1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 5 đã chỉnh

41 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có *Mục tiêu: HS phân biệt được những biểu hiện của ý chí vượt khó và những ý kiến phù hợp với nội dung bài học.. C

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2013.

III Các hoạt động dạy- học:

A kiểm tra bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái

đất

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng tổ

quốc, chúng ta thường xuyên nhận được sự

giúp đỡ tận tình của bạn bè năm châu.Bài

Một chuyên gia máy xúc thể hiện phần nào

tình cảm hữu nghị, tương thân tương ái của

bạn bè nước ngoài với nhân dân VN

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

điểm tâm, vàng óng, khuôn mặt, A- lếch-

xây, dầu mỡ Luyện đọc câu dài: Thế là /A-

lếch- xây đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc

ra/nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ của tôi lắc

Trang 2

* Đoạn 2:

- HS đọc câu hỏi

H: Dáng vẻ của anh A- lếch- xây có gì đặc

biệt khiến anh Thuỷ chú ý?

* Đoạn 3,4:

- HS đọc câu hỏi

H: Cuộc gặp gỡ giữa hai ng bạn đồng

nghiệp diễn ra như thế nào?

- Yêu cầu hs đọc thầm lướt cả bài:

H: Chi tiết nào làm cho em nhớ nhất?Vì

sao?

- Giảng : chuyên gia máy xúc A- lếch- xây

cùng vơi nhân Liên Xô luôn kề vai sát canh

với nhân dân Việt Nam, giúp đỡ nhân dân

ta trong công cuộc xây dựng đất nuớc

Dáng vẻ của anh A- lếch - xây khiến anh

Thuỷ đặc biệt chú ý, gợi nên ngay cảm

giác đầu thật giản dị, thân mật Anh có vẻ

mặt chất phát, dáng dấp của một người lao

động Tất cả đều toát lên vẻ dễ gần, dễ

mến Tình bạn của 2 người thể hiện tình

hữu nghị giữa các dân tộc.

H: Nội dung bài nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung bài

c) Đọc diễn cảm (đoạn 4).

- Cho hs xđ giọng đọc toàn bài.

- Mời 4 em đọc bài nối tiếp

- Mời 1 em đọc đoạn 4, lớp nghe và xđ

cách ngắt giọng Thế là /A- lếch- xây đưa

bàn tay vừa to/ vừa chắc ra /nắm lấy bàn

tay đầy dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói:

- Anh A-lếch- xây có vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng , thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to chất phác.

- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìn nhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ

- Chi tiết tả anh A- lếch- xây xuất hiện ở công trường

- chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ

và anh A- lếch xây Họ rất nhau về công việc Họ rất nói chuyện rất cởi

mở, thân mật

- Lắng nghe

- Kể về tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân VN, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thể giới.

- HS nhắc lại nội dung bài

- HS nêu giọng đọc của bài

- 4 HS nối tiếp đọc

Trang 3

- Cho HS luyện đọc theo cặp và thi đọc

diễn cảm đoạn 4

- GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò

H: Em con biết công trình nào ở nước ta do

chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xd không?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài

Ê- mi- li, con

- Luyện đọc theo cặp và thi đọc diễn cảm đoạn 4

- Cầu Mỹ Thuận, cầu Thăng Long,…

TOÁN

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng

- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài

- Bài 1, bài 2 (a, c), bài 3 HS khá, giỏi làm được các BT còn lại

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp kẻ sẵn nội dung bài tập 1; nội dung BT 2

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

- Cho hs chữa bài 3 trong VBT

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy – học bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

a) GV nêu yêu cầu a, mời hs nhắc lại y/c.

- Cho hs nhắc lại các đơn vị lớn hơn m,

nhỏ hơn m, GV ghi lên bảng đã kẻ sẵn

- Lần lượt cho hs xác định MQH giữa các

đơn vị trong bảng bằng những câu hỏi

nhỏ

b) Cho hs nhận xét về MQH giữa các đơn

vị đo liền kề nhau

- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:

H: Đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé ?

H: Đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?

- Ghi nhận xét b lên bảng, cho hs nhắc lại

* Bài 2: ( a, c).

- Cho HS tự làm bài, sau đó quan sát giúp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

Trang 4

đỡ và chấm điểm từng em Lưu ý hs: Điền

số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.

- Mời đại diện một số cặp làm bài trên

- Mời 3 em nối tiếp làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét bài làm của HS, sau đó cho

điểm

* Bài 4:

( GV HD học sinh ở lớp hoặc ở nhà)

3 củng cố, dặn dò

- Cho hs nhắc lại mqh giữa hai đơn vị đo

độ dài liền kề nhau

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

bàn làm bài trên bảng, lớp nhận xét, chữa bài

- HS đọc thầm đề bài trong SGK rồi làm bài

- 3 em nối tiếp làm bài trên bảng lớp, HS

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống

để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn

- GDKNS:

+ Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)

+ Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập

+ Trình bày suy nghĩ ý tưởng

II Tài liệu và phương tiện:

- Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí; Nguyễn Đức Trung

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A kiểm tra bài cũ:

- Mỗi người cần có thái độ như thế nào

đối với việc làm của mình? Tại sao?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

a) Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin

về tấm gương vượt khó của Trần Bảo

Đồng.

* Mục tiêu: HS biết được hoàn cảnh và

những biểu hiện vượt khó của Trần Bảo

Đồng

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo

Đồng trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời

3 câu hỏi trong SGK

H: Trần Bảo Đồng đã gặp những khó

khăn gì trong cuộc sống và trong học

tập?

H: Trần bảo Đồng đã vượt khó khăn để

vươn lên như thế nào?

H: Em học tập được những gì từ tấm

gương đó?

- KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta

thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó

khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết

sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể

vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi

việc.

b)Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

*Mục tiêu: HS chọn được cách giải quyết

tích cực nhất , thể hiện ý chí vượt lên khó

khăn trong các tình huống

- HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời

- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau

ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì.

- Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và phương pháp học tập tốt Nên suốt 12 năm học Đồng luôn luôn là học sinh giỏi

Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái Bình,

- Em học tập được ở Đồng ý chí vượt khó trong học tập, phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh

- 2 em đọc tình huống, lớp đọc thầm

Trang 6

+ Tình huống 1(nhóm 1,2,3): đang học

lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của

Khôi đôi chân khiến em không thể đi

được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ

như thế nào? Khôi nên làm gì để có thể

tiếp tục đi học?

+ Tình huống 2(nhóm 4,5,6): Nhà Thiên

rất nghèo, vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi

hết nhà cửa đồ đạc Theo em , trong hoàn

cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể

tiếp tục đi học

- GV: Trong những tình huống trên,

người ta có thể tuyệt vọng , chán nản, bỏ

học biết vượt qua mọi khó khăn để

sống và tiếp tục học tập mới là người có

*Mục tiêu: HS phân biệt được những

biểu hiện của ý chí vượt khó và những ý

kiến phù hợp với nội dung bài học

*cách tiến hành:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, 3

- GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS

giơ thẻ màu thể hiện sự đánh giá của

mình

*Bài 1:

- Mời hd đọc nd bài tập

- GV nhắc lại yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài theo bàn

- Mời đại diên cặp nêu ý kiến

- NX và KL ý đúng

*Bài 2:

- Mời hd đọc nd bài tập

- Yêu cầu hs làm bài theo cặp

- Mời đại diên cặp nêu ý kiến

- GV nhận xét KL: Các em đã phân biệt

rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí

Những biểu hiện đó được thể hiện trong

cả việc nhỏ và việc lớn , trong cả học tập

Trang 7

- Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2).

- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc tàhnh phố (BT3)

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp

từ trái nghĩa mà em biết?

- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng các câu

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó quan sát

giúp đỡ và chấm điểm từng em

H: Tại sao em chọn ý b mà không chọn ý

c hoặc ý a?

- GV nhận xét chốt lại ý đúng

- Cho hs đặt câu có từ hòa bình.

*Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm theo bàn sau đó quan

sát giúp đỡ và chấm điểm từng em

- HS đọc

- HS thảo luận theo bàn

- Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình:

bình yên, thanh bình, thái bình.

+ bình yên: yên lành không gặp điều gì rủi

ro hay tai hoạ.

Trang 8

+ hiền hoà: hiền lành và ôn hoà

+ thái bình: yên ổn không có chiến tran.h + thanh bình: yên vui trong cảnh hoà

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng

- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng

- Bài 1, bài 2, bài 4 HS khá, giỏi làm được các BT còn lại

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

2.2.Hướng dẫn ôn tập:

* Bài 1:

- GV kẻ sẵn bảng có sẵn nội dung bài tập

và yêu cầu các HS đọc đề bài

a)

- Cho HS tự làm bài, sau đó quan sát giúp

đỡ từng em

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét kết luận và cho HS đọc lại

- HS nhận xét bài trên bảng

- 2 em đọc to, lớp theo dõi

Trang 9

- Cho hs nhận xét về MQH giữa các đơn vị

đo liền kề nhau

- Hai đơn vị đo KL liền nhau:

+ Đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé ?

+ Đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?

- Ghi nhận xét b lên bảng, cho hs nhắc lại

* Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

sau đó quan sát giúp đỡ và chấm điểm từng

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- HS nêu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

1000 – 900 = 100 (kg) Đáp số: 100kg

KHOA HỌC

Thực hành: NÓI “KHÔNG”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN.

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia

- GDKNS:

+ Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của SGK, của

GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện

Trang 10

+ Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện.

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện

+ Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện

+ Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình minh hoạ trang 22, 23 SGK

- Phiếu ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu

hỏi về nội dung bài trước:

H: Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì,

em nên làm gì?

H: Chúng ta nên và không nên làm gì

để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh

thần ở tuổi dậy thì?

H: (Nữ) Khi có kinh nguyệt, em cần

lưu ý điều gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

B Dạy – học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn các hoạt động:

a)Hoạt động 1: Trình bày các thông

tin sưu tầm.

- GV nêu: Các em đã sưu tầm được

những thông tin về tác hại cảu các

chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá,

ma tuý Các em hãy cùng chia sẻ với

mọi người thông tin đó.

- Nhận xét, khen ngợi những HS đã

chuẩn bị bài tốt

- GV nêu: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

không chỉ có tác hại đối với chính bản

thân người sử dụng, gia đình họ mà

còn ảnh hưởng đến mọi người xung

quanh, đến trật tự xã hội Để hiểu rõ

về tác hại của các chất gây nghiện,

các em cùng tìm hiểu thông tin trong

SGK.

b)Hoạt động 2: Tác hại của các chất

gây nghiện.

- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi

- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau đứng dậy giới thiệu thông tin mình đã sưu tầm được

- HS lắng nghe

Trang 11

- GV chia HS thành 4 nhóm và nêu

yêu cầu hoạt động:

+ Đọc thông tin trong SGK.

+ Hoàn thành BT1 bảng về tác hại của

thuốc lá hoặc rượu bia hoặc ma tuý.

- Gọi các nhom phát biểu trước lớp

- Tuyên dương nhóm thảo luận có hiệu

- Viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn

- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3

- HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3

II Đồ dùng dạy -học:

- Bảng lớp viết sẵn mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 1 HS viết

lên bảng lớp, cả lớp viết vào vở các

tiếng: tiến, biển, bìa, mía, theo mô hình

âm chính

âm cuối

Trang 12

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.

- Cho HS đọc đoạn văn

H: Dáng vẻ của người ngoại quốc này

chữa một số lỗi tiêu biểu

e) Hướng dẫn làm bài tập:

*Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét tiếng bạn vừa tìm

- HS đọc đoạn văn

- Anh cao lớn, tóc vàng ửng lên như một mảng nắng Anh mặc bộ quần áo màu xanh công nhân, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phát tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật.

- HS nêu : Khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, tham quan, công trường, khoẻ, chất phác, giản dị

- 3 em lên bảng viết, dưới lớp viết vào nháp, nhận xét chữ viết trên bảng

- Viết bài

- Soát bài

- HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng làm bài còn HS cả lớp làm vào vở BT

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài tập theo bàn: Tìm

tiếng còn thiếu trong câu thành ngữ và

giải thích nghĩa của thành ngữ đó.

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS thảo luận và trả lời:

+ Muôn người như một: mọi người đoàn

kết một lòng.

+ Chậm như rùa: quá chậm chạp.

+ Ngang như cua: tính tình gàn dở , khó

nói chuyện, khó thống nhất ý kiến.

+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc

trên đồng ruộng.

Trang 14

Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2013.

TẬP ĐỌC

Ê- MI- LI, CON

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm được bài thơ

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc 1 khổ thơ trong bài)

- HS khá, giỏi thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh về nhữnh cảnh đau thương mà đế quốc Mĩ gây ra trên đất nước VN

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Một chuyên gia máy

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

1 Giới thiệu bài: Qua câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai học ở tuần trước, các em đã

biết hành động dũng cảm của những người lính Mĩ chống lại hành động tàn bạo của quân đội nước họ Bài thơ E- mi li, con các em học hôm nay cũng kể về hành động dũng cảm của một công dân Mĩ - chú Mo- ri-xơn…

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV đọc bài, hd hs xác định khổ thơ

- Yêu cầu HS đọc các tên riêng nước

ngoài: Ê-mi- li, Mo-ri- xơn, Giôn - xơn,

Pô- tô- mác, Oa- sinh- tơn.

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ đầu và

trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi (SGK)

H: Vì sao chú Mo ri- xơn lên án cuộc

Trang 15

chiến tranh xâm lược của chính quyền

- Cho hs xđ giọng đọc diễn cảm bài thơ.

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài

- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3,4 sau

- Dặn HS đọc thuộc lòng và xem trước

bài: Sự sụp đổ của chế độ a- pác- thai.

vô nhân đạo, không nhân danh ai Chúng ném bom na pan, B52, hơi độc để đốt bệnh viện, trường học, giết trẻ em vô tội, giết cả những cánh đồng xanh.

- Chú nói trời sắp tối, cha không bế con

về được nữa, Chú dặn khi mẹ đến, hãy

ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ:

Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.

- Chú muốn động viên vợ con bớt đau khổ vì sự ra đi của chú Chú ra đi thanh thản, tự nguyện, vì lí tưởng cao đẹp.

- Chú Mo-ri-xơn dám xả thân vì việc nghĩa Hành động của chú thật cao cả

- Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảm của chú mo-li- xơn, dám tự thiêu dể phản đối cuộc chiến tranh xâm lược

Trang 16

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông

- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng

- Bài 1, bài 3 HS khá, giỏi làm được các BT còn lại

II Đồ dùng dạy- học:

- Hình vẽ bài tập 3 vẽ sẵn trên bảng

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy – học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết học toán này chúng ta sẽ

cùng học luyện tập về giải các bài toán

với các đơn vị đo.

2 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

- Cho HS tự làm bài, sau đó quan sát

giúp đỡ và chấm điểm từng em

- Câu hỏi hướng dẫn :

H: Cả hai trường thu được mấy tấn

giấy vụn ?

H: Biết cứ hai tấn giấy vụn thì sản xuất

được 50 000 quyển vở, vậy 4 tấn thì

sản xuất được nhiêu quyển vở ?

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3:

- GV cho HS quan sát hình và hỏi:

H: Mảnh đất được tạo bởi các mảnh có

kích thước, hình dạng như thế nào ?

H: Hãy so sánh diện tích của mảnh đất

với tổng diện tích của hai hình đó.

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Mảnh đất được tảo bởi hai hình:

+ Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 6m, chiều dài 14m.

+ Hình vuông CEMN có cạnh dài 7m.

- Diện tích mảnh đất bằng tổng diện tích của hai hình.

Trang 17

- GV cho hs xác định cách làm bài.

- Cho HS tự làm bài, sau đó quan sát

giúp đỡ và chấm điểm từng em

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 2, Bài 4: ( HS khá, giỏi)

- GV hướng dẫn HS làm tại lớp hoặc ở

7 x 7 = 49(m2) Diện tích của mảnh đất là :

84 + 49 = 133 (m2) Đáp số : 133 m2

- Ta có : 12 = 1 x 12 = 2 x 6 = 3 x 4

Vậy ta có thêm 2 cách vẽ :+ Chiều rộng 1cm và chiều dài 12cm

+ Chiều rộng 2 cm và chiều dài 6cm

- Sách báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 18

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- HS kể lại theo tranh 2 đoạn câu chuyện

Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và nêu mục đích yêu cầu

Kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc

ca ngợi hoà bình chống chiến tranh

- GV nhắc HS : SGK có một số câu

chuyện các em đã học: Anh bộ đội cụ

Hồ gốc Bỉ, những con sếu bằng giấy…

về đề tài này Em cần kể chuyện mình

nghe được, tìm được ngoài SGK Chỉ khi

không tìm được câu chuyện ngoài SGK ,

em mới kể câu chuyện đó.

- Yêu cầu hS đọc 3 gợi ý trong SGK

- GV mời 1em đọc lại gợi ý 3

- 5- 7 HS thi kể chuyện của mình trước lớp

- HS khác nghe và hỏi lại về nội dung ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của bạn để tạo không khí sôi nổi, hào hứng trong lớp

Trang 19

ĐỊA LÍ

VÙNG BIỂN NƯỚC TA

I Mục tiêu: Sau bài họ, HS có thể:

- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:

+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông

+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng

+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồntài nguyên to lớn

- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, VũngTàu, trên bản đồ (lược đồ)

- Học sinh khá, giỏi:

- Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận lợi: khai thác thếmạnh của biển để phát triển kinh tế; khó khăn: thiên tai,…

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới.

1 GV giới thiệu bài:

2 HD các hoạt động:

a)Hoạt động 1: Vùng biển nước ta:

- GV cho HS quan sát lược đồ khu vực

biển Đông và yêu cầu HS nêu tên, nêu

công dụng của lược đồ

- GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên

biển Đông và nêu: Nước ta có vùng

biển rộng, biển của nước ta là một bộ

phận của biển Đông.

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và

hỏi HS:

H: Biển Đông bao bọc ở những phía

nào của phần đất liền Việt Nam?

- GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của nước ta.

+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

+ Nêu vai trò của sông ngòi.

- HS nêu: Lược đồ khu vực biển Đông giúp

ta nhận xét các đặc điểm của vùng biển này như: Giới hạn của biển Đông, các nước có chung biển Đông,

- Biển Đông bao bọc phía đông, phía nam và tây nam phần đất liền của nước ta.

- 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào lược đồ trong

Trang 20

Việt Nam trên bản đồ (lược đồ).

- GV kết luận: Vùng biển nước ta là

một bộ phận của biển Đông.

b)Hoạt dộng 2: Đặc điểm của vùng

biển nước ta.

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

cùng đọc mục 2 trong SGK để:

+ Tìm những đặc điểm của biển Việt

Nam.

+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế

nào đến đời sống và sản xuất của nd

ta?

- GV gọi HS nêu các đặc điểm của

vùng biển Việt Nam

- GV yêu cầu HS trình bày tác động

của mỗi đặc điểm trên đến đời sống và

sản xuất của nhân dân

c) Hoạt động 3: Vai trò của biển.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

với yêu cầu: Nêu vai trò của biển đối

với khí hậu, đối với đời sống và sản

xuất của nhân dân, sau đó ghi các vai

trò mà nhóm tìm được vào phiếu thảo

luận.

- GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm

gặp khó khăn, có thể nêu các câu hỏi

sau để gợi ý cho HS:

H: Biển tác động như thế nào đến khí

hậu của nước ta?

H: Biển cung cấp cho chúng ta những

loại tài nguyên nào? Các loại tài

SGK cho nhau xem Sau đó GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng chỉ trên bản đồ, cả lớp cùng theo dõi

- HS làm việc theo cặp, đọc SGK, trao đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc điểm của vùng biển Việt Nam

- 1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất:

Các đặc điểm của biển Việt Nam:

Nước không bao giờ đóng băng.

Miền Bắc và miền Trung hay có bão.

Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống.

- 3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến Mỗi HS nêu

1 ý, cả lớp theo dõi, nhận xét và thống nhất câu trả lời:

Vì biển không bao giờ đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển và đánh bắt thuỷ hải sản trên biển.

Bão biển đã gây ra những thiệt hại lớn cho tàu thuyền và những vùng ven biển.

Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷ triều

để lấy nước làm muối và ra khơi đánh cá.

- HS thảo luận nhóm 2

- Nêu câu hỏi và nhờ GV giúp đỡ nếu gặp khó khăn Có thể dựa theo các câu hỏi gợi ý của GV để nêu các vai trò của biển:

- Biển giúp cho khí hậu nước ta trở nên điều hoà hơn.

- Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên làm

Ngày đăng: 08/02/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông có cạnh dài 1mm. - Giáo án tuần 5 đã chỉnh
Hình vu ông có cạnh dài 1mm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w