Hãy tìm trong phơng ngữ em đang sử dụng hoặc trong một phơng ngữ mà em biết có những từ chỉ các sự vật, hiện t-ợng…., không giám đi đâu.không có trong ngôn ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân.
Trang 1- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong 1 t/p hiện đại.
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong VBTS hiện đại
- Ty làng, yêu nớc, tinh thần kc của ngời nông dân VN trong thời kì kc chống thực dân Pháp
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện VN hiện đại đợc sáng tác trong thời kì kc chống td pháp
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tp truyện để cảm nhận 1 VBTS hiện đại
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng đất nớc.
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C- Phơng pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề
D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “ ánh trăng”, nêu ý nghĩa của bài thơ ?
? Truyện viết, nói về điều gì ở ngời nông
dân, trong hoàn cảnh nào?
1 Tác giả:
- Kim Lân- Nguyễn Văn Tài, 1920 quê Phù
Lu, Từ Sơn, Bắc Ninh
- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn
- Am hiểu và gắn bó với nông thôn và ngờinông dân
2 Văn bản :
- Truyệnn ngắn viết trong thời kì đầu củacuộc khnág chiến chống Pháp In trên báovăn nghệ 1948
- Diễn tả chân thực và sinh động tình yêulàng quê ở ông Hai- một ngời nông dân rờilàng đi tản c trong thời kì chống Pháp
- Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây “ ”
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
149
?5
Trang 2- Nghe tin làng theo Tây làm Việt gian,
lập tề mà chính ông nghe đợc từ miệng
những ngời tản c dới xuôi lên.
? Khi nghe tin làng mình theo giặc, ông
Hai có tâm trạng ntn?
- Khi nghe tin từ những ngời tản c lên ông
Hai quá đột ngột, sững sờ, ông không thể
ngờ làng mình lại theo Tây làm Việt gian.
? Tâm trạng của ông Hai ntn? Vì sao ông
Hai lại có tâm trạng nh vậy?
- Ông yêu làng, gắn bó với làng, …niềm niềm
tin, niềm tự hào của ông về làng bị sụp đổ.
? Nghệ thuật chính trong đoạn văn này là
gì?
- “ Cổ ông nghẹ ắng lại, da mặt tê rân rân”.
- “Lặng đi tởng nh không thở đợc ”-> Quá đột ngột, sững sờ
- Tủi hổ: Cúi gằm mặt xuống mà đi
- Về nhà: Nằm vật ra giờng, nớc mắt giàn
ra…., không giám đi đâu , không giám đi đâu
-> Nỗi ám ảnh nặng nề, dằn vặt đau khổ, tủinhục, lo sợ…., không giám đi đâu
- Tác giả đã diễn tả rất cụ thể nỗi ám ảnhnặng nề biến thành sợ hãi thờng xuyên trong
ông Hai cùng với nỗi đau xót, tủi hổ của trớccái tin làng mình theo giặc
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
? Trớc khi nghe tin làng mình theo giặc ông Hai đang ở đâu?
? Khi nghe tin làng mình theo giặc ông Hai có tâm trạng ntn?
- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong 1 t/p hiện đại
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong VBTS hiện đại
- Ty làng, yêu nớc, tinh thần kc của ngời nông dân VN trong thời kì kc chống thực dân Pháp
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện VN hiện đại đợc sáng tác trong thời kì kc chống td pháp
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tp truyện để cảm nhận 1 VBTS hiện đại
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng đất nớc.
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C- Phơng pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề
D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Trớc khi nghe tin làng mình theo giặc ông Hai đang ở đâu?
? Khi nghe tin làng mình theo giặc ông Hai có tâm trạng ntn?
3/ Bài mới:
II - Đọc - Hiểu văn bản:
Trang 34 Phân tích:
? Khi nghe tin làng theo giặc, hai tình cảm
yêu làng, yêu nớc ấy đã dẫn đến một cuộc
xung đột nội tâm ở ông Hai Ông đã dứt
khoát lựa chọn theo cách của ông? Đó là
- Muốn con ghi nhớ sâu hơn về làng mình.
Thực chất là lời tự nhủ, tự giãi bày nỗi lòng
mình, minh oan cho mình Tìm thấy sự an ủi,
một niềm tin mới.
? Nêu giá trị nghệ thuật của văn bản ?
b Tình yêu làng, yêu n ớc của ông Hai
- Làng thì yêu thật nhng làng theo Tây thì
phải thù.
-> Mâu thuẫn nội tâm sâu sắc Thể hiệnsâu sắc tình yêu làng, tình yêu nớc sâu sắc
- Chủ nhà muốn đuổi gia đình ông đi
- Đi đâu bây giờ?
- Không thể quay về làng…., không giám đi đâu -> Mâu thuẫn nội tâm bế tắc
+ Tâm sự với đứa con + Thể hiện nỗi lòng sâu xa, tình cảm chânthành của ông với làng
- Tình yêu sâu nặng với cái làng chợ Dầucủa ông
- Tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến vớicách mạng mà biểu tợng là cụ Hồ Tìnhcảm ấy sâu nặng, bền vững thiêng liêng
=> Tình yêu sâu lắng với làng chợ Dầu, yêunớc mãnh liệt Tin tởng thuỷ chung vớikháng chiến với cách mạng, với cụ Hồ
- Tác giả đặt nhân vật vào tình huống thửthách bên trong để bộc lộ chiều sâu tâmtrạng
- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biếnnội tâm qua các ý nghĩ, hành vi, ngônngữ…., không giám đi đâu.đặc biệt, diễn tả rất đúng và gây ấn t-ợng mạnh mẽ về sự ám ảnh day dứt trongtâm trạng nhân vật Chứng tỏ tác giả amhiểu sâu sắc và tinh tế về con ngời và thếgiới tinh thần của ngời nông dân
- Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ và lời
ăn tiếng ní của nhân dân…., không giám đi đâu
- Lời trần thuật và lời nhân vật có sự thốngnhất về sắc thái, giọng điệu, do truyện đợctrần thuật chủ yếu theo điểm nhìn của nhânvật ông Hai
- Ngôn ngữ của nhân vật ông Hai vừa có nétchung của ngời nông dân, lại mang đậm cátính nhân vật nên rất sinh động
c Nghệ thuật:
- Tác giả đặt nhân vật vào tình huống thửthách bên trong để bộc lộ chiều sâu tâmtrạng
- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biếnnội tâm
- Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ
- Lời trần thuật và lời nhân vật có sự thống
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
151
Trang 4? Giá trị nội dung của văn bản ? nhất.- Ngôn ngữ của ngời nông dân.
Bài tập 2: G/v gợi ý học sinh làm
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
? Tình huống nào đã làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu nớc ở ông Hai?
? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật ông Hai?
2 Hớng dẫn:
Về nhà học bài, nắm chắc nội dung, nghệ thuật của bài
Làm bài bài tập số 2
Phân tích tình yêu làng của nhân vật ông Hai?
Soạn bài: “ Lặng lẽ Sa Pa”
Tiết sau học bài: - Chơng trình địa phơng phần tiếngViệt
- Luyện nói tự sự…., không giám đi đâu nghị luận, miêu tả nội tâm
Tuần 13 Ngày soạn: 9/11/2010
Tiết 63
Chơng trình địa phơng - phần tiếng việt
A – Mục tiêu cần đạt: Mục tiêu cần đạt
1 kiến thức:
- Từ ngữ địa phơng chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái,đặc điểm, tính chất,…., không giám đi đâu
- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phơng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phơng ngữ khác nhau
- Phân tích tác dụng của vc sử dụng phơng ngữ trong một số văn bản
3 Thái độ: Tích cực tìm hiểu các phơng ngữ của địa phơng mình
B – Giới thiệu chung: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C- Phơng pháp: nêu vấn đề, lấy vd…., không giám đi đâu
D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3/ Bài mới:
1 Từ ngữ địa ph ơng:
? Hãy tìm trong phơng ngữ em đang sử
dụng hoặc trong một phơng ngữ mà em
biết có những từ chỉ các sự vật, hiện
t-ợng…., không giám đi đâu.không có trong ngôn ngữ khác và
ngôn ngữ toàn dân?
a Chỉ các sự vật, hiện tợng không có trongngôn ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân:
- Nhút: món ăn làm bằng sơ mít trộn với mộtvài thứ khác đợc dùng phổ biến ở một số vùngNghệ Tĩnh
- Bồn bồn: một loại cây thân mềm, sống ở
n-ớc, có thể làm da hoặc xào nấu phổ biến ởmột số vùng Tây - Nam Bộ
- Chẻo: một loại nớc chấm.( Nghệ- Tĩnh)
- Tắc: một loại quả họ quýt ‘’
- Nốc: chiếc thuyền ‘’
- Nuộc chạc: mối dây ‘’
- Mắc: đắt ( Nam Bộ)
- Reo: kích động
- Sơng: gánh ( Thừa- Thiên - Huế)
- Bọc: cái túi áo
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
152
Trang 5- Trái: quả
- Bắp: ngô
- Nỏ: không
2 Vai trò của từ ngữ địa phơng:
? Vì sao những từ ngữ địa phơng nh trong
bài 1 a không có từ ngữ tơng đơng trong
phơng ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn
dân, sự xuất hiện những từ ngữ đó để thể
hiện tính đa dạng về điều kiện tự nhiên và
đời sống xã hội trên các vùng, miền của
đất nớc ta ntn?
- Có những từ ngữ địa phơng nh trong mục 1avì có những sự vật, hiện tợng xuất hiện ở địaphơng này, nhng không xuất hiện trong địaphơng khác Điều đó chứng tỏ: Việt Nam làmột đất nớc có sự khác biệt giữa các vùng,miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí,phong tục tập quán…., không giám đi đâu Nhng sự khác biệt ấykhông quá lớn vì những từ ngữ này khôngnhiều
- Một số từ ngữ địa phơng trong phần này cóthể chuyển thành từ ngữ toàn dân vì những sựvật, hiện tợng mà những từ ngữ này gọi tênvốn chỉ xuất hiện ở một địa phơng, nhng sau
đó dần dần phổ biến trên cả nớc Ví dụ: sầuriêng, chôm chôm,…., không giám đi đâu
3 Cách hiểu:
? Em hãy nêu cách hiểu của mình? a Không có từ ngữ nào trong hai mục b, c
đ-ợc coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân Bởi vìtrong vốn từ vựng của ngôn ngữ toàn dân đã
có những từ ngữ có nghĩa tơng đơng
b Có thể dùng từ ngữ địa phơng để tạo không
khí địa phơng sinh động cho văn bản.
4 Tác dụng:
? Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng từ
ngữ địa phơng trong bài thơ? a Đoạn trích trong bài thơ “ Mẹ Suốt” của TốHữu có những từ ngữ địa phơng sau: chi, rứa,
nờ, tui, cớ răng, ng, mụ
-> Phơng ngữ Trung, đợc dùng phổ biến ở cáctỉnh Bắc Trung Bộ nh: Quảng Bình, QuảngTrị, Thừa Thiên Huế
b Mẹ Suốt là bài thơ Tố Hữu viết về một bà
mẹ Quảng Bình anh hùng Những từ ngữ địaphơng trên đây góp phần thể hiện chân thựchơn hình ảnh của một ngời mẹ trên vùng quêấy; làm tăng sự sống động, gợi cảm của tácphẩm
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
? Vai trò, tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng?
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
153
?5
Trang 6? Tìm một số từ ngữ địa phơng mà em biết?
2 Hớng dẫn:
- Học bài, hoàn thiện các bài tập vào vở
- Su tầm một số bài thơ, tác phẩm có sử dụng từ địa phơng
- Chuẩn bị giờ sau ôn tập tiếng Việt
-
Tuần 13 Ngày soạn: 10/11/2010
Tiết 64
đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong vbts
A – Mục tiêu cần đạt: Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS
- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS
2 Kĩ năng:
- Phân biệt đợc đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Phân tích đợc vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS
3 Thái độ: biết kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng nh khi viết văn tự sự
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án ( máy chiếu)
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C - Phơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, giải thích…., không giám đi đâu
D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?
? Vai trò của yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là gì?
3/ Bài mới:
I- Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự:
Học sinh đọc ngữ liệu sgk
? Trong ba câu đầu đoạn trích ,
ai nói với ai? Tham gia câu
chuyện có ít nhất mấy ngời?
Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ đó là
một trò chuyện trao đổi qua
lại?
? Em nhận xét ntn về ngôn ngữ
thể hiện qua các câu:
“ Hà nắng gớm,…., không giám đi đâu.” và
“ Chúng nó…., không giám đi đâu ”
? Các hình thức diễn đạt trên
có tác dụng ntn trong việc thể
hiện diễn biến của câu chuyện
và thái độ của những ngời tản
c trong buổi tra ông Hai gặp
b Câu: “ Hà nắng gớm, về nào…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.” thì đây không phải
là đối thoại Nội dung câu nói này không hớng tới mộtngời tiếp chuyện cụ thể nào cả, cũng chẳng liên quan gì
đến chủ đề mà hai ngời đàn bà tản c đang trao đổi Câunói này cũng không có ngời đáp lại Thực ra ông lão nóivới chính mình một câu bâng quơ, đánh trống lảng để tìmcách thoái lui Đó chỉ là lời độc thoại.( Tự nói một mình)
- Câu: “ Chúng bay ăn …… thế này ”.
c Câu “ Chúng nó … ” là của ông Hai đang hỏi chính
mình Những câu hỏi này không phát ra thành tiếng màchỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ôngHai Chúng thể hiện tâm trạng dằn vặt, đớn đau của ôngHai trong những phút giây nghe tin làng Chợ Dầu theogiặc Vì không thốt ra thành lời, chỉ nghĩ thầm nên không
có gạch đầu dòng Chúng là những câu độc thoại nội tâm
Trang 7? Em rút ra bài học gì sau khi
tìm hiểu bài? 3 Ghi nhớ:(Sgk tr 178)
(3) - Tôi thấy ngời ta đồn…., không giám đi đâu (2) - Biết rồi!
