1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN HÓA - TIN MỘT SỐ TRANG WEB QUAN TRỌNG VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU HÓA HỌC

46 633 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm kiếm này sẽ xem xét tất cả các tàiliệu tham khảo được trích dẫn trong cơ sở dữ liệu có chứa tên của tác giả.. Nếu một trong những tìm kiếm cho H2 với cácchọn này không phải là kiểm t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

1 Lí do chọn đề tài Error: Reference source not found

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài Error: Reference source not found

3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài Error: Reference source not found

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRANG WEB ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

1.1 Giới thiệu sơ lược về trang web National Institute of Standards and

Technology National Institute of Standards and Technology viết tắt là ‘NIST’ Error: Reference source not found

1.2 Giới thiệu sơ lược về NIST Chemistry WebBookError: Reference source not

found

CHƯƠNG 2 CÁC CÁCH TÌM KIẾM TRONG NIST ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

2.1 Lựa chọn trang Error: Reference source not found

2.2 Tìm kiếm gián tiếp Error: Reference source not found

LỜI MỞ ĐẦU 5

1 Lí do chọn đề tài 5

TỪ NHU CẦU THỰC TẾ ĐÓ , TÔI ĐÃ TÌM MỘT HIỂU SỐ TRANG WEB QUAN TRỌNG CÓ THỂ THAM KHẢO VỚI ĐỘ TIN CẬY CAO VÀ PHỤC VỤ CÓ HIỆU QUẢ CHO CÔNG VIỆC GIẢNG DẠY CỦA TÔI VÌ LÍ DO TRÊN NÊN TÔI ĐÃ CHỌN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ TRANG WEB QUAN TRỌNG VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU HÓA HỌC 6

“NATIONAL INSTITUTE OF STANDARDS AND TECHNOLOGY( NIST )” 6

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 6

7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRANG WEB 7

1.1 Giới thiệu sơ lược về trang web National Institute of Standards and Technology 7

Trang 2

National Institute of Standards and Technology viết tắt là ‘NIST’ ( Viện tiêu

chuẩn và công nghệ quốc gia (Hoa kỳ)) 7

NIST là một cơ quan của chính phủ Hoa kỳ được thành lập để hỗ trợ công nghiệp cho việc phát triển các công nghệ Đó là một cơ quan của Hiệp hội Thương Mại Quản trị công nghiệp Hoa Kỳ (U.S.Department of Commerce’s Technology Administration) 7

NIST thống nhất các hoạt động của CSL (Computer Systems Laboratory: Phòng thí nghiệm hệ thống điện toán) và CAML (Computing and Applied Mathematics Laboratory: Phòng thí nghiệm điện toán và Toán học ứng dụng) thành phòng thí nghiệm công nghệ thông tin mới 8

Website của NIST tại trang web http://www.nist.gov 8

Giao diện trang chủ của trang web: 8

1.2 Giới thiệu sơ lược về NIST Chemistry WebBook 10

Trang web cho phép truy cập vào dữ liệu được biên soạn và phân phối bởi NIST thuộc Chương trình dữ liệu tham khảo tiêu chuẩn 11

