1.2 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 1.2.1 Biểu diễn số trong các hệ đếm Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định các Máy tính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – BỘ MÔN KỸ THUẬT PHẦN MỀM
BÀI GIẢNG TIN HỌC CƠ SỞ
TỦ SÁCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
2012
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
YZ
Bài giảng Tin học cơ sở được biên soạn dựa trên đề cương chi tiết học phần Tin học cơ sở trong chương trình các ngành đại học, cao đẳng của trường Đại học Nha Trang, áp dụng hệ thống đào tạo tín chỉ từ năm học 2010-2011 Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho giảng viên, học sinh, sinh viên dạy và học các môn Tin học văn phòng, Tin học căn bản, Tin học đại cương
Ngoài phần nội dung lý thuyết, bài giảng còn cung cấp các ví dụ minh họa và một
số câu hỏi trắc nghiệm Ngoài ra bài giảng được bổ sung nhiều bài thực hành kèm theo gợi ý và hướng dẫn Mong muốn của nhóm tác giả là xây dựng được một tài liệu tham khảo đầy đủ nhằm tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học
Dù có nhiều cố gắng trong công tác biên soạn, nhưng bài giảng chắc chắn sẽ có ít nhiều sai sót Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp
và anh chị học sinh, sinh viên để hoàn thiện bài giảng trong những lần tái bản sắp tới Mọi góp ý, vui lòng gửi về địa chỉ Khoa Công nghệ Thông tin – Nhà G6 – Trường Đại học Nha Trang – Số 02, Nguyễn Đình Chiểu, Nha Trang; hoặc qua địa chỉ email kcntt.dhnt@gmail.com
Trân trọng cảm ơn!
Nhóm biên soạn
Trang 3CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
1.1 THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
1.1.1 Khái niệm về thông tin
Thuật ngữ thông tin (information) được sử dụng thường ngày Con người có nhu cầu đọc sách báo, nghe đài, xem phim, giao tiếp với người khác, để có thông tin Thông tin chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con người
Thông tin được thể hiện, chuyển tải thông qua các hình thức khác nhau như: văn bản trên giấy, các ký hiệu, hình ảnh, sóng điện từ, v.v Các vật có thể mang được thông tin được gọi
là giá mang tin (support), biểu diễn vật lý của thông tin được gọi là tín hiệu (signal) Thông tin tồn tại ở nhiều nguồn khác nhau và rất phong phú, vì thế khi tiếp nhận thông tin người ta cần xử lý để rút ra những thông tin mong muốn, từ đó đưa ra những quyết định thích hợp Ví dụ: người điều khiển xe máy trên đường phải luôn quan sát, phán đoán các tình huống để đưa
ra xử lý phù hợp để lái tới đích mà không bị tai nạn Thông tin làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định
Dữ liệu (data) là những số liệu chưa được xử lý, bao gồm văn bản, con số, hình ảnh, âm thanh…Dữ liệu là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật lý Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức và xử lý Tuy nhiên sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu có tính tương đối, thông tin kết quả của một quá trình xử lý lại có thể là dữ liệu đầu vào của một quá trình xử lý khác
Hệ thống thông tin (information system) là một hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng để tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới Một hệ thống thông tin là sự kết hợp của con người, các quy trình xử lý (procedures), phần mềm (software), phần cứng (hardware) và dữ liệu Con người sử dụng máy tính phục vụ cho nhu cầu công việc, học tập, giải trí… cho nên
họ là một bộ phận của hệ thống thông tin Các quy trình xử lý xác định những quy luật cụ thể cho hệ thống máy tính tuân theo Phần mềm cung cấp các chỉ thị (instructions) điều khiển máy tính hoạt động Phần cứng bao gồm những thiết bị cơ khí, điện tử tạo nên hệ thống máy tính Dữ liệu là những hình ảnh, ký hiệu, âm thanh… chưa được xử lý; dữ liệu chính là đầu vào (input) của hệ thống thông tin
1.1.2 Mã hóa nhị phân và đơn vị đo thông tin
Việc biểu diễn thông tin dưới dạng tập hợp của các ký hiệu được gọi là mã hóa (encoding)
Mã hóa chỉ sử dụng từ tập hợp hai ký hiệu được gọi là mã hóa nhị phân Một ví dụ của mã hóa nhị phân là hệ thống truyền tin dùng tín hiệu Morse, sử dụng dãy ký hiệu chấm và vạch
để biểu diễn thông tin Mã hóa nhị phân được ứng dụng rộng rãi trong tin học, lý do chính là máy tính điện tử được chế tạo từ những linh kiện có khả năng biểu diễn hai trạng thái khác nhau: bật (on)/tắt (off), đúng (true)/sai (false)… Trong tin học, người ta quy ước biểu diễn các trạng thái này bằng hai chữ số 0 và 1, chúng được gọi là chữ số nhị phân (binary digit) Một chữ số nhị phân, gọi là bit (viết tắt từ Binary Digit), có thể biểu diễn được một trong hai giá trị khác nhau là 0 và 1 Bit là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông tin lớn hơn như sau:
Trang 4Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – ĐH Nha Trang
Trang 2
Bảng 1.1 – Các đơn bị đo thông tin
Tên gọi Ký hiệu Giá trị Byte
KiloByte MegaByte GigaByte TetraByte
1.1.3 Sơ đồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin
Xử lý thông tin là tìm ra những thông tin mới từ dữ liệu đã có Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bởi con người đều được thực hiện theo qui trình sau:
Hình 1.1 – Sơ đồ tổng quát của quá trình xử lý thông tin
Dữ liệu (data) là đầu vào (input) của quá trình xử lý Máy tính hay con người sẽ thực hiện quá trình xử lý nhất định để nhận được thông tin ở đầu ra (output) Quá trình nhập dữ liệu, xử lý
và xuất thông tin đều có thể được lưu trữ vào bộ nhớ, hoặc đọc từ bộ nhớ ra
1.1.4 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
Quá trình xử lý thông tin trên máy tính điện tử cũng tương tự như việc tính toán thủ công của con người Trong quá trình tính toán thủ công, tùy theo tình huống cụ thể, con người tự xác định các phép xử lý cần thiết cũng như trình tự các bước xử lý Ngược lại, máy tính điện tử không thể tự quyết định được các thao tác phải thực hiện mà phải dựa vào một kịch bản xử lý được lập sẵn Kịch bản này tính toán các tình huống có thể xảy ra và đưa ra bước xử lý tương ứng dưới dạng các lệnh (instructions) hướng dẫn máy tính thực hiện Tập các lệnh cho máy tính được con người soạn thảo bằng một ngôn ngữ mà máy tính nhận biết được và được gọi là chương trình (program)
Con người có nhiều cách để có dữ liệu và thông tin Người ta có thể lưu trữ thông tin qua tranh vẽ, giấy, sách báo, hình ảnh trong phim, băng từ, Trong thời đại hiện nay, khi lượng thông tin đến với chúng ta càng lúc càng nhiều thì con người có thể dùng một công cụ hỗ trợ cho việc lưu trữ, chọn lọc và xử lý lại thông tin gọi là máy tính điện tử (computer) Máy tính điện tử giúp con người tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và tăng độ chính xác cao trong việc tự động hóa một phần hay toàn phần của quá trình xử lý dữ liệu hay thông tin
1.2 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
1.2.1 Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định các
Máy tính Chương trình
Dữ liệu
Kết quả
Hình 1.2 – Sơ đồ xử lý thông tin bằng MTĐT
Trang 5giá trị các số Mỗi hệ đếm có một số ký số (digits) hữu hạn Tổng số ký số của mỗi hệ đếm được gọi là cơ số (base hay radix), ký hiệu là b
Hệ đếm cơ số b (b ≥ 2, b là số nguyên dương) mang tính chất sau :
− Có b ký số để thể hiện giá trị số Ký số nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là b-1
− Giá trị vị trí thứ n trong một số của hệ đếm bằng cơ số b lũy thừa n
− Số N(b) trong hệ đếm cơ số b được biểu diễn bởi: N( b) = anan-1an-2…a1a0a-1a-2…a-m
− Trong đó, số N(b) có n+1 ký số biểu diễn cho phần nguyên và m ký số lẻ, có giá trị là:
n n n n n n
N = + − − + − − +L+ + + − − + − −2+L+ − −
2
1 1
0 0
1 1
2 2
1 1 )
Trong ngành toán - tin học hiện nay phổ biến 4 hệ đếm là: hệ thập phân, hệ nhị phân, hệ bát phân và hệ thập lục phân
1.2.2 Hệ đếm thập phân (Decimal system, b=10)
Hệ đếm thập phân hay hệ đếm cơ số 10 là một trong các phát minh của người Ả Rập cổ, bao gồm 10 ký số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Qui tắc tính giá trị của hệ đếm này là mỗi đơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải Ở đây b = 10 Bất kỳ số nguyên dương trong hệ thập phân có thể biểu diễn như là một tổng các số hạng, mỗi số hạng là tích của một số với 10 lũy thừa, trong
đó số mũ lũy thừa được tăng thêm 1 đơn vị kể từ số mũ lũy thừa phía bên phải nó Số mũ lũy thừa của hàng đơn vị trong hệ thập phân là 0
Ví dụ: Số 5246 có thể được biểu diễn như sau:
5246 = 5 ×103 + 2 ×102 + 4×101 + 6×100
Như vậy, trong số 5246: ký số 6 trong số nguyên đại diện cho giá trị 6 đơn vị, ký số 4 đại diện cho giá trị 4 chục, ký số 2 đại diện cho giá trị 2 trăm và ký số 5 đại diện cho giá trị 5 ngàn Nghĩa là, số lũy thừa của 10 tăng dần 1 đơn vị từ trái sang phải tương ứng với vị trí ký hiệu
số
Mỗi ký số ở thứ tự khác nhau trong số sẽ có giá trị khác nhau, ta gọi là giá trị vị trí (place value) Phần thập phân trong hệ thập phân sau dấu chấm phân cách thập phân (theo qui ước của Mỹ) thể hiện trong ký hiệu mở rộng bởi 10 lũy thừa âm tính từ phải sang trái kể từ dấu chấm phân cách
Ví dụ: 254.68 = 2 ×102 + 5 ×101 + 4×100 + 6×10-1 + 8×10-2
1.2.3 Hệ đếm nhị phân (Binary system, b=2)
Với b = 2, chúng ta có hệ đếm nhị phân Đây là hệ đếm đơn giản nhất với 2 chữ số là 0 và 1 Mỗi chữ số nhị phân gọi là bit Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị số là 0 và 1, nên khi muốn diễn tả một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết hợp nhiều bit với nhau
Ta có thể chuyển đổi hệ nhị phân theo hệ thập phân quen thuộc
Ví dụ: Số 11101.11(2) có giá trị trong hệ thập phân là:
11101.11(2) = 1×24 + 1×23 + 1×22 + 0×21 + 1×20 + 1×2-1 + 1×2-2 = 29.75(10)
Số 10101(2) có giá trị trong hệ thập phân là:
10101(2) = 1×24 + 0×23 + 1×22 + 0×21 + 1×20 = 16 + 0 + 4 + 0 + 1 = 21(10) Đối với hệ nhị phân, các phép toán cơ sở được thực hiện theo quy tắc sau:
− Phép cộng: 0 + 0 = 0, 1 + 0 = 0 + 1 = 1, 1 + 1 = 10
Trang 6Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – ĐH Nha Trang
Trang 4
− Phép nhân: 0 × 0 = 0 × 1 = 1 × 0 = 0, 1 ×1 = 1
Ví dụ:
Hệ đếm nhị phân được sử dụng trong máy tính điện tử vì máy tính sử dụng các thành phần vật
lý có hai trạng thái để nhớ các bit
1.2.4 Hệ đếm bát phân (Octal system, b=8)
Nếu dùng tập hợp gồm 3 bit thì có thể biểu diễn 8 trị khác nhau : 000, 001, 010, 011,100, 101,
110, 111 Các trị này tương đương với 8 trị trong hệ thập phân là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Tập hợp các chữ số này gọi là hệ bát phân, là hệ đếm với b = 8 Trong hệ bát phân, trị vị trí là lũy thừa của 8
tương đương với tập hợp gồm 4 chữ số nhị
phân (4 bit) Hệ thập lục phân có 16 ký số gồm
Ghi chú: một số ngôn ngữ lập trình qui định
viết số hexa phải có chữ H ở cuối chữ số
Việc qui đổi tương đương 16 số đầu tiên trong
bốn hệ đếm thông dụng như bảng bên
1.2.6 Đổi một số từ hệ thập phân sang hệ đếm cơ số b
1.2.6.1 Đổi phần nguyên
Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho b
cho đến khi thương số bằng 0 Kết quả số chuyển
đổi N(b) là các dư số trong phép chia viết ra theo
1 1 1 1 0
0 0 0
Bảng 1.2 – Chuyển đổi giữa các hệ đếm
Hình 1.3 – Đổi số thập phân sang nhị phân
Trang 71.2.6.2 Đổi phần thập phân
Lấy phần thập phân N(10) lần lượt nhân với b cho đến khi phần thập phân của tích số bằng 0 Kết quả số chuyển đổi N(b) là các số phần nguyên trong phép nhân viết ra theo thứ tự tính toán
Các phép toán logic bao gồm: NOT, AND, OR và XOR
− Phép phủ định (NOT): True = NOT False , False = NOT True
− Các phép toán logic 2 ngôi bao gồm AND, OR, và XOR được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.3 – Các phép toán logic cơ sở
1.2.8 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
Đối với máy tính điện tử, dữ liệu (data) chính là các thông tin đã được mã hóa dưới dạng nhị phân Thông tin về các đối tượng trong thực tế rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các con số, các ký tự, mệnh đề logic, hình ảnh, âm thanh,…Để lưu trữ và xử lý được bằng máy tính điện
tử, tất cả thông tin đó đều phải được biểu diễn bằng mã nhị phân
1.2.8.1 Biểu diễn các ký tự
Để biểu diễn các ký tự trong máy tính, các nhà khoa học thiết kế ra bộ mã Nguyên tắc của cách thiết kế này là các ký tự khác nhau sẽ được đặc trưng bởi một nhóm bit duy nhất khác nhau, bằng cách này thông tin sẽ được mã hóa thành một chuỗi bit trong bộ nhớ hoặc ở các thiết bị lưu trữ Tuy nhiên, nếu có nhiều bộ mã khác nhau sẽ có nhiều cách khác nhau để biểu diễn các ký tự, dẫn đến sự không thống nhất Ðể giải quyết vấn đề này, viện chuẩn hóa Hoa
Kỳ (American National Standards Institute) đã đưa ra bộ mã chuẩn trong giao tiếp thông tin trên máy tính gọi là bộ mã ASCII (American Standard Code for Information Interchage) và đã trở thành chuẩn công nghiệp cho các nhà sản xuất máy tính Bảng mã ASCII 8 bit (ASCII mở rộng) có 128 ký tự gồm các ký tự điều khiển, chữ cái có dấu, các hình vẽ, các đường kẻ khung đơn và khung đôi và một số ký hiệu đặc biệt
Trang 8Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – ĐH Nha Trang
1 – 31 31 ký tự điều khiển (không in được)
32 – 47 Các dấu cách trắng (space) ! “ # $ % & ‘ ( ) * + , - /
123 – 127 Các dấu { | } ~ DEL (xóa)
Dưới đây là 128 ký tự đầu tiên của bảng mã ASCII mở rộng:
Bảng 1.5 – Bảng mã ASCII mở rộng
1.2.8.2 Biểu diễn dữ liệu kiểu số
à Biểu diễn số nguyên không dấu
Số nguyên không dấu được mã hóa theo mã nhị phân thông thường
Ví dụ: Số thập phân 2011 biểu diễn dưới dạng mã nhị phân là: 111 1101 1011
à Biểu diễn số nguyên có dấu
Các số nguyên có dấu được mã hóa trên máy tính dưới dạng mã bù 2 (two-complement) Mã
bù hai của một số có được bằng cách đảo ngược tất cả các bit trong số nhị phân, sau đó cộng thêm 1
Trang 9Để biểu diễn số âm, bit đầu tiên (còn gọi là bit có nghĩa nhất – Most Significant Bit – MSB) của mã nhị phân được sử dụng làm bit dấu, giá trị của MSB là 1 nếu biểu diễn số âm, 0 nếu là
số dương Các bit còn lại được sử dụng để biểu diễn độ lớn của con số
Ví dụ: Số thập phân -5 được biểu diễn trên máy tính theo phương pháp bù 2 như sau:
Bảng 1.6 – Biểu diễn số âm bằng mã bù 2
Bước 4 Mã nhị phân của -5 1 1 1 1 1 0 1 1
Vậy với phương pháp bù 2, số −5 ở hệ thập phân được biểu diễn trong máy tính là: 11111011
1.3 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ ỨNG DỤNG
1.3.1 Khái niệm tin học và công nghệ thông tin
Tin học (informatics) được định nghĩa là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và kỹ thuật xử lý thông tin tự động dựa trên công cụ chính là máy tính điện tử Hai lĩnh vực chính của tin học gồm kỹ thuật phần cứng và phần mềm
− Phần cứng (hardware): nghiên cứu chế tạo các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới hỗ trợ cho máy tính và mạng máy tính, đẩy mạnh khả năng xử lý toán học và trao đổi thông tin Mục tiêu của kỹ thuật phần cứng là tạo ra những chiếc máy tính ngày càng nhanh với độ tin cậy cao, khả năng lưu trữ lớn, giảm năng lượng tiêu thụ, kích thước nhỏ gọn, khả năng kết nối mạnh
− Kỹ thuật phần mềm (software engineering): nghiên cứu phát triển các phương pháp xử lý thông tin bao gồm các chương trình có chức năng điều khiển, khai thác phần cứng và thực hiện các yêu cầu xử lý thông tin Mục tiêu của kỹ thuật phần mềm là tìm ra các phương pháp xử lý thông tin hiệu quả, tổ chức dữ liệu tốt và thể hiện các phương pháp xử lý đó trên máy tính điện tử
Do sự phát triển nhanh của công nghệ, ranh giới giữa tin học với một số ngành như viễn thông, tự động hóa…ngày càng thu hẹp Các công đoạn kỹ thuật chính yếu ở các ngành này hiện nay đều do máy tính điện tử đảm nhận xử lý Vì thế gần đây một thuật ngữ mới được đề nghị thay cho từ “Tin học” là “Công nghệ Thông tin” (Information Technology) với ý nghĩa rộng rãi hơn, bao hàm được những lĩnh vực, những nền tảng chủ yếu của khoa học và công nghệ xử lý thông tin dựa trên máy tính Công nghệ thông tin được phát triển dựa trên nền tảng của các công nghệ Tin học – Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa
1.3.2 Ứng dụng của công nghệ thông tin
Mục tiêu của ngành tin học là khai thác một cách hiệu quả tài nguyên thông tin để phục vụ cho các hoạt động về mọi mặt của con người Do đó có thể nói rằng: ở lĩnh vực nào có nhu cầu xử lý thông tin thì ở đó có chỗ cho tin học
Ngày nay công nghệ thông tin được ứng dụng hiệu quả ở hầu khắp các lĩnh vực: trong khoa học kỹ thuật, công tác quản lý, tự động hóa, nghiệp vụ văn phòng, giáo dục, thương mại điện
tử, các sản phẩm dân dụng và giải trí,…
1.4 TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Máy tính điện tử (Computer) là công cụ xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình được xác định trước mà không cần sự tham gia trực tiếp của con người
Khi sử dụng máy tính để giải quyết một vấn đề nào đó, bản thân máy tính không thể tự
Trang 10Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – ĐH Nha Trang
Trang 8
tìm được cách giải quyết mà con người phải cung cấp đầy đủ ngay từ đầu cho máy tính các chỉ thị để hướng dẫn cho máy tính thực hiện đúng vấn đề đặt ra Tập hợp các chỉ thị như vậy (do con người soạn ra theo một ngôn ngữ mà máy tính hiểu được) gọi là chương trình Các chương trình sẽ thay con người điều khiển máy tính thực hiện các thao tác xử lý thông tin
1.4.1 Lược sử máy tính điện tử
Từ cổ xưa con người đã tìm cách chế tạo ra những cỗ máy có khả năng trợ giúp tính toán như bàn tính gảy (abacus), hay máy tính cơ học của Blaise Pascal ở thế kỷ XVII Tuy nhiên các công cụ này chỉ có một số chức năng đơn giản Giữa thế kỷ XX, chiếc máy tính điện tử hoạt động theo chương trình đầu tiên ra đời, những tính năng tuyệt vời của nó đã tạo ra cuộc cách mạng về xử lý thông tin tự động
Sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những thế hệ máy tính điện tử ngày càng mạnh mẽ trong khi kích thước ngày càng nhỏ gọn và tiêu thụ điện năng ít hơn Dựa theo công nghệ chế tạo, tính năng, kích thước, người ta phân loại các thế hệ máy tính như sau:
− Thế hệ 1 (1950 - 1958): Máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch riêng
rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy có kích thước rất lớn, tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm khoảng 300 - 3.000 phép tính/s
− Thế hệ 2 (1958 - 1964): Máy tính dùng bộ xử lý bằng đèn bán dẫn, bảng mạch in Máy tính đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản
− Thế hệ 3 (1965 - 1974): Máy tính được gắn các bộ vi xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ
có thể có được tốc độ tính khoảng 100.000 - 1 triệu phép tính/s Máy đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người sử dụng đồng thời hoặc theo kiểu phân chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in ra trực tiếp ở máy in
− Thế hệ 4 (1974 - nay): Máy tính thế hệ này được chế tạo bằng các mạch tích hợp cỡ lớn (VLSI – Very Large Scale Integration) có tốc độ xử lý hàng chục triệu đến hàng tỷ phép tính/giây Giai đoạn này xuất hiện các loại máy tính cá nhân (Personal Computer): máy tính để bàn (Desktop), máy tính xách tay (Laptop hoặc Notebook), máy trợ giúp cá nhân (PDA – Personal Digital Assistant),…
− Thế hệ 5 (?): Cho đến nay, các thế hệ máy tính chỉ có khả năng hoạt động theo những chương trình được lập sẵn Các nhà khoa học đang nghiên cứu với hy vọng tạo ra các máy tính có khả năng mô phỏng các hoạt động của não bộ và hành vi con người, có trí thông minh nhân tạo với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán phức tạp, đa dạng trong thực tế
1.4.2 Cấu trúc của máy tính điện tử
Kiến trúc tổng quát của máy tính điện tử bao gồm các khối chức năng chủ yếu sau:
− Bộ nhớ (Memory): là nơi lưu giữ các dữ liệu
− Bộ số học và logic (Arithmetic Logic Unit – ALU): là nơi thực hiện các phép tính toán số học và logic
− Bộ điều khiển (Control Unit): có chức năng điều khiển máy tính thực hiện đúng theo chương trình đã định Bộ điều khiển điều phối, đồng bộ hóa tất cả các thiết bị của máy tính để phục vụ yêu cầu xử lý thông tin Do bộ điều khiển và bộ số học logic phải luôn phối hợp chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình xử lý nên các từ thế hệ 3 về sau người ta tích hợp chúng thành một khối gọi là bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit – CPU)
Trang 11− Các thiết bị ngoại vi (Peripheral Devices): là các thiết bị giúp máy tính giao tiếp với môi trường bên ngoài, kể cả với người sử dụng
1.4.2.1 Bộ nhớ (Memory)
Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương trình Các yếu tố để đánh giá tính năng bộ nhớ là khả năng lưu trữ (capacity) và tốc độ truy cập (access time) Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong và
bộ nhớ ngoài
à Bộ nhớ trong (Primary Memory)
Bộ nhớ trong của máy tính bao gồm ROM và RAM
- ROM (Read Only Memory – Bộ nhớ chỉ đọc) là loại bộ nhớ chỉ cho phép người sử dụng đọc thông tin mà không cho ghi vào Thông tin được ghi vào ROM lúc chế tạo hoặc bởi thiết bị chuyên dụng Bộ nhớ ROM dùng để lưu trữ các chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở (BIOS - Basic Input/Output System) Thông tin trên ROM không
bị mất ngay cả khi tắt máy tính
- RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên) là loại bộ nhớ cho phép đọc/ghi thông tin Bộ nhớ RAM được dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình trong quá trình
xử lý Chương trình muốn hoạt động phải được nạp vào RAM cùng với dữ liệu liên quan Thông tin lưu giữ trong RAM sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt máy
à Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Bộ nhớ ngoài, còn được gọi là bộ nhớ thứ cấp, là thiết bị có khả năng lưu trữ thông tin với dung lượng lớn với thời gian lâu dài, thông tin không bị mất khi không có điện hoặc máy tính ngừng hoạt động Bộ nhớ ngoài có thể cất giữ và tháo rời độc lập với máy tính Tuy nhiên tốc
độ của bộ nhớ ngoài chậm hơn bộ nhớ trong Khi cần sử dụng, chương trình hay dữ liệu lưu trên bộ nhớ ngoài phải được nạp vào bộ nhớ RAM để máy tính xử lý
Các loại bộ nhớ ngoài phổ biến hiện nay:
Đĩa cứng, đĩa quang, thẻ nhớUSB flash…
Bộ xử lý trung tâm (CPU)
Hình 1.4 – Sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử
Trang 12Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – ĐH Nha Trang
Trang 10
− Đĩa cứng (Hard Disk Drive –HDD)
Hình 1.5 – Hình ảnh bên ngoài và bên trong của một ổ đĩa cứng
Đĩa cứng là thiết bị có khả năng lưu giữ thông tin với dung lượng rất lớn Hầu hết các phần mềm gồm hệ điều hành, các chương trình ứng dụng, các tập tin tài liệu, tập tin đa phương tiện…đều được chứa trong đĩa cứng
Đĩa cứng lưu giữ thông tin dựa trên nguyên lý cảm ứng từ Đĩa cứng thường là bằng hợp kim được phủ vật liệu từ trên mặt để ghi thông tin, đĩa này chứa trong một hộp kín bằng kim loại
có kèm theo các thiết bị phụ trợ như motor làm quay đĩa từ,
đầu đọc để truy xuất dữ liệu, bảng mạch điều khiển
Các ổ đĩa cứng hiện nay có dung lượng phổ biến là 320 GB,
500 GB, 1 TB thậm chí đến 2 TB
− Đĩa quang (Compact Disc - CD)
Đĩa quang, thường gọi là đĩa CD, hoạt động theo nguyên lý
quang học, sử dụng tia laser Đĩa CD có loại không thể ghi lại
được gọi là CD-ROM, có loại có thể ghi lại nhiều lần gọi là
CD-Rewritable Dung lượng phổ biến của đĩa CD khoảng 700
MB, tốc độ truy cập chậm hơn đĩa cứng Hiện nay có một
chuẩn đĩa quang mới là DVD với dung lượng đến 4.7 GB,
thậm chí gấp đôi nếu là loại cho phép ghi hai lớp (double
layer)
Đĩa quang thường được sử dụng để chứa các sản phẩm phần
mềm đóng gói, các dữ liệu đa phương tiện (nhạc, phim)
− Thẻ nhớ USB flash
Ổ đĩa di động USB flash (gọi tắt là USB) là thiết bị lưu trữ dữ
liệu sử dụng bộ nhớ flash tích hợp với giao tiếp USB
(Universal Serial Bus) Chúng có kích thước nhỏ, nhẹ, có thể
tháo lắp và ghi lại được Dung lượng của các ổ USB flash trên
thị trường hiện nay có thể lên đến 256 GB và không ngừng
được tăng thêm
Ổ USB flash có ưu điểm hơn hẳn các thiết bị lưu trữ tháo lắp khác Chúng nhỏ hơn, nhanh hơn, có dung lượng lớn hơn và bền bỉ hơn đĩa mềm (floppy) trước đây, do đó ngày nay ổ USB flash đã hoàn toàn thay thế cho các ổ đĩa mềm trong các máy tính
− Ổ lưu trữ thể rắn (Solid State Drive – SSD)
Ổ lưu trữ thể rắn là một loại thiết bị lưu trữ sử dụng bộ nhớ trạng thái rắn để lưu trữ dữ liệu trên máy tính một cách bền vững Một ổ SSD có khả năng lưu trữ và truy cập dữ liệu như ổ
Hình 1.6 - Ổ đĩa CD
Hình 1.7 – Thẻ nhớ USB
Trang 13đĩa cứng (HDD) thông thường Ổ SSD sử dụng chip nhớ dạng SRAM, DRAM hoặc bộ nhớ Flash để lưu dữ liệu, không sử dụng bất cứ bộ phận cơ khí nào, cho tốc độ truy cập nhanh hơn nhiều lần so với đĩa cứng, không gây tiếng ồn và tiêu thụ ít điện năng hơn
1.4.2.2 Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit – CPU)
CPU điều khiển mọi hoạt động của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính toán CPU
có 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic, các thanh ghi
à Khối điều khiển (CU - Control Unit)
CU là trung tâm điều hành máy tính Nó có chức năng giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình đã cài đặt
à Khối tính toán số học và logic (ALU - Arithmetic Logic Unit)
ALU có chức năng thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, )
à Các thanh ghi (Registers)
Thanh ghi thực chất là bộ nhớ có tốc độ truy xuất cực cao được tích hợp trong CPU, có chức năng làm bộ nhớ trung gian giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính
Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các CPU ngày càng nhỏ hơn, có khả năng xử lý mạnh
mẽ hơn trong khi tiêu thụ điện năng thấp hơn thế hệ trước Các CPU ngày nay có tốc độ đến vài GHz, thậm chí trong một bộ xử lý còn được tích hợp nhiều nhân CPU (core) để tăng khả năng xử lý
1.4.2.3 Các thiết bị nhập/xuất (Input/Output Devices)
a) Nhóm các thiết bị nhập (Input Devices)
à Bàn phím (Keyboard) là thiết bị nhập chuẩn của máy tính,
có chức năng nhập dữ liệu và câu lệnh Bàn phím máy tính
phổ biến hiện nay có 104 phím có các tác dụng khác nhau
# Nhóm phím số (numeric keypad) như NumLock (cho các ký tự số), CapsLock (tạo các chữ in), ScrollLock (chế độ cuộn màn hình) thể hiện ở các đèn chỉ thị
Hình 1.8 – Hình ảnh một loại CPU của hãng Intel và kích thước của nó so với một đồng xu
Hình 1.9 – Bàn phím
Trang 14Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – ĐH Nha Trang
Trang 12
à Chuột (Mouse) là thiết bị nhập rất tiện dụng, nhất là với các
máy tính chạy trong môi trường hệ điều hành đồ họa như
Microsoft Windows Con chuột có kích thước vừa nắm tay di
chuyển trên một tấm phẳng (mouse pad) theo hướng nào thì
dấu nháy hoặc mũi tên trên màn hình sẽ di chuyển tương ứng
Hoạt động di chuyển chuột được chuyển thành sự di chuyển
của mũi tên trên màn hình dựa trên hoạt động xoay của viên
bi (trackball) hoặc sự cảm ứng tia sáng (hoặc tia laser) nằm
dưới bụng của nó Chuột được kết nối với máy tính thông qua
giao tiếp PS/2, qua cổng USB hoặc vô tuyến (gọi là chuột
không dây)
b) Nhóm các thiết bị xuất (Output Devices)
à Màn hình (Monitor hay Display)
