1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng tin học cơ sở

27 634 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng của công nghệ thông tin
Người hướng dẫn Đào Kiến Quốc
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ
Chuyên ngành Tin học cơ sở
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 14: Ứng dụng của công nghệ thông tin

Trang 1

BÀI GIẢNG TIN HỌC CƠ SỞ

Giảng viên: ĐÀO KIẾN QUỐC

Mobile 098.91.93.980 Email: dkquoc@vnu.edu.vn

BÀI 14 ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 3

THỜI KỲ ĐẦU CỦA INTERNET ?

 Năm 1969 Bộ Quốc phòng Mỹ đã xây dựng dự án ARPANETđể nghiên cứu lĩnh vực mạng, theo đó các máy tính được liên kết với nhau và có khả năng tự định đường truyền tin ngay khi một phần mạng đã bị phá huỷ trong một cuộc chiến tranh

 Năm 1972 Bob Kahn đã trình diễn mạng ARPANET để liên kết 40 máy Ray Tomlinson của BBN đã phát minh ra e-mail

 1973, Vinton Cerf phác thảo ra cấu trúc gateway và những ý tưởng

cơ bản của Internet

 Năm 1974 BBN đã xây dựng giao thức ứng dụng Telnet cho phép sử dụng máy tính từ xa

 Năm 1976, AT&T Labs phát minh ra dịch vụ truyền file FTP

 Năm 1982 giao thức TCP/IP được dùng đối với mạng ARPANET DOD tuyên bố chọn TCP/IP là giao thức chuẩn

 Năm 1991 Tim Berners Lee phát minh ra World Wide Web(WWW) dựa theo một ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985

Trang 5

T ÀI NGUYÊN TRÊN INTERNET

 Các văn bản

 Các ảnh (ví dụ như các thư viện hội hoạ)

 Các tài liệu lưu trữ dưới dạng âm thanh (các bản nhạc, lời nói )

 Phim video số (một sự kết hợp của ảnh động và âm thanh)

 Các phần mềm máy tính.

 Ngày nay việc lấy các tài liệu này được tích hợp qua kết nối trên các trang siêu văn bản (hypertext) trong đó có thể lồng ghép văn bản, ảnh, phim, sách điện tử và các quá trình tương tác hai

chiều như được thực hiện qua một ngôn ngữ lập trình như Java, VBscript Đó chính là loại tài liệu mà ta gọi ngắn gọn là Web

Các báo điện tử thường là loại này.

 Với Internet ta có thể sử dụng máy tính từ xa Vì vậy tài nguyên trên Internet có thể là thiết bị

 Chính toàn bộ hạ tầng viễn thông cho Internet trở thành một môi trường truyền thông

Trang 6

DỊCH VỤ TRÊN INTERNET

cộng đồng (thư điện tử, diễn đàn, hội thoại mạng, hội nghị từ xa, điện thoại Internet)

(tra cứu thông tin qua WEB, gopher, FTP,

Video theo yêu cầu ,

Internet

Trang 7

 Giao thức mạng rộng được sử dụng chính thức trên mạng Internet.

giao thức chính là IP (Internet Protocol) và TCP (Transmission Control Protocol) Ngoài

ra còn nhiều giao thức khác nữa

trên nhiều loại máy tính miễn là hệ điều hành

hỗ trợ cho TCP/IP

GIAO THỨC TCP/IP

Trang 8

 Địa chỉ IP v4 là nhóm byte thường được viết theo kiểu dot decimal ví dụ: 203.15.5.12

 Có nhiều lớp địa chỉ mà các lớp địa chỉ này khác nhau

ở phần địa chỉ mạng và phần địa chỉ máy trong mạng (Host)

 Cấu trúc địa chỉ : gồm mã lớp, địa chỉ mạng và địa chỉ host

 Cơ quan quản lý địa chỉ là NIC (Network information Center) ở châu A, TBD là APNIC Ở Việt nam là

VNNIC (http://www.vnnic.net.vn)

ĐỊA CHỈ IP

Trang 9

§C §C m¹ng §C host trong m¹ng

0 7 bit §C m¹ng 3 byte §C host

10 14 bit §C m¹ng 2 byte §C host

110 21 bit §C m¹ng 1 byte §C host

ĐỊA CHỈ LỚP A

ĐỊA CHỈ IP

ĐỊA CHỈ LỚP B

ĐỊA CHỈ LỚP C

Trang 10

CƠ CHẾ DẪN ĐƯỜNG GIỐNG NHƯ

CƠ CHẾ CHUYỂN PHÁT THƯ

địa chỉ khụng biết

gửi lờn bưu cục cấp

trờn (hướng mặc

miền đông Các tỉnh miền tây

Đi quốc tế

Cao bằng Lạng sơn

Trang 11

CƠ CHẾ DẪN ĐƯỜNG TRÊN INTERNET.

