1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tu chon van 9 (13-14)

59 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh nắm đợc khái niệm văn bản nhật dụng.. Kiến thức: Củng cố lại một số nội dung cơ bản các văn bản nhật dụng đã học.. Kiến thức: Củng cố lại một số nội dung cơ bản các

Trang 1

Giảng:

Chủ đề 1.

Văn bản nhật dụng Tiết 1:

Khái niệm, đặc điểm văn bản nhật dụng

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: - Học sinh nắm đợc khái niệm văn bản nhật dụng.

- Nắm đợc một số đặc điểm cơ bản của văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tiếp cận với văn bản nhật dụng.

3 Giáo dục : Học sinh rút ra bài học cho mình qua từng văn bản.

II Ph ơng tiện thực hiện.

1 Thầy : Giáo án + Tài liệu + SGK, SGV

B Kiểm tra bài cũ : Sự chuẩn bị của học sinh.

C Bài mới : GV giới thiệu :

II Đặc điểm văn bản nhật dụng.

- Chức năng : bàn luận, thuyết minh, miêu tả, đánh giá…những vấn đề, những hiện tợng của đời sống con ngời

- Giá trị văn chơng : không phải là yêu cầu cao nhất, nhng đó vẫn là một yêu cầu quan trọng Các văn bản nhật dụng

đều thuộc về những văn bản nhất định :thuyết minh, miêu tả, nghị luận

Trang 2

1 Kiến thức: Củng cố lại một số nội dung cơ bản các văn bản nhật dụng đã học.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tiếp cận nội dung văn bản nhật dụng.

3 Giáo dục : Tinh thần tự giác học tập của học sinh Các em tự rút ra bài học cho

mình từ những văn bản đã học

II Ph ơng tiện thực hiện.

1 Thầy : Giáo án + Tài liệu tham khảo + SGK, SGV

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : Hãy nêu một số đặc điểm cơ bản của văn bản nhật dụng?

Trang 3

HS : Thảo luận – Trả lời.

CH : Hãy cho biết nội dung chính của

HS : Thảo luận – Trả lời

I Nội dung các văn bản nhật dụng

2 Động Phong Nha.

Văn bản giới thiệu danh lam thắng cảnh ở Quảng Bình, đó là vẻ đẹp mà tạohoá đã ban cho Phong Nha

ấp ủ vào ngời con

2 Cuộc chia tay của những con búp bê.

Văn bản đề cập tới vấn đề hạnh phúcgia đình ; qua đó thức tỉnh mỗi chúng

ta hãy biết năng niu, trân trọng và xây dựng nền tảng hạnh phúc gia đình

3 Mẹ tôi.

Văn bản nói tới hình ảnh ngời mẹ, sựchịu đựng, tần tải và hi sinh suốt đời vì gia đình của mẹ

4 Ca Huế trên Sông Hơng.

Văn bản đề cập tới một nét đẹp trongvăn hoá dân gian truyền thống ở Huế Qua đó nhắc nhở chúng ta cần giữ gìn

- Chuẩn bị nội dung một số văn bản nhật dụng lớp 8,9

- Giờ sau : Nội dung văn bản nhật dụng lớp 8 + 9

Trang 4

1 Kiến thức: Củng cố lại một số nội dung cơ bản các văn bản nhật dụng đã học.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tiếp cận nội dung văn bản nhật dụng.

3 Giáo dục : Tinh thần tự giác học tập của học sinh Các em tự rút ra bài học cho

mình từ những văn bản đã học

II Ph ơng tiện thực hiện.

1 Thầy : Giáo án + Tài liệu tham khảo + SGK, SGV

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : 1 Nêu nội dung văn bản “Cổng trờng mở ra”?

2 Nêu nội dung văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

* Gợi ý : Câu 1 : Mục 1 - Phần II – Tiết 2

Câu 2 : Mục 2 - Phần II – Tiết 2

C Bài mới :

GV giới thiệu :

CH : Hãy cho biết nội dung chính của

văn bản ?

HS : Thảo luận- Trả lời

GV : Nhận xét - Bổ sung

CH : Nội dung chính của văn bản là gì?

HS : Thảo luận – Trả lời

CH : Nêu nội dung chính của văn bản ?

HS : Thảo luận – Trả lời

I Nội dung các văn bản nhật dụng

tr-2 Ôn dịch thuốc lá.