Các dữ liệu hiện có của trang web: 11

O Dữ liệu nhiệt hóa cho hơn 7000 hợp chất vô cơ hữu cơ: 11

- Sinh nhiệt 11

- Thiêu nhiệt 11

- Nhiệt dung 11

- Entropy 11

- Enthalpies giai đoạn chuyển tiếp và nhiệt độ 11

- Áp suất hơi 11

O Dữ liệu nhiệt hóa học phản ứng cho hơn 8.000 phản ứng 11

- Entanpi của phản ứng 11

- Năng lượng tự do của phản ứng 11

O Quang phổ IR cho hơn 16.000 hợp chất 12

O Phổ khối lượng cho hơn 33.000 hợp chất 12

Trang 3

O Quang phổ UV / Vis cho hơn 1600 hợp chất 12

O Dữ liệu sắc ký khí cho hơn 27.000 hợp chất 12

O Quang phổ điện tử và rung động cho hơn 5000 hợp chất 12

O Hằng số của các phân tử hai nguyên (dữ liệu quang phổ) cho hơn 600 hợp chất 12

O Dữ liệu năng lượng Ion cho hơn 16.000 hợp chất: 12

- Năng lượng ion hóa 12

- Năng lượng xuất hiện 12

- Ái lực electron 12

- Ái lực proton 12

- Độ kiềm khí 12

- Năng lượng liên kết ion 12

O Dữ liệu vật lí cho 74 chất lỏng: 12

- Mật độ, khối lượng cụ thể 12

- Nhiệt dung đẳng áp (Cp) 12

- Nhiệt dung đẳng tích (CV) 12

- Entanpy 12

- Nội năng 12

- Entropy 12

- Độ nhớt 12

- Dẫn nhiệt 12

- Hệ số Joule-Thomson 13

- Sức căng bề mặt (chỉ có đường cong bão hòa) 13

-Tốc độ âm thanh 13

@ Có thể tìm kiếm dữ liệu trên các hợp chất cụ thể trong WebBook Hóa học dựa trên tên, công thức hóa học, CAS số đăng ký, khối lượng phân tử, cấu trúc hóa học, hoặc năng lượng ion được lựa chọn và tính quang phổ 13

Trang 4

CHƯƠNG 2 CÁC CÁCH TÌM KIẾM TRONG NIST 13

2.1 Lựa chọn trang 14

2.2 Tìm kiếm gián tiếp 14

Tìm kiếm gián tiếp là các tìm kiếm được thực hiện bằng cách nhấp chuột vào một khu vực nổi bật của văn bản Không giống như tìm kiếm trực tiếp, những tìm kiếm gián tiếp có thể ban đầu không được sử dụng để tìm kiếm dữ liệu Nó chỉ có thể được sử dụng để tìm các dữ liệu có liên quan đến dữ liệu đã được hiển thị 14

Có 3 cách tìm kiếm gián tiếp : 14

O Tìm kiếm nhóm phản ứng 14

O Tìm kiếm gián tiếp tác giả 14

O Tìm kiếm mã nguồn 14

2.1.1.Tìm kiếm nhóm phản ứng 14

http://webbook.nist.gov/chemistry/reac-ser.html#NoIonHelp 14

2.1.2.Tìm kiếm gián tiếp tác giả 15

2.1.3 Tìm kiếm mã nguồn 15

2.2 Tìm kiếm trực tiếp 15

2.2.1 Tìm kiếm công thức 15

2.2.2 Tìm kiếm tên hóa chất 18

2.2.3.Tìm kiếm số CAS 18

2.2.4.Tìm kiếm năng lượng ion 19

2.2.5 Năng lượng dao động điện tử 21

2.2.6 Tìm kiếm dựa vào cấu trúc 21

2.2.9 Tìm kiếm tác giả 23

2.3.Vài ví dụ về tìm kiếm dữ liệu trực tiếp 25

2.3.1 Tìm kiếm dựa vào công thức phân tử 25

Kết quả tìm thấy 27

27

Xem dữ liệu phản ứng 28

2.3.2 Tìm kiếm dựa vào cấu trúc 31

CHƯƠNG 3 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU CƠ SỞ CỦA TRANG WEB 35

3.1 Bảng dữ liệu 35

3.2 Hiển thị đồ họa 35

3 2.1 Hiển thị quang phổ 36

Trang 5

3.2.2 Dữ liệu chất lỏng 37

3.2.3 Chức năng sơ đồ 37

3.3 Dữ liệu hiện có 37

3.3.1 Thông tin chung 38

3.3.2 Giai đoạn dữ liệu khí nhiệt hóa học 38

3.3.3 Giai đoạn nén nhiệt động 39

3.3.4.Giai đoạn thay đổi dữ liệu 39

3.3.5.Phản ứng nhiệt động 40

41

3.3.6 Giai đoạn khí Ion hóa 41

Dưới đây là những loại xăng độ axit a ion energetics dữ liệu có sẵn: • Ái lực proton • Khí cơ bản • Enthalpy hình thành cho các ion dương tính tại 298 K (ΔfH ° (+) ion) • Enthalpy hình thành tích cực cho các ion tại 0 K (ΔfH (+) ion, 0K) • Ái lực electron (AE) • Ái lực electron trung tính của nhóm (AEneutral) • Năng lượng ion hóa (IE) • Năng lượng hình thức (AE) 41