IP ROUTING

năng chọn đuờng đi cho các gói tin trong mạng internet Vì vậy cũng có thể nói Internet là hệ

thống mạng của các mạng máy tính liên kết bởi

IP Router.

bao giờ cũng có một đường mặc định (default)

để gửi các gói tin mà nó không rõ cổng

nhau ở tiêu chuẩn chọn đường như theo chi phí, theo độ ưu tiên, theo hiệu quả thời gian

Trang 13

CẤU TRÚC GÓI TIN THEO IP

Phiên bản Độ dài header Độ ưu tiên Độ dài gói tin

Định danh Cờ trạng thái và Offset Thời gian sống Giao thức Mã kiểm tra

IP nơi gửi (4 byte)

IP nơi nhận (4 byte) Thông tin đàm phán Để trống

Dữ liệu (tối đa 65535 byte)

Trang 14

GIAO THỨC TCP

 TCP là giao thức truyền tin từ ứng dụng tới ứng dụng (end-to-end) trong khi đó IP đảm bảo kết nối từ máy đến máy (host – to – host)

 Cắt gói tin thành các gói có đánh số gửi đi độc lập, tại đích các gói này sẽ được kết hợp lại chính xác như nguyên bản

 Kiểm soát sự trùng lặp, điều khiển việc yêu cầu phát lại

 TCP đẩm bảo chất lượng truyền chứ không chú ý tới vấn đề định huớng trên mạng

Trang 15

DNS - Domain Name System

HỆ THỐNG TÊN MIỀN

 DNS cho phép dùng chữ để chỉ định các địa chỉ Internet Chúng có nhiều truờng cách nhau bởi dấu chấm Địa chỉ bằng chữ dễ hiểu, dễ nhớ hơn

 Các DNS server sẽ dịch domain name sang địa chỉ IP

 Hệ thống mã hóa tên theo cây thư mục

 Ở Việt Nam, VNNIC là nơi quản lý tên miền Từ năm

2006 đã cho người dùng được đăng ký tên miền cấp 2

Từ năm 2004 đã cho sử dụng tên miền tiếng Việt (miễn phí – nhưng hiệu quả thấp)

Trang 16

AC Academic ORG Organational NET Network

MIL Military INT International NUS

SELAB

Trang 17

URL: Uniform Resource Locator

http://www.vnn/vn/index.htmhttp://162.119.34.56/default.htmftp://vnuh.edu.vn/downloadmailto://mail.vnu.edu.vn

Trang 18

GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐỊA CHỈ IP

 Không gian địa chỉ đang cạn kiệt nhanh

 Để sử dụng hợp lý địa chỉ IP, người ta dung subnet mask

để tách lớp địa chỉ lớn Mặt nạ mạng con (subnet mask) để hai máy nhận ra nhau thuộc cùng một mạng con nếu chúng lọc qua mặt nạ (nhân logic từng bit) thì địa chỉ trở nên giống nhau ví dụ hai địa chỉ 192.216.23.16 và 192.216.23.32 sẽ cùng mạng theo mặt nạ mạng 255.255.255.0

 Cấp phát động địa chỉ Người sử sử dụng được cấp địa chỉ

IP lúc truy nhập và bị thu hồi địa chỉ khi ra khỏi mạng để có thể cấp địa chỉ cho người khác

Trang 19

FIREWALL, PROXY

 FireWall: Bức tường kiểm soát giao tiếp giữa một

mạng nội bộ theo công nghệ Internet (gọi là intranet)

và internet Các gói tin không được phép sẽ bị lọc Có thể lọc theo địa chỉ IP hoặc lọc theo dịch vụ ở VN, các ISP bắt buộc phải sử dụng Firewall để đảm bảo an

ninh trên Internet

 Proxy: Một server ủy quyền xử lý trứơc các gói tin

trước khi chuyển tiếp Có thể dùng cơ chế này với rất nhiều mục đích như kiểm soát sử dụng, thông kê khai thác, biến đổi địa chỉ, thực hiện các dịch vụ riêng biết đối với người sử dụng

Trang 20

In te

rn et

Proxy - Dịch vụ uỷ quyền

Xử lý lại các gói tin

Kiểm soát dịch vụ

Kiểm soát người dùng

Giả lập các phương tiện trên mạng

PROXY server

INTRANET

Trang 21

Kh«ng kiÓm so¸t ®­îc c¸c nèi kÕt trùc tiÕp ngoµi Firewall.

Kh«ng kiÕm so¸t ®­îcc¸c néi dung giao dÞch

Trang 22

Người sử dụng từ xa

Người sử dụng

trong mạng

BẢO VỆ INTRANET

Trang 23

C ễNG CỤ TèM KIẾM

thức - Tìm như thế nào cho có hiệu quả,

dựng những công cụ tìm kiếm (search engine) như Yahoo, Altavista, Hotbot, Inforseek với các công

cụ : dùng robot thăm dò các Website, Index các

trang WEB và tìm kiếm nhanh theo chủ đề đã được Index

động khả năng tìm kiếm của các nhà cung cấp dịch

vụ Internet có công cụ tìm kiếm

Trang 24

CATCHING , MIRRORING

tin do người sử dụng tra cứu sẽ được giữ lại tạm thời một thời gian Nếu có người khác

tra cứu cùng trang sẽ dùng trang lưu trữ để phát luôn không cần tìm lại trên Internet

thông tin tra cứu đỡ phải chuyển qua nhiều chặng Mirroring là phương pháp tạo các bản sao ở nhiều website

Trang 25

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1.

Trang 26

CẢM ƠN ĐÃ THEO DÕI

Trang 27

HẾT BÀI 13 HỎI VÀ ĐÁP

Ngày đăng: 12/03/2013, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH DUNG VỀ INTERNET - Bài giảng tin học cơ sở
HÌNH DUNG VỀ INTERNET (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN