- HS thực hành tính nhẩm trong bảng tính nhân chia 7, đặt tính và tính các phép tính chia số có hai chữ số cho số có 1 c/s; áp dụng để giải bài toán có lời văn bằng phép tính chia và tìm
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
TOÁNLuyện tậpI- Mục tiêu:
- Củng cố về phép nhân, phép chia trong bảng nhân ( hoặc chia ) 7; cách tìm 1 trong các phần bằng nhau của một số
- HS thực hành tính nhẩm trong bảng tính( nhân chia 7), đặt tính và tính các phép tính chia số có hai chữ số cho số có 1 c/s; áp dụng để giải bài toán có lời văn bằng phép tính chia và tìm của một số
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tích cực; tự giác, cẩn thận trong bài làm
II Đồ dùng dạy học : bảng phụ BT4; bảng con BT2
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ: 5'
- Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b) Luyện tập: 30'
Bài 1: Tính nhẩm
- T/c cho HS làm việc trong nhóm
* củng cố bảng nhân, chia 7; quan hệ giữa
Bài 3: Giải toán
- H/d phân tích đề và tóm tắt bài toán
- Y/c HS tự làm bài và h/d chữa trên bảng
Bài giải
Chia được số nhóm HS là:
35 : 7 = 5 ( nhóm )Đáp số: 5 nhóm học sinh
* Củng cố cách tìm một trong các phần
bằng nhau của một số
Bài 4: Tìm số con mèo trong hình vẽ
( bảng phụ)
- T/c cho HS làm việc theo nhóm
- h/d chữa bài ( phần a có thể tìm theo 2
- 3 HS đọc thuộc lòng
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Hỏi đáp trong nhóm đôi
- 1 số em nêu lại kết quả trước lớp
- nêu cách thực hiện nhẩm ( dựa vào bảng chia hoặc dựa vào phép nhân ở trước đó)
- HS đọc đề bài; 1 HS tóm tắt bài toán
- nêu dạng bài toán ( tìm một trong các phần bằng nhau của một số )
- Làm bài trong vở; 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét và trao đổi cách làm; tìm các câu lời giải khác cho bài toán
- Nêu y/c BT
Trang 2cách: lấy tổng số mèo chia cho số phần; có
7 cột, số mèo là số mèo trong 1 cột )
- nhận xét giờ học; dặn HS về ôn lại các
bảng chia đã học để chuẩn bị cho bài sau:
Giảm đi một số lần
- HS trao đổi trong nhóm đôi
- 2 nhóm báo cáo hai phần + nêu cách làm
- Nhận xét và bổ sung ( nếu có)
- 2 hs nêu lại
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆNCác em nhỏ và cụ già I- Mục đích, yêu cầu:
1- Tập đọc:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lùi dần, lộ rõ, sôi nổi,, Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy được
toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với các nhân vật trong
truyện.Đọc đúng các kiểu câu kể, câu hỏi
+KNS: kĩ năng xác định giá trị, thể hiện sự cảm thông
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sếu, u sầu, nghẹn ngào,…Nắm được trình tự diễn
biến của câu chuyện; hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng cần phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm,chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy lo lắng, muộn phiền dịu bớt và c/s tốt đẹp hơn
- Tranh minh họa câu chuyện
III- Hoạt động dạy học :
Tiết 1:
Hoạt động của thầy Hoạt độngcủa học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài Bận
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV dùng tranh minh họa để giới thiệu
b/ Luyện đọc: 15-17'
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt và h/d cách đọc
lời các nhân vật
- 3 HS lên bảng thực hịện yêu cầu
- Học sinh nghe giới thiệu
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 3+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn (mục I):
+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
(mục I)
- Y/c HS đặt câu với từ nghẹn ngào, u sầu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c / Hướng dẫn tìm hiểu bài : 12-15'
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1+2
+ Y/c HS trả lời câu hỏi 1+2 SGK
+ Hỏi thêm: Vì sao các bạn nhỏ quan tâm đến
ông cụ như vậy?
* Y/c HS đọc thầm đoạn 3+4 và trả lời câu hỏi 3
và 4 trong SGK
* Y/c HS đọc thầm đoạn 5 và trao đổi trong
nhóm câu hỏi 5
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
Chốt ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong
cộng đồng cần phải quan tâm đến nhau Sự
quan tâm,chia sẻ của những người xung quanh
làm cho mỗi người thấy lo lắng, muộn phiền dịu
bớt và c/s tốt đẹp hơn.