=> Ông Hai bỏ lợt lời phải đáp lại bà Hai ở lần 1, lần 2, 3 trả lời cụt lủn, gắt gỏng thể hiệntâm trạng chán chờng, buồn bã, đau khổ và thất vọng của ông Hai trong cái đêm nghe tinlàng mình theo giặc nên ông trả lời cho xong chuyện mà thôi
? Thế nào là đối thoại? Độc thoại? Độc thoại nội tâm?
? Tác dụng của đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự?
2 Hớng dẫn:
- Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập 2 vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài : “ Luyện nói…., không giám đi đâu.” cho tốt để giờ sau học
- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện
2 Kĩ năng;
- Nhận biết đợc các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nôi tâm trong VBTS
- Sử dụng các yếu tố TS, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện
3 Thái độ: mạnh dạn trớc tập thể khi trình bày một vấn đề.
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, làm bài tập theo yêu cầu của g/v.
C- Phơng pháp: Phân theo nhóm…., không giám đi đâu
C – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Sự chuẩn bị bài của học sinh
- Cử đại diện trong nhóm nói tốt trớc lớp
- Trong khi học sinh nói trong nhóm G/v quan sát,
nhắc nhở hớng dẫn nếu học sinh hỏi
- 10’ g/v yêu cầu học sinh ổn định vị trí để chuẩn
bị nói trớc lớp
- G/v nhận xét tinh thần làm việc của các nhóm
Tuyên dơng học sinh, nhóm làm việc nghiêm túc
G/v gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 8( Tự nhiên, tự tin,…., không giám đi đâu )
? Nội dung lời nói phải ntn?
( Đầy đủ, từ đầu đến cuối)
? Cách nói ntn? ( To, rõ ràng, có ngữ điệu, biểu cảm)
2 Hớng dẫn:
- Viết thành một bài văn hoàn chỉnh
- Chuẩn bị tuần sau: + Viết bài số 3
+ Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự
- Vẻ đẹp của hình tợng con ngời thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong t/p
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt đợc truyện
- Phân tích đợc nhân vật trong tác phẩm tự sự
Trang 9- cảm nhận đợc một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong t/p.
3 Thái độ: Yêu cuộc sống, thấy đợc ý nghĩa của việc cống hiến
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C – Mục tiêu cần đạt: Ph ơng pháp: phân tích cắt nghĩa, bình luận , liên hệ…., không giám đi đâu
D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Tình huống nào đã làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu nớc ở ông Hai?
3/ Bài mới:
I – Giới thiệu chung: Giới thiệu chung:
Đọc chú thích dấu sao sgk
? Nêu hiểu biết cảu em về tác giả?
? Hoàn cảnh ra đời truyện ngắn Lặng lẽ Sa
Pa?
1 Tác giả:
- Nguyễn Thành Long (1925-1991) quêQuảng Nam Trong kháng chiến chốngPháp, ông hoạt động văn nghệ và viết văn
- Chuyên viết truyện ngắn và bút kí
? Em hãy cho biết tình huống truyện? Tác
dụng của việc tạo ra tình huống ấy?
? Truyện này đợc kể theo ngôi thứ mấy? Tác
dụng?
? Truyện đợc kể theo phơng thức biểu đạt
nào?
? Theo lời tác giả, tác phẩm này là “ một bức
chân dung” đó là bức chân dung của ai, hiện
ra trong cái nhìn và suy nghĩ của những nhân
vật nào?
- Chân dung nhân vật anh thanh niên Hiện
ra qua cái nhìn và cảm nghĩ của các nhân vật
khác: ông hoạ sĩ, cô kĩ s
- Bố cục: 3 phần:
(1) Từ đầu…., không giám đi đâu -> Kìa, anh ta kia: Bác lía xegiới thiệu với ông hoạ sĩ, cô kĩ s về mộttrong những ngời cô độc nhất thế gian
(2) Tiếp …., không giám đi đâu.-> Có vật gì nh thế: Cuộc gặp gỡtrò chuyện giữa ba ngời
(3) Còn lại: Cuộc chia tay của ba ngời
- Cốt truyện, tình huống cơ bản của truyện:+ Cốt truyện: đơn giản, chỉ tập trung kể lạicuộc gặp gỡ tình cờ của mấy ngời kháchtrên chuyến xe với ngời thanh niên làmcông tác khí tợng trên đỉnh cao Yên Sơn ở
Sa Pa
+ Tình huống: Sự gặp gỡ bất ngờ của 3 conngời trong 30’ tại Yên Sơn- Sa Pa…., không giám đi đâu.Tạo ratình huống ấy, tác giả giới thiệu nhân vậtchính một cách thuận lợi và để nhân vậthiện ra qua cái nhìn và ấn tợng của cácnhân vật khác
4 Phân tích:
? Anh thanh niên xuất hiện trong truyện ntn?
- Anh thanh niên là nhân vật chính của
truyện, nhân vật này không xuất hiện ngay
từ đầu mà chỉ hiện ra trong cuộc gặp gỡ giữa
a Nhân vật anh thanh niên:
- Trong cuộc gặp gỡ giữa 3 nhân vật trongkhoảng thời gian ngắn ngủi
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
157
?6
Trang 10các nhân vật khác với anh khi xe của họ
dừng lại nghỉ Nhân vật ấy chỉ xuất hiện
trong chốt lát, đủ để các nhân vật khác kịp
ghi nhận một ấn tợng, một “ kí hoạ chân
dung”
- Anh thanh niên đợc hiện ra qua sự nhìn
nhận, suy nghĩ, đánh giá của các nhân vật
khác…., không giám đi đâu Qua cách nhìn và cảm xúc của mỗi
ngời, hình ảnh anh thanh niên thêm rõ nét và
đáng yêu hơn
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
? Hãy nêu nhận xét của mình về cốt truyện và tình huống cơ bản của truyện ngắn?
? Nhân vật anh thanh niên xuất hiện trong hoàn cảnh nào?
- Vẻ đẹp của hình tợng con ngời thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong t/p
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt đợc truyện
- Phân tích đợc nhân vật trong tác phẩm tự sự
- cảm nhận đợc một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong t/p
3 Thái độ: Yêu cuộc sống, thấy đợc ý nghĩa của việc cống hiến
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C – Mục tiêu cần đạt: Ph ơng pháp: phân tích cắt nghĩa, bình luận
D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cốt truyện và tình huống truyện của truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa”?
3/ Bài mới:
4 Phân tích( tiếp):
? Anh thanh niên đợc giới thiệu ntn?
- Một trong những ngời cô độc nhất thế gian
-> Giới thiệu gây hứng thú, tò mò
? Hoàn cảnh sống và làm việc của anh ntn?
? Anh làm gì? Đó là công việc ntn? Có đòi hỏi
gì không?