Thuốc lá và nghiện thuốc lá vô cùng nguy hại tới sức khoẻ, gia đình, xã hội Vì vậy phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống

ôn dịch

3 Bài toán dân số.

Từ câu chuyện một bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả buộc ngời đọc phảisuy ngẫm để góp phần hạn chế sự gia tăng dân số

II Nội dung các văn bản nhật dụng

đã học ở lớp 9.

1 Phong cách Hồ Chí Minh.

Trang 5

CH : Hãy nêu nội dung chính của văn

bản ?

HS : Thảo luận – Trả lời

CH : Cho biết nội dung chính của văn

bản ?

HS : Thảo luận – Trả lời

CH : Nội dung văn bản là gì ?

HS : Thảo luận – Trả lời

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh

là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

2 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ

sự sống trên trái đất Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân cớp đi nhiều điều kiện sống tốt đẹp Vì vậy chúng ta cần đấu tranh bảo vệ hoà bình thế giới

3 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Văn bản cho ta thấy phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Xem lại nội dung một số văn bản nhật dụng đã học

- Giờ sau : Hình thức văn bản nhật dụng lớp 6 + 7

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tiếp cận văn bản nhật dụng.

3 Giáo dục : Học sinh tự rút ra bài học cho mình từ những văn bản đã học.

II Ph ơng tiện thực hiện.

1 Thầy : Giáo án + Tài liệu tham khảo + SGK, SGV

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : 1 Nêu nội dung văn bản “Ôn dịch thuốc lá”?

2 Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” đề cập đến vấn đề gì?

Trang 6

* Gîi ý : C©u 1 : Môc 2 - PhÇn I – TiÕt 3.

C©u 2 : Môc 1 - PhÇn II – TiÕt 3

C Bµi míi :

GV giíi thiÖu :

CH : H·y x¸c ®inh thÓ lo¹i, kiÓu v¨n b¶n

Trang 7

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tiếp cận văn bản nhật dụng.

3 Giáo dục : Học sinh tự rút ra bài học cho mình từ những văn bản đã học.

II Ph ơng tiện thực hiện.

1 Thầy : Giáo án + Tài liệu tham khảo + SGK, SGV

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : 1 Hãy cho biết kiểu văn bản các văn bản nhật dụng lớp 6?

2 Hãy cho biết kiểu văn bản các văn bản nhật dụng lớp 7?

* Gợi ý : Câu 1 : Phần I – Tiết 4

Câu 2 : Phần II – Tiết 4

C Bài mới :

GV giới thiệu :

CH : Hãy xác đinh thể loại, kiểu văn bản

Trang 8

CH : Hãy xác định thể loại, kiểu văn bản

Kết hợp các phơng thức biểu đạt

=> Văn bản nhật dụng ở lớp 8 và 9 có thể sử dụng nhiều thể loại , nhiều kiểu văn bản, có thể sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc phơng pháp học văn bản nhật dụng.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tiếp cận văn bản nhật dụng.

3 Giáo dục : Học sinh tự rút ra bài học cho mình từ những văn bản đã học.

II Ph ơng tiện thực hiện.

1 Thầy : Giáo án + Tài liệu tham khảo + SGK, SGV

2 Trò : Chuẩn bị bài, SGK

III cách thức tiến hành.

- Nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

Trang 9

IV Tiến trình lên lớp.

A ổ n định tổ chức : 9

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : 1 Hãy cho biết kiểu văn bản các văn bản nhật dụng lớp 8?

2 Hãy cho biết kiểu văn bản các văn bản nhật dụng lớp 9?

* Gợi ý : Câu 1 : Phần I – Tiết 5

- Căn cứ vào đặc điểm thể loại, phân tích chi tiết cụ thể, hình thức biểu đạt

- Kết hợp tranh ảnh minh hoạ, thông tin

có tính thời sự

II Luyện tập.

Hãy nêu quan niệm của em về

ph-ơng pháp học bài : Phong cách Hồ Chí Minh

- Đọc kĩ văn bản

- Thực tế cuộc sống của Bác

- Vởn dụng môn : Lịch sử, GDCD để dạy bài này

- Tranh chân dung Hồ Chí Minh, t liệu liên quan đến cuộc đời và sự nghiệp hoạt động cách mạng của Bác

Trang 10

Giảng:

Chủ đề 2.

kĩ năng viết đoạn văn Tiết 7:

viết đoạn văn theo cách diễn dịch

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc cách viết đoạn văn diễn dịch.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn diễn dịch.

3 Giáo dục : Học sinh biết t duy lôgic.

II Ph ơng tiện thực hiện.

1 Thầy : Giáo án + Tài liệu tham khảo + SGK, SGV

B Kiểm tra bài cũ :

Kết hợp trong bài mới

C Bài mới :

GV giới thiệu :

CH : Thế nào là đoạn văn đợc trình bày

2 Sơ đồ đoạn văn diễn dịch.

( 1 ) câu chủ đề

( 2 ) ( 3 ) ( 4 )

3 Đoạn văn mẫu.

Chẳng có nơi nào nh Sông Thao quê

Trang 11

GV : Cho häc sinh viÕt ®o¹n v¨n mÉu

GV : Híng dÉn

HS : Th¶o luËn nhãm – Tr¶ lêi

GV : NhËn xÐt – Bæ sung

t«i, rõng cä trËp trïng Th©n cä cao vót.Bóp cä dµi nh thanh kiÕm s¾c L¸ cä trßn xoÌ ra nhiÒu phiÕn nhän dµi

1 KiÕn thøc: Cñng cè kiÕn thøc cho häc sinh c¸ch viÕt ®o¹n v¨n diÔn dÞch.

2 KÜ n¨ng : RÌn luyÖn kÜ n¨ng viÕt ®o¹n v¨n diÔn dÞch.

3 Gi¸o dôc : Häc sinh biÕt t duy l«gic.

II Ph ¬ng tiÖn thùc hiÖn.

1 ThÇy : Gi¸o ¸n + Tµi liÖu tham kh¶o + SGK, SGV

Trang 12

A ổ n định tổ chức :

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : Thế nào là đoạn văn đợc viết theo cách diễn dịch?

* Gợi ý : Mục 1 – Phần I – Tiết 7

* Gợi ý :

Mới dạo nào , những cây ngô còn lấm tấm nh mạ non, thế mà nay đã thành cây rung rung trớc gió Những lá ngô rộng, dài, trổ ra mạnh mẽ, nõn nà Núp trong cuống lá, những bắp ngô nonnhú lên và lớn dần Mình nó có nhiều khía vàng và những sợi râu ngô đợc bọctrong làn áo mỏng óng ánh

II Bài tập 2.

Cho câu thơ :

Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa.( Truyện Kiều-Nguyễn Du ) Viết đoạn văn theo cách diễn dịch trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp mùa xuân trong hai câu thơ trên

* Gợi ý.

Hai câu thơ đã phác hoạ bức tranh mùa xuân thật đẹp Đó là sắc xanh của

cỏ non trải dài, trải rộng nh tấm thảm

Là sắc trắng tinh khôi, thanh khiết của hoa lê nở lác đác, chỉ mới hé lộ khoe sắc khoe hơng Hai chữ trắng điểm là nhãn tự, cách chấm phá của thi pháp cổgợi lên vẻ đẹp thanh xuân trinh trắng của thiên nhiên, hoa cỏ Bút pháp nghệ thuật phối sắc tài tình : trên cací nền xanh của cỏ non là một vài bông hoa lê

nở ; sự phối màu tài tình ấy làm bức tranh xuân thêm đẹp

Trang 13

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc cách viết đoạn văn theo cách qui nạp.

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo cách qui nạp.

3 Giáo dục : Học sinh có ý thức tự giác học tập.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ :

Kết hợp trong phần bài mới

C Bài mới

GV giới thiệu:

CH : Thế nào là đoạn văn đợc viết theo

cách qui nạp?

HS : Thảo luận – Trả lời

CH : Hãy vẽ sơ đồ đoạn văn qui nạp?

HS : Chuẩn bị –Trình bày

I Lí thuyết

1 Khái niệm.

Đoạn văn viết theo cách qui nạp là

đoạn văn trình bày ý đi từ cụ thể đến kháiquát Câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn,các câu trớc đó triển khai những nội dungchi tiết, cụ thể của chủ đề đó

2 Sơ đồ đoạn văn qui nạp.

( 1 ) ( 2 ) ( 3 )

( 4 ) câu chủ đề

Trang 14

GV : Cho học sinh viết đoạn văn mẫu.

HS : Viết đoạn văn mẫu

ác Cả một xã hội chạy theo tiền

* Gợi ý :

Trăng đã đi vào rất nhiều bài thơ củamọi thế hệ thi sĩ Trăng cũng đã đi vàothơ Bác ở nhiều bài thơ thuộc những giai

đoạn khác nhau Trăng đã là ánh sáng, làthanh bình, là hạnh phúc, là ớc mơ, làniềm an ủi, là ngời bạn tâm tình của Bác

ánh trăng làm cho cái đẹp của cảnh vậttrở nên êm đềm, sâu sắc, làm cho cảmnghĩ của con ngời thêm thâm trầm, trongtrẻo Trong thơ Bác, ánh trăng luôn luôntràn đầy

Trang 15

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo cách qui nạp.

3 Giáo dục : Học sinh có ý thức tự giác học tập.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : 1 Thế nào là đoạn văn đợc viết theo cách quy nạp ?

2 Hãy vẽ sơ đồ đoạn văn quy nạp ?

* Gợi ý : Câu 1 : Mục 1 – Phần I – Tiết 9

Câu 2 : Mục 2 – Phần I – Tiết 9

* Gợi ý :

Mã Giám Sinh là anh chàng họ Mã học

ở trờng Quốc Tử Giám Nói là khách ởphơng xa, nhng khi giới thiệu quê thì lạinói huyện Lâm Thanh cũng gần, đó là lờigiới thiệu đầy mâu thuẫn Dù đã ngoàibốn mơi nhng hắn vẫn ăn diện bảnh bao

Điều này thể hiện bản chất trai lơ củahắn Hơn nữa, cả thầy và tớ đều là mộtphờng nhâng nháo không có trớc có sau.Mối quan hệ chủ tớ ấy thật đáng ngờ

Đặc biệt từ tốt đã bóc trần bản chất thậtcủa nhân vật này Một ngời có học khôngbao giờ có những hành động nh hắn.Hành động ấy càng chứng tỏ hắn là một

kẻ vô văn hoá Mã Giám Sinh thực chấtchỉ là một gã trai lơ, một tên buôn thịtbán ngời không hơn không kém

II Bài tập 2.

Viết đoạn văn theo cách quy nạp phântích nhân vật ông hoạ sĩ trong truyệnngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành

Trang 16

Ông hoạ sĩ trong Lặng lẽ Sa Pa xin anh

em trong cơ quan hoãn bữa tiệc để đichuyến đi thực tế cuối cùng trớc khi về h-

u Ông là ngời ham mê hội hoạ, khaokhát tìm đợc đối tợng xứng đáng chosáng tác Ông không chịu để khó khănkhuất phục Với lớp trẻ, ông biết quýtrọng và cảm thông với họ Thái độ của

ông với anh thanh niên và cô kĩ s là rấtchân tình Ông hoạ sĩ quả là một nghệ sĩchân chính, một trí thức có nhân cách cao

viết đoạn văn theo cách tổng phân hợp– –

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc cách viết đoạn văn theo cách tổng – phân – hợp.

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo cách tổng – phân – hợp.

3 Giáo dục : Học sinh có ý thức tự giác học tập.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong phần bài mới.

C Bài mới GV giới thiệu:

CH : Thế nào là đoạn văn đợc viết theo

-và kết thúc đoạn văn Khi viết đoạn văn

Trang 17

CH : Hãy vẽ sơ đồ đoạn văn tổng

-phân - hợp?

HS : Chuẩn bị –Trình bày

GV : Cho học sinh viết đoạn văn mẫu

HS : Viết đoạn văn mẫu

CH : Dựa vào nội dung gợi ý sau đây,

em hãy viết thành một đoạn văn theo

từ : tóm lại, vậy là

2 Sơ đồ đoạn văn tổng- phân - hợp ( 1 )

( 2 ) ( 3 ) ( 4 )

( n )

3 Đoạn văn mẫu.

Tiếng việt của chúng ta rất đẹp : đẹp

nh thế nào, đó là điều rất khó nói Chúng

ta không thể nói tiếng ta đẹp nh thế nào,cũng nh chúng ta không thể nào phân tíchcái đệp của ánh sáng, của thiên nhiên.Nhng đối với chúng ta là ngời Việt Nam,chúng ta cảm thấy và thởng thức mộtcách tự nhiên cái đệp của tiếng nớc ta,tiếng nói của quần chúng nhân dân trong

ca dao và dân ca, lời của các nhà văn lớn

Có lẽ Tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vìtâm hồn của ngời Việt Nam ta rất đẹp,bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhândân ta từ trớc tới nay là cao quí, là vĩ đại,nghĩa là rất đẹp

T tởng chủ đạo của toàn bộ áng văn

ch-ơng này là niềm tự hào dân tộc của một

đất nớc đã giành đợc thắng lợi vẻ vang,

đem lại hoà bình, độc lập cho dân tộc saucuộc kháng chiến chống quân Minh đầygay go, gian khổ nhng cũng đầy nhữngchiến công hiển hách Lời lẽ của bài cáovừa rắn rỏi mạnh mẽ, vừa sống động cụthể, vừa hào hùng khoáng đạt “ BìnhNgô đại cáo” đúng là một tiên cổ hùngvăn có một không hai trong nền văn họcyêu nớc truyền thống của dân tộc

d Củng cố:

- Hệ thống kiến thức bài - Khái niệm, sơ đồ đoạn văn tổng - phân - hợp

- Nhận xét giờ học

E H ớng dẫn học bài:

Trang 18

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức cho học sinh về cách viết đoạn văn tổng-phân-hợp.

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo cách tổng-phân-hợp.

3 Giáo dục : Học sinh có ý thức tự giác học tập.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : 1 Thế nào là đoạn văn đợc viết theo cách tổng-phân-hợp ?

2 Hãy vẽ sơ đồ đoạn văn tổng-phân-hợp ?

* Gợi ý : Câu 1 : Mục 1 – Phần I – Tiết 11.

Câu 2 : Mục 2 – Phần I – Tiết 11

C Bài mới

GV giới thiệu:

CH : Viết đoạn văn theo cách

tổng-phân-hợp diễn tả cảm nhận của em về

khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng

con ngời trong sáu câu thơ cuối văn

bản “Cảnh ngày xuân” ( Truyện Kiều)?

động đều nhẹ nhàng : mặt trời từ từ ngảbóng về tây, bớc chân ngời tha thẩn, dòngnớc uốn quanh Tuy nhiên cái không khínhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội không cònnữa, tất cả đang nhạt dần, lặng dần.Những từ láầyt tà, thanh thanh, nao naokhông chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật màcòn bộc lộ tâm trạng con ngời Hai chữnao nao đã nhuốm màu tâm trạng lêncảnh vật Tóm lại, sáu câu thơ thể hiệnnỗi niềm man mác, bâng khuâng thấmsâu, lan toả trong tâm hồn của giai nhân

đa tình, đa cảm

II Bài tập 2.

Hình ảnh ngời bà trong bài thơ Bếplửa đợc Bằng Việt khắc hoạ thật đẹp, đặc

Trang 19

CH : Cho đoạn thơ :

“ Năm giặc đốt làng…

… niềm tin dai dẳng”

Viết đoạn văn theo cách

đựng nỗi vất vả để các con yên tâm côngtác Bếp lửa hiện diện nh tình bà ấm áp,

nh chỗ dựa tinh thần, nh sự cu mang,

đùm bọc của bà Ngày ngày bà nhóm lênbếp lửa cũng là nhóm lên niềm yêu th-

ơng, niềm vui sởi ấm Bếp lửa bà nhenkhông chỉ bằng nhiên liệu bên ngoài mà

nó đợc nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng

bà - ngọn lửa của sức sống, lòng yêu

th-ơng, niềm tin Dờng nh tình yêu thơng vàlòng biết ơn bà chính là một biểu hiệncủa tình yêu thơng , sự gắn bó với gia

đình, quê hơng và đó cũng là khởi đầucủa tình yêu thơng con ngời, tình yêu đấtnớc của tác giả

vẻ đẹp của ngời phụ nữ

trong “chuyện ngời con gái nam xơng”

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Hiểu đợc số phận đau khổ của ngời phụ nữ trong xã hội cũ.

- Thấy đợc phẩm chất cao đẹp của Vũ Nơng và cũng là của ngời phụ nữ trong xã hội cũ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích nhân vật.

3 Giáo dục : Học sinh biết cảm thông trớc những số phận bất hạnh.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, tài liệu, SGK, SGV.

2 Trò : SGK.

III cách thức tiến hành.

- Phân tích

- Thảo luận nhóm

Trang 20

IV Tiến trình giờ dạy

A ổ n định tổ chức :

B Kiểm tra bài cũ :

Kết hợp trong phần bài mới

HS : Thảo luận – Trình bày

CH : Cái chết của Vũ Nơng giúp em

- Vũ Nơng có phẩm chất cao đẹp :+ Đảm đang : chồng đi lính, một mìnhnàng nuôi con thơ, phụng dỡng mẹchồng

+ Hiếu nghĩa : mẹ ốm, lo thuốc thang ;

mẹ mất - thơng xót, lo ma chay tử tế.+ Thuỷ chung : Nhớ chồng khi chồng đichiến trận ; mong chồng bình yên trở về,một lòng chờ chồng

=>Vũ Nơng là hình ảnh ngời phụ nữ lí ởng

t-2 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ N ơng.

- Nàng bị Trơng Sinh nghi ngờ về lòngchung thuỷ  chiếc bóng trên tờng

- Vũ Nơng phân trần, giải thích  TrơngSinh bỏ ngoài tai  chế độ nam quyềnbất công

- Vũ Nơng nhảy xuống sông tự vẫn đểgiải nỗi oan nghiệt của mình  cái chết

bi thảm

- Cái chết của Vũ Nơng là lời tố cáo xãhội đơng thời đẩy ngời phụ nữ vào đờngcùng không lối thoát ; đồng thời thể hiệnniềm cảm thơng của tác giả với số phậnmong manh của ngời phụ nữ dới chế độphong kiến đơng thời

- Vũ Nơng là ngời phụ nữ dung hạnh màbạc mệnh Số phận của nàng cũng là sốphận chung của ngời phụ nữ trong xã hội

Trang 21

HS : Thảo luận – Trả lời cũ  tố cáo xã hội ; sự cảm thông của

Những nội dung chính trong văn bản

“chuyện cũ trong phủ chúa trịnh”

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Thấy đợc cuộc sống xa hoa của chúa, quan lại trong xã hội phong kiến

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích thể tuỳ bút.

3 Giáo dục : Phê phán lố sống xa hoa, trụy lạc.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, tài liệu, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : Vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nơng đợc khắc hoạ nh thế nào ?

* Gợi ý : Mục 1 – Tiết 13

C Bài mới

GV giới thiệu:

CH : Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ

thói ăn chơi xa xỉ của chúa và quan lại?

HS : Thảo luận – Trình bày

GV : Nhận xét – Bổ sung

1 Thói ăn chơi xa xỉ của chúa và bọn quan lại.

- Xây nhiều cung điện, đền đài

- Tổ chức ngững cuộc dạo chơi giải trí lốlăng, lãng phí

- Tìm thu nhiều của quí giá trong thiênhạ ; trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch,chậu hoa cây cảnh Thực chất là cớp đoạtcủa thiên hạ

2 Thủ đoạn của bọn hoạn quan thái giám.

- Chúng ỷ thế nhà chúa mà hoành hành,

Trang 22

CH : Thủ đoạn của bọn hoạn quan là

HS : Thảo luận – Trình bày

tác oai tác quái trong nhân dân

- Giúp chúa bày ra các trò chơi hởng lạc

- Thủ đoạn : mợn gió bẻ măng, vừa ăn

c-ớp vừa la làng  Sự bất công, vô lí

* Thái độ của tác giả : tố cáo khinh bỉbọn quan lại trong phủ chúa, đồng thờiphê phán lối sống bất công trong xã hộimục ruỗng đơng thời

d Củng cố:

- Hệ thống kiến thức bài

- Thói ăn chơi xa xỉ của chúa và quan lại

- Thủ đoạn của bọn hoạn quan thái giám

vẻ đẹp của ngời anh hùng áo vải nguyễn huệ trong

“hoàng lê nhất thống chí” ( Hồi 14 )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

trong chiến công đại phá quân Thanh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật.

3 Giáo dục : Học sinh có thái độ trân trọng, biết ơn những anh hùng dân tộc.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, tài liệu, SGK, SGV.

2 Trò : SGK.

III cách thức tiến hành.

- Phân tích

Trang 23

- Thảo luận nhóm.

IV Tiến trình giờ dạy

A ổ n định tổ chức :

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : Thói ăn chơi xa xỉ của chúa và quan lại đợc tác giả khắc hoạ nh thế nào trong văn bản : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ?

* Gợi ý : Phần I – Tiết 14

C Bài mới

GV giới thiệu:

CH : Nguyễn Huệ là con ngời nh thế

nào?

HS : Thảo luận – Trình bày

GV : Nhận xét – Bổ sung

CH : Tính cách anh hùng của Nguyễn

Huệ thể hiện nh thế nào?

HS : Thảo luận – Trả lời

GV : Nhận xét – Bổ sung

CH : Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ

trí tuệ sáng suốt của Quang Trung?

HS : Thảo luận – Trả lời

rộng của Quang Trung?

HS : Thảo luận - Trả lời

- Tinh thần quả quyết : không hề naonúng khi nghe tin giặc chiếm thànhThăng Long

- Trong một tháng :+ Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế

+ Xuất binh ra Bắc

+ Tuyển mộ quân lính

+ Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An

+ Phủ dụ tớng sĩ, định kế hoạch đánhgiặc và ngoại giao sau khi thắng

- Trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén :phân tích tình hình, thế lực giữa ta và

- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trôngrộng của Quang Trung :

+ Mới khởi binh đã khẳng định sẽ chiếnthắng

+ Tính kế hoạch ngoại giao sau khi chiếnthắng đối với đối với một nớc lớn gấp m-

ời lần nớc mình

- Dùng binh nh thần : trong 4 ngày :+ Vợt đèo

+ Tuyển quân

+ Duyệt binh, tổ chức đội ngũ

=> Nguyễn Huệ hiện lên thật oai phonglẫm liệt, hình ảnh của ngời anh hùngmang tính sử thi

II Luyện tập.

Nêu cảm nhận của em về hình ảnh

Trang 24

Tìm hiểu về truyện kiều và tác giả nguyễn du

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

1 Kiến thức : - Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp của

Nguyễn Du

- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của kiệt tác Truyện Kiều

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp kiến thức.

3 Giáo dục : Học sinh có thái độ cảm thông với số phận của những ngời phụ nữ bất

hạnh trong xã hội phong kiến

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, tài liệu, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : Tính cách anh hùng của Nguyễn Huệ đợc thể hiện nh thế nào ?

* Gợi ý : Phần I – Tiết 15

C Bài mới GV giới thiệu:

CH : Hãy nêu những nét chính về cuộc

đời Nguyễn Du?

HS : Thảo luận – Trình bày

GV : Nhận xét – Bổ sung

I Nguyễn Du.

1 Cuộc đời.

- Nguyễn Du (1765 – 1820) Tên chữ :

Tố Nh ; hiệu là Thanh Hiên

- Quê:Tiên Điền – Nghi Xuân – HàTĩnh

- Xuất thân từ dòng dõi quí tộc

- Ông học giỏi nhng lận đận, bôn banhiều nơi, tiếp xúc với nhiều vùng vănhoá  ảnh hởng đến sáng tác của ông

- Nguyễn Du có trái tim giàu lòng yêu

Trang 25

th-CH : Sự nghiệp văn học của Nguyễn

CH : Hãy tóm tắt Truyện Kiều?

HS : Thảo luận – Trả lời

HS : Thảo luận – Trả lời

CH : Hãy nêu giá trị nghệ thuật của

- Chữ Nôm : + Truyện Kiều

+ Văn chiêu hồn

 Nguyễn Du là một thiên tài văn học

II Truyện Kiều.

1 Nguồn gốc.

- Dựa vào tác phẩm : Kim Vân Kiềutruyện ( Thanh Tâm Tài Nhân – TrungQuốc )

- Sáng tạo của Nguyễn Du :+ Chuyển sang thể thơ lục bát

+ Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam

2 Tóm tắt tác phẩm.

- Gặp gỡ và đính ớc

- Gia biến và lu lạc

- Đoàn tụ

3 Giá trị nội dung và nghệ thuật.

a Giá trị nội dung.

* Giá trị hiện thực.

- Tác phẩm phản ánh xã hội đơng thời với

sự tàn bạo của tầng lớp thống trị

- Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ vàtấn bi kịch của ngời phụ nữ trong xã hộicũ

- Nghệ thuật miêu tả phong phú

- Cốt truyện có nhiều tình tiết phức tạpnhng dễ hiểu

Trang 26

1 Kiến thức : Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật cơ bản của các đoạn trích trong

Truyện Kiều ở lớp 9

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức.

3 Giáo dục : Bồi dỡng cho học sinh lòng yêu thơng con ngời.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, tài liệu, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : 1 Tóm tắt Truyện Kiều ?

2 Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của Truyện Kiều ?

* Gợi ý : Câu 1 : SGK

Câu 2 : Mục 3 - Phần II – Tiết 16

C Bài mới GV giới thiệu:

CH : Hãy nêu nội dung đoạn trích?

HS : Thảo luận – Trả lời

GV : Nhận xét – Bổ sung

CH : Nêu nghệ thuật đặc sắc của đoạn

trích?

HS : Thảo luận – Trả lời

CH : Nêu nội dung chính đoạn trích?

HS : Thảo luận – Trả lời

GV : Nhận xét – Bổ sung

CH : Hãy nêu những đặc sắc về nghệ

thuật của đoạn trích?

HS : Thảo luận – Trả lời

CH : Hãy nêu nội dung chính của đoạn

Đoạn trích đã bóc trần bản chất xấu xa,

đê tiện, bỉ ổi của Mã Giám Sinh, qua đólên án thế lực tàn bạo vùi dập con ngời,chà đạp lên nhân phẩm ngời phụ nữ

Đoạn trích cho ta thấy cảnh ngộ cô

đơn, buồn tủi, đồng thời ca ngợi tấm lòng

Trang 27

CH : Hãy nêu nội dung cơ bản của

đoạn trích ?

HS : Thảo luận nhóm – Trả lời

CH : Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật

đoạn trích ?

HS : Thảo luận – Trả lời

thuỷ chung, hiếu nghĩa của Kiều

Tìm hiểu về tác giả nguyễn đình chiểu

và tác phẩm truyện lục vân tiên

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp của

Nguyễn Đình Chiểu

- Nắm đợc cốt truyện tác phẩm : Truyện Lục Vân Tiên

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức.

3 Giáo dục : Học sinh biết ơn, trân trọng các danh nhân của dân tộc.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, tài liệu, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : 1 Cho biết nội dung, nghệ thuật đoạn trích : Chị em Thuý Kiều ?

2 Nêu nội dung, nghệ thuật đoạn trích : Kiều ở lầu Ngng Bích ?

* Gợi ý : Câu 1 : Phần I – Tiết 17

Câu 2 : Phần IV – Tiết 17

C Bài mới GV giới thiệu:

Trang 28

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

CH : Hãy trình bày những hiểu biết của

em về tác giả Nguyễn Đình Chiểu?

HS : Thảo luận – Trả lời

CH : Hãy tóm tắt Truyện Lục Vân Tiên

- Ông là một nhà thơ lớn, một chiến sĩtrung kiên, một ngời có lòng yêu nớcnồng nàn và căm thù giặc sâu sắc

- Nguyễn Đình Chiểu để lại cho đờinhiều tác phẩm có giá trị : Truyện LụcVân Tiên, Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ CầnGuộc, thơ điếu Trơng Đinh, Ng Tiều ythuật vấn đáp

II Truyện Lục Vân Tiên.

Lục Vân Tiên chuẩn bị đi thi thì đợctin mẹ mất, chàng bỏ thi về chịu tang mẹ.Dọc đờng vì thơng khóc mẹ nhiều, chàng

bị mù cả hai mắt, bị lừa hết tiền, bị bộihôn, bị Trịnh Hâm hãm hại nhng đợcthần và dân cứu giúp

Chàng gặp lại Hớn Minh trong rừng

Đợc tiên cho thuốc, mắt lại sáng

Chàng dự thi và đỗ Trạng Nguyên,

đ-ợc cử đi dẹp giặc Ô qua Bị lạc trong rừng

và gặp lại Kiều Nguyệt Nga Hai ngờisum vầy hạnh phúc

Trang 29

- Giờ sau : Luyện tập ( Bổ sung chơng trình tuần 19 ).

1 Kiến thức : Hệ thống cách viết đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp.

3 Giáo dục : Học sinh có ý thức tự giác học tập.

II ph ơng tiện thực hiện:

1 Thầy : Soạn bài, tài liệu, SGK, SGV.

B Kiểm tra bài cũ :

Kết hợp trong phần bài mới

C Bài mới

GV giới thiệu:

CH : Hãy vẽ sơ đồ đoạn văn diễn dịch?

( 2 ) ( 3 ) ( 4 )

2 Sơ đồ đoạn văn qui nạp.

( 1 ) ( 2 ) ( 3 )

( 4 ) câu chủ đề

3 Sơ đồ đoạn văn tổng- phân - hợp

( 1 )

( 2 ) ( 3 ) ( 4 )

Ngày đăng: 10/02/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức văn bản nhật dụng lớp 8, lớp 9. - Tu chon van 9 (13-14)
Hình th ức văn bản nhật dụng lớp 8, lớp 9 (Trang 7)
2. Sơ đồ đoạn văn diễn dịch. - Tu chon van 9 (13-14)
2. Sơ đồ đoạn văn diễn dịch (Trang 10)
2. Sơ đồ đoạn văn tổng- phân - hợp. - Tu chon van 9 (13-14)
2. Sơ đồ đoạn văn tổng- phân - hợp (Trang 17)
1. Sơ đồ đoạn văn diễn dịch. - Tu chon van 9 (13-14)
1. Sơ đồ đoạn văn diễn dịch (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w