Màn hình là thiết bị xuất chuẩn, dùng để thể hiện thông tin dưới
dạng hình ảnh Màn hình được kết nối với máy tính thông qua bộ
điều hợp hiển thị (video adapter hay display adapter), nó còn có tên
gọi là card màn hình (display card / video card) Bộ điều hợp hiển
thị là một bảng mạch điện tử được cắm trong máy tính ở khe cắm
mở rộng, hoặc được tích hợp sẵn trên bảng mạch chủ để tiết kiệm
chi phí Khả năng của bộ điều hợp hiển thị sẽ quyết định tốc độ
làm tươi hình ảnh, tốc độ hiện hình, độ phân giải, mức độ màu có
thể hiển thị
Hình ảnh hiện trên màn hiển thị là sự kết hợp của nhiều chấm nhỏ, gọi là điểm ảnh (pixel - picture element) Độ phân giải của màn hình (resolution) là số điểm ảnh có thể hiển thị theo chiều ngang và chiều dọc của màn hình Độ phân giải càng cao, các điểm ảnh càng sít lại với nhau, hình ảnh càng mịn và đẹp hơn Các màn hình hiện nay có các độ phân giải phổ biến là 1024x768, 1280x1024 (với loại màn hình tỷ lệ 4:3); 1366x768, 1920x1080 (với loại màn hình rộng)
Dựa trên công nghệ chế tạo, người ta phân màn hình làm hai loại chính: màn hình CRT hoạt động dựa trên nguyên lý hoạt động của ống tia âm cực (Cathode Ray Tube - CRT), loại màn hình tinh thể lỏng (Liquid Crystal Display - LCD) Do những ưu thế vượt trội: kích thước mỏng gọn, hình ảnh sống động, tiêu thụ điện năng thấp; loại màn hình tinh thể lỏng đang dần thay thế cho màn hình CRT
à Máy in (Printer): là thiết bị để đưa thông tin dưới dạng ký
tự, hình ảnh ra giấy Các loại máy in phổ biến hiện nay là
loại máy in laser đen trắng, máy in laser màu, máy in phun
à Máy chiếu (Projector): chức năng tương tự màn hình,
thường được sử dụng thay cho màn hình trong các buổi
seminar, báo cáo, thuyết trình, …
à Loa (Speaker): chức năng chuyển tín hiệu âm thanh thành
dạng sóng âm để tai người nghe được
1.4.3 PHÂN LOẠI MÁY TÍNH
Có một số cách phân loại máy tính điện tử dựa vào những tiêu chí khác nhau Thông thường người ta thường phân loại máy tính dựa vào mục đích sử dụng, theo đó có các loại máy tính: siêu máy tính, máy tính lớn, máy tính mini, máy tính cá nhân
Hình 1.11 – Màn hình LCD Hình 1.10 – Chuột
Hình 1.12 – Máy in
Trang 151.4.3.1 Siêu máy tính (Super Computer)
Siêu máy tính là những hệ thống máy tính có tính năng và tốc độ xử lý vượt trội Các siêu máy tính hiện nay có tốc độ xử lý hàng trăm teraflop (một teraflop bằng một nghìn tỷ phép tính/giây), tương đương sức mạnh của hàng ngàn chiếc máy tính cá nhân, mỗi chiếc có tốc độ trung bình 3 GHz gộp lại Một trong những siêu máy tính mạnh nhất đến nay là chiếc Roadrunner do hãng IBM chế tạo với khả năng tính toán lên đến hàng 1.026 Petaflop (triệu tỉ phép tính/giây)
Các siêu máy tính được ứng dụng trong những công việc đòi hỏi tính toán phức tạp mà nếu sử dụng các máy tính thông thường phải tốn rất nhiều thời gian để xử lý; chẳng hạn như hệ thống
dự báo thời tiết, mô phỏng các cấu trúc hóa học, vật lý, cấu trúc tinh thể của các hợp chất để tìm ra vật liệu mới,…
1.4.3.2 Máy tính lớn (Mainframe)
Máy tính lớn là loại máy tính có kích thước lớn, được sử dụng chủ yếu bởi các công ty, tổ chức có nhu cầu xử lý thông tin với khối lượng rất lớn như các ngân hàng, các hãng bảo hiểm,… Người ta thường sử dụng máy tính lớn làm máy chủ (Server) hoạt động liên tục để cung cấp các dịch vụ xử lý Một trong những máy mainframe nổi tiếng hiện tại là chiếc IBM Z9 sản xuất năm 2008 có 20 CPU, cho tốc độ xử lý đến 8 tỷ lệnh/giây
1.4.3.3 Máy tính mini (Mini Computer)
Máy tính mini thuộc lớp nằm giữa loại máy tính lớn và máy tính cá nhân, được thiết kế cho nhiều người cùng sử dụng Máy tính mini chủ yếu được sử dụng như là các máy chủ tầm trung, phục vụ cho các hoạt động qua mạng Máy tính tiêu biểu cho loại này là chiếc AS/400e của hãng IBM
1.4.3.4 Máy tính cá nhân (Personal Computer – PC)
Máy tính cá nhân, còn gọi là máy vi tính (Micro Computer), là loại máy tính điện tử được thiết kế cho sử dụng cá nhân Xuất hiện từ cuối những năm 1970 với bộ vi xử lý của hãng Intel, đến nay công nghệ chế tạo máy vi tính đã có những tiến bộ vượt bậc Các máy vi tính ngày càng mạnh mẽ và có nhiều tính năng trong khi kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn với giá thành thấp hơn Hiện tại máy vi tính có các loại chính: máy tính để bàn, máy tính xách tay, thiết bị trợ giúp cá nhân
à Máy tính để bàn (Desktop): Là loại máy vi tính được sản xuất để sử dụng cố định
à
Hình 1.13 – Máy tính để bàn (Desktop)
à Máy tính xách tay (Laptop hay Notebook): Đúng như tên gọi, đây là loại máy vi tính có kích thước gọn nhẹ, có thể dễ dàng di chuyển Máy tính xách tay thường có pin có thể nạp nhiều lần, cho phép hoạt động trong một thời gian khoảng vài tiếng trở lên mà không cần nạp điện Tính năng của máy tính xách tay gần tương đương các máy tính để bàn và thường được cung cấp chức năng kết nối mạng (LAN, wi-fi, bluetooth ) để dễ dàng truy cập và chia sẻ thông tin trên internet
Trang 16Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – ĐH Nha Trang
Trang 14
Hình 1.14 – Máy tính xách tay
à Thiết bị trợ giúp cá nhân (Personal Digital Assisstant): Là loại máy tính cầm tay, kích thước nhỏ gọn nhưng tính năng hạn chế hơn nhiều so với máy tính Desktop và Laptop Một PDA điển hình có màn hình cảm ứng (touch-screen) để nhập dữ liệu và ra lệnh, khe cắm thẻ nhớ, thiết bị kết nối mạng wi-fi,…Một số PDA còn được tích hợp tính năng điện thoại (gọi là PDA phone)
Hình 1.15 – Một chiếc PDA
1.5 PHẦN MỀM
Phần mềm (software) là một hoặc một tập các chương trình (programs) chứa các chỉ thị được sắp xếp theo một thứ tự nhất định để ra lệnh cho máy tính thực hiện xử lý thông tin Hiểu một cách đơn giản, mục tiêu của phần mềm là chuyển dữ liệu (data) chưa được xử lý thành thông tin (information), là thứ đã được xử lý Phần mềm có thể được ví như “phần hồn” của máy tính còn phần cứng được xem như “phần xác”, thiếu một trong hai thì máy tính không thể hoạt động
Lưu ý rằng đa số phần mềm được phát triển với mục đích thương mại, người sử dụng phải trả phí để có giấy phép (licence) sử dụng Chẳng hạn, để sử dụng hệ điều hành Windows 7 bản Home Premium, người dùng phải mua với giá trên 2.5 triệu đồng (thời điểm 2011) Các sản phẩm phần mềm đã đăng ký bản quyền được pháp luật bảo vệ
Dựa theo chức năng người ta chia phần mềm ra hai nhóm chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
1.5.1 Phần mềm hệ thống (system software)
Phần mềm hệ thống tạo ra môi trường để các phần mềm ứng dụng giao tác với phần cứng máy tính bộ các câu lệnh để chỉ dẫn phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng làm việc với nhau Phần mềm hệ thống là chương trình “nền” giúp máy tính quản lý các tài nguyên trong nó
Phần mềm hệ thống không phải là một chương trình đơn lẻ mà là tập nhiều chương trình bao gồm các loại: hệ điều hành, phần mềm tiện ích, và các chương trình điều khiển thiết bị
Trang 171.5.1.1 Hệ điều hành (Operating System)
Hệ điều hành là một tập hợp nhiều chương trình, có chức năng quản lý, điều phối tài nguyên máy tính, tạo giao tiếp với người sử dụng, và thực hiện các chương trình ứng dụng Các hệ điều hành tiêu biểu hiện nay là Windows XP, Windows 7 của Microsoft; Mac OS của Apple
1.5.1.2 Phần mềm tiện ích (Utilities)
Các phần mềm tiện ích có chức năng thực hiện các tác vụ chuyên biệt liên quan đến quản lý tài nguyên máy tính Ví dụ như chương trình chống phân mảnh đĩa cứng (Disk Defragmenter) cho phép xác định các tập tin bị lưu trữ phân tán trong ổ cứng và sắp xếp lại chúng để tối ưu hóa hoạt động của máy tính
1.5.1.3 Các chương trình điều khiển thiết bị (Device Drivers)
Trình điều khiển thiết bị là những chương trình được phát triển riêng biệt cho một loại thiết bị
cụ thể, giúp cho thiết bị có thể giao tiếp với các bộ phận khác của máy tính
Nhóm phần mềm ứng dụng cơ bản được sử dụng cho các nhu cầu phổ thông như phần mềm duyệt web, soạn thảo văn bản hay nghe nhạc, xem phim, Các phần mềm duyệt web tiêu biểu: Internet Explorer của Microsoft, FireFox của Mozilla, Chrome của Google,… Nhóm phần mềm văn phòng (soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, tạo phiên trình diễn…) nổi tiếng có: Microsoft Office, Open Office (là phần mềm mã nguồn mở),…
Phần mềm chuyên dụng là loại được sử dụng trong phạm vi hẹp các lĩnh vực và nghề nghiệp nhất định, chẳng hạn như phần mềm xử lý ảnh, thiết kế nhà ở, v.v… Một số phần mềm chuyên dụng như: AutoCAD dùng trong vẽ kỹ thuật, PhotoShop dùng trong xử lý ảnh số, …
Trang 18Bộ môn Kỹ thuật phần mềm – ĐH Nha Trang
Trang 16
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1
Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1 PC - máy tính cá nhân, là chữ viết tắt của:
a) Là đơn vị nhỏ nhất của thông tin được sử dụng trong máy tính
b) Là một phần tử nhớ mang một trong hai giá trị 0 và 1
c) Là một đơn vị đo thông tin
d) Các ý trên đều đúng
Câu 4 Bộ nhớ trong của máy vi tính gồm:
a) Đĩa từ
b) ROM c) d) RAM và đĩa từ RAM và ROM
Câu 5 Một byte bằng bao nhiêu bits?