? Điều khó khăn nhất đối với anh là gì?
- Vợt qua sự cô đơn, vắng vẻ quanh năm suốt
tháng một mình trên đỉnh núi cao không một
bóng ngời, một hoàn cảnh đặc biệt
? Điều gì đã giúp anh vợt qua những khó khăn
đó?
- ý thức về công việc và lòng yêu nghề Anh
a.Nhân vật anh thanh niên:
- Một mình trên đỉnh núi cao 2600m,khoiong một bóng ngời…., không giám đi đâu -> Sự vắng vẻ,cô đơn Hoàn cảnh sống rất đặc biệt
- Đo gió, đo ma, đo nắng…., không giám đi đâu.phục vụ sảnxuất, phục vụ chiến đấu
-> Công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác
và có tinh thần trách nhiệm cao
- Nửa đêm đúng giờ ốp thì dù ma tuyết,giá lạnh ntn cũng phải trở dậy ra ngoàitrời làm công việc đã quy định
Trang 11say mê công việc cho dù “nửa đêm…., không giám đi đâu trong
chăn…., không giám đi đâu.”, thấy hạnh phúc khi biết là do một lần
phát hiện kịp thời một đám mây khô mà anh đã
góp phần vào chiến thắng của không quân ta
bắn rơi nhiều máy bay Mĩ
? Thái độ của anh đối với công việc ntn?
? Ngoài công việc anh còn có nguồn vui gì?
? Cách sắp xếp nơi ở của anh ntn? Cuộc sống
của anh ra sao?
? Thái độ của anh đối với mọi ngời ntn?
và tính cách của anh thanh niên?
? Ông hoạ sĩ là ngời ntn? Vị trí của ông trong
truyện này?
? Ông hoạ sĩ nghĩ ntn về anh thanh niên?
- Cảm xúc và suy t của ông hoạ sĩ về anh thanh
niên -> Đã làm nổi bật nhân vật chính
? Qua tiếp xúc với anh thanh niên, cô kĩ s nghĩ
gì về cuộc sống, con đờng cô đã lựa chọn?
? Bác lái xe đợc giới thiệu ntn?
? Nêu nhận xét của em về các nhân vật này đã
góp phần tô đậm hình ảnh ngời thanh niên
trong truyện ntn?
? Trong truyện có sự kết hợp giữa các yếu tố:
- Khi ta làm việc, ta với công việc là
đôi…., không giám đi đâu.cất nó đi buồn chết mất…., không giám đi đâu.-> Suynghĩ thật đúng đắn và sâu sắc về côngviệc, về cuộc sống=> Lòng yêu nghề
- Đọc sách, tự học…., không giám đi đâu.-> Tự học, tự rèn
- Nơi ở: trồng hoa, nuôi gà, đồ đạc ngănnắp, gọn gàng…., không giám đi đâu.-> Cuộc sống giản dị,ngăn nắp, gọn gàng, chủ động, ham họctập
- “ Thèm ngời”-> Khao khát muốn gặpgỡ
- Mời khách lên chơi, ân cần, tặng hoa…., không giám đi đâu -> Sự cởi mở, chân tình, quí trọng tìnhcảm của mọi ngời
- Không bác đừng vẽ cháu, để cháu giớithiệu…., không giám đi đâu.-> Sự khiêm tốn, thành thực cảmthấy công việc và những đóng góp củamình là nhỏ bé
- Anh là chàng trai dễ mến, đáng yêu,
ng-ời lao động hăng hía, say mê, sống có lí ởng
t Chỉ bằng một số chi tiết, anh thanh niênchỉ xuất hiện trong khoảnh khắc củatruyện Song tác giả đã phác hoạ đợc chândung anh với những nét đẹp về tinh thần,tình cảm, cách sống và những suy nghĩ
đúng đắn về cuộc sống, tinh thần tráchnhiệm với công việc
- Bắt gặp anh là một cơ hội hãn hữu…., không giám đi đâu.->Xúc động, bối rối vì đã tìm đợc đối tợngnghệ thuật
- Vui tính, giới thiệu anh thanh niên
-> Gây sự chú ý với mọi ngời
=> Thông qua những cảm xúc, suy nghĩ,thái độ, cảm mến của những nhân vậtphụ, h/ảnh anh thanh niên hiện ra càng rõ
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
159
Trang 12tự sự, trữ tình, nghị luận Em hãy chỉ rõ và nêu
tác dụng?
? Em hãy nêu những nội dung chính và nghệ
thuật của truyện?
nét và đẹp hơn, gợi ra nhiều ý nghĩa
c Chất trữ tình của truyện:
- Cảnh thiên nhiên đẹp, thơ mộng, cuộcsống đẹp, cuộc gặp gỡ tình cờ để lạinhiều d vị…., không giám đi đâu
- Truyện có dáng dấp nh một bài thơ : từphong cảnh đẹp, con ngời sống và làmviệc, cống hiến hết sức mình xây dựng
đất nớc…., không giám đi đâu III Tổng kếtSgk tr 189
IV Luyện tập:
? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên
- Chú ý cần nêu đợc ấn tợng, suy nghĩ thực của mình về nhân vật và gắn bó với thực tiễn đời sống
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
? Em cảm nhận đợc gì về vẻ đẹp tâm hồn và cách sống của anh thanh niên
? PBCN của em về nhân vật anh thanh niên?
2 Hớng dẫn:
- Học bài, nắm chắc nội dung
- Soạn bài: “ Chiếc lợc ngà”
- Chuẩn bị giờ sau viết bài tập làm văn số 3
Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết đợc bài văn tự sự có
sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận
2 kĩ năng:
Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày một bài văn tạ sự có kết hợp các yếu tố một cách hoàn chỉnh
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức làm bài tự giác.
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
đáp án - biểu điểm đề Kiểm tra Môn Ngữ văn lớp 9
( Thời gian làm bài: 90 phút)
1, Yêu cầu chung:
- Kiểu bài: tự sự kết hợp với mtả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại và
ĐTNT
- Nội dung: Kể lại Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất( Trơng Sinh xng là "tôi" và là ngời kể chuyện)
2, Yêu cầu cụ thể:
- Một số ý chính cần có:
1- Mở bài:
- Trơng Sinh tự xng là "tôi" và giới thiệu về mình
Trang 13- Hoàn cảnh khiến "tôi" nhớ lại câu chuyện.
2- Thân bài: ( Lần lợt kể lại từng sự việc của câu chuyện, thêm bớt cho phù
hợp )
- Mấy năm trớc tôi cới vợ là Vũ Nơng, 1 cô gái xinh đẹp nết na nhất làng
- Không bao lâu tôi phải đi lính Khi đi cả vợ và mẹ đều mong tôi bình an trở về
- ở nơi biên ải xa xôi tôi phải trải qua bao khó khăn gian khổ, nối nhớ nhung lo lắng
- Giặc tan tôi trở về làng trong lòng bao vui sớng Nhng về đến nhà thì mẹ tôi không còn, tôi bế đứa con nhỏ đi thắp hơng mộ mẹ Nhng con tôi không những không theo tôi, nó quấy khóc và còn bảo tôi rằng ( câu nói của Đản )
- Nỗi buồn đau, thất vọng cùng với máu ghen sẵn có làm ngời tôi sôi lên Ngời vợ
mà tôi hết lòng thơng yêu, nhớ nhung đã phản bội tôi
- Về đến nhà tôi đã mặc cho cô ấy phân trần, thanh minh.