- H/d HS tự liên hệ về việc làm và cảm nhận khi
bản thân quan tâm tới người khác hoặc được
người khác quan tâm giáo dục KNS cho HS
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc
- HS đọc thầm và nêu ý kiến
- Nhận xét và bổ sung ( nếu có )
- HS trao đổi nhóm đôi chọn tên khác cho câu chuyện và giải thích lí do chọn tên đó
có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài theo vai:
người dẫn chuyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ ( đọc 4
câu hỏi ở đoạn 2 và cùng đọc câu hỏi ông cụ
Trang 4- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- H/d Hs xác định yêu cầu : kể theo lời một
nhân vật trong câu chuyện
- Y/c HS luyện kể trong nhóm
bài học vào cuộc sống; về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe; chuẩn bị bài
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nắm được cách vệ sinh thần kinh
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh Kể được tên một số thức ăn,
đồ uống, … nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
+ KNS: Kĩ năng tự nhận thức: đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến
hệ thần kinh và KN tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích , so sánh, phán đoán 1 số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh
- Giáo dục HS ý thức tự giác phòng bệnh và nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện để bảo vệ sức khỏe
II Đồ dùng dạy học : tranh về cơ quan thần kinh ( KTBC)
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ: 3-4'
+ Chỉ vị trí và nêu lại vai trò của não và tủy sống
trong hoạt động thần kinh?
- Nhận xét và đánh giá
2 Bài mới : * Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc nên làm và
không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh: 10'.
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình trong sách
giáo khoa, cho biết:
- 2 HS lên chỉ và nêu
- Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm , báo cáo kết quả thảo
Trang 5+ Các nhân vật trong mỗi hình đang làm gì?.
+ Những việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ
quan thần kinh
KL: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư
giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được nghỉ
ngơi Nghỉ ngơi, vui chơi hợp lí sẽ có lợi cho hệ
thần kinh.
Hoạt động 2: Phát hiện những trạng thái tâm
lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần
kinh.: 7-8'
- Yêu cầu học sinh tập diễn đạt vẻ mặt của người
có trạng thái tâm lí như trong sách giáo khoa
- Tổ chức thảo luận nếu 1 người luôn ở trạng thái
tâm lí như vậy thì có lợi hay có hại đối với cơ
- Yêu cầu quan sát hình 9 cho biết: Chỉ và nói
tên những thức ăn, đồ uống gây hại cho cơ quan
thần kinh
- GV nêu vấn đề để cả lớp phân tích:
+ Trong số các thứ gây hại đối với cơ quan thần
kinh, những thứ nào tuyệt đối phải tránh xa kể cả
trẻ em và người lớn?
+ Kể thêm những tác hại khác do ma tuý gây ra
đối với sức khoẻ người nghiện ma tuý?
liên hệ thực tế việc làm của HS trong việc ăn,
uống, và tình trạng ở địa phương đã có 1 số
thanh niên nghiện ma túy và tác hại của nó đối
với bản thân họ cũng như gia đình và những
người xung quanh giáo dục KNS cho HS
3 Củng cố, dặn dò: 5'
- Tổ chức cho HS củng cố bài bằng kĩ thuật dạy
học: "chúng em biết 3" nói về những hiểu biết
qua bài học
- GV nhận xét tiết học.Nhắc nhở HS ý thức tự
giác giữ gìn VS cơ quan thần kinh, nhắc nhở mọi
người cùng thực hiện và chuẩn bị bài sau: Bài
Trang 6TIẾNG ANH
( GV chuyên dạy )
TOÁN ( TĂNG)Luyện tập: Bảng nhân, bảng chia 7
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tích cực; tự giác, cẩn thận trong bài làm
II Đồ dùng dạy học : bảng con BT1
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Củng cố kiến thức: 8'
- Củng cố lại cho HS bảng nhân và bảng chia 7
- y/c HS trao đổi lại trong nhóm
- Y/c HS tự làm bài hai phần a và b
- H/d chữa bài trên bảng
- HS kiểm tra nhau trong nhóm đôi
- 1 số em nêu lại trước lớp
- HS làm bài lần lượt từng phép tính trong bảng con ; 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét và trao đổi lại cách làm ; tìm câu lời giải khác cho bài toán
Trang 7* Lưu ý HS lại ý nghĩa của phép nhân trong bài
toán ( 7 × 6 khác 6 × 7 )
Bài 4: (Bài 65 trang 12 Toán nâng cao 3)
Mẹ bóc một gói kẹo chia đều cho 4 anh em, mỗi
người 7 cái kẹo và còn thừa 2 cái Hỏi gói kẹo đó
có bao nhiêu cái kẹo?
