHẦN II : Tự luận (4 điểm ) Câu 1:em có thể sử dụng máy tính vào những việc gì? ( 1,5đ) Câu 2: so sánh bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài? (1đ) Câu 3 : em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng? (1,5 đ) IV.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A.Trắc nghiệm I. Mỗi đáp án đúng 0,25đ Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 A D B C B D D D D B D D CD BC AC C II. Ghép nối : 1D, 2H, 3C, 4B, 5E, 6G,7F,8A B. Tự luận: Câu 1 Mỗi ý đúng 0.25 đ Thực hiện các tính toán Tự động hóa các công việc văn phòng Hỗ trợ công tác quản lý Công cụ học tập, giải trí Điều khiển tự động và Robot Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến Câu 2: mỗi ý đúng 0,5đ Giống nhau Khác nhau được sử dụng để lưu trữ dữ liệu Khi máy tính không hoạt động dữ liệu ở bộ nhớ trong bị mất đi, dữ liệu ở bộ nhớ ngoài không bị mất Câu 3: mỗi ý đúng 0.75 đ Phần mềm hệ thống: Là chương trình tổ chức quản lý, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác. Phần mềm hệ thống quan trong nhất là hệ điều hành. Phần mềm ứng dụng Là những chương trình đáp ứng yêu cầu ứng dụng cụ thể. V. Kết quả đạt được: K. Lop S. Số 02 23.5 3.55 56.5 6.58 810 TB trở lên Ghi chú SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 6a1 6a2 6a3 6a4 VI. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 15092017 Tiết: 10 CHƯƠNG II. PHẦN MỀM HỌC TẬP BÀI 5. LUYỆN TẬP CHUỘT. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Phân biệt các nút chuột. Biết các thao tác cơ bản với chuột. Nhận biết con trỏ chuột. Thấy vai trò của chuột trong điều khiển máy tính. 2. Kĩ năng: Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột, nháy chuột, di chuyển… 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, chuyên cần, hợp tác, phối hợp cùng giáo viên, bạn bè nâng cao trình độ kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo. Chủ động tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi. II CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, tranh ảnh, máy chiếu Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập: Cấu trúc của máy tính. Đọc trước bài học, Vở, sách, các dụng cụ học tập III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 3. Giảng bài mới: a. Giới thiệu bài: (1’) Để có thể nhập dữ liệu nhanh vào máy tính con người có thể thông qua chuột. Vậy chuột có những tính năng gì và sử dụng như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. b. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung: 18 HĐ1: Các thao tác chính với chuột: Trình chiếu giới thiệu một số hình ảnh chuột máy tính. ?Chuột dùng để làm gì? ?(tb) Các em thấy chuột có những nút gì nào? ?(tb)Với chuột chúng ta có những thao tác nào? Quan sát, lắng nghe, ghi nhớ. Chuột dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện. Chuột có: Nút chuột phải. Nút chuột trái. Nút chuột giữa. Các thao tác chính: Di chuyển chuột. Nháy chuột. Nháy đúp chuột. Nháy nút phải chuột. Kéo thả chuột. Xoay nút cuộn Chuột dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện. Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt trên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột +Di chuyển chuột: giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng(không nhấn bất cứ nút chuột nào) +Nháy chuột: nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay. +Nháy đúp chuột: nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột. +Nháy nút phải chuột: nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay +Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay ra để kết thúc thao tác. +Xoay nút cuộn 18 HĐ2: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills Mouse Skills là phần mềm để luỵên tập các thao tác với chuột, phần mềm có 5 mức tương ứng với 5 thao tác cơ bản trên chuột. ?(tb)Em hãy trình bày cách khởi động phần mềm? ?(Tb) Phần mềm có những mức luyện tập nào? Với mỗi mức, phần mềm cho phép thực hiện 10 lần thao tác luyện tập chuột tương ứng Các bài tập sẽ khó dần theo thời gian Phần mềm sẽ tính điểm cho từng bài luyện tập và cuối cùng sẽ tính tổng số điểm em đạt được sau khi thực hiện xong ?(K) Phần mềm có những mức đánh giá nào? Trình chiếu giới thiệu cách luyện tập chuột với phần mềm theo các mức luyện tập. Khởi động: Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm trên màn hình. Các mức luyện tập: Mức 1: Luyện thao thác di chuyển chụôt Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột Mức 5: Luỵên thao tác kéo thả Học sinh nghe giới thiệu , theo dõi hình ảnh minh họa. Các mức đánh giá Beginner: bắt đầu Not bad: tạm được Good: khá tốt Expert: rất tốt Quan sát, theo dỏi. Khởi động: Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm trên màn hình. +Sử dụng phần mềm Mouse Skills để luỵên tập các thao tác với chuột , phần mềm có 5 mức Mức 1: Luyện thao thác di chuyển chụôt Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột Mức 5: Luỵên thao tác kéo thả chuột . Các mức đánh giá Beginner: bắt đầu Not bad: tạm được Good: khá tốt Expert: rất tốt 6 HĐ4: Củng cố HDVN: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi: 1. Em hãy nêu cách khởi động phần mềm Mouse skill? 2. Có mấy mức luyện tập chuột ? Cần nắm vững: Cách cầm chuột. Cách thao tác chính với chuột. Biết cách sử dụng phần mềm Mouse Skills. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) Về nhà tập luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills, để tiết sau thực hành. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: Kiến thức: ………………………………………………………………………… Thời gian: ……………………………………………………………………….... Phương pháp: ……………………………………………………………………..  Ngày soạn: 20092017 Tiết: 11 BTH. LUYỆN TẬP CHUỘT. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Phân biệt các nút chuột. Biết các thao tác cơ bản với chuột. Nhận biết con trỏ chuột. Thấy vai trò của chuột trong điều khiển máy tính. 2. Kĩ năng: Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột, nháy chuột, di chuyển… 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, chuyên cần, hợp tác, phối hợp cùng giáo viên, bạn bè nâng cao trình độ kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo. Chủ động tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi. II CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, tranh ảnh, máy chiếu Phương án tổ chức lớp họ

Trang 1

Ngày soạn: 15/08/2017

Chương I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ.

Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC I./ Mục tiêu:

1./ Kiến thức:

-Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người

-Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

-Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

2./ Kĩ năng: -Nắm được mối liên hệ giữa thông tin và tin học

3./ Thái độ: -Tìm hiểu, khám phá môn học mới là tin học

II./ Chuẩn bị:

1./ Chuẩn bị của giáo viên:

-Giáo án soạn giảng và các tài liệu liên quan, hình ảnh, máy chiếu

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Xem trước bài học

-SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác

III./ Hoạt động dạy học:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3./ Giảng bài mới:

a./ Giới thiệu bài: (1’)

Hằng ngày chúng ta tiếp nhận rất nhiều thông tin ( xem tivi, đọc báo,…) các em cũng được nghe nhắc nhiều đến cụm từ “Bùng nổ thông tin”, “xa lộ thông tin”… Vậy thông tin và tin học là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

b./ Tiến trình bài dạy:

Giới thiệu bài, chiếu đoạn

thơ minh họa

?Mặt trời trông như thế nào?

Học sinh theo dõi, quan sát

và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: hòn lửa, ra khơi,

-Thông tin là tất cả những gì con người thu nhận được về thế giới

Trang 2

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

?Đoàn thuyền đánh cá đi

đâu?

?Đây có phải là lần đầu

thuyền đi như vậy không?

?Khung cảnh khổ thơ nói tới

đâu, trong thời gian nào?

-Giới thiệu các nội dung

chính trong bài

-Trình chiếu các hình ảnh

minh họa slide 5 ->slide8

? Các bài báo, thông tin trên

ti vi, loa phát thanh cho em

biết điều gì?

? Tấm biển chỉ đường cho

em biết điều gì?

? Đèn giao thông, tiếng trống

trường cho em biết điều gì?

? Em hiểu thông tin là gì?

Học sinh theo dõi, quan sát

và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: tin tức, thời sự, đường đi, giờ vào lớp,

-Thông tin là tất cả những

gì con người thu nhận được

về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính mình Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người

xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính mình Thông tin đem lại

sự hiểu biết cho con người.

15’ HĐ2: Hoạt động thông tin của con người:

thông tin của con người

?Hoạt động thông tin là gì?

? Trong hoạt động thông tin

cái gì đóng vai trò quan trọng

nhất

Chiếu mô hình minh họa

Học sinh theo dõi, quan sát

và trả lời các câu hỏi theogợi ý: dừng lại, vào lớp,mang áo mưa,

-Theo dỏi, lắng nghe, ghinhớ

-Việc tiếp nhận, xử lí, lưu

trữ và truyền (trao đổi)thông tin được gọi chung làhoạt động thông tin

Xử lí thông tin đóng vai tròquan trọng nhất vì nó đemlại sự hiểu biết cho conngười

-Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin.

-Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất

vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người.

Trang 3

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

Chiếu slide 15->17

?Tác dụng các giác quan:

Mắt, mũi , miệng, tai, lưỡi,

Khả năng của các giác

quan

và bộ não là có hạn!

?Các công cụ bên có tác

dụng gì?

?Hoạt động thông tin và tin

học có mối quan hệ như thế

nào?

Học sinh theo dõi, quan sát

và trả lời các câu hỏi theogợi ý: nhìn, ngửi,

Học sinh theo dõi, quan sát

và trả lời các câu hỏi theogợi ý: hỗ trợ cho giác quancon người như nhìn xa,nhìn rỏ,

- Máy tính có khả năng hỗtrợ tích cực cho con ngườitrong các hoạt động thôngtin

- Một trong các nhiệm vụchính của tin học là nghiêncứu việc thực hiện các hoạtđộng thông tin một cách tựđộng trên cơ sở sử dụngmáy tính điện tử

- Máy tính có khả năng

hỗ trợ tích cực cho conngười trong các hoạtđộng thông tin

- Một trong các nhiệm

vụ chính của tin học lànghiên cứu việc thực hiệncác hoạt động thông tinmột cách tự động trên cơ

sở sử dụng máy tính điệntử

Trang 4

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

Chiếu slide 18->26

Hướng dẫn bài tập củng cố

-kiến thức

-Hướng dẫn bài tập về nhà

trình bày sơ đồ tư duy

-Giải đáp câu hỏi bài tập củng cố

-Theo dõi, ghi nhớ sơ đồ tư duy

- Sơ đồ tư duy Củng cố

- Bài tập Củng cố kiến thức

4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

Các em về xem lại bài, trả lời các câu hỏi và bài tập sách giáo khoa, xem trước bài học tiếp theo “Thông tin và biểu diễn thông tin”

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Kiến thức: ………

-Thời gian: ………

-Phương pháp: ………

- 

Trang 5

-Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản (Văn bản, hình ảnh, âm thanh).

-Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính

-Biết thông tin trong máy tính biểu diễn dưới dạng dãy bít

2./ Kĩ năng: -Phân biệt các dạng thông tin

3./ Thái độ: -Rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học

II./ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh, các kiến thức liên quan

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Thông tin là gì? Hoạt động thông tin là gì? Vai trò? Nhiệm vụ chính của tin học?

-SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác

III./ Hoạt động dạy học:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (8’)

3./ Giảng bài mới:

Trang 6

a./ Giới thiệu bài: (3’)

Chiếu slide 5, 6 ?Mục tiêu phấn đấu của đội viên là gì? Hình ảnh cho ta biết hoa gì?Học sinh trả lời: Phấn đấu là cháu ngoan Bác Hồ, hoa sen

Giáo viên: đó chính là thông tin chúng tacungf tiềm hiểu nội dung bài học hôm nay.b./ Tiến trình bài dạy:

-Các em hãy quan sát các

hình sau Chiếu hình ảnh

minh họa

-Em hãy cho biết, các hoạt

động đọc báo, xem tranh,

nghe là các dạng thông tin

-Dạng văn bản: các con

số, chữ viết, kí hiệu, …-Dạng hình ảnh: hình

vẽ, ảnh chụp, …

- Dạng âm thanh: tiếngchim hót, tiếng còi xe,

…Lưu ý:

Ngoài 3 dạng thông tin

cơ bản trên, trong cuộcsống ta còn gặp cácdạng thông tin khácnhư: mùi, vị, cảm giác(nóng, lạnh, vui

Trang 7

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

thông tin trên là ba dạng cơ

? Biểu diễn thông tin có vai

trò như thế nào đối với việc

truyền và tiếp nhận thông

-Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý:

+Biểu diễn thông tin phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin không chỉ cho những ngườiđương thời mà cho cả thế

hệ tương lai

+ Biểu diễn thông tin cóvai trò quyết định trongcác hoạt động thông tin nóichung và xử lí thông tin nóiriêng

-Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào

đó

-Biểu diễn thông tinphù hợp cho phép lưugiữ và chuyển giaothông tin không chỉ chonhững người đươngthời mà cho cả thế hệtương lai

- Biểu diễn thông tin có

vai trò quyết định trongcác hoạt động thông tinnói chung và xử líthông tin nói riêng.-Cùng một thông tinnhưng sẽ có nhiều cáchbiểu diễn khác nhau.Tùy vào trường hợphoàn cảnh cụ thể mà ta

có cách biểu diễn thíchhợp

Hỏi: Ngoài các dạng thông

tin cơ bản trên em thử tìm

các ví dụ về các dạng thông

tin khác trong cuộc sống?

-Biểu diễn thông tin có vai

trò như thế nào?

Ví dụ về các dạng thông tinkhác như mùi vị, cảm giác(

nóng, lạnh )

- Biểu diễn thông tin có vaitrò quan trọng trong việctruyền và tiếp nhận thôngtin

Trang 8

4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

Về học bài, xem làm bài tập và xem trước bài mới

Trả lời các câu hỏi: Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản?Ví dụ? Biểu diễn thông tin là gì?

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Kiến thức: ………

-Thời gian: ………

-Phương pháp: ………

- 

Trang 9

-Biết các dạng thông tin cơ bản.

-Biết các cách biểu diễn thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính

2./ Kĩ năng: -Phân biệt được các dạng thông tin

3./ Thái độ: -Thích thú trao đổi thông tin, liên hệ với các hoạt động thông tin trong học học tập

và đời sống

II./ Chuẩn bị:

1./ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh, các kiến thức liên quan

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Các dạng thông tin cơ bản? Biểu diễn thông tin là gì?

-SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác

III./ Hoạt động dạy học:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (6’)

Câu 1./ Có mấy dạng thông tin cơ

bản ?

Cho ví dụ minh họa?

-Có 3 dạng thông tin cơ bản: Hình ảnh, âm thanh, văn bản

-Ví dụ: Đọc báo, xem ti vi, nghe đài…

Câu 2./ Biểu diễn thông tin là gì?

Vai trò của biểu diễn thông tin? -Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tindưới dạng cụ thể nào đó

-Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng trong việc truyền và tiếp nhận thông tin 3./ Giảng bài mới:

a./ Giới thiệu bài: (1’)

Hôm trước ta đã tìm hiểu về các dạng thông tin cơ bản và bểu diễn thông tin, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về 3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

b./ Tiến trình bài dạy:

Trang 10

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

Chiếu các slide 23 ->29

?Thông tin được biểu diễn

trong máy tính như thế nào?

?Em hãy cho biết dữ liệu là

gì?

?Để trợ giúp con người

trong các hoạt động thông

tin, máy tính cần gì?

Phân tích các ví dụ:

+Số 15 được biểu diễn là

00001111

+Chữ A được biểu diễn

trong máy tính dưới dạng

dãy bit là 01000001 (65)

-Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý:

+Thông tin trong máy

tính được biểu diễn dưới dạng các dãy bit

…+Dữ liệu: là thông tin được lưu trữ trong máytính

+ Máy tính cần: …

-Thông tin trong máy tínhđược biểu diễn dưới dạng cácdãy bit (còn gọi là dãy nhịphân) chỉ gồm 2 kí hiệu là 0

+ Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bit + Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành các dạng thông tin cơ bản.

Trang 11

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

Chiếu các Slide 30->44

Hướng dẫn học sinh trả lời

các câu hỏi bài tập Củng cố

- HDVN

-Hướng dẫn bài tập về nhà

“trình bày mô hình quá trình

giao tiếp giữa người với

máy tính

-Quan sát , ghi nhớ

-Giải đáp câu hỏi bài tập Củng cố - HDVN, rút kinh nghiệm

-Bài tập Củng cố - HDVN

4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

Về học bài, xem lại bài và xem trước bài mới Trả lời câu hỏi: Thông tin trong máy tính biểu diễn dưới dạng nào?

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Kiến thức: ………

-Thời gian: ………

-Phương pháp: ………

- 

Trang 12

-Biết khả năng to lớn của máy tính.

-Biết tin học được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

-Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người

1./ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, máy chiếu

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và họcnhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Thông tin và biểu diễn thông tin

-SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác

III./ Hoạt động dạy học:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (6’)

Thông tin trong máy tính

được biểu diễn dưới dạng

nào?

Để máy tính có thể hiểu được thông tin cần phải biểu diễn dưới dạng dãy bit (dãy nhị phân) gồm hai ký hiệu 0 và 1

Để con người và máy tính có

thể trao đổi thông tin, máy

tính cần có gì?

Máy tính cần có những bộ phận đảm nhận hai quá trình:

-Biến đổi thông tin đưa vào máy thành dãy bit-Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành một trong các dạng thông tin văn thuộc : văn bản, âm thanh, …

3./ Bài mới:

a./ Giới thiệu bài: (2’)

Trang 13

b./ Tiến trình bài dạy:

Chiếu slide 8->13

Gọi học sinh tham gia trò chơi

khám phá số điền đáp án và nhận

xét

Chiếu hình ảnh minh họa ?Đây

là khả năng gì của máy tính?

-Chiếu slide 14, phân tích số pi

?Đây là khả năng gì của máy

tính?

-Chiếu slide 15, 16, hình minh

họa ?Đây là khả năng gì của

máy tính?

-Chiếu slide 17, 18, hình minh

họa ?Đây là khả năng gì của

-Tham gia trò chơi khámphá số

-Học sinh theo dõi, quansát và trả lời các câu hỏitheo gợi ý: khả năng tínhtoán nhanh

-Học sinh theo dõi, quansát và trả lời các câu hỏitheo gợi ý: khả năng tínhtoán với độ chính xáccao

-Khả năng lưu trữ lớn

-Khả năng “làm vịêc”

không mệt mỏi

-Khả năng tính toánnhanh

-Khả năng tính toánvới độ chính xác cao.-Khả năng lưu trữ lớn.-Khả năng “làm vịêc”không mệt mỏi

Ví dụ minh họa

Trang 14

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

máy tính?

Chiếu các hình ảnh minh họa các

khả năng của máy tính

Hướng dẫn học sinh về nhà trình

bày sơ đồ tư duy

-Quan sát, ghi nhớ các hình ảnh minh họa

-Ghi nhớ cách trình bày

sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy

4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

Về nhà các em học bài, tìm các ví dụ minh họa cho khả năng to lớn của máy tính, liên hệ các khả năng đó nhu cầu thực tế trong cuộc sống

Trả lời câu hỏi: Trình bày các khả năng của máy tính?

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Kiến thức: ………

-Thời gian: ………

-Phương pháp: ………

- 

Trang 15

-Biết khả năng to lớn của máy tính.

-Biết tin học được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

-Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người

2./ Kĩ năng: -Nhận biết khả năng và ứng dụng của máy tính

3./ Thái độ: -Liên hệ, vận dụng tin học vào đời sống

II./ Chuẩn bị:

1./ Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án, tài liệu liên quan, máy chiếu

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Các khả năng của máy tính?

-SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác

III./ Hoạt động dạy học:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (8’)

Em hãy nêu một số khả năng

của máy tính và lấy ví dụ

minh họa cho 1 khả năng mà

em biết?

Các khả năng:

+Tính toán nhanh

+Tính toán với độ chính xác cao

+Khả năng làm việc không mệt mỏi

+Khả năng lưu trữ lớn

HS tự tìm ví dụ

3./ Giảng bài mới :

a./ Giới thiệu bài: (3’)

Trang 16

Trong tiết trước chúng ta đã tìm hiểu các khả năng của máy tính Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về những ứng dụng và các hạn chế của máy tính điện tử.

b./ Tiến trình bài dạy:

-Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Hỗ trợ công tác quản lí

-Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: Công cụ học tập và giải trí

-Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời các câu hỏi

- Điều khiển tự động và robot

- Liên lạc, trao đổi, mua bán trực tuyến

Trang 17

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

Chiếu slide 48->52

Chiếu clip minh họa

ứng dụng điều khiển

Robot

? Hãy nêu những việc

mà máy tính hiện nay

vẫn chưa làm được?

-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lờicác câu hỏi theo gợi ý:

+Máy tính chỉ làm đượcnhững gì mà con ngườichỉ dẫn thông qua các câulệnh

+Máy tính vẫn chưa phânbiệt được mùi vị, cảmgiác Không có khảnăng tư duy như conngười

+Sức mạnh của máy tínhphụ thuộc vào con người

và do những hiểu biết củacon người quyết định

-Sức mạnh của máy tính phụthuộc vào con người và donhững hiểu biết của con ngườiquyết định

a./ Xác định ý kiến đúng sai:

Máy tính là công cụ đa dụng và có những khả năng to lớn ĐúngMáy tính có thể làm được tất cả mọi việc, có thể thay thế hoàn toàn con

Máy tính chỉ làm những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh ĐúngSức mạnh của máy tính không phụ thuộc vào con người Sai

b./ Điều gì máy tính còn chưa làm được?

Khả năng tư duy, suy nghĩ, phân biệt mùi vị

c./ Hướng dẫn học sinh Củng cố - HDVN kiến thức bằng sơ đồ tư duy

Trang 18

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

-Ghi nhớ bản đồ tư duy Bài tập Củng cố Bản đồ tư duy bài học

4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

Về học bài, xem lại bài và xem trước bài mới

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Kiến thức: ………

-Thời gian: ………

-Phương pháp: ………

Trang 19

- 

KIỂM TRA 15 PHÚT.

I./ Mục đích, yêu cầu:

a./ Mục đích: Đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh qua các tiết đã học Tìm hiểu những khiếm khuyết và các hạn chế của học sinh, từ đó có những bổ sung thích hợp cho kế hoạch dạy học tiếp theo

b./ Yêu cầu:

-Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người

-Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

-Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

-Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản (Văn bản, hình ảnh, âm thanh)

-Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính

-Biết thông tin trong máy tính biểu diễn dưới dạng dãy bít

-Biết các dạng thông tin cơ bản

-Biết các cách biểu diễn thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính

-Biết khả năng to lớn của máy tính

Liên hệ ví dụthực tế em gặptrong cuộc sống

Trang 20

thông tin của

con người

biểu diễnthông tintrong máytính

-Hiểu máytính là công

cụ hỗ trợcon ngườitrong cáchoạt độngthông tin

biểu diễn thôngtin

Tìm các ví dụminh họa

Liên hệ với thực

tế hàng ngày của

em biểu diễnthông tin nhưthế nào

Các ví dụ SGK

Ví dụ liên hệtrong thực tế

31.515

1220

52.525

1310100

III./ Đề kiểm tra:

TRƯỜNG THCS TAM QUAN BẮC ĐỀ KIỂM TRA (Số 1)

Họ và tên: ……… Môn : Tin học

Lớp: 6 A… Thời gian làm bài : 15 phút

I./ Trắc nghiệm: (5 điểm) Chọn đáp án đúng:

Câu 1./ Nhiệm vụ chính của tin học là:

a./ Nghiên cứu các trò chơi

b./ Nghiên cứu chế tạo máy tính

Trang 21

c./ Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử.

d./ Biểu diễn các thông tin đa dạng trong máy tính

Câu 2./ Tập truyện tranh “Đo-re-mon” cho em thông tin:

a./ Dạng văn bản b./ Dạng âm thanh

c./ Dạng hình ảnh d./ Cả hai dạng văn bản và hình ảnh

Câu 3./ Các dạng thông tin chính của con người là:

a./ Dạng văn bản b./ Dạng âm thanh

c./ Dạng hình ảnh d./ Tất cả các dạng trên

4./ Để ca ngợi về đất nước Việt Nam tươi đẹp ta có thể làm gì?

a./ Viết một bài văn b./ Vẽ một bức tranh hay chụp một tấm ảnh

c./ Viết một bản nhạc d./ Tất cả các hình thức trên

Câu 5./ Văn bản, số , hình ảnh, âm thanh, phim ảnh lưu trữ trong máy tính được gọi chung là:a./ Lệnh b./ Dữ liệu

c./ Truyền tin d./ Chỉ dẫn

Câu 6./ Máy tính không thể dùng để :

a./ Lưu trữ các tập phim ảnh b./ Lưu lại các bài văn hay

c./ Lưu lại mùi vị thức ăn d./ Cả a, b và c

Câu 7./ Để nói chuyện với người bị khiếm thính hoàn toàn, người ta không thể:

a./ Nói hoặc đọc thật to b./ Vẽ hoặc viết ra giấy

c./ Dùng cử chỉ của bàn tay d./ Cho xem những tấm ảnh

Câu 8./ Để truyền đạt thông tin tới người bị khiếm thị hoàn toàn, người ta có thể:

a./ Vẽ hoặc viết ra giấy b./ Nói hoặc đọc

c./ Cho xem những bức ảnh d./ Dùng cử chỉ của bàn tay

Câu 9./ Theo em, tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bit?

a./ Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch và ngắt mạch

b./ Vì chỉ cần dùng hai kí hiệu 0 và 1, người ta có thể biểu diễn được mọi thông tin trong máy tính

c./ Vì máy tính không hiểu được ngôn ngữ tự nhiên

d./ Tất cả các lí do trên

10./ Máy tính có thể dùng để điều khiển:

a./ Đường bay của những con ong rừng b./ Đường đi của đàn cá ngoài biển cả

c./ Tàu vũ trụ bay trong không gian d./ Mặt rơi của đồng xu được em tung lên cao

II./ Tự luận: (5 điểm)

Câu 1./ Thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế nào? (1 điểm)

Câu 2./ Em hãy nêu những khả năng của máy tính? (2 điểm)

Câu 3./ Đâu là những hạn chế của máy tính? (2 điểm)

IV./ Đáp án và biểu điểm:

I./ Trắc nghiệm: (5 điểm) ( mỗi đáp án đúng 0.5 diểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5

Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

II./ Tự luận: (5 điểm)

Câu 1./ -Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy bit (dãy nhị phân) gồm 2 kýhiệu 0 và 1 (1 điểm)

Câu 2./ Những khả năng của máy tính: (2 điểm)

-Khả năng tính toán nhanh

Trang 22

-Khả năng tính toán với độ chính xác cao.

-Khả năng lưu trữ lớn

-Khả năng “làm vịêc” không mệt mỏi

Câu 3./ Những hạn chế của máy tính? (2 điểm)

- Máy tính chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh

- Máy tính vẫn chưa phân biệt được mùi vị, cảm giác Không có khả năng tư duy như conngười

-Biết sơ lược về cấu trúc máy tính điện tử

-Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân

-Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

-Biết máy tính hoạt động theo chương trình

-Biết được mô hình xử lí thông tin trong máy tính

-Nắm được cấu trúc chung và các bộ phận chính trong máy tính

2./ Kĩ năng:

-Phân biệt dược các bộ phận, thiết bị trong máy tính và chức năng của chúng

3./ Thái độ:

-Chăm chỉ học tập, tìm hiểu cấu trúc và cách thức hoạt động của máy tính

-Ý thức rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II./ Chuẩn bị:

1./ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa, máy chiếu

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và họcnhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Thông tin và biểu diễn thông tin, thông tin và tin học, Em có thể làm gì nhờ máy tính

Trang 23

-SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác.

III./ Hoạt động dạy học:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (Kiếm tra 15’)

3./ Giảng bài mới:

a./ Giới thiệu bài mới: (3’)

Trong thực tế, có nhiều quá trình có thể được mô hình hóa thành quá trình ba bước và cấu trúc của máy tính được chế tạo dựa trên mô hình này

b./ Tiến trình bài dạy:

Trang 24

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

-Chiếu hình ảnh một số

cấu trúc máy tính qua các

thời kì (slide 4->15)

?Em hãy tìm hiểu và trình

bày cấu trúc máy tính

dung lượng nhớ nào?