- Trong cơn cùng quẫn vợ tôi đã
- Mấy hôm sau Vào một buổi tối, đang ngồi buồn dới ngọn đèn dầu thì bỗng đứa con nhỏ nói
- Hiểu nỗi oan của vợ Tôi vô cùng hối hận Nhng
- Tôi đang sống trong những ngày nặng nề vì hối lỗi thì thấy Phan Lang ( 1 ngời trong làng nghe nói đã chết đuối khi chạy loạn ) trở về kể cho nghe câu chuyện và đa chiếc hoa tai của vợ tôi.
- Tôi kinh hoàng và mừng rỡ vội đi lập đàn tràng giải oan với tất cả tấm lòng thành mong nàng trở về.
- Vợ tôi đã trở về nhng nàng chỉ đứng ở giữa dòng
3- Kết luận:
- Suy nghĩ, tâm trạng của " tôi"khi " vợ tôi" không trở về.
* Thang điểm:
- Điểm 8-10: Xác định đúng yêu cầu của đề Nắm đợc cách làm bài văn tự sự kết hợp
với yếu tố NL, mtả, biểu cảm, đối thoại, độc thoại và ĐTNT Hình thức là lời tự
truyện của nhân vật Trơng Sinh trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng Nội dung cần
đảm bảo những ý cơ bản trong phần dàn bài trên Còn mắc lỗi nhỏ về chính tả và diễn
đạt.
- Điểm 5-7: Cơ bản đáp ứng yêu cầu của đề bài, kết hợp đợc các yếu tố NL, MT, BC,
ĐT, ĐT, ĐTNT song mtả nội tâm nhân vật cha sâu, còn mắc một số lỗi diễn đạt và chính tả.
- Điểm 3- 4: Cha nắm chắc yêu cầu của đề bài, nội dung tự sự sơ sài, diễn đạt lủng
củng, mắc nhiều lỗi chính tả
- Điểm 1-2: Không nắm đợc yêu cầu của đề, sai ngôi kể
( GV căn cứ bài làm cụ thể của HS áp dụng thang điểm trên cho phù hợp)
D - Hớng dẫn:
1 Củng cố: G/v thu bài , kiểm tra số bài Nhận xét giờ viết bài.
2 Hớng dẫn:
Xem lại lí thuyết về văn tự sự, miêu tả nội tâm và nghị luận
Làm lại bài văn vào vở bài tập
Chuẩn bị bài “ Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự”
Tiết 70 Ngày soạn: 18.11.2010
Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự
A – Mục tiêu cần đạt: Mục tiêu cần đạt:
- Nhận diện ngời k/c trong TPVH
- Vận dụng hiểu biết về ngời k/c để đọc- hiểu VBTS có hiệu quả
3 Thái độ: Yêu thích học môn văn
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
161
Trang 14GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi, làm bài tập Sgk.
C- Phơng pháp: Phân tích mẫu, thảo luận nhóm…., không giám đi đâu
D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Ngôi kể là gì? Trong văn tự sự có mấy ngôi kể, đó là những ngôi kể nào?
? Kể theo ngôi thứ nhất là kể ntn? Kể theo ngôi thứ ba có tác dụng gì? Khi nào thì chuyển ngôi kể?
3/ Bài mới:
I - Vai trò của ng ời kể chuyện trong văn bản tự sự:
Đọc ngữ liệu sgk
? Truyện kể về ai? Kể về việc gì?
? Ai là ngời kể câu chuyện trên?
? Những dấu hiệu nào cho ta biết ở
đây các nhân vật không phải là ngời
kể chuyện?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Nếu là 1 trong 3 nhân vật trên thì
ngôi kể và lời văn sẽ ntn?
? Những câu “giọng cời nhng đầy
tiếc rẻ”; “Những ngời con gái sắp xa
ta, biết không bao giờ gặp lại ta nữa,
hay nhìn ta nh vậy…., không giám đi đâu ” Là nhận xét
của ngời nào? về ai?
? Hãy nêu những căn cứ để có thể
nhận xét: Ngời kể chuyện ở đây dờng
nh thấy hết và biết tất mọi việc, mọi
- Trong đoạn văn ta thấy các nhân vật đều trở thnàh
đối tợng miêu tả một cách khách quan: “ anh thanhniên vừa vào kêu lên”; “cô kĩ s mặt đỏ ửng”; “bỗng nhà hoạ sĩ già quay lại”…., không giám đi đâu
- Nếu ngời kể là một trong 3 nhân vật trên thì ngôi
kể và lời văn phải thay đổi Hoặc là xng tôi hoặc làxng tên 1 trong ba nhân vật đó để kể lại chuyện
Nh thế ngời kể chuyện ở đây là vô nhân xng,không xuất hiện trong câu chuyện
c Những câu: “ giọng …., không giám đi đâu những ngời congái…., không giám đi đâu vậy” là nhận xét của ngời kể chuyện vềanh thanh niên và suy nghĩ của anh ta ở câu thứhai, ngời kể chuyện nh nhập vào nhân vật anhthanh niên để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của anh
ta nhng vẫn là câu trần thuật của ngời kể chuyện.Câu nói đó vang lên không chỉ nói hộ anh thanhniên mà là tiếng lòng của rất nhiều ngời trong tìnhhuống đó
- Nếu là câu nói trực tiếp của anh thanh niên thìtính khái quát sẽ bị hạn chế rất nhiều
d Căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câu chuyện, đối ợng đợc miêu tả, ngôi kể, điểm nhìn và lời văn, cóthể nhận xét: Ngời kể câu chuyện ở đây dờng nhthấy hết và biết hết mọi việc, mọi ngời, mọi hành
t-động, tâm t, tình cảm của các nhân vật,…., không giám đi đâu
3 Ghi nhớ:(Sgk tr 193)
II - Luyện tập:
Bài tập 1, 2:
a So với đoạn trích ở mục I, cách kể ở đoạn trích này hoàn toàn khác nhau:
+ Ngời kể chuyện trong đoạn văn này là của Nguyên Hồng là nhân vật “ tôi”- ngôi kểthứ nhất- chú bé- trong cuộc gặp gỡ cảm động với mẹ mình sau những ngày xa cách
+ Ngôi kể này giúp cho ngời kể chuyện dễ đi sâu vào tâm t tình cảm, miêu tả đợcnhững diễn biến tâm lí tinh vi, phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật “tôi”…., không giám đi đâu.Ngôi kểnày có hạn chế trong việc miêu tả bao quát các đối tợng khách quan, sinh động, khó tạo racái nhìn nhiều chiều, do đó dễ gây nên sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật
b Chọn một nhân vật trong ba nhân vật trên là ngời kể chuyện Chuyển đọan văn trích
ở mục I thành một đoạn khác Sao cho nhân vật, sự kiện, lời văn và cách kể phù hợp với ngôithứ nhất
G/v gợi ý học sinh làm bài tập
Học sinh viết bài
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
? Ngôi kể là gì? Ngôi kể thứ nhất có u điểm và hạn chế gì?
Trang 15? Ngôi kể thứ ba có u điểm gì?
2 Hớng dẫn:
- Về nhà hoàn thiện bài tập 2 vào vở bài tập
- Học kĩ lại ngôi kể và lời kể trong văn bản tự sự
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lợc ngà.
- Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, mtả tâm lí nhân vật
2 Kĩ năng;
- Đọc- hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kc chống Pháp
- Vận dụng kiến thức về thể loại và kết hợp với các phơng thức biểu đạt trong tpts để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết quí trọng, gìn giữ tình cảm thiêng liêng trong gia đình…., không giám đi đâu
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C- Phơng pháp: thuyết trình, phân tích , bình luận…., không giám đi đâu
D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Kể tóm tắt nội dung truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” Vì sao có thể nói truyện này nhmột bài thơ bằng văn xuôi?
? Bác lái xe cho rằng, anh thanh niên là một trong những “ ngời cô độc nhất thế gian”?
Em có đồng ý với ý kiến ấy không? Vì sao?
? Truyện viết về điều gì?
? Vị trí của đoạn trích trong tác
phẩm?
1 Tác giả:
- Nguyễn Quang Sáng 1932 quê An Giang Trongkháng chiến chống Pháp tham gia bộ đội hoạt động ởNam Bộ Sau 1954 tập kết ra Bắc và viết văn K/cchống Mĩ trở về Nam Bộ tham gia k/c và sáng tác vănhọc
- Ông viết nhiều thể loại, chỉ viết về cuộc sống và conngời Nam Bộ trong hai cuộc k/c, sau hoà bình
2 Văn bản :
- Chiếc lợc ngà đợc sáng tác 1966, tại chiến trờngNam Bộ trong thời kì cuộc k/c chống Mĩ đang diễn raquyết liệt
- Viết về 2 cha con ông Sáu trong cảnh ngộ éo le củachiến tranh và tình đồng chí cách mạng Tình cảm đócòn đợc thể hiện trong hoàn cảnh ngặt nghèo, éo lecủa chiến tranh và trong cuộc sống nhiều gian khổ, hisinh của ngời cán bộ cách mạng
- Phần giữa của tác phẩm, là phần tập trung thể hiệntình cảm cha con ông sáu
II - Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc, Tìm hiểu chú thích:
Giọng trầm, buồn
Tìm hiểu chú thích sgk Học sinh đọc, tìm hiểu chú thích sgk.
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
163
?5
Trang 16(2) Còn lại: ông Sáu dồn tình yêu con vào việc làmchiếc lợc ngà để tặng con…., không giám đi đâu
- Tóm tắt:
Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi đến khi con gáilên tám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con
Bé Thu không nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm ba
em không còn giống với ngời trong ảnh chụp mà em
đã biết Em đối xử với ba nh đối với ngời xa lạ Đếnlúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh liệttrong em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi ở khu căn
cứ, ngời cha dồn hết tình cảm yêu quí, nhớ thơng đứacon vào việc làm chiếc lợc ngà voi để tặng cô con gái
bé bỏng Trong một trận càn, ông hi sinh.Trớc lúcnhắm mắt, ông còn kịp trao cây lợc cho ngời bạnmong muốn ngời bạn sẽ trao lại cho con gái mình
+ “Hốt hoảng, mặt tái đi, vụt chạy, kêu thét lên”
-> Con bé quá ngạc nhiên, bất ngờ, sợ hãi, sợ bị bắt.Kêu, chạy
=> Chi tiết cụ thể, hợp lí, phù hợp với tâm lí trẻ em.Gây cho ngời đọc sự cảm động, xen lẫn tò mò
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
? Em hãy tóm tắt lại truyện “ Chiếc lợc ngà”
? Tâm trạng của bé Thu ntn khi gặp cha? Cách miêu tả của tác giả có gì đặc biệt?
2 Hớng dẫn:
- Đọc kĩ văn bản
- Trả lời tiếp câu hỏi sgk
- Giờ sau học tiếp
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lợc ngà.
- Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, mtả tâm lí nhân vật
2 Kĩ năng;
- Đọc- hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kc chống Pháp
- Vận dụng kiến thức về thể loại và kết hợp với các phơng thức biểu đạt trong tpts để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết quí trọng, gìn giữ tình cảm thiêng liêng trong gia đình…., không giám đi đâu
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C- Phơng pháp: thuyết trình, phân tích , bình luận…., không giám đi đâu
Trang 17D – Mục tiêu cần đạt: Tiến trình dạy học:
? Hai ngày tiếp theo phản ứng của bé Thu
ntn khi phải mời ông Sáu vào ăn cơm?
? Khi nấu cơm, gặp khó khăn bé Thu đã
làm gì khi ông Sáu ở nhà?
? Trong bqã cơm tối hôm đó, trớc sự săn
sóc của ông Sáu, bé Thu đã có phản ứng
gì?
? Khi bị ông Sáu đánh bé Thu có hành
động gì? Vì sao bé Thu lại có tâm trạng
nh vậy?
? Sự ơng ngạnh của bé Thgu có đáng trách
không? Vì sao?
- Không Đó là hoàn cảnh xa cách trắc trở
của cuộc chiến tranh, nó không chịu nhận
cha là vì vết thẹo, vì cha già đi, vì ngời lớn
? Thái độ và hành động của bé Thu ntn khi
ở nhà bà ngoại, đợc ngoại giải thích về ba?
? Thái độ và hành động của bé Thu trong
buổi sáng chia tay với cha ntn?
? Khi thấy ba chào để đi bé Thu đã làm gì?
? Nêu nhận xét của em về tính cách của bé
Thu và nghệ thuật miêu tả tâm lí của tác
giả?
- Tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ, dứt khoát,
rạch ròi…., không giám đi đâu Với sự am hiểu tâm lí trẻ thơ
và trân trọng tình cảm của trẻ thơ…., không giám đi đâu mtả
thành công diễn biến tâm lí của bé Thu…., không giám đi đâu
a Nhân vật bé Thu:
* Thái độ và hành động của Thu trớc khi nhận ra ông Sáu là cha:
* Khi cha ở nhà:
- Không chịu gọi cha
- Nói trống không với ông Sáu:
- Khi cha gắp chứng cá cho:
+ Lấy đũa xoi vào chén
+ Bất thần hất cái trứng cá ra, cơm văng tungtoé cả mâm
+ Không khóc, bỏ sang nhà ngoại
-> Vì bé Thu dành all tình cảm cho ngời chacủa mình, ngời cha trong bức hình chụpchung với má Ngời này khác xa với cha mìnhnên không thể nhận
- Đôi mắt mênh mông xôn xao
-> ẩn chứa bao ý nghĩa tình cảm khi bé Thuhiểu ra thì đã muộn Cha sắp đi xa, xa mẹ, xacon
- Thét lên: Ba…., không giám đi đâu …., không giám đi đâu …., không giám đi đâu.a a ba!, ôm chặt lấy cổ ba,không cho ba đi nữa
- Nó hôn lên khắp nơi và hôn lên cả vết thẹodài bên má
- Hét lên: Không,…., không giám đi đâu run run
-> Sự bùng nổ của một tình cảm sâu nặng đầykhát khao bấy lâu bị dồn nén, mãnh liệt chânthành, hối hả, cuống quýt, có xen cả sự hốihận
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
165
Trang 18? Tình cảm sâu nặng và cao đẹp của ông
Sáu đối với đứa con đã đợc thể hiện qua
những chi tiết, sự việc nào?
? Tâm trạng của ông Sáu khi gặp lại con
? Hình ảnh cuối cùng của ông Sáu khi bị
đạn giặc trúng ngực: Anh đ“ a tay vào túi.
Móc cây lợc, đa cho tôi và nhìn tôi một
hồi lâu” có ý nghĩa gì?
? Từ all những biểu hiện trên của ông Sáu,
em thấy bé Thu có một ngời cha ntn?
? Em cảm nhận đợc gì qua truyện ngắn
Chiếc lợc ngà?
? Nêu nhận xét về nghệ thuật trần thuật
của truyện? ( lời kể, chọn vai kể có tác
dụng gì trong việc xây dựng nhân vật và
thể hiện nội dung t tởng của truyện?)
- Truyện đợc trần thuật theo lời của ngời
bạn ông Sáu, ngời trực tiếp chứng kiến
cảnh ngộ éo le của cha con ông Sáu khiến
cho câu chuyện trở nên đáng tin cậy
b Tình cảm cha con sâu nặng :
- Mong nhớ con, khát khao mong gặp con
- Trớc lúc về tình ngời cha cứ nôn nao…., không giám đi đâu
- Thuyền cha cập bến đã vội nhảy lên
- Dang tay ôm con
- Buồn, đau khổ khi con không nhận ra mình.-> tình cảm cha con sâu nặng, nóng lòng,khao khát mong gặp con của ngời cha xa conlâu ngày
- Luôn kiên nhẫn vỗ về con
-Bực vì thái độ ơng ngạnh của con, đánh con.-> Thơng con tha thiết
- Khóc -> nớc mắt sung sớng vô tận của ngờicha trớc tình cảm bồng bột ngây thơ của con
- Day dứt, ân hận vì đã đánh con khi nónggiận
- Dồn tình thơng con vào việc làm chiếc lợcngà cho con
+ Ngồi cặm cụi hàng giờ để làm lợc…., không giám đi đâu
+ Lúc rỗi, ca từng chiếc răng lợc…., không giám đi đâu thợ bạc.+ Gò lng, tẩn mẩn khắc từng nét chữ…., không giám đi đâu
-> Chiếc lợc đã trở thành vật quí giá, thiêngliêng, an ủi ông, nuôi dỡng trong ông tình chacon và sức mạnh chiến đấu
- Nhớ đến con, đến mong ớc của con…., không giám đi đâu -> Chiếc lợc ngà biểu tợng trắng trong, quígiá, bất diệt của tình cha con…., không giám đi đâu Một ngời chayêu thơng con đến tận cùng…., không giám đi đâu “Tình cha conkhông thể chết đợc”
- Truyện nói lên tình cha con thắm thiết, sâunặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo
le của chiến tranh Khiến chúng ta càng thấmthía hơn những nỗi đau thơng, mất mát, éo le
mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con
ng-ời, bao nhiêu gia đình
Đồng thời qua ý nghĩ, cảm xúc của ngời kểchuyện, các chi tiết, sự việc và nhân vật khácbộc lộ rõ hơn ý nghĩa t tởng của truyện thêmsức thuyết phục
? Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của bé Thu trong lần gặp cha cuối cùng?
? Nêu nhận xét về nghệ thuật trần thuật và miêu tả tâm lí của truyện
2 Hớng dẫn:
- Về nhà học bài - Làm bài tập 2 vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài “ Cố hơng” - Giờ sau: Ôn tập tiếng Việt
Trang 19
- Xng hô trong hội thoại,
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp về sử dụng tiếng Việt trong khi nói và viết.
3 Thái độ: có ý thức sử dụng tiếng Việt chuẩn
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
- H/sinh lần lợt trả lời và lấy ví dụ
1.Ôn laị nội dung của các phơng châm hội thoại:
2 Một số tình huống giao tiếp không tuân thủcác phơng châm hội thoại
II - X ng hô trong hội thoại:
? Em hãy kể về các từ ngữ xng hô
trong tiếng Việt và nói rõ cách dùng
? Trong T.Việt, xng hô thờng tuân thủ
theo phơng châm “xng khiêm, hô tôn”,
em hiểu p/châm đó ntn? Cho ví dụ?
? Vì sao trong T/Việt, khi giao tiếp,
ng-ời nói phải hết sức chú ý đến lựa chọn
từ ngữ xng hô?
1 từ ngữ xng hô trong hội thoại và cách dùng:
- Tôi, tao, tớ…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu
- Dùng để xng hô trong giao tiếp…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu
2 Phơng châm xng hô trong tiếng Việt:
- Trong tiếng Việt p/châm xng hô cơ bản là: xngkhiêm, hô tôn
- Trong tiếng Việt có nhiều từ dùng để xnghô( đại từ, danh từ…., không giám đi đâu.) -> Mỗi phơng tiện xng hô
đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp vàmối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe…., không giám đi đâu
III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
? Chuyển lời đối thoại trong đoạn trích
thành lời dẫn gián tiếp? Phân tích
những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn
gián tiếp so với lời đối thoại?
1 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
2 Thực hành:
- Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quânThanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh rachống cự thì khả năng thắng thua sẽ ntn?
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nớctrống không, lòng ngời tan rã, quân Thanh ở xatới, không biết tình hình quân ta yếu mạnh,không hiểu rõ thế nên đánh hay nên giữ ra sao,vua Quang Trung ra Bắc không quá mời ngàyquân Thanh sẽ bị dẹp tan
- Những từ ngữ thay đổi đáng chú ý:
Lờiđ/thoại TT Lờiđ/thoại GT
Từ xng hô - Tôi (ngôi 1)
-Chúa công(2) - Nhà vua (3)-Vua Q Trung (3)
Từ chỉ địa điểm - đây ( bỏ)
Từ chỉ thời gian - bây giờ - bấy giờKiểm tra 15 phút:
Đề bài: Viết một đoạn văn ( chủ đề tự chọn ) kể lại một kỉ niệm có sử dụng các từ tợng hình,
Trang 20- Hình thức: Viết đúng thể thức một đoạn văn
- Nội dung: Câu chuyện rõ ràng, lời kể tự nhiên, biết sử dụng các từ từ tợng hình, tợng thanh,
từ láy…., không giám đi đâu một cách hợp lí
* GV khuyến khích những bài viết sáng tạo để động viên cho điểm
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
? Nêu các phơng châm hội thoại mà em đã học?
? Thế nào là lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?
? Tại sao phải lựa chọn từ ngữ khi xng hô?
2 Hớng dẫn:
- Về nhà ôn bài, nắm chắc nội dung kiến thức đã học ở học kì I
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 45’
Tuần 15 Ngày soạn: 24.11.2010
Tiết 74.
Kiểm tra tiếng việt
A – Mục tiêu cần đạt: Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: các phơng châm hội thoại, xng hô trong hội thoại, cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp, sự phát triển của từ vựng, trau dồi vốn từ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong việc viết văn bản và trong giao tiếp hằng ngày
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác làm bài
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
Câu 1: Đọc kĩ các đoạn thơ trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:
Gần miền có một mụ nào
Đa ngời viễn khách tìm vào vấn danh
Hỏi tên, rằng: “ Mã Giám Sinh”
Hỏi quê, rằng: “ Huyện Lâm Thanh cũng gần”
Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất
1 Trong cuộc đối thoại trên nhân vật Mã Giám Sinh đã vi phạm phơng châm hội thoại
A Vì cách dẫn của tác giả C Vì lai lịch của Mã Giám Sinh
B Vì cách trả lời cộc lốc của Mã Giám Sinh D Cả A,B,C đều sai
3 Trong đoạn thơ trên Nguyễn Du đã sử dụng cách dẫn gián tiếp?
Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân Chuyển nghĩa theo phơng thức…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu
2 Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chuyển nghĩa theo phơng thức
Trang 21Chân mây mặt đất một màu xanh xanh …., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu.…., không giám đi đâu
2 Hãy viết một đoạn văn ngắn về chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng một số biện pháp tu
từ đã học.( chỉ rõ biện pháp tu từ đợc dùng trong đoạn văn)
0,5 0,50,5
2 ( 1) ẩn dụ(2)- hoán dụ
( 3)- hoán dụ( 4)- ẩn dụ
0,50,50,50,5
1
Tự luận
* HS giải thích đợc nghĩa của các từ đã cho và nói rõ các từ ấy đợc dùng trong lĩnh vực Cụ thể:
- Câu đơn: Là kiểu câu chỉ có một cụm C-V làm
nòng cốt câu ( Thuật ngữ này dùng trong bộ môn Tiếng Việt)
- Từ ghép: Là một kiểu của từ phức có từ 2 tiếng trở
nên, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (Thuật ngữ này dùng trong bộ môn Tiếng Việt)
- Tính từ: Là những từ chỉ tính chất, màu sắc (Thuật
ngữ này dùng trong bộ môn Tiếng Việt)
- Động từ: Là những từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái
của ngời hoặc sự vật (Thuật ngữ này dùng trong bộ môn Tiếng Việt)
0,50,50,50,5
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
G/v thu bài, kiểm bài
Nhận xét giờ kiểm tra
2 Hớng dẫn:
- Xem lại đề, làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập
- Ôn tập tiếng Việt
- Chuẩn bị : Kiểm tra tổng hợp cuối năm.
- Tiết sau: Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại.
_
Tuần 15 Ngày soạn: 24.11.2010
Tiết 75
Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại
A – Mục tiêu cần đạt: Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: các tác phẩm thơ, truyện hiện đại vừa học trong chơng trình lớp 9
Giáo viên: Cao Tuyết Dung- Trờng THCS Hồng Phong
169
Trang 222 Kĩ năng: Vận dụng đợc những hiểu biết ấy cùng với kiến thức và kĩ năng làm văn, tiếng
Việt để giải quyết những câu hỏi và bài tập kiểm tra tại lớp
3 Thái độ: ý thức làm bài độc lập, ý thức tự giác
B – Mục tiêu cần đạt: Chuẩn bị:
Khoanh tròn vào đầu mỗi chữ cái trớc câu trả lời đúng (Câu1,2,3,4,5,6,8) và điền chữ thích hợp vào chỗ trống (câu7) ?
1.Bài thơ Bếp lửa“ ” của Bằng Việt , tiếng chim tu hú đợc nhắc lại nhiều lần có ý nghĩa
gì?
A Báo hiệu mùa hè đã đến
B Gợi tâm trạng háo hức của cháu khi hè đến
C Gợi tình cảm vắng vẻ và nỗi nhớ mong của hai bà cháu
D Cả A,B,C đều đúng
2 Biểu hiện của tình đồng chí trong đoạn thơ sau :
“ Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính ( Đồng chí- Chính Hữu) ” ”.( Đồng chí- Chính Hữu) ” ”.( Đồng chí- Chính Hữu)
Là:
A Cùng cảm thông, chia sẻ những tâm t, tình cảm của nhau
B Cùng nhau chịu đựng những khó khăn, gian khổ
C Hiểu sâu sắc về quê hơng của nhau
D Chọn phơng án khác
3 Bài thơ về tiểu đội xe không kímh của Phạm Tiến Duật chủ yếu muốn khắc hoạ “ ”
điều gì?
A Khắc hoạ hình ảnh những ngời chiến sĩ lái xe trên tuyến đờng Trờng Sơn
B Khắc hoạ những khó khăn, gian khổ, thiếu thốn của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
C Khắc hoạ hình ảnh những chiếc xe không kính
D Cả A,B,C đều đúng
4 Dòng nào sau đây đúng nhất với ý nghĩa sâu xa của bài thơ “ ánh trăng ”
A Nhắc nhở mọi ngời hãy nhớ vầng trăng đã từng gắn bó gần gũi với mình
B Nhắc nhở mọi ngời yêu thiên nhiên, gắn bó với thiên nhiên
C Nhắc nhở mọi ngời nhớ những kỉ niệm thuở ấu thơ
D Nhắc nhở mọi ngời thái độ sống ân nghĩa, thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn
5 Nhận xét sau đây đúng với tác phẩm nào?
“ Bài thơ là một bức tranh sáng, đẹp, lung linh, tráng lệ với nhiều hình ảnh thơ kì thú, sáng
tạo, giàu màu sắc lãng mạn” ”.( Đồng chí- Chính Hữu)
A Đoàn thuyền đánh cá C ánh trăng
B Đồng chí D Bài thơ về tiểu đội xe không kính
6 Đây là tác giả nào?
“ Ông sinh năm 1925 mất năm 1991, quê ở Duy Xuyên, Quảng Nam, viết văn từ thời kháng
chiến chống Pháp Ông là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí” ”.( Đồng chí- Chính Hữu)
A Kim Lân C Nguyễn Quang Sáng
A Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
B Ông Hai không muốn rời xa làng
C Ông Hai khoe về làng
D Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc đợc cải chính
Phần II: Tự luận (6 điểm)