3.3.7 Giai đoạn Quang phổ khí IR 42

3.3.8 Quang phổ khối 42

3.3.9 Quang phổ UV / Vis 42

Quang phổ UV / Vis được cung cấp từ các Viện Năng lượng Hóa chất Vật lý, khoa học Hàn lâm Nga Như với các Quang phổ, có bổ sung các dữ liệu được hiển thị bên dưới … 3.3.10 Năng lượng dao động và Quang phổ điện tử 42

3.3.11 Hằng số của phân tử 2 nguyên tử 43

3.3.14 Thuộc tính của hệ thống nhiệt hóa học lỏng 44

KẾT LUẬN 46

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật, việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập cần phải gắn liền với nhu cầu thu thập nguồn thông tin bằng những công cụ hay phương tiện có hiệu quả Vậy nguồn cơ sở dữ liệu đáp ứng cho nhu cầu cần thiết của con người được chọn lọc, thu thập ở đâu và bằng những phương tiện nào?

Trang 6

Như chúng ta cũng biết vai trò của Internet trong việc truy cập thông tin làkhông thể thiếu và thực sự cần thiết đối với con người, nó vừa mang tính lưu trữ dữliệu vừa mang tính giao tiếp điện tử đối với mọi người, mọi nơi trên thế giới Khoahọc thì đa dạng ở nhiều lĩnh vực hay nhiều ngành khác nhau, khi nói về ứng dụngcủa Internet, ta thấy rõ sự phong phú và hết sức đa dạng, vì thế mỗi nhà khoa họchay chuyên gia nghiên cứu có thể được công bố kết quả nghiên cứu của mình hoặcnhững tổ chức xuất bản những tài liệu nghiên cứu của họ sẽ được tìm thấy trênInternet.

Nói riêng đối với ngành hóa học, việc chọn lọc các trang web quan trọng về

cơ sở dữ liệu là điều bổ ích để cung cấp nguồn tài nguyên dữ liệu, trên cơ sở khaithác những thành tựu và kết quả đã đạt được để sáng tạo ra công trình nghiên cứumới, sản phẩm mới Tuy vậy tùy vào đối tượng nghiên cứu, giảng dạy hoặc học tập

mà cơ sở dữ liệu chúng ta cần khai thác đòi hỏi phải biết lựa chọn đâu là nơi cónguồn dữ liệu phong phú, chính xác, khoa học, có độ tin cậy cao và mang tínhkhách quan toàn cầu hay nói cách khác những tài liệu đó phải được khoa học chấpnhận

Từ nhu cầu thực tế đó , tôi đã tìm một hiểu số trang web quan trọng có thểtham khảo với độ tin cậy cao và phục vụ có hiệu quả cho công việc giảng dạy

của tôi Vì lí do trên nên tôi đã chọn đề tài: MỘT SỐ TRANG WEB

QUAN TRỌNG VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU HÓA HỌC

NATIONAL INSTITUTE OF STANDARDS AND TECHNOLOGY( NIST ) ”

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Giới thiệu trang web về cơ sở dữ liệu hoá học National institute of standardsand technology

- Trình bày tổng quan về việc sử dụng trang web tìm kiếm các cơ sở dữ liệu trong hoá học.

Trang 7

3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Tôi đã tìm hiểu về cách sử dụng trang web để tìm kiếm các cơ sở dữ liệuphục vụ cho việc giảng dạy hóa học Từ đó lựa chọn cách hay để có thể lấy dữ liệucần thiết từ trang web này

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRANG WEB

1.1 Giới thiệu sơ lược về trang web National Institute of Standards and

Trang 8

Thương Mại Quản trị công nghiệp Hoa Kỳ (U.S.Department of Commerce’sTechnology Administration)

NIST thống nhất các hoạt động của CSL (Computer Systems Laboratory:Phòng thí nghiệm hệ thống điện toán) và CAML (Computing and AppliedMathematics Laboratory: Phòng thí nghiệm điện toán và Toán học ứng dụng)thành phòng thí nghiệm công nghệ thông tin mới

Giao diện trang chủ của trang web:

Ở đây ta có thể chọn ngôn ngữ để đọc trang web Ví dụ tôi chọn ngôn ngữViệt Nam thì có thể nhìn thấy giao diện như sau:

Trang 9

Khi tìm cơ sở dữ liệu liên quan đến hóa học chúng ta sẽ kích vào đường link

“Chemistry WebBook” ta sẽ thấy giao diện sau:

Trang 10

1.2 Giới thiệu sơ lược về NIST Chemistry WebBook

Trang 11

NIST Chemistry WebBook đã được phát triển trong một phần với các

khoản kinh phí từ các hệ thống tích hợp ứng dụng cho sản xuất (SIMA) chươngtrình tại NIST

NIST Chemistry WebBook cung cấp cho người sử dụng dễ dàng truy cập

đến với các hóa chất và dữ liệu hóa học thông qua internet Các dữ liệu được cungcấp trong trang web được duy trì từ các bộ sưu tập của NIST WebBook dữ liệutrong hệ thống được tổ chức thành các phân loại cụ thể Tại đây chúng ta có thểnắm bắt và sử dụng nhiều thông tin và dữ liệu quan trọng, web chứa đựng nhiều

science and technology), một ngân hàng sách và phần mềm về hóa học có thể giúpchúng ta tham khảo và sử dụng chúng như là những vấn đề đáng tin cậy

Trang web cho phép truy cập vào dữ liệu được biên soạn và phân phối bởi NIST thuộc Chương trình dữ liệu tham khảo tiêu chuẩn

Các dữ liệu hiện có của trang web:

O Dữ liệu nhiệt hóa cho hơn 7000 hợp chất vô cơ hữu cơ:

Trang 12

O Quang phổ IR cho hơn 16.000 hợp chất.

O Phổ khối lượng cho hơn 33.000 hợp chất.

O Quang phổ UV / Vis cho hơn 1600 hợp chất

O Dữ liệu sắc ký khí cho hơn 27.000 hợp chất

O Quang phổ điện tử và rung động cho hơn 5000 hợp chất

O Dữ liệu năng lượng Ion cho hơn 16.000 hợp chất:

- Năng lượng ion hóa

- Năng lượng xuất hiện

Trang 13

Chương 2 CÁC CÁCH TÌM KIẾM TRONG NIST

Trang 14

2.1 Lựa chọn trang

Nếu bất kỳ tìm kiếm tìm thấy nhiều hơn một nhóm hóa chất phù hợp với cáctiêu chí tìm kiếm, các nhóm phù hợp sẽ được hiển thị trên một trang lựa chọn Ởmức tối thiểu trang này sẽ hiển thị tên và công thức hóa học của mỗi nhóm đượctìm thấy Nếu chỉ có một số ít nhóm , cấu trúc của các nhóm cũng sẽ được hiển thịnếu nó có sẵn Một người sử dụng có thể tìm các dữ liệu trên một nhóm cụ thểbằng cách bấm vào tên của nó Dữ liệu cho các nhóm khác được tìm thấy trongcác tìm kiếm có thể được xem bằng cách quay lại và bấm vào tên của chúng

2.2 Tìm kiếm gián tiếp

Tìm kiếm gián tiếp là các tìm kiếm được thực hiện bằng cách nhấp chuột vào

một khu vực nổi bật của văn bản Không giống như tìm kiếm trực tiếp, nhữngtìm kiếm gián tiếp có thể ban đầu không được sử dụng để tìm kiếm dữ liệu

Nó chỉ có thể được sử dụng để tìm các dữ liệu có liên quan đến dữ liệu đãđược hiển thị

Có 3 cách tìm kiếm gián tiếp :

Trang 15

hoạt động cho các nhóm hiện đang được hiển thị hoặc cho bất kỳ nhóm nào không

có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu

Trong nhiều trường hợp nó có thể được thuận tiện hơn để sử dụng công cụtìm kiếm phản ứng để tìm kiếm phản ứng cụ thể

http://webbook.nist.gov/cgi/cbook.cgi?

React=CH3COOH&React2=HCl&Prod=&Prod2=&Rev=on&AllowOtherRea ct=on&AllowOtherProd=on&Type=Any&Units=SI

Tìm kiếm gián tiếp một tác giả được thực hiện bằng cách kích chuột vào têncủa tác giả trong một văn bản tham khảo Tìm kiếm này sẽ xem xét tất cả các tàiliệu tham khảo được trích dẫn trong cơ sở dữ liệu có chứa tên của tác giả Cần lưu

ý rằng tìm kiếm này được giới hạn trong các cơ sở dữ liệu và WebBook

2.1.3 Tìm kiếm mã nguồn

http://webbook.nist.gov/cgi/cbook.cgi?Source=1949CAR%2FSKI936-939&Units=SI&Mask=8

Một nguồn có thể tìm kiếm được thực hiện bằng cách bấm vào biểu tượng,

[tất cả các dữ liệu], ở phần cuối của một văn bản tham khảo Như vậy tìm kiếm

sẽ hiển thị tất cả các nhóm trong cơ sở dữ liệu có chứa từ các nguồn Nếu chỉ cómột nhóm dữ liệu từ mã nguồn, có thể sẽ được hiển thị

Trang 16

kì thứ tự nào Hệ thống dữ liệu bao gồm các ký tự trong công thức trên và dướitrường hợp chữ cái, chữ số, dấu câu, dấu sao, và ngoặc Công thức có thể được xácđịnh trong một cấu trúc bán kinh nghiệm, nhưng bất kỳ cấu trúc hoặc kết nối không

rõ ràng trong các công thức sẽ bị bỏ qua

Khi xác định các công thức, tùy trường hợp cần phải sử dụng đúng nơi cần

thiết để nhận biết các ký hiệu nguyên tử Một tìm kiếm cho một công thức NO sẽ

có kết quả trong nitric oxide được tìm thấy, trong khi tìm kiếm No kết quả sẽ được

tìm thấy trong nobelium

Một loạt các công thức có thể được tìm kiếm bằng cách sử dụng một ký tựđại diện cho một số tiền tố Một ký tự ngẫu nhiên được sử dụng hoặc có thể khôngđược sử dụng trong các công thức Có hai kí hiệu, câu hỏi đánh dấu và các dấu hoathị:

? Các câu hỏi đánh dấu phù hợp với một hoặc nhiều nguyên tử của các yếu tố

mà tiến hành nó Ví dụ : CH? Sẽ tìm thấy tất cả các nhóm ứng với một

trong những nguyên tử carbon và một hoặc nhiều nguyên tử hiđro

kĩ thuật thông thường đối với một yếu tố Ví dụ, C2C * H4 sẽ tìm kiếm các nhóm

có hai hoặc nhiều hơn 2 nguyên tử carbon và chính xác bốn nguyên tử hydro

Các công thức tìm kiếm có thể được sửa đổi của bốn hộp kiểm tra Hiệu quảcủa mỗi hộp kiểm tra được mô tả dưới đây:

- Chính xác phù hợp với từng đồng vị

Khi kiểm tra, tùy chọn này cho thấy rằng quá trình tìm kiếm sẽ chỉ phù hợpvới các đồng vị xác định trong quá trình tìm kiếm công thức Khi không được

Trang 17

kiểm tra, đồng vị khác sẽ phù hợp Nếu một trong những tìm kiếm cho H2 với các

chọn này không phải là kiểm tra, tìm kiếm sẽ tìm thấy thêm các nhóm khác bao

- Cho phép các yếu tố không xác định trong công thức

Khi kiểm tra, tùy chọn này chỉ ra rằng nhóm có chứa thành phần không

thấy tất cả các nhóm có chứa chính xác hai nguyên tử tellurium và các số khácnguyên tử Kiểm tra các tùy chọn này một mình tương đương với "một phần côngthức tìm kiếm" trước đó đã có sẵn từ trang web này

Tùy chọn này nên được sử dụng với việc làm tăng đáng kể số lượng đượctìm thấy kết quả phù hợp của một tìm kiếm Số lượng các kết quả phù hợp trongmột tìm kiếm có thể được giảm của chỉ định một hoặc nhiều nguyên tử không nên

có mặt trong các nhóm mong muốn Điều này được thực hiện bằng cách đặt một

số 0 sau khi nguyên tử tượng trưng cho các nhóm trong các công thức Ví dụ, một

tìm kiếm trên CH2N0O0 sẽ tìm thấy một trong những nhóm có carbon, hai

nguyên tử hydro, không có oxy, và không có nitơ, nhưng có thể chứa bất kỳ sốnguyên tử nào khác

- Cho phép nhiều nguyên tử của các nguyên tố trong công thức hơn quy định

Tùy chọn này chỉ ra rằng nhóm chứa thêm nguyên tử hơn chỉ định của một

yếu tố sẽ được phù hợp Ví dụ, một tìm kiếm cho Te với các tùy chọn này chỉ kiểm

tra sẽ tìm thấy tất cả các tellurium, ditellurium, tritellurium, vv

- Loại trừ các ions từ tìm kiếm

Khi tùy chọn này được kiểm tra, tìm kiếm sẽ không phù hợp với ions, trừ khi

rõ ràng là một tính bắt buộc trong các công thức

Trang 18

2.2.2 Tìm kiếm tên hóa chất

http://webbook.nist.gov/chemistry/name-ser.html

Việc tìm kiếm không phải là trường hợp nhạy cảm, do đó, nó không phải làcần thiết để sử dụng đúng trường hợp Cũng được bỏ qua trung gian của các thuật

toán tìm kiếm, do đó, cả hai hydrogenfluoride và Hydrogen Fluoride sẽ tìm thấy

HF Cơ sở dữ liệu bao gồm một số từ viết tắt tên thương mại và hóa chất cho cácnhóm Bởi vì điều này, có thể là một trong những tên có thể được sử dụng nhiềuhơn một nhóm trong cơ sở dữ liệu Trong trường hợp này, một sự lựa chọn trangweb có chứa tất cả các nhóm phù hợp sẽ được hiển thị

Tên cũng có thể tìm kiếm phù hợp với các mẫu Các mẫu được chuỗi kí tựtên có chứa các dấu hoa thị (*) ký tự Mỗi dấu hoa thị phù hợp với mô hình sốkhông hay nhiều ký tự trong tên Do đó, một tìm kiếm trên * heptanone sẽ tìmkiếm các nhóm với một tên tuổi mà kết thúc bằng "heptanone" Một tìm kiếm trên

* heptanoic axit sẽ tìm thấy các nhóm có tên có chứa nội dung "heptanoic axit"một nơi nào đó trong tên Khi sử dụng các mẫu quan trọng là phải nhớ rằng cácthiết lập của các tên được sử dụng bởi các trang web là không đầy đủ, do đó, tìmkiếm trên một khuôn mẫu có thể không phù hợp với tất cả các nhóm mong muốn(từ cơ sở dữ liệu có thể không có tên trong đó phù hợp với khuôn mẫu cho một sốnhóm )

Nếu một nhóm với một phù hợp mà không tìm thấy, các chuỗi cung cấp làgiả định phải là một công thức hóa học và phù hợp với bất kỳ nhóm này được hiểnthị Nếu một công thức phù hợp là không tìm thấy, các chuỗi cung cấp sẽ được giảđịnh là một CAS đăng ký số lượng và với bất kỳ nhóm phù hợp sẽ được hiển thị Nếu tìm kiếm tên miền thất bại, đó là khuyến cáo rằng người dùng cố gắngtìm kiếm một công thức để tìm thấy hợp chất này, từ khi loài có thể là trong cơ sở

dữ liệu dưới một tên khác

http://webbook.nist.gov/chemistry/cas-ser.html

Trang 19

CAS đăng ký số lượng tìm kiếm sẽ tìm kiếm một loài hóa học chỉ dựa trên số đăng ký CAS Nó không phải cần thiết để nhập các dấu gạch ngang trong các số đăng ký.

2.2.4.Tìm kiếm năng lượng ion

http://webbook.nist.gov/chemistry/ion-ser.html

2.2.4.1 Tìm kiếm năng lượng ion hóa

Các tìm kiếm năng lượng ion hóa cho nhóm với một ionization năng lượng Cũng giống như tìm kiếmcác phân tử lượng , hoặc là một giá trị hoặc một phâncách bằng dấu phẩy phạm vi có thể được sử dụng cho việc tìm kiếm Trong tất cảcác trường hợp, các giá trị phải được tính bằng đơn vị electron volts (eV) Nếu mộtgiá trị được nhập, hệ thống sẽ tìm kiếm các nhóm với một năng lượng ion hóa hơnkém nhau khoảng 0,05 eV của các giá trị được chỉ định

Việc tìm kiếm chỉ bao gồm những nhóm có giá trị năng lượng ion hóa đã đượcthẩm định và giao cho các mục đích tìm kiếm Hiện nay với chỉ có 40 phần trămcác nhóm ion có dữ liệu năng lượng ion hóa Điều này có nghĩa là tìm kiếm này cóthể bỏ lỡ một số nhóm có giá trị IE trong phạm vi mà người sử dụng mong muốn

2.2.4.2 Tìm kiếm ái lực electron

Các ái lực electron tìm kiếm tìm một nhóm với một ái lực electron Tìmkiếm được thực hiện trên một giá trị duy nhất hoặc một phạm vi tách biệt bằng dấuphẩy được tính bằng đơn vị electron volts (eV) Nếu một giá trị được nhập vào , hệthống sẽ tìm kiếm các giá trị chênh lệch khoảng 0,05 eV giá trị muốn tìm kiếm Nếu có thể, dữ liệu có ái lực điện tử được liệt kê trong các loài trung lập.Trong một số trường hợp, các loài trung lập tương ứng không tồn tại hoặc không cótrong cơ sở dữ liệu của chúng tôi Đối với những trường hợp này, các dữ liệu có áilực electron sẽ được liệt kê theo các anion Các ái lực electron tìm kiếm sẽ tìm thấytùy theo điều kiện nào nhóm các ái lực electron giá trị được liệt kê dưới

Trang 20

2.2.4.3 Tìm kiếm ái lực proton

Các ái lực proton tìm kiếm bao gồm những hợp chất chỉ có trong cơ sở dữliệu mà các giá trị ái lực proton đã được xác định Tìm kiếm cho một giá trị sẽ xemxét cho các ái lực proton trong vòng 5,0 kJ / mol (hoặc 1,2 Kcal / mol) của các giátrị xác định Các đơn vị được sử dụng cho việc tìm kiếm giá trị cũng sẽ được sửdụng để hiển thị các dữ liệu

2.2.4.4 Tìm kiếm độ axit

Tìm kiếm độ axit sẽ cho các nhóm có giá trị nồng độ axit nhất định Độ axit

là năng lượng tự do Gibbs của phản ứng mà trong đó một axit phân li thành anion

xác định trong kJ / mol hay Kcal / mol Nếu một giá trị được nhập, hệ thống sẽ tìmkiếm các giá trị trong vòng 5,0 kJ / mol (1,2 Kcal / mol) của các giá trị xác định Không giống như các năng lượng ion hóa liên quan đến giá trị, độ axit đượcliệt kê như là một năng lượng tự do Gibbs của phản ứng có giá trị trong các dữ liệunhiệt động của phản ứng Việc tìm kiếm sẽ cung cấp một liên kết với anion; độchua các giá trị có thể được tìm thấy bằng cách tìm các giá trị năng lượng tự doGibbs theo phản ứng thích hợp trong các dữ liệu trong phản ứng nhiệt hóa học

2.2.4.5 Tìm kiếm nhiệt tạo thành

Sự tìm kiếm nhiệt tạo thành của sản phẩm sẽ xuất hiện một lượng năng

Từ thực tế cấu trúc của sản phẩm thường không được ai biết đến, tìm kiếm này chỉ được dựa trên công thức hóa học của các sản phẩm Tìm kiếm này sẽ luôn luôn tìm kiếm các ions dương , do đó, vì vậy nó không phải là cần thiết để bao gồm một dấu cộng (+) trong công thức

trong những hình thức của một nhóm giả lập mà đại diện cho tất cả các ions dương

Trang 21

2.2.5 Năng lượng dao động điện tử

http://webbook.nist.gov/chemistry/es-ser.html

Các tìm kiếm năng lượng dao động năng lượng với một quy định dao độngnăng lượng Một giá trị hoặc một chuỗi phân cách bằng dấu phẩy có thể được sử

Nếu một giá trị được nhập vào, hệ thống sẽ tìm kiếm các giá trị hơn kém nhau

2.2.5.2 Các mức năng lượng electron

Tìm kiếm mức năng lượng điện tử với với sự chuyển một electron lên mứcnăng lượng cao hơn ( trạng thái kích thích) Một giá trị hoặc một chuỗi phân cáchbằng dấu phẩy có thể được sử dụng cho việc tìm kiếm Trong tất cả các trường hợp,giá trị năng lượng nên trong cm-1 Nếu một giá trị duy nhất được đưa ra, hệ thống

2.2.6 Tìm kiếm dựa vào cấu trúc

http://webbook.nist.gov/chemistry/str-ser.html

Có một số tùy chọn có sẵn cho cấu trúc dựa trên tìm kiếm Những tìm kiếmnày có thể đòi hỏi nguồn lực đáng kể tính toán so với tìm kiếm khác có sẵn thôngqua trang web, do đó sẽ thường mất nhiều thời gian để xử lý Tất cả các tìm kiếmđược giới hạn ở những nhóm có cấu trúc trong cơ sở dữ liệu, do đó, nó có thể được

sử dụng chúng trong các phương pháp tìm kiếm Có ba loại hình cơ cấu dựa trêncác tìm kiếm là tìm kiếm dựa trên applet, các tập tin dựa trên tìm kiếm, và các cấutrúc tìm kiếm lớp

2.2.6.1 Cơ cấu tổ chức tìm kiếm dựa vào applet( vi mã)

Các tìm kiếm dựa trên applet cung cấp một applet cho phép người dùng để

vẽ cấu trúc mà người dùng muốn tìm kiếm Tìm kiếm loại này đòi hỏi phải có cáctrình duyệt Java Người sử dụng có thể vẽ bất kì cấu trúc nào mà học mong muốn

Trang 22

2.2.6.2 Tìm kiếm cơ cấu tổ chức dựa vào tập tin

Các tập tin dựa trên cơ cấu tìm kiếm tương tự như applet dựa trên cấu trúc,ngoại trừ người sử dụng nó đòi hỏi phải cung cấp cấu trúc để được tải lên máy chủtrang web Bởi vì điều này, đòi hỏi phải tìm kiếm một trình duyệt có thể tải lênmột tập tin vào một máy chủ trang web Trình bày cấu trúc cần được trong MDLđịnh dạng tập tin Việc lựa chọn định dạng tệp tin không phản ánh một chứng thựccủa NIST của bất kỳ sản phẩm của công ty hoặc tập tin định dạng, và cũng khôngngụ ý rằng các định dạng tập tin hoặc sản phẩm là phù hợp hơn cho công việc này

2.2.6.3 Tìm kiếm cơ cấu tổ chức theo lớp

Cơ cấu lớp cho phép người dùng tìm kiếm để tìm cấu trúc dựa trên nhữngđặc điểm về cấu trúc Những đặc điểm được lựa chọn thông qua một hình thứcgiao diện Dưới đây là những đặc tính có thể được xác định thông qua tìm kiếmnày:

Các cấu trúc trong trang web này đã được phân loại trước để tăng tốc độ tìmkiếm Điều quan trọng cần lưu ý rằng các nhóm chức năng được sử dụng trong tìmkiếm này được xác định độc lập với nhau Chính vì điều này một nhóm chức acid

carboxylic cũng được coi là hai nhóm OH và C = O Vì lý do này, một người dùng

có thể muốn loại trừ các chất có chứa nhóm axít carboxylic khi tìm kiếm các chất

Trang 23

xác định, tìm kiếm sẽ tìm thấy bất kỳ nhóm nguyên tử với một trọng lượng củacác đơn vị đã xác định giá trị

Các tìm kiếm phân tử khối sử dụng nguyên tử khối dựa trên hầu hết cácđồng vị phong phú cho các yếu tố Các phân tử khối theo nhóm được hiển thịtrên các trang dữ liệu được dựa trên mức trung bình khối luợng trung bình các đồng

vị Bởi vì điều này, trọng lượng được sử dụng trong quá trình tìm kiếm có thể khácvới những gì được hiển thị trong các nhóm dữ liệu các trang web

2.2.8 Tìm kiếm phản ứng

http://webbook.nist.gov/chemistry/reac-ser.html

Những phản ứng lại cho phép tìm kiếm để tìm kiếm một phản ứng trực tiếpcho các dữ liệu mà không cần tìm kiếm đầu tiên cho từng nhóm Phản ứng đượclựa chọn bằng cách nhập một trong những cách sau cho mỗi chất phản ứng hoặccác sản phẩm quan tâm:

2.2.9 Tìm kiếm tác giả

Các tìm kiếm tác giả của thiết bị cho phép tìm kiếm tên tác giả của tàiliệu tham khảo của các cơ sở dữ liệu sử dụng cho các trang web này của Nămcông bố hoặc một loạt các năm qua có thể được chỉ định để thu hẹp phạm vi tìmkiếm Tên tác giả phải được xác định như là một tên theo sau tên viết tắt (ví dụ:

Ngày đăng: 29/03/2015, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w