-Quan sát , theo dỏi

HS thảo luận nhóm

Cấu trúc chung của máytính gồm các khối chứcnăng:

+Bộ xử lí trung tâm+Bộ nhớ

+Thiết bị vào, thiết bị ra

-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi theo gợi ý: Chươngtrình là tập hợp các câulệnh, mỗi câu lệnh hướngdẫn một thao tác cụ thể cầnthực hiện

-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lời các

câu hỏi theo gợi ý: CPU

được coi là bộ não củamáy tính, …

-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi theo gợi ý: Bộ nhớ

là nơi lưu chương trình và

dữ liệu, …

-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi theo gợi ý: Bộ nhớngoài: được dùng để lưutrữ lâu dài chương trình và

dữ liệu, …., byte, KB, MB,

-Theo Von Neumann cấu trúcchung của máy tính điện tửgồm:

+Bộ xử lí trung tâm+Bộ nhớ

+Thiết bị vào, thiết bị ra

- Các khối chức năng trên hoạtđộng dưới sự điều khiển củacác chương trình

-Chương trình là tập hợp cáccâu lệnh, mỗi câu lệnh hướngdẫn một thao tác cụ thể cần thựchiện

-CPU được coi là bộ não của

máy tính, thực hiện các chứcnăng tính toán, điều khiển vàphối hợp mọi hoạt động củamáy tính theo sự chỉ dẫn củachương trình

-Bộ nhớ là nơi lưu chương trình và dữ liệu.

*Bộ nhớ trong: Được dùng đểlưu chương trình và dữ liệutrong quá trình máy tính làmviệc

-Phần chính của bộ nhớ trong làRAM Thông tin trong RAM sẽ

bị mất đi khi tắt máy

*Bộ nhớ ngoài: được dùng đểlưu trữ lâu dài chương trình và

dữ liệu

-Thông tin lưu trên bộ nhớ

ngoài không bị mất đi khi ngắtđiện

Trang 25

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

- Một số thiết bị nhớ ngoài như:

đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD,USB…

*Đơn vị đo dung lượng nhớ làbyte

1GB = 210MB =1024MB

1MB = 210KB =1024KB

1KB = 210Byte =1024Byte.c./ Các thiết bị vào ra:

Thiết bị vào/ ra (Input/Output – I/O) còn gọi là thiết bị ngoại

vi giúp máy tính trao đổi thôngtin với bên ngoài, đảm bảo việcgiao tiếp với người dùng

Trang 26

Trả lời câu hỏi : Cấu trúc chung của máy tính? Chức năng của CPU, bộ nhớ, các thiết bị vào ra?

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Biết sơ lược về cấu trúc máy tính điện tử

-Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân

-Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

-Biết máy tính hoạt động theo chương trình

-Biết được mô hình xử lí thông tin trong máy tính

-Nắm được cấu trúc chung và các bộ phận chính trong máy tính

2./ Kĩ năng:

-Phân biệt dược các bộ phận, thiết bị trong máy tính và chức năng của chúng

Trang 27

3./ Thái độ:

-Chăm chỉ học tập, tìm hiểu cấu trúc và cách thức hoạt động của máy tính

-Ý thức rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II./ Chuẩn bị:

1./ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa, máy chiếu

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và họcnhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Cấu trúc chung của máy tính? Chức năng của CPU, bộ nhớ, các thiết bị vào ra?

-SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác

III./ Hoạt động dạy học:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (7’)

Em hãy nêu cấu trúc chung

của máy tính điện tử? -Thiết bị vào: bàn phím, chuột,…-Khối xử lí và lưu trữ : CPU, Ram, Rom, ổ đĩa cứng…

-Thiết bị ra: Màn hình, máy in, loa…

Bộ nhớ ngoài:(Đĩa mềm, ổ đĩa cứng, đĩa CD-DVD, USB,

…) được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu.Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắtđiện

3./ Giảng bài mới:

a./ Giới thiệu bài: (1’)

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm về cấu tạo chung của máy tính điện tử để

từ đó có cách sử dụng máy tính có hiệu quả và đảm bảo an toàn cho máy

b./ Tiến trình bài dạy:

Trang 28

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

Trình chiếu hình ảnh minh

họa quá trình xử lí thông

tin máy tính (slide 35)

?Quá trình xử listhoong tin

trong máy tính ntn?

-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi theo gợi ý: Quátrình xử lí thông tin trongmáy tính được tiến hànhmột cách tự động theo sựchỉ dẫn của chương trình

-Quá trình xử lí thông tintrong máy tính được tiếnhành một cách tự động theo

-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi theo gợi ý:

+Phần mềm,+Phần mềm: là chương

*Phần mềm: là chương trìnhmáy tính là tập hợp các câulệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn

1 thao tác cần thực hiện

*Có 2 loại phần mềm :+Phần mềm hệ thống

+Phần mềm ứng dụng

-Phần mềm hệ thống: là cácchương trình tổ chức việcquản lí, điều phối các bộ

Trang 29

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

Chiếu slide 41. ? Em hãy

+Có 2 loại phần mềm: …-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi theo gợi ý: Phầnmềm hệ thống: là cácchương trình tổ chức việcquản lí, điều phối …

-Học sinh theo dõi, quansát, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi theo gợi ý: PMUD

là chương trình đáp ứngnhững yêu cầu cụ thể nàođó

phận chức năng của máy tínhsao cho chúng hoạt động mộtcách nhịp nhàng và chính xác-Phần mềm hệ thống quantrọng nhất là hệ điều hành

VD: Windows, DOS, Linux,…

-Phần mềm ứng dụng: làchương trình đáp ứng nhữngyêu cầu cụ thể nào đó

Ví du: Word, WindowsMedia, Paint, FireFox, Excel,

-Trả lời câu hỏi Củng cố

-Sơ đồ tư duy

-Bài tập Củng cố

Trang 30

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

cố - HDVN

(slide 45-52)

4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

-Trả lời câu hỏi: Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm? Thế nào là phần mềm hệ thống? Phần mềm ứng dụng? Hãy kể tên 1 vài phần mềm mà em biết

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Kiến thức: ………

-Thời gian: ………

-Phương pháp: ………

- 

Trang 31

-Biết bảo quản và giữ vệ sinh máy tính.