- H/d phân tích đề toán
- Y/c HS tự suy nghĩ và nêu cách làm
+ Định hướng cách giải: Dựa vào cách tìm SBC
trong phép chia có dư
- H/d chữa bài trên bảng lớp :
Bài giải
Số kẹo trong gói đó là:
7 x 4 + 2 = 30( cái kẹo) Đáp số: 30 cái
Chốt: Vận dụng phép chia có dư để giải bài toán
có lời văn.
3 Nhận xét, dặn dò: 3'
- Nhận xét tiết học Dặn HS về học lại cho thật
thuộc bảng nhân, bảng chia 7
- 1 HS đọc và nêu y/c bài toán
- HS suy nghĩ nêu ý tưởng về cách thực hiện bài toán
- Giải bài trong nháp; 1 HS chữa bài
- nhận xét và bổ sung ý kiến ( nếu
- Củng cố cho HS cách viết chữ hoa G
- Viết đúng, đẹp, dều nét tên riêng Gò Công và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
III- Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ : 4-5'
- Gọi HS lên bảng viết từ Ê - đê; Em
Trang 8- Nhận xét
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b/ H/d chữ viết: 10'
+ Chữ hoa:
- Treo chữ mẫu G y/c nhận xét các nét
- GV viết mẫu, y/c HS quan sát để nêu cách
viết chữ G, K, C
- GV quan sát, uốn nắn
+ Hướng dẫn viết từ :
- GV viết và h/d giải nghĩa Gò Công ( tên một
thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi
đóng quân của ông Trương Định- một lãnh tụ
nghĩa quân chống Pháp )
- Cho HS luyện viết; nhận xét, sửa cách viết
cho HS
+ Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (bảng phụ)
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- GV cho HS đọc và giúp HS hiểu nghĩa: Câu
tục ngữ mượn hình ảnh những chú gà trong
đàn để khuyên chúng ta: Anh em trong cùng
một nhà phải biết đoàn kết và yêu thương
nhau
- Y/c HS nhận xét cách viết và luyện viết chữ
Khôn, Gà
c/ H/d viết bài trong vở: 20'
- Gv nêu yêu cầu bài tập viết, nhắc nhở h/s
trước khi viết
- Hs viết vào vở từng dòng (Lưu ý: Kĩ thuật
viết, cách trình bày, tư thế ngồi )
d/ Chấm bài , nhận xét : 5-6'
- Thu chấm 6-7 bài
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: 3-4'
- Nêu lại cách viêt chữ G ?
- Nhận xét giờ học; dặn HS viết chưa đẹp về
rèn thêm và xem trước bài sau: Ôn chữ hoa H
-1 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con
- HS luyện viết bảng con: Khôn, Gà
- HS viết bài trong vở
- 2 hs nhắc lại
TOÁNGiảm đi một số lần
Trang 9I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện giảm đi một số lần ; phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tích cực; tự giác, cẩn thận trong bài làm
II Đồ dùng dạy học :
- bảng phụ BT1; 3 tấm bìa có 2 chấm tròn như nhau để dạy bài mới
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ: 3-4'
+ Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào?
Lấy ví dụ?
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b)Hướng dẫn bài toán giảm đi một số lần: 12'
* Bài toán 1: Nêu bài toán và gắn các tấm bìa
trên Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau
Khi giảm số chấm tròn hàng trên đi 3 lần thì
- H/d giải bài toán
*Bài toán 2: (Tiến hành tương tự với bài toán
Bài 1: Viết theo mẫu
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Tóm tắt:
Bài giải:
Số chấm tròn hàng dưới là:
6 : 3 = 2 (chấm)Đáp số: 2 chấm
Trang 10- Gắn bảng phụ và h/d làm mẫu :
- Y/c HS áp dụng cách giảm một số đi nhiều
lần để làm rồi h/d chữa bài trên bảng
*Củng cố cách giải toán giảm đi một số lần
Bài 2: Giải toán
a) H/d làm mẫu : H/d cụ thể cả phần tóm tắt và
giải bài tập
b) Y/c HS đọc và phân tích đề , tóm tắt bài
toán
- Y/c HS tự làm bài rồi h/d chữa trên bảng lớp
* Củng cố cách giải bài toán dạng bài giảm đi
một số lần ( tóm tắt bằng sơ đồ, áp dụng cách
giảm một số đi nhiều lần để giải bài toán)
Bài 3: Đoạn thẳng AB dài 8cm
a) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dài của
đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần
b) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài là độ dài của
đoạn thẳng AB giảm đi 4 cm
- Y/c HS tự đo và vẽ trong vở
- H/ d chữa bài trên bảng lớp
* Chốt: Giúp HS phân biệt : Giảm đi một số
lần với giảm đi một số đơn vị và phép toán
tương ứng với từng trường hợp
3 Củng cố, dặn dò: 3'
+ Nêu lại cách giảm 1 số đi nhiều lần ?
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tự luyện tập thêm về giảm
một số đi một số lần và ôn lại cách gấp một số
đi nhiều lần để chuẩn bị cho bài sau: luyện tập
- Tự làm bài ; 1 HS làm trên bảng lớp
- Chữa bài
- HS nêu y/c
- tự vẽ trong vở; 1 HS vẽ trên bảng lớp
- Nêu cách làm để phân biệt
- 1 số em nhắc lại
CHÍNH TẢNghe - viết : Các em nhỏ và cụ giàI- Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác đoạn 4 của câu chuyện Các em nhỏ và cụ già
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/r/gi theo nghĩa đã cho
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết, giữ vở sạch
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập chính tả BT2a,
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ : 5'
- GV đọc cho HS viết : chống chọi, nhoẻn - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết trong
Trang 11cười, trống rỗng, nghẹn ngào.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2/ Hướng dẫn viết chính tả : 20'
- GV đọc đoạn văn một lượt sau đó yêu cầu
HS đọc lại
- Hỏi: + Đoạn văn này kể lại chuyện gì?
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Lời ông cụ nói được đánh dấu bằng dấu
Bài 2a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng d/r/gi theo nghĩa đã cho ( treo bảng
* Khuyến khích HS tìm thêm trường hợp
phân biệt : giặt - rặt - dặt
3 Nhận xét, dặn dò: 3'
- Nhận xét tiết học; dặn HS về xem lại để
ghi nhớ các trường hợp phân biệt chính tả
trong bài để không nhầm lẫn khi viết
- Dặn dò HS về học thuộc bài Tiếng ru để
chuẩn bị cho tiết học sau: nhớ - viết : Tiếng
- Hs viết bài vào vở, soát lỗi chính tả
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Trao đổi nhóm đôi
Trang 12Giao lưu học sinh khối 1+2+3 theo chủ điểm Truyền thống Nhà trường
- Củng cố, mở rộng vốn từ về cộng đồng; củng cố cho HS mẫu câu Ai làm gì?
- Phân biệt một số từ ngữ về cộng đồng ; tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi : Ai ( cái gì , con gì ) : làm gì ? ; đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định
- Giáo dục HS ý thức quan tâm, đoàn kết, chia sẻ và có tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở bài tập 1; viết các câu BT4
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ ( 5’):
- Kiểm tra BT1 tuần 7.
- Y/c HS lấy ví dụ về từ chỉ hoạt động , trạng thái
- Nhận xét, bổ sung - ghi điểm
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b) Luyện tập: 30'
Bài 1: Xếp các từ có tiếng cộng; đồng vào bảng
phân loại theo nghĩa đã cho (GV treo bảng phụ)
- H/d tìm hiểu y/c của bài; h/d cách làm trên bảng
phân loại
- T/c hoạt động nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng:
Đáp án: +Những người trong cộng đồng: cộng
đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương.
+ Thái độ, hoạt động trong đời sống: cộng tác,
đồng tâm.
Bài 2: Nêu ý kiến về cách ứng xử trong cộng
đồng ở các câu thành ngữ, tục ngữ
- H/d giải nghĩa từ cật ( trong câu: Chung lưng đấu
cật ): lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng
- GV giúp HS hiểu thêm nghĩa của từng câu thành
- Nhiều HS nêu trước lớp
- 1HS đọc Y/c BT - lớp theo dõi
- 1HS xếp mẫu 1 từ
- Lớp thảo luận nhóm đôi trong VBT; 1nhóm làm trên bảng phụ
- Nhận xét bài của bạn trên bảng
- 1HS nêu Y/c BT2 - lớp theo dõi
- Nêu ý hiểu về từ, về nghĩa của câu theo h/d của giáo viên
- HS trao đổi theo cặp để đưa ý kiến
- Đại diện 3 nhóm trình bày kết