việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.. Tìm VD chứng minh cho tính trung thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập, quan hệ với mọi ngời, tro
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn:17/08/2013
Ngày giảng:18/08/2013
Tiết 1: Bài 1 SốNG GIảN Dị
A.Mục tiêu bài học:
- Kĩ năng sống cần giáo dục: Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
- Đoc bài và nghiên cứu bài, làm bài tập GV yêu cầu từ tiết trớc
- Su tàm những câu chuyện, bài ca dao, tục ng noi vè đức tinh giản dị
d Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Sách vở của học sinh
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi ngời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs
hiểu thế nào là sống giản dị
- HS: Đọc diễn cảm
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn
mặc, tác phong và lời nói của
Bác?
I Tìm hiểu bài:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su
- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Em hãy giải thích nghĩa của
câu tục ngữ và danh ngôn ở sgk.
- Thái độ: Thân mật nh cha với con
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng với mọi ngời
*, Biểu hiện của lối sống giản dị
- Không xa hoa, lãng phí
- Không cầu kì, kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi ngời
*, Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí
- Phô trơng về hình thức
- Học đòi ăn mặc
- Cầu kì trong giao tiếp
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phù hợp
với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia
đình và xã hội, biểu hiện: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo đức cần
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ chức rất linh đình
- không chay
IV Củng cố – Dặn dò :
a Củng cố: ? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
- GV khái quát nội dung bài học
b.Dặn dò - Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
- Nghiên cứu bài 2: Trung thực
Trang 3TUẦN 2
Ngày soạn: 17/08/2013
Ngày giảng: 25/08/2013
Tiết 2 : Bài 2: TRUNG THựC
A Mục tiêu bài học:
- Đoc bài và nghiên cứu bài, làm bài tập GV yêu cầu từ tiết trớc
- Su tàm những câu chuyện, bài ca dao, tục ngữ nói về đức tính trung thực
c.Tiến trình bài dạy:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?
3.Bài mới:
Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
Phân tích truyện đọc giúp học sinh hiểu
thế nào là trung thực
- HS đọc diển cảm truyện
? Bra-man-tơ đã đối xử với
Mi-ken-lăng-giơ nh thế nào?
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
? Theo em ông là ngời nh thế nào?
I Tìm hiểu bài:
Sự công minh, chính trực của một nhân tài
- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình
- Oán hận, tức giận
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là
Trang 4Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Liên hệ thực tế để thấy đợc nhiều biểu
hiện khác nhau của tính trung thực
? Tìm VD chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,
quan hệ với mọi ngời, trong hành động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của
các nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm
g-ơng ấy để trở thành ngời trung thực
?Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
-
? Thế nào trung thực?
? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không
- Trong quan hệ với mọi ngời:
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai
*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà
và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
IV: Củng cố, Dặn dò:
a củng cố: - GV khái quát nội dung bài học
b Dăn dò: - Học bài, làm bài tập c,d,d.
- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng
Trang 5- Đoc bài và nghiên cứu bài, làm bài tập GV yêu cầu từ tiết trớc.
- Su tàm những câu chuyện, bài ca dao, tục ngữ nói về đức tính tự trọng
C.Tiến trình bài dạy:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
3.Bài mới:
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
? Hành động của Rô-be qua câu chuyện
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp
- Không muốn ngời khác coi thờng, xúc
Trang 6Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Em có nhận xét gì về hành động Rô-be?
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia
thành 5 bạn chơi
Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính
tự trọng và không tự trọng
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
Thời gian: 2’
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn
mặc, c xử với mọi ngời Khi có lòng tự
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh
dự cá nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu
hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá
II Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
2, Biểu hiện:
C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ
3, ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao
quý, giúp con ngời có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân, đợc mọi ngời tôn trọng, quý mến
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
SS- Nghiên cứu bài 4
Trang 7- Đoc bài và nghiên cứu bài, làm bài tập GV yêu cầu từ tiết trớc.
- Su tàm những câu chuyện, bài ca dao, tục ngữ nói về đức tính kỉ luật
C phơng pháp dạy học:
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận……
D.Tiến trình bài dạy:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
- Bài cũ ? Thế nào là tự trọng? ý nghĩa?
- GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15 Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng’
bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức tính gì GV ghi đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc:
Một tấm gơng tận tụy vì việc chung
I Truyện đọc
“Một tấm gơng tận tụy vì việc chung”
Trang 8Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ
luật lao động và quan tâm đến mọi ngời? -
GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS
? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính
? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật?
- HS trình bài tập, GV nhận xét, hgi điểm
- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảo hiểm
- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay,
ca máy
- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáo chằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công
ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốt ngày đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp
- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng
đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm;
đ-ợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,
Trang 9a Củng cố: - HS làm vào phiếu học tập: Nêu hành vi trái với kỉ luật của một số
bạn HS hiện nay
- GV gọi HS đọc phiếu.- GV nhận xét, ghi điểm
b Dặn dò: - Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật.
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của việc
đó
2, Kỹ năng: Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con
ngời, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia
đình đến mọi ngời xung quanh
Kĩ năng sống cần giáo dục:Biết sống quan tâm đến mọi ngời và có tình yêu
th-ơng con ngời
3, Thái độ:Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ,
lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời
Giá trị sống cần giáo dục:biết yêu thơng con ngời
- Đoc bài và nghiên cứu bài, làm bài tập GV yêu cầu từ tiết trớc
- Su tàm những câu chuyện, bài ca dao, tục ngữ nói về yêu thơng con ngời
C.Tiến trình bài dạy:
Trang 108, Không đọc truyện trong giờ học.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơng thân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay GV ghi
? Hoàn cảnh gia đình chị nh thế nào?
? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ nh thế
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị
- Xúc động rơm rớm nớc mắt
- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo
thành phố quan tâm đến chị và những ngời gặp khó khăn
- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời
II Bài học:
1, Khái niệm:
Trang 11Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con
ng-ời?
N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ghi điểm
- Yêu thơng con ngời là:
+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác
- Biết tha thứ, có lòng vị tha
? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơng,
Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng”
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.- GV khái quát nội dung bài học
YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của nó.
2, Kỹ năng: Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con
ngời, sống có tình ngời
Giá trị sông cần giáo dục: Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia
đình đến mọi ngời xung quanh
3, Thái độ: Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời
Giá trị sống cần giáo dục: Biết yêu thơng con ngời
Trang 12- Su tàm những câu chuyện, bài ca dao, tục ngữ nói về yêu thơng con ngời
C.Tiến trình bài dạy:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là yêu thơng con ngời? ý nghĩa?
- GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm
1, Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại.
2, Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của
nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em
rèn luyện lòng con ngời?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những ngời xung quanh
b Biết ơn ngời giúp đỡ
c Bắt nạt trẻ em
d Chế giễu ngời tàn tật
e Chia sẽ, thông cảm
g Tham gia hoạt động từ thiện
- HS trình bày BT, GV nhận xét ghi điểm
GV hớng dẫn HS làm BT ở SGK
- HS đọc yêu cầu BT a
- HS trình bày suy nghĩ của mình
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,
tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời
GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,
- Nâng cao giá trị con ngời
Thơng hại
- Động cơ vụ lợi cá nhân
- Hạ thấp giá trị con ngời
* Trái với yêu thơng là:
Trang 13Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7 - Bài 6
tôn s trọng đạo
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, ý nghĩa của tôn s trọng
đạo và vì sao phải tôn s trọng đạo
2, Kỹ năng: Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có thái độ tôn s trọng
- Đoc bài và nghiên cứu bài, làm bài tập GV yêu cầu từ tiết trớc
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo
c Tiến trình bài dạy:
1 ổn dịnh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con
ng-ời?
? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
GV giới thiệu một số câu chuyện về tôn s trọng đạo trong nhà trờng và ngoài xã hội
“Bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu”.
- 1HS đọc diễn cảm truyện
- Cả lớp thảo luận
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian?
? Những chi tiết nào trong truyện chứng
I Truyện đọc:
“Bốn mơi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu”.
- Thời gian: Cách 40 năm sau ngày ra ờng
tr Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết, tặng thầy những bó hoa tơi thắm, không khí cảm động, thầy trò tay bắt mặt,
Trang 14Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy
? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng
đạo? HS thảo luận nhóm.
HS trình bày ý kiến thảo luận
GV nhận xét, kết luận
? ý nghĩa của tôn s trọng đạo?
Bài a (19) GV tổ chức TC: 47 HS lên
bảng thể hiện 4 động tác hành vi
HS quan sát hành động của bạn và cho
biết hành động đó thể hiện ở câu nào?
- GV: NX
Bài b: Tìm một số câu ca dao, tục ngữ
nói về tôn s trọng đạo?
GV bổ sung
mừng, kể kỉ niệm, bồi hồi, lu luyến
- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ của mình
II Nội dung bài học:
Trang 15Ngày soạn :
Ngày giang :
Tiết 8: Bài 7 đoàn kết, tơng trợ
A Mục tiêu bài học:
- Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng
- Giá trị sống: Phải quan tâm, giup đỡ đến mọi ngời
- Đoc bài và nghiên cứu bài, làm bài tập GV yêu cầu từ tiết trớc
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về đoàn kết, tơng trợ
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn dịnh tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo?
? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân?
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
Đoàn kết tơng trợ là sức mạnh giúp chúng ta thành công vậyđoàn kết tơng trợ là
nh thế nào?
Tìm hiểu truyện đọc: Đoàn kết tơng trợ
- GV hớng dẫn học sinh bằng cách phân
vai
+ 1HS đọc lời dẫn
+ 1HS đọc lời thoại của Bình
+ 1HS đọc lời thoại của Hoà
Ngừng tay cùng làm
Xúc động
Trang 16Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Khi thấy công việc của lớp 7A cha hoàn
thành, Bình lớp trởng 7B sang gặp Hoà
lớp trởng 7A nói gì?
? Trớc câu nói và việc làm của lớp 7B,
lớp trởng 7B tỏ thái độ nh thế nào?
? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể
hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp.
? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì
? Giải thích câu tục ngữ:
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
? Ngợc lại với đoàn kế, tơng trợ là gì và
hậu quả của nó?
- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ ( Sức lực, tiền của )
Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp
2, ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi ngời xung quanh
- Đợc mọi ngời yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dân tộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ.
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảo mọi thắng lợi thành công
- Không chung lòng, chung sức, không giúp đỡ nhau làm việc
- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta
vợt qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quý báu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc Chúng ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ
b Dặn dò:
Trang 17- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao
đẹp; hiểu ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoan dung
2,Kỹ năng:
- Rèn cho HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử
tử tế với mọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn
- Kĩ năng sống: cần phảI có lòng khoan dung