Biểu diễn thông tin trên máy tính• Thực ra, thông tin trong máy tính được biểu diễn thông qua các cái gọi là bit, chỉ có giá trị là 0 hoặc 1 , tương ứng với 2 trạng thái của thiết bị đ
Trang 1Tæng quan vÒ tin häc
vµ m¸y tÝnh
Trang 21 Tin häc vµ m¸y tÝnh
Tin häc lµ mét ngµnh khoa häc nghiªn cøu viÖc xö lý th«ng
tin b»ng m¸y tÝnh ®iÖn tö (computer, cßn gäi lµ m¸y vi
tÝnh) M¸y tÝnh lµ mét thiÕt bÞ lµm c¸c viÖc sau ®©y:
NhËn th«ng tin (Receive input)
Xö lý th«ng tin (Process information)
Lu tru th«ng tin (Store information)
XuÊt ra th«ng tin (Output information)
TruyÒn tin (Transfer information)
Trang 32 Biểu diễn thông tin trên máy tính
• Thực ra, thông tin trong máy tính được biểu diễn thông qua các cái gọi là bit, chỉ có giá trị
là 0 hoặc 1 , tương ứng với 2 trạng thái của
thiết bị điện tử là on, off, điện thế cao và điện
thế thấp Bit như cái bóng đèn điện, chỉ có 2 trạng thái bật hoặc tắt
Trang 43 KiÕn tróc cña m¸y tÝnh
Trang 53.1 Cấu trúc tổng quát phần cứng của máy tính
• Bộ xử lý trung tâm (CPU=Central Processing
Unit) là cái lõi, là linh hồn của máy tính Đó là
nơi thực hiện các phép toán số học và logic,
đếm nhịp đồng hồ, và nhiều thao tác điều khiển khác
• Các thiết bị ngoại vi (Peripheral device), cho
phép con người giao tiếp với máy tính Nó tạo
điều kiện cho con người có thể nhập thông tin vào máy , nhận các thông tin máy xuất ra, lưu trữ những thông tin vào nơi cần thiết, đồng thời cho phép kết nối máy tính với các thiết bị khác
Trang 63.1.1 CPU và bộ nhớ sơ
cấp:
- Bộ số học và logic ALU- Arithmetic Logic Unit
- Bộ nạp lệnh – Pretch Unit
- Bộ giai mã - Decode Unit
- Bộ ghép nối đường truyền – Bus Interface Unit
- Bộ điều khiển – Control Unit
- Dồng hồ hệ thống – System Clock
- Thanh ghi – Register
Lưu trư sơ cấp :Bộ nhớ máy tính (còn gọi là bộ nhớ trong), bao gồm RAM (Random Access Memory) :Lưu tru các mã lệnh
sẵn sàng cho CPU xử lý ; ROM (Read Only Memory): Lưu trư
chương trinh BIOS dùng khi khởi động máy tính
Trang 7C Ê u t r ó c p h Ç n c ø n g c ñ a m ¸ y t Ý n h
A r i t h m e t i c & L o g i c U N I T ( a l u )
( B é s è h ä c v µ l « g i c h )
p r e t c h u n i t ( b é n ¹ p l Ö n h )
d e c o d e u n i t ( B é G i ¶ i m · )
b u s i n t e r f a c e U N I T
B é g h Ð p n è i ® ê n g t r u y Ò n
c o n t r o l u n i t ( B é § i Ò u k h i Ó n )
s y s t e m c l o c k ( § å n g h å H Ö t h è n g ) _
r e g i s t e r ( T h a n h G h i )
m o u s e ( C h u é t )
r e a d e r s ( B é ® ä c )
T B K h ¸ c
i n p u t D E V I C E S ( T h i Õ t B Þ N h Ë p )
s c r e e n ( M µ n H × n h )
p r i n t e r ( M ¸ y I n )
m u l t i m e d i a ( § a P H ¬ n g T i Ö n )
M O D E M ( K Õ t n è i m ¹ n g )
o u t p u t d e v i c e s ( T h i Õ t B Þ X u Ê t )
F l o p p y D i s c ( § Ü a m Ò m )
H a r d d i s c ( § Ü a C ø n g )
C D - R O M ( § Ü a C D )
D V D ( § Ü a D V D )
s e c o n d a r y M e m o r y ( B é n h í T h ø c Ê p )
p e r i p h e r a l d e v i c e s ( T h i Õ t b Þ n g o ¹ i v i )
h a r d w a r e
P h Ç n c ø n g
Trang 83.1.2 ThiÕt bÞ ngo¹i vi
Khèi c¸c thiÕt bÞ ngo¹i vi bao gåm
cßn gäi lµ bé nhí ngoµi).
Trang 93.1.2.1 Thiết bị nhập
• (1)-Bàn phím(Keyboard) : để người sử dụng gõ lệnh
hoặc nhập d liệu vào máy tính.ữ
• (2)-Thiết bị chỉ điểm – con chuột (mouse): giúp ngư
ời dùng nhanh chóng kích hoạt một chương trình, lựa chọn một đối tượng , nút lệnh hay một vị trí trên màn hinh
• (3)-Thiết bị đọc( reader) để người dùng có thể đọc các
thông tin từ các thiết bị bên ngoài máy tính vào máy tính, ví dụ máy quét hinh ảnh, máy đọc ảnh của máy ảnh kỹ thuật số chụp, micro ghi âm
• (4)-Thiết bị số hoá thế giới thực: là các máy chuyên dụng khác, mã hoá thông tin từ thế giới thực thành các
Trang 113.1.2.3 Thiết bị xuất
• (1)-Màn hinh(Screen): cho phép người dùng
theo dõi dư liệu nhập, các giao diện chương
trinh và kết qua xử lý mà máy tính đưa ra.
• (2)-Máy in (Printer): để xuất thông tin ra giấy.
• (3)-Loa, tổng quát là các thiết bị đa phương
tiện ( Multimedia) :để xuất ra thông tin dưới
dạng âm thanh, hinh anh
(4)- Modem: cho phép người dùng có thể kết
nối với các máy tính khác thông qua mạng
điện thoại
Trang 12• - Đĩa cứng (Hard disk) : cài đặt cố định
trong máy, dung lượng lớn, tốc độ xử lý nhanh, nhưng đắt tiền.
Trang 13(2) Đĩa từ quang, đ ĩa quang học: đọc, ghi trên
nguyên tắc từ-quang:
• - CD-ROM- Compact Disc ReadOnly
Memory: dung lượng khoảng 650 MB, có thể
chứa 12-13 bài hát ca hinh lẫn tiếng.
• - DVD – Digital Video Disc , dung lượng
lớn, có thể chứa một hoặc nhiều bộ phim lớn.
Trang 14Bên trong đĩa cứng
Đĩa kim loại phủ từ để chứa thông tin Đĩa được
tổ chức thành rãnh và sector (rẻ quạt) có đánh số
Thao tác đọc/ghi chỉ được tiến hành theo
từng khối đĩa (một số sector trên rãnh)
Trang 15Bên trong đĩa cứng
Các yếu tố hiệu quả:
(i) Tốc độ quay (ii) Thời gian dịch chuyển
Tay từ (diskarm) dịch chuyển đầu từ tới từng rãnh nhờ step motor, sau đó hạ xuống đọc sector tương ứng
Trang 16• (3 ) Các loại khác : dần dần xuất hiện rồi phổ biến trên thị trường như : Flash Disc (hay
còn gọi là đĩa USB vi nó cắm vào cổng USB của máy tính), đĩa cứng di động
Trang 17Bộ nhớ máy tính
Bộ nhớ Flash:
Cho phép đọc/ghi dữ liệu.
Dữ liệu được lưu trữ ngay cả khi ngắt nguồn nuôi
Tốc độ chậm, giới hạn không gian nhớ
Thường dùng cho ổ di động, BIOS
Trang 183.2 Phần mềm
• Phần mềm hệ thống (System Software) ví dụ như Hệ điều
hành (Operating System) là cơ sở hạ tầng của máy, các chư
ơng trình biên dịch ( compiler ) như Turbo Pascal, Visual
Basic, Foxpro cho phép người dùng lập trình, tạo ra các phần mềm khác
• Phần mềm ứng dụng (Application Software): Bao gồm
muôn ngàn các phần mềm khác nhau được sản xuất ra trợ giúp người dùng thực hiện nhiều chức năng trong các hoạt
động thuộc đủ mọi mặt của cuộc sống xã hội OFFICE để trợ giúp các công việc v n phòng , Internet ăExplorer để lướt Web, ACD See: để xem tranh ảnh, HeroSoft để nghe ca nhạc Các trò chơi (Games) với các
Trang 19MS-4 Mạng máy tính
• Mạng cục bộ -LAN (Local Area Network), kết nối
máy tính trong một phạm vi hẹp, ví dụ trong một phòng, một toà nhà
• Mạng diện rộng -WAN( Wide Area Network), kết
nối các máy tính trong một phạm vi rộng lớn về mặt
địa lý.
Trang 20Mạng INTERNET
Mạng INTERNET
Mạng Internet có xuất xứ từ mạng ARPANET của Bộ quốc phòng Mỹ , nghiên cứu và hoạt động từ nhung nam 60 của thế kỷ trước, đến nam 1990 thi kết thúc hoạt động và trở thành mạng toàn cầu Internet.Dó là mạng của các mạng Nó cho phép các máy tính truyền tin cho nhau cho dù chúng ở bất cứ vị trí nào trên thế giới.
Trang 215 Một số lĩnh vực ứng
dụng của tin học
• Các bài toán khoa học kỹ thuật
• Các bài toán phục vụ quản lý kinh tế xã hội (chiếm
80-85%) phổ biến như qu n lý nhân sự, qu n lý tài chính-ả ả
kế toán, qu n lý kinh doanh, qu n lý trang thiết bị ả ả
• Tự động hoá s n xuất, điều khiển thiết bị.ả
- Các lĩnh vực thông minh , trí tuệ nhân tạo, các hệ chuyên gia phục vụ cho rất nhiều ngành khoa học, kỹ thuật, khám ch a bệnh ư
• Các ứng dụng mạng , đặc biệt là mạng Internet