a) 8 bits
10 bits = 1024 bits d) 512 bits
Câu 6 Một Kilo Byte (KB) bằng bao nhiêu Bytes ?
a) 1024 Bytes
b) 210 KbB
c) 1000 Bytes d) 212 Bytes
Câu 7 Thiết bị nhập chuẩn của máy vi tính là:
a) Màn hình và bàn phím
b) Màn hình và đĩa từ c) d) Bàn phím Chuột và máy quét
Câu 8 Một trong những thiết bị xuất của máy vi tính là:
b) Màn hình
c) ROM d) Máy quét
Câu 9 Dung lượng của đĩa cứng (thường được tính bằng Mega Byte hoặc GB, TB), dùng để
chỉ:
a) Khả năng chứa dữ liệu
b) Tốc độ làm việc của đĩa
c) Tốc độ đọc/ghi đĩa d) Tốc độ đọc dữ liệu
Câu 10 Hai bộ phận chính của bộ xử lý trung tâm (CPU) là:
a) CU và ALU
b) CU và các thanh ghi c) d) ALU và các thanh ghi RAM và ROM
Câu 11 Máy tính xách tay thuộc loại:
a) Máy vi tính
b) Máy tính lớn c) d) Máy tính mini Siêu máy tính
Câu 12 Cho một tập các ký hiệu gồm: các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (kể cả
chữ hoa và chữ thường) Để mã hóa được tập ký hiệu trên, số bit tối thiểu cần dùng là:
Câu 14 Số thập phân 2011 đổi sang hệ thập lục phân có kết quả là:………
Câu 15 Kết quả cộng hai số nhị phân 1010 và 1001 là:………
Câu 16 Trong các phần mềm sau, đâu là phần mềm hệ thống?
a) Redhat Linux
b) Microsoft Windows XP c) d) Mozilla FireFox Câu a và b đúng
Trang 20Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 17
Câu 17 Kết quả đổi số thập lục phân 7F sang hệ thập phân là:
Câu 18 Số thập phân 19.78 đổi sang hệ nhị phân được kết quả là:
Câu 19 RAM là bộ nhớ:
a) Chỉ đọc
b) Chỉ ghi
c) Vừa đọc vừa ghi, khi tắt máy dữ liệu bị mất
d) Vừa đọc vừa ghi, khi tắt máy dữ liệu không bị mất
Câu 20 ROM là bộ nhớ:
a) Chỉ đọc
b) Chỉ ghi
c) Chỉ đọc, khi tắt máy dữ liệu bị mất
d) Chỉ đọc, khi tắt máy dữ liệu không bị mất
Câu 21 Cho bảng chân trị sau, là kết quả của phép logic “xy”
x y xy True True False True False False False True True False False False Biểu thức nào sau đây tương đương với phép toán trên?
a) x AND (NOT y)
b) x OR (NOT y) c) d) (NOT x) AND y (NOT x) AND (NOT y)
Câu 22 Trong các phần mềm sau, đâu là phần mềm ứng dụng?
Câu 23 Phép tính nhị phân 11010010 - 1011011 có kết quả là:………
Câu 24 Sử dụng 8 bit để biễu diễn số nguyên có dấu, chuỗi bit tương ứng với -35(10) là Câu 25 Chọn câu trả lời đúng:
a) Cấu trúc tổng quát của một hệ thống xử lý thông tin tự động gồm hai phần: Phần cứng và phần mềm
b) Màn hình máy tính là thiết bị nhập dữ liệu
c) Đĩa cứng (Harddisk) máy tính là bộ nhớ chính
d) RAM và ROM là bộ nhớ phụ của máy tính
Trang 21CHƯƠNG 2 - HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
Hệ điều hành (Operating System – OS) là phần mềm quan trọng bậc nhất trong nhóm phần mềm hệ thống, là tập hợp các chương trình máy tính có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hệ thống máy tính và đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa các chương trình ứng dụng và máy tính Các chức năng chính yếu của hệ điều hành gồm:
− Điều khiển các thiết bị trong hệ thống máy tính
− Quản lý bộ nhớ
− Điều khiển việc thi hành các chương trình
− Quản lý thông tin
− Cung cấp giao diện với người sử dụng
Các hệ điều hành phổ biến hiện nay trên thế giới là các phiên bản Windows của hãng Microsoft, Mac OS X của Apple, hệ điều hành nguồn mở Linux, Trong đó hệ điều hành Windows được ưa chuộng nhất do những ưu điểm nổi bật Phiên bản mới nhất của hệ điều hành này là Windows 7, trong tài liệu này chỉ đề cập đến phiên bản Windows XP, là hệ điều hành được sử dụng nhiều nhất hiện nay
2.2 CÁC TÍNH NĂNG CƠ BẢN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
− Giao diện đồ họa thân thiện với người sử dụng: Hệ điều hành Windows cung cấp giao
tiếp đồ họa với người sử dụng (Graphical User Interface - GUI) với các cửa sổ chứa các chức năng thể hiện dưới dạng các biểu tượng tạo sự trực quan, thuận tiện cho người sử dụng
− Đa nhiệm (Multi-Tasking): Tại một thời điểm có thể có nhiều chương trình chạy song
song
− Cơ chế Plug and Play (Cắm và chạy): Khi có sự thay đổi hay thêm mới thiết bị,
Windows tự động nhận biết được các thiết bị đó
− Hỗ trợ đa phương tiện (Multimedia): Cho phép nghe nhạc, xem phim nhờ các ứng dụng
kèm sẵn trong Windows
− Khả năng kết nối mạng: Với Windows XP người sử dụng có thể dễ dàng thiết lập kết
nối máy tính với hệ thống mạng cục bộ hoặc internet để chia sẻ thông tin
2.3 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC WINDOWS
2.3.1 Khởi động Windows
Máy tính sau khi khởi động cần nạp hệ điều hành mới có thể sử dụng Quá trình khởi động Windows gồm các bước cơ bản như sau:
− Mở công tắc cung cấp nguồn điện
− Máy tính nạp các chương trình từ ROM-BIOS vào RAM và kiểm tra phần cứng của hệ thống Nếu có thiết bị phần cứng thiết yếu bị lỗi (chẳng hạn như hỏng RAM) thì quá trình khởi động không thể tiếp tục
Trang 22Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 19
− Nạp hệ điều hành Windows vào bộ nhớ
− Hiển thị màn hình giao diện đồ hoạ
− Đăng nhập (Log on)
Màn hình đăng nhập xuất hiện, người sử dụng chọn tên tài khoản (user name) và nhập mật
khẩu (password) để tiếp tục
Nếu máy tính cài Windows XP với tài khoản mặc định Administrator và không đặt mật khẩu
thì sau khi khởi động sẽ vào thẳng màn hình Desktop Lúc này máy tính đã sẵn sàng để sử
dụng
Màn hình Desktop có các biểu tượng (icon), nút Start, thanh tác vụ (Taskbar), khay hệ thống
(System Tray) Người sử dụng có thể tùy biến Desktop theo ý của mình như: thay đổi màn
Hình 2.1 – Cửa sổ đăng nhập Windows XP
Hình 2.2 – Màn hình Desktop của Windows XP
Biểu tượng (Icon) của ứng dụng
Nút Start Ứng dụng đang mở Thanh tác vụ Khay hệ thống
Trang 23hình nền, thêm hay bớt các biểu tượng – là lối tắt (shortcut) để mở các ứng dụng hoặc tài liệu thường dùng đến, v.v
à Icon: là các biểu tượng của các ứng dụng hoặc tập tin, thư mục Nhấn đúp chuột lên biểu
tượng để khởi động nhanh đến ứng dụng tương ứng Sau khi cài đặt Windows XP, trên màn hình Desktop có các biểu tượng đáng chú ý:
− My Computer: Mở ứng dụng này để truy cập đến các tài nguyên trên máy tính
− My Documents: Là thư mục được tạo làm nơi mặc định khi lựa chọn lưu trữ tập tin tài liệu
− Recycle Bin: Thùng rác, nơi chứa các dữ liệu đã bị xóa Người sử dụng có thể mở thùng rác để khôi phục các dữ liệu
à Desktop: là màn hình nền của Windows Trên đó, chứa các Icon, thường là các Icon hay
được sử dụng, giúp người sử dụng chọn nhanh để chạy một ứng dụng bất kỳ
à Start menu: là menu nhiều cấp, từ đó truy cập đến các ứng dụng được cài đặt trong
Windows
à Taskbar: là thanh tác vụ chứa biểu tượng của các ứng dụng đang chạy, giúp người sử
dụng biết được trạng thái làm việc hiện hành của các ứng dụng và chuyển qua lại nhanh chóng giữa các ứng dụng đang chạy
2.3.2 Kết thúc làm việc với Windows
Để kết thúc làm việc với Windows, trước hết nên đóng hết các ứng dụng đang chạy, sau đó chọn Start | Turn Off Computer và chọn một trong các chức năng:
− Turn Off: Kết thúc làm việc với Windows và tắt nguồn máy tính
− Restart: Khởi động lại hệ thống máy tính
− Stand By: Chuyển máy tính sang trạng thái chờ, kích hoạt một phím bất kỳ hệ thống sẽ hoạt động lại
− Hibernate (ngủ đông): Hệ điều hành Windows lưu trạng thái hiện hành lên đĩa cứng rồi tắt máy Khi máy tính khởi động trở lại sẽ nhanh chóng khôi phục trạng thái trước lúc ngủ đông Chức năng ngủ đông không được đặt mặc định, người sử dụng cần thiết lập Windows để sử dụng
Hình 2.3 – Hộp hội thoại tắt máy tính
Trang 24Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 21
− Cancel: Hủy bỏ việc tắt máy, quay lại màn hình trước đó
2.4 Các thành phần cơ bản của một cửa sổ
Windows hiển thị các thông tin trên màn hình thông qua một khung gọi là cửa sổ (Window)
Khi khởi động một ứng dụng thường xuất hiện một cửa sổ tương ứng Trên đỉnh cửa sổ là
thanh tiêu đề (Title Bar), giữa thanh tiêu đề là tên ứng dụng đang chạy và tên tập tin Phía phải thanh tiêu đề có ba nút để điều khiển cửa sổ: Nút cực tiểu để thu nhỏ cửa sổ ứng dụng
đưa về thành một biểu tượng trên Taskbar, nút cực đại để phóng to cửa sổ ra toàn màn hình, hoặc trả cửa sổ về kích thước lúc trước khi phóng (khi trên nút có hai hình chữ nhật ) Nút Close
để đóng cửa sổ ứng dụng Các thao tác trên có thể thực hiện thông qua một hộp điều khiển (Control
Menu Box) ở đầu góc trái thanh tiêu đề bằng cách nhắp chuột trái vào biểu tượng ứng dụng rồi chọn hành động mong muốn
Hình 2.3 – Các thành phần của một cửa sổ (Window) Trong một số cửa sổ có thực đơn ngang (Menu Bar) gồm danh sách các lệnh (mục), mỗi mục ứng với một thực đơn dọc (Menu Popup) và nằm ngay sát dưới thanh tiêu đề Để mở một Menu Mopup, nhắp chuột vào tên mục hoặc gõ Alt+kí tự đại diện của tên mục (được gạch
dưới) Tùy theo mỗi ứng dụng mà các thành phần của thanh menu khác nhau Sau đây là thanh Menu của cửa sổ chương trình Microsoft Word:
Hình 2.4 – Thanh menu của MS Word 2003
Nếu cửa sổ không đủ rộng để hiện tất cả thông tin, xuất hiện thanh cuốn ở cạnh bên phải và cạnh đáy của cửa sổ, cho phép kéo nút cuốn hoặc nháy các nút mũi tên trên thanh cuốn để xem thông tin
Để di chuyển cửa sổ, rê chuột (Drag) tại thanh tiêu đề của cửa sổ để đưa cửa sổ tới vị trí mong muốn
2.4.1 Quy ước tên gọi các thao tác trên Windows
à Trỏ (Point): di chuyển con trỏ chuột đến một đối tượng và không nhấn nút nào cả
Thanh tiêu đề Hộp điều khiển
Thu nhỏ cửa sổ
Phóng to cửa sổ
Đóng cửa sổ Thanh menu
Thanh cuộn
Ổ đĩa hiện hành Thư mục (Folder) Tập tin (File)
Trang 25à Nhắp (Click): là động tác nhấn nút trái chuột (left button) khi con trỏ chuột đang ở trên một đối tượng
à Nhắp đúp chuột (D-Click): nhấn nút trái chuột hai lần liên tiếp
à Nhắp chuột phải (R-Click): nhấn nút phải chuột (right button)
à Kéo (Drag): nhắp chuột và giữ nút nhấn lên một đối tượng đến vị trí mới rồi thả ra (Drop)
2.4.2 Các thao tác cơ bản trong Windows
− Chọn một biểu tượng (Icon) trên Desktop:
à Nhắp chuột một lần (Click) vào biểu tượng
à Nếu chọn nhiều biểu tượng thì kéo chuột bao quanh vùng muốn chọn
− Chạy một ứng dụng đã được tạo lối tắt (shortcut) trên Desktop:
à Nhắp đúp chuột (Double click) vào biểu tượng của ứng dụng cần chạy
− Ngừng chạy một ứng dụng, chọn một trong các cách:
à Click 7 (close button)
à Kích hoạt (active) ứng dụng rồi nhấn tổ hợp phím Alt+F4
à Nhắp đúp chuột lên nút điều khiển bên trái thanh tiêu đề
à …
− Di chuyển giữa các ứng dụng đang chạy:
Windows cho phép chạy nhiều ứng dụng cùng lúc, biểu tượng của các ứng dụng đang chạy nằm trên Taskbar Để di chuyển giữa các ứng dụng đang chạy ta các cách sau:
à Cách 1: Click vào biểu tượng ứng dụng muốn chuyển đến trên Taskbar
à Cách 2: Nhấn Alt + Tab
à Cách 3: Click vào phạm vi cửa sổ nhìn thấy trên màn hình
− Các thao tác với cửa sổ:
à Thu nhỏ cửa sổ: Click vào Minimize button (Icon vẫn còn trên Taskbar, ứng dụng chạy dưới hình thức một Icon)
à Phóng to cửa sổ: Click vào Maximize button
à Đóng cửa sổ: Click vào Close button (Icon không còn trên Taskbar)
à Thay đổi kích thước cửa sổ: Drag đường biên
à Di chuyển cửa sổ: Drag thanh tiêu đề
à Xem nội dung bị che khuất: Drag thanh cuốn
2.4.3 Sử dụng hộp thoại (Dialog box)
Hộp thoại là hộp yêu cầu người sử dụng trả lời một số câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu đó Hộp thoại chính là nơi giao tiếp giữa người sử dụng và máy tính Trong hệ điều hành Windows, hộp hội thoại có những thành phần sau:
Trang 26Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 23
– Text Box: Hộp nhập văn bản, cho phép người sử dụng nhập một đoạn văn bản từ bàn phím – Combo Box: Chứa tên gọi của các đối tượng cùng loại Khi muốn chọn tên đối tượng, nhấp
chuột vào nút tam giác bên phải “ ” chọn tên đối tượng
– Check Box: Là một ô vuông và kèm theo tên thuộc tính của đối tượng Khi cần thiết có
thuộc tính nào thì thiết lập dấu xác lập dạng “9” vào ô vuông Khi không cần thiết thì hủy dấu xác lập bằng cách nhấp chuột Chúng ta có thể tùy ý thiết lập hay hủy bỏ nhiều Check box cùng thời điểm, để thiết lập hay hủy bỏ xác lập cho một Check box, chúng ta cũng có thể đưa thanh chọn đến bằng phím mũi tên hay Tab rồi nhấn phím Spacebar hoặc Click vào ô vuông cho nhanh
– Option Button: Nhóm các radio button, kèm theo là tên của thuộc tính Trong nhóm nút,
chúng ta chỉ có thể chọn một trong các nút bằng cách nhấp chuột hoặc bình thường thì di chuyển bằng phím mũi tên và sử dụng phím space bar để thực hiện Mỗi lần thực hiện, trạng thái của radio button sẽ thay đổi, nếu có chấm “ ” thì thuộc tính được chọn
– Increasement/ Descreasement Box: Dùng để tăng, giảm giá trị của đối tượng Chúng ta
nhấp chuột vào mũi tên để tăng hay giảm giá trị hoặc có thể nhập trực tiếp giá trị vào
– Command Button: Thể hiện dưới dạng nút hình chữ nhật có chuỗi ký tự thể hiện tên chức
năng ở giữa Commmand Button nổi lên bề mặt, khi Click vào Command button, trạng thái của Commmand Button chìm xuống và thực hiện chức năng tương ứng, khi thả chuột ra thì Commmand Button trở lại trạng thái ban đầu
Hình 2.5 – Hộp hội thoại in ấn
List box Command Button
Option button Check box
Combo box Text box
Trang 272.5 QUẢN LÝ CÁC ỨNG DỤNG TRONG WINDOWS
2.5.1 Tạo Folder, Shortcut
2.5.1.1 Tạo Folder trên Desktop
à Nhấn chuột phải (R-Click) lên một vị trí trống trên Desktop, trong menu ngữ cảnh context menu) hiện ra, chọn New → Folder
à Trên Desktop xuất hiện thư mục mới với tên mặc định là “New Foder” , người sử dụng cần đặt lại tên cho thư mục rồi nhấn Enter để có hiệu lực
2.5.1.2 Tạo Shortcut trên Desktop
Shortcut chứa hình ảnh biểu tượng kèm với tên mô tả, là một lối tắt để mở nhanh các ứng dụng hoặc tập tin
Để tạo một shortcut, các bước tiến hành như sau:
à Trước hết cần xác định vị trí của tập tin chương trình để chạy ứng dụng R-Click lên một
vị trí trống trên Desktop, chọn New → Shortcut, xuất hiện hộp hội thoại Create Shortcut Trong mục Type the location of the item nhập <Nhập ổ đĩa:\ Đường dẫn\ Tên tập tin> hoặc chọn Browse sẽ xuất hiện hộp đối thoại cho phép tìm kiếm tập tin chương trình trên đĩa
Hình 2.6 – Chọn vị trí tập tin
à Chọn Next, trong hộp thoại Select a Title for the Program, nhập một tên mô tả cho ứng
dụng
Trang 28Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 25
Hình 2.7 – Nhập tên mô tả ứng dụng
à Chọn Finish để hoàn tất việc tạo Shortcut
Có thể tạo Shortcut bằng các thao tác khác như sau:
à Drag and Drop: Mở cửa sổ Windows Explorer Drag tập tin chương trình từ Windows Explorer thả vào Desktop hoặc vào một Folder nào đó
à Send to Desktop (Create Shortcut): Mở cửa sổ Windows Explorer, R-Click tập tin hoặc thư mục rồi chọn “Send to Desktop (Create Shortcut)
Có 2 cách khởi động Windows Explorer:
– Cách 1: Right Click vào biểu tượng My Computer, chọn Explore
– Cách 2: Start/ Programs/ Accessories/ Windows Explorer
Cửa sổ Windows Explorer có 2 panel như hình dưới
Trang 29Hình 2.8 – Cửa sổ Windows Explorer
– Panel trái: tổ chức cây Folder trong máy tính Trong đó, có các ổ đĩa A, C, D, E, F Các kí hiệu:
: có Folder con đã được mở, để đóng click vào dấu “–”
Có Folder con nhưng chưa được mở, để mở click vào dấu “+”
Không có Folder con
– Panel phải: Danh sách các File và Folder có trong Folder được chọn ở panel trái
2.5.2.3 Các thành phần của cửa sổ Windows Explorer
a) Menu bar
• File:
– New: Tạo mới Folder hoặc Shortcut cho Folder đang chọn
– Delete: Xóa Folder/ File được chọn
– Rename: Đổi tên Folder/ File
– Properties: Xem, thiết lập thuộc tính Folder hoặc File
– Close: Đóng cửa sổ Windows Explorer
• Edit:
– Undo: Hủy thao tác vừa mới thực hiện xong
Trang 30Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 27
– Cut: Di chuyển Folder, File trong Folder hiện hành vào vùng đệm trong bộ nhớ (Clipboard)
– Copy: Sao chép Folder, File hiện hành vào Clipboard
– Paste: Nhận Folder, File từ Clipboard vào Folder hiện hành
– Paste shortcut: Nhận Shortcut của File từ Clipboard vào Folder hiện hành
– Select All: Chọn tất cả các Folder và File trong Folder hiện hành
– Invert Selection: Đảo sự lựa chọn
• View:
– Toolbar: Bật/tắt sự thể hiện thanh công cụ trên cửa sổ Khi Toolbar được bật có dấu “9”
ở bên trái, trên cửa sổ thể hiện thêm thanh công cụ chứa các biểu tượng mà khi đưa trỏ chuột đến thì nó sẽ cho biết tên của chức năng tương ứng với các chức năng trong nhóm View
– Status bar: Bật/ tắt sự thể hiện thanh trạng thái trên cửa sổ
– Large Icons: Thể hiện các biểu tượng Folder và File dạng lớn
– Small Icons: Thể hiện các biểu tượng Folder và File dạng nhỏ
– List: Thể hiện các biểu tượng Folder và File dạng danh sách
– Details: Thể hiện các biểu tượng Folder và File dạng chi tiết
– Arrange Icons: Sắp xếp các Folder và File theo một trong các hình thức như By Name (theo tên), By Type (theo kiểu của File), By Size (theo kích thước của File), By Date (theo thời gian tạo hoặc hiệu chỉnh sau nhất), Auto Arrange (sắp xếp tự động)
• Tools: gồm các chức năng như Find (tìm Folder/ File), Map Network Drive (tạo ánh xạ
đĩa mạng), Disconnect Network Drive (hủy ánh xạ đĩa mạng), Go to (di chuyển nhanh đến Folder chỉ định)
• Help: Nhóm này chứa các chức năng trợ giúp của Windows Explorer
b) Vùng thông tin
Được chia thành hai panel, panel trái thể hiện cấu trúc cây Folder, panel phải thể hiện các Folder con và File của Folder hiện hành Giữa hai panel có một đường phân cách có thể di chuyển qua lại
2.5.2.4 Mở rộng, thu nhỏ cây thư mục
- Mở nhánh cây thư mục: Trong cấu trúc cây Folder, những Folder có các Folder con sẽ
có dấu “+” ở bên trái và khi nhấp vào nó sẽ mở nhánh cây ra và trở thành dấu “-”
- Thu nhánh cây Folder: Khi mở nhánh cây Folder, các Folder con được thể hiện, khi muốn thể hiện cấu trúc cây gọn, nhấp vào dấu “-” bên trái của Folder, nó sẽ thu nhánh và trở thành dấu “+”
- Chọn Folder hiện hành: Nhấp chuột vào biểu tượng của Folder tại phần bên phải để nó trở thành trạng thái mở
Trang 31- Chuyển từ Folder hiện hành lên Folder cấp trên: Từ Folder hiện hành là Folder con của một Folder, chuyển lên Folder cấp trên nó bằng cách nhấp vào biểu tượng Folder cấp trên nếu như nhìn thấy nó, nếu không nhìn thấy thì nhấp vào biểu tượng công cụ Up “ ”
2.5.2.5 Các thao tác cơ bản với tập tin (File), thư mục (Folder)
a) Đánh dấu File, Folder: có 4 cách
− Đánh dấu 1 File/ Folder: chọn bằng thao tác click
− Đánh dấu nhiều File/ Folder liên tục: chọn File/ Folder đầu → Shift + Click File/Folder
Chọn Folder cha của Folder muốn tạo → Vào menu File/ New/ Folder hoặc Right click chọn
New/ Folder Panel bên phải xuất hiện 1 Folder mới với tên New/ Folder, xóa tên cũ, nhập
tên mới, Enter
c) Sao chép File, Folder
Đánh dấu các File muốn chép → Edit/ Copy hoặc nhấn Ctrl + C Chọn Folder đích → Edit/
Paste hoặc nhấn Ctrl+V
d) Di chuyển File, Folder
Đánh dấu các File muốn chuyển → Edit/ Cut hoặc nhấn Ctrl + X Chọn Folder đích → Edit/ Paste hoặc nhấn Ctrl+V
e) Xóa File, Folder
Đánh dấu các File muốn xóa → File/ Delete hoặc nhấn Delete File hoặc Folder bị xóa sẽ chứa trong RecycleBin Có thể phục hồi được bằng cách vào RecycleBin, chọn File muốn
phục hồi, Right click chọn Restore
Chú ý: Để xóa vĩnh viễn không thể phục hồi được nhấn Shift + Delete
f) Đổi tên File, Folder
Đánh dấu các File muốn đổi tên → File/ Rename, điểm chèn xuất hiện trong tên tập tin, xóa tên cũ, nhập tên mới hoặc click trực tiếp vào tên File và gõ tên mới
g) Thay đổi thuộc tính File, Folder
Đánh dấu các File muốn thay đổi thuộc tính → Vào menu File/ Properties Xuất hiện hộp đối thoại có các mục:
– Read-only: Bật/ tắt thuộc tính chỉ đọc cho File/Folder
– Hidden: Bật/ tắt thuộc tính ẩn cho File/Folder Nếu khi tạo thuộc tính Hidden cho File, các File này không bị ẩn thực hiện như sau:
Chọn Tools/ Folder Options, chọn Tab View → Chọn mục “Do not show hidden files and folders”
Trang 32Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 29
– System: Bật/ tắt thuộc tính hệ thống cho File/ Folder
– Archive: Bật/ tắt thuộc tính lưu trữ cho File/ Folder
h) Tìm kiếm File, Folder
Chọn công cụ Search trên thanh công cụ → Xuất hiện hộp hội thoại (1) → chọn loại tập tin cần tìm → Xuất hiện hộp hội thoại (2)
− Tìm theo tên File
Nhập các mục để cung cấp thông tin cần tìm như:
o All or Part of the file name: Nhập tên File muốn tìm (có thể sử dụng ký tự đại diện *, ?)
o A word or phrase in the file: Nhập text có trong nội dung File
o Look in: Chỉ ra phạm vi muốn tìm
Chọn search để bắt đầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm xuất hiện trong panel bên phải
− Tìm theo các thông số khác
o When was it modified: Tìm kiếm theo ngày cập nhật cuối cùng
o What size is it: Tìm theo kích thước tập tin
o More advanced options: Thêm các thông số khác
Trang 332.6 CONTROL PANEL
Control Panel là tập hợp các chương trình cho phép hiệu chỉnh cấu hình hệ thống nhằm thay đổi môi trường làm việc cho phù hợp Các thay đổi thường gặp gồm cài đặt hay gỡ bỏ các ứng dụng trên máy tính, thêm hoặc xóa các Font chữ, thay đổi định dạng về ngày giờ, cập nhật thông tin ngày tháng, quản lý tài khoản người dùng,…
2.6.1 Date/Time
Dùng để xem hoặc điều chỉnh ngày giờ của máy tính
Hình 2.9 – Cửa sổ Date/Time Khởi động: Vào Start/Control Panel / Date and Time, hoặc D_Click lên biểu tượng đồng
hồ ở khay hệ thống
− Date & Time: Chỉnh sửa ngày giờ
− Time Zone: Chọn múi giờ
− Internet Time: Đồng bộ giờ với một máy chủ trên mạng, chỉ sử dụng được khi máy tính
kết nối với internet
2.6.2 Regional and Language options
Cho phép thay đổi các thiết lập theo địa phương và ngôn ngữ : cách hiển thị các giá trị tiền tệ, con số, ngày giờ
Khởi động: Vào Control Panel và mở Regional and Language Options / Chọn Customize
− Numbers: Thay đổi định dạng số
Trang 34Bài giảng Tin học cơ sở
− Chọn công cụ bằng cách Click chuột lên biểu tượng công cụ đó
− Sau đó thực hiện thao tác vẽ bằng cách Click chuột và rê chuột (Drag) để tạo ra hình
vẽ mong muốn
c) Ý nghĩa của các công cụ
• Free form select: Chọn khối hình có dạng bất kỳ
• Select: Chọn khối có dạng hình chữ nhật
• Sau khi đánh dấu có thể chép, chuyển, xóa khối được đánh dấu
− Chép khối: Đưa con trỏ vào trong khối sao cho con trỏ biến thành Ctrl + Drag khối đến vị trí đích
− Chuyển khối: Đưa con trỏ vào trong khối danh sách, con trỏ biến thành Drag khối đến vị trí đích
− Xóa khối: Nhấn Delete
• Eraser/ Color Eraser: Xóa
− Erase: Xóa tất cả các màu thành màu nền tại vị trí con trỏ đi qua bằng thao tác Drag
Bảng màu
Hộp công cụ Màu đang được chọn Thanh Menu
Trang 35− Color Eraser: Xóa màu nét vẽ thành màu nền tại vị trí con trỏ đi qua bằng thao tác Drag
• Fill with color: Tô màu cho một vùng khép kín
− Left click: Tô bằng màu nét vẽ
− Right click: Tô bằng màu nền
• Pick color: Chép màu, dùng trong trường hợp ta muốn tô màu cho một vùng nào đó bằng màu giống màu của một vùng khác
− Left click: Chép nét vẽ
− Right click: Chép màu nền
• Magnifier: Phóng lớn/ thu nhỏ một vùng để có thể vẽ chi tiết
• Pencil: Vẽ tự do bằng các thao tác Drag, nét vẽ là nét của cây bút chì
− Left drag: Vẽ bằng màu nét vẽ
− Right drag: Vẽ bằng màu nền
• Brush: Tương tự như pencil nhưng nét vẽ là nét của cây cọ
• Airbrush: Tương tự như pencil nhưng nét vẽ là nét của bình mực
• Text: Gõ text vào bản vẽ
• Line: Vẽ đường thẳng, để vẽ được các đường thẳng đứng và nghiêng các góc 45o ta nhấn thêm phím Shift + Drag
• Curve: Vẽ đường cong bằng thao tác Drag, có thể uốn cong tại 2 điểm
• Rectangle: Vẽ hình chữ nhật bằng thao tác Drag, để vẽ hình vuông nhấn phím Shift +
Drag
• Polygon: Vẽ đường gấp khúc khép kín (ngôi sao, tam giác, ngũ giác,…) Click tại các
điểm gãy của đường, tại đỉnh kết đỉnh cuối cùng Double click
• Ellipse: Tương tự như Rectangle Để vẽ hình tròn nhấn phím Shift + Drag
Start/ Programs/ Accessories/ WordPad
Cửa sổ WordPad có chung một số giao diện và chức năng với các chương trình của Windows như Windows Explorer, Paint…
Trang 36Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 33
Hình 2.11 – Cửa sổ ứng dụng WordPad
2.7.2.2 Các thao tác cơ bản
a) Soạn thảo văn bản
Mỗi khi chúng ta gõ vào một phím, trên màn hình sẽ hiện ra một chữ - Đó là phím ký tự Nhiều ký tự hợp lại thành một từ (word) các từ được phân cách nhau bằng một khoảng trắng (gõ phím Space Bar)
Khi đang nhập văn bản mà gõ phím Enter thì đó là ngắt dòng và tạo ra một Paragraph mới
b) Định dạng văn bản
Trước khi định dạng văn bản, ta cần đánh dấu khối văn bản cần định dạng Nếu đánh dấu khối toàn bộ văn bản, ta chọn Edit/ Select All hoặc nhấn Ctr + A Trong trường hợp chỉ cần định dạng một đoạn văn bản bất kỳ, ta đánh dấu khối và drag khối vừa đánh dấu đến vị trí đích
• Chọn kiểu canh lề
Trang 37là My Document Nếu muốn
lưu vào vị trí khác thì Click
vào mục Save in và chọn vị
trí cần lưu Trong mục File
name gõ tên (Ví dụ tên: ‘Tai
lieu’), sau đó Click vào nút
Save Như vậy, đoạn văn bản
gõ đã được lưu với tên là
‘Tai lieu’ và nằm trong My
Document
d) Mở văn bản đã có
Nhắp chuột vào biểu tượng
Open hoặc vào Menu File chọn Open, trong hộp thoại mở văn bản chọn vị trí lưu và tên tập tin rồi nhấn Open để mở
Hình 2.12– Hộp thoại lưu tập tin
Trang 38Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 35
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2
Câu 1 Microsoft Windows XP là hệ điều hành có tính năng:
Câu 2 Tên thư mục trong hệ điều hành Windows XP cần thoả điều kiện:
a Không quá 255 ký tự; không được trùng tên nếu trong cùng một cấp thư mục và không chứa các ký tự đặc biệt (/ \ “ * ! <>? :)
b Tối đa 8 ký tự, không có khoảng trắng và các ký tự đặc biệt (/ \ “ * ! <>? :)
c Tối đa 255 ký tự, không bắt đầu bằng chữ số, không chứa khoảng trắng
d Tối đa 256 ký tự
Câu 3 Máy tính đang chạy hệ điều hành Windows XP, để khởi động lại đúng cách, chọn
Start/Turn off Computer, trong hộp hội thoại “Turn off computer” rồi chọn lệnh:
a Restart b Stand By c Turn Off d Cancel
Câu 4 Để chọn nhiều đối tượng không liên tiếp nhau trong hệ điều hành Windows, thực hiện:
a Nhắp chuột vào từng đối tượng
b Nhắp phải chuột tại từng đối tượng
c Nhấn giữ phím Shift và nhắp chuột vào từng đối tượng
d Nhấn giữ phím Ctrl và nhắp chuột vào từng đối tượng
Câu 5 Trong hệ điều hành Windows, muốn sao chép các tập tin hoặc thư mục đang được
chọn vào bộ nhớ tạm của Windows (gọi là Clipboard), thực hiện:
Câu 6 Trong hệ điều hành Windows, muốn đổi tên cho thư mục đang chọn, thực hiện:
a Chọn thư mục, sau đó vào menu File/Rename, nhập tên mới cho thư mục và nhấn Enter
b Nhắp chuột phải lên thư mục, trong menu ngữ cảnh chọn Rename, nhập tên mới cho thư mục và nhấn Enter
c Nhắp chuột lên thư mục sau đó nhấn phím chức năng F2, gõ tên mới cho thư mục và nhấn phím Enter
d Cả a, b, c đều đúng
Câu 7 Muốn đóng cửa sổ chương trình ứng dụng đang làm việc, thực hiện:
Trang 39Trang 36
a Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F4 b Nhấn tổ hợp phím Shift + F4
c Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 d Nhấn tổ hợp phím Alt+X
Câu 8 Muốn thay đổi hình nền của Desktop, ta nhấn chuột phải lên Desktop và chọn:
a Properties → Desktop c Properties → Themes
b Properties → Appearance d Properties → Settings
Câu 9 Máy tính chạy điều hành Windows XP có một số cửa sổ chương trình đang được mở,
để chuyển đổi cửa sổ chương trình làm việc cần thực hiện:
a Click chuột lên biểu tượng chương trình tương ứng trên thanh tác vụ (Taskbar)
b Nhấn giữ phím Alt và gõ phím Tab cho đến khi chọn được cửa sổ chương trình muốn làm việc
c Click chuột lên một vị trí bất kỳ trên cửa sổ chương trình muốn kích hoạt
d Các ý trên đều đúng
Câu 10 Để mở một chương trình trên hệ điều hành Windows XP cần thực hiện:
a Nhắp chuột (Click) lên biểu tượng chương trình trên màn hình nền Desktop
b Nhắp đúp chuột (Double Click) lên biểu tượng chương trình trên màn hình nền Desktop
c Chọn Start/All Programs, Click chuột lên biểu tượng chương trình cần mở
d Các câu b, c đều đúng
Câu 11 Trong hệ điều hành Windows XP, muốn tạo thư mục, ta mở ổ đĩa muốn tạo thư mục
mới bên trong nó và:
a Chọn menu File/New/Folder, gõ tên cho thư mục mới và nhấn phím Enter
b Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N, gõ tên cho thư mục mới và nhấn phím Enter
c Chọn menu File/New/Shortcut, gõ tên cho thư mục mới và nhấn phím Enter
d Nhấn phím F2, gõ tên cho thư mục mới tạo và nhấn phím Enter
Câu 12 Trong hệ điều hành Windows, muốn khôi phục đối tượng đã xóa, mở cửa sổ Recycle
Bin, chọn đối tượng muốn khôi phục và:
a Nhắp chọn menu Edit/Restore b Nhắp chọn menu Edit/Delete
c Nhắp chọn menu File/Restore d.Nhắp chọn menu File/Delete
Câu 13 Trong hệ điều hành Windows XP, lựa chọn nào dưới đây dùng hiển thị thanh tác vụ
(Taskbar) lên trên các cửa sổ chương trình?
c Keep the Taskbar on top of other Windows d Show the clock
Câu 14 Trong hệ điều hành Windows XP, để quản lý tập tin hay thư mục ta thường dùng
chương trình nào sau đây?
Trang 40Bài giảng Tin học cơ sở
Trang 37
Câu 15 Muốn tạo một thư mục mới trên màn hình Desktop, thực hiện:
a Nhấp chuột phải tại vùng trống trên Desktop/New /Folder, gõ tên thư mục và nhấn phím Enter
b Nhấp chuột phải tại vùng trống trên Desktop/New /Shortcut, gõ tên thư mục và nhấn phím Enter
c Nhấp chuột phải tại vùng trống trên Desktop/New /BriefCase, gõ tên thư mục và nhấn phím Enter
d Cả ba cách trên đều sai
Câu 16 Trong hệ điều hành Windows, muốn xóa hẳn các tập tin/thư mục, chọn tập tin/thư
mục muốn xóa và:
a Nhấn phím Delete b Nhấn tổ hợp phím Shift+Delete
c Nhấn phím Backspace d Nhắp chọn menu File/Delete
Câu 17 Control Panel trong hệ điều hành Windows là:
a Tập hợp các chương trình dùng để tùy biến thông số hệ thống như phông chữ, máy in, ngày tháng,
b Tập hợp các chương trình dùng để quản lí các phần mềm ứng dụng
c Tập hợp các chương trình dùng tùy biến thông số của các thiết bị phần cứng như chuột, bàn phím, màn hình,
d Các ý trên đều đúng
Câu 18 Lối tắt (Shortcut) là gì?
a Là chương trình được cài đặt vào máy tính giúp người dùng khởi động máy tính nhanh chóng
b Là biểu tượng giúp người dùng truy cập nhanh tới tập tin, thư mục hay ứng dụng thường dùng
c Là biểu tượng để mở cửa sổ My Computer
d Là chương trình được cài đặt vào máy tính với mục đích hỗ trợ người sử dụng soạn thảo các văn bản tiếng việt
Câu 19 Trong hệ điều hành Windows, muốn thay đổi hình nền cho màn hình Desktop, nhắp
chuột phải lên vùng trống trên Desktop và:
a Chọn Properties, chọn thẻ Desktop, chọn hình ảnh làm nền màn hình rồi chọn Apply và
OK
b Chọn Properties, chọn thẻ Settings, chọn hình ảnh làm nền màn hình rồi chọn Apply và Ok
c Chọn Properties, chọn thẻ Screen Saver, chọn hình ảnh làm nền màn hình rồi chọn Apply
và Ok
d Chọn Properties, chọn thẻ Appearance, chọn hình ảnh làm nền màn hình rồi chọn Apply và
Ok