-Nghiêm túc tuân thủ các nội quy phòng máy

II./ Chuẩn bị:

1./ Chuẩn bị của giáo viên: phòng máy, chia nhóm thực hành, máy chiếu

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và họcnhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm? Thế nào là phần mềm hệ thống? Phần mềm ứng dụng? Hãy kể tên 1 vài phần mềm mà em biết

-SGK, bài cũ, vở học và các đồ dùng học tập khác

III./ Hoạt động dạy học :

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

3./ Giảng bài mới:

a./ Giới thiệu bài: (1’)

Các em đã tìm hiểu một số khái niệm về tin và cấu trúc của máy tính Tiết hôm nay các

em sẽ được trực tiếp làm quen với máy tính và xem thử máy tính hoạt động như thế nào.b./ Tiến trình bài dạy:

a./ Các thiết bị nhập dữ liệu:

a./ Các thiết bị nhập dữliệu:

Đĩa CD, đĩa mềm, ổ đĩacứng, USB, …

d./ Khối CPU: điều khiển

Trang 32

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

b./ Các thiết bị xuất:

Màn hình, máy in, loa,…

c./ Thiết bị lưu trữ thông tin:

Đĩa CD, đĩa mềm, ổ đĩa cứng,

USB, …

d./ Khối CPU: điều khiển mọi

hoạt động của máy tính điện

Học sinh thao tác vớichuột và bàn phím theo

sự hướng dẫn của giáoviên

-Nhấn nút Power-Thoát máy tính (tắtmáy):

+Đóng toàn bộ cácchương trình

+Start/ Turn OffComputer/ Turn Off

GV hướng dẫn một số nguyên tắc làm việc cũng như bảo quản máy tránh hỏng hóc.Hướng dẫn nội quy phòng thực hành Tin

Trang 33

4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

Các em về nhà xem kĩ, tìm hiểu lại các nội dung đã học ở chương 1, đặc biệt phải tìm các ví dụ

cụ thể để minh họa, làm sáng tỏ các nội dung trong chương chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 34

Kiểm tra 1 tiết

I I.MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU

- Đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS về: Thơng tin và tin học, biểu diễn thơng tin, các khảnăng và ứng dụng của máy tính, các thiết bị của máy tính, khái niệm về phần mềm máy tính

1 Kiến thức :

-Biết khái niệm ban đầu về thơng tin và dữ liệu

-Biết sơ lược về cấu trúc của máy tính điện tử

-Biết được tin học là một ngành khoa học xử lí thơng tin bằng máy tính điện tử

2 Kỹ năng : Nhận biết được một số bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân.phần mềm máy tính Làm quen với bàn phím và chuột máy tính

3 Thái độ : Nghiêm túc và tự giác khi làm bài kiểm tra, thực hiện tốt yêu cầu của giáoviên

cụ hỗ trợhoạt động

xử lí thơngtin của conngười

- Tìm các ví dụ

về thơng tin,biểu diễn thơngtin

Liên hệ ví dụthực tế em gặptrong cuộc sống

Tìm các ví dụminh họa

Liên hệ với thực

tế hàng ngày của

em biểu diễnthơng tin nhưthế nào

gì do conngười chỉ

Ví dụ liên hệtrong thực tế

Số câu

Trang 35

So sánh đượcchức năng của

bộ nhớ ngoài,trong Nhậndạng được chứcnăng của cácthiết bị vào /ra

Công dụng củachuột máy tính

8220

11.515

71.7517.5

1

1 1 0.25

2.5

2710100III.ĐỀ KIỂM TRA

Phần I : Trắc nghiệm (6 điểm )

I Chọn đáp án đúng nhất (ABCD) mỗi đáp án đúng 0,25 đ

Câu 1: Câu nào trong các câu sau đây nói về khái niệm thông tin?

A Tiếng trống trường báo hiệu giờ ra chơi;

B Tấm biển báo trên đường cho biết cấm đỗ xe;

C Những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới chung quanh và về chính con người;

D Bản tin trên đài truyền hình cho biết cơn bảo sắp vào đến vùng biển nước ta

Câu 2: Việc tiếp nhận, xử lí và lưu trữ và trao đổi thông tin gọi là:

C Nghiên cứu thông tin; D Hoạt động thông tin của con người.Câu 3: Thông tin trước xử lí gọi là :

A Thông tin chưa được xử lí; B Thông tin vào;

C Thông tin từ xa; D Thông tin ra

Câu 4: Thông tin nhận được sau xử lí gọi là:

A Thông tin đã xử lí; B Thông tin vào;

Câu 5: Ba dạng thông tin cơ bản của tin học là:

A Văn bản, chữ viết, tiếng nói; B Văn bản, âm thanh, hình ảnh;

C Các con số, hình ảnh, văn bản; D Âm thanh chữ viết, tiếng đàn pianoCâu 6: Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh trong máy tính được gọi chung là:

Câu 7: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tinhữu hiệu?

A Tính toán nhanh, độ chính xác cao;

B Lưu trữ lớn, có năng lực tư duy như con người;

C Nhận biết được tất cả các loại thông tin như con người;

D Tính toán nhanh, độ chính xác cao, lưu trữ lớn

Câu 8: Thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit vì:

A Đem lại sự đơn giản trong tính toán B Hai kí hiệu 0 và 1 để dễ nhớ, dễ viết ;

C Dãy bit còn gọi là dãy nhị phân D Dãy bit thể hiện hai trạng thái đóng, ngắt mạch điện

Câu 9 Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là:

A khả năng lưu trữ còn hạn chế B tính toán còn chậm

C chưa kết nối được Internet D không có khả năng tư duy như con người.Câu 10: Quá trình xử lí thông tin ba bước đó là:

A Xử lí thông tin-xuất thông tin ra màn hình-in ra giấy;

Trang 36

B Nhập thông tin-xử lí thông tin-xuất thông tin

C Nhập thông tin-xuất thông tin-xử lí thông tin;

D Xử lí thông tin-in ra giấy-sửa đổi thông tin

Câu 11: Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có:

A Thiết bị vào, xử lí thô ng tin, thiết bị ra; B Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ;

C Thiết bị vào, bộ nhớ, thiết bị ra; D Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào, bộ nhớ, thiết bị ra

Câu 12: Vai trò của chuột trong máy tính là:

A Không thể thiếu; B Có thể thiếu nhưng công việc sẽ kém hiệu quả;

C Không cần dùng chuột; D Cả A, B, C đều đúng

Câu 13 Hệ điều hành Windows 8,10 được gọi là:

Câu 15 CPU có thể được coi là:

C Bộ não của máy tính D Thiết bị nhập

Câu 16 Phần mềm được chia ra hai loại chính đó là:

A Phần mềm giải trí và phần mềm làm việc

B Phần mềm soạn thảo và phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu

C.Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

D.tất cả các đáp án trên

II Ghép nối mỗi cột khối chức năng-chức năng phù hợp với tên thiết bị tương ứng (2 điểm)

Khối chức năng –chức năng Tên thiết bị Đáp án

8.Quét các hình ảnh đưa vào

PHẦN II : Tự luận (4 điểm )

Câu 1:em có thể sử dụng máy tính vào những việc gì? ( 1,5đ)

Câu 2: so sánh bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài? (1đ)

Câu 3 : em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng? (1,5 đ)

IV.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trang 37

II Ghép nối : 1-D, 2-H, 3-C, 4-B, 5-E, 6-G,7-F,8-A

-Điều khiển tự động và Robot

-Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

Câu 2: mỗi ý đúng 0,5đ

- được sử dụng để lưu trữ dữ liệu - Khi máy tính không hoạt động dữ liệu ở bộ

nhớ trong bị mất đi, dữ liệu ở bộ nhớ ngoài không bị mất

Câu 3: mỗi ý đúng 0.75 đ

* Phần mềm hệ thống:

Là chương trình tổ chức quản lý, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao chochúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác Phần mềm hệ thống quan trong nhất là hệđiều hành

Trang 38

CHƯƠNG II./ PHẦN MỀM HỌC TẬP BÀI 5 LUYỆN TẬP CHUỘT.

I./ Mục tiêu:

1./ Kiến thức:

-Phân biệt các nút chuột Biết các thao tác cơ bản với chuột

-Nhận biết con trỏ chuột

-Thấy vai trò của chuột trong điều khiển máy tính

2./ Kĩ năng: -Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột, nháy chuột, di chuyển…

1./ Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, tranh ảnh, máy chiếu

-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm

2./ Chuẩn bị của học sinh:

-Nội dung ôn tập: Cấu trúc của máy tính

-Đọc trước bài học, Vở, sách, các dụng cụ học tập

III./ Hoạt động dạy học:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp

2./ Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

3./ Giảng bài mới:

a./ Giới thiệu bài: (1’)

Để có thể nhập dữ liệu nhanh vào máy tính con người có thể thông qua chuột Vậy chuột cónhững tính năng gì và sử dụng như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hômnay

b./ Tiến trình bài dạy:

-Trình chiếu giới thiệu một

số hình ảnh chuột máy tính

?Chuột dùng để làm gì?

-Quan sát, lắng nghe,ghi nhớ

-Chuột dùng để thựchiện các lệnh điều khiểnhoặc nhập dữ liệu vàomáy tính nhanh vàthuận tiện

-Chuột dùng để thực hiện cáclệnh điều khiển hoặc nhập dữliệu vào máy tính nhanh vàthuận tiện

-Dùng tay phải để giữ chuột,ngón trỏ đặt trên nút trái, ngóngiữa đặt lên nút phải chuột

Trang 39

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

+Nháy chuột: nhấn nhanh núttrái chuột và thả tay

+Nháy đúp chuột: nhấn nhanhhai lần liên tiếp nút trái chuột.+Nháy nút phải chuột: nhấnnhanh nút phải chuột và thả tay+Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay ra để kết thúc thao tác

Các mức luyện tập:

-Mức 1: Luyện thaothác di chuyển chụôt-Mức 2: Luyện thao tácnháy chuột

-Mức 3: Luyện thao tácnháy đúp chuột

-Mức 4: Luyện thao tácnháy nút phải chuột-Mức 5: Luỵên thao táckéo thả

-Khởi động: Nháy đúp chuộtvào biểu tượng phần mềm trênmàn hình

+Sử dụng phần mềm MouseSkills để luỵên tập các thao tácvới chuột , phần mềm có 5 mức-Mức 1: Luyện thao thác dichuyển chụôt

-Mức 2: Luyện thao tác nháychuột

-Mức 3: Luyện thao tác nháyđúp chuột

-Mức 4: Luyện thao tác nháynút phải chuột

-Mức 5: Luỵên thao tác kéo thảchuột

Trang 40

TG Hoạt động của GV: Hoạt động của HS: Nội dung:

điểm em đạt được sau khi

thực hiện xong

?(K) Phần mềm có những

mức đánh giá nào?

Trình chiếu giới thiệu cách

luyện tập chuột với phần

mềm theo các mức luyện

tập

Học sinh nghe giới thiệu , theo dõi hình ảnhminh họa

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi:

1./ Em hãy nêu cách khởi động phần mềm Mouse skill?

2./ Có mấy mức luyện tập chuột ?

* Cần nắm vững:

- Cách cầm chuột.

- Cách thao tác chính với chuột.

- Biết cách sử dụng phần mềm Mouse Skills.

4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

Về nhà tập luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills, để tiết sau thực hành.

IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

Ngày đăng: 04/04/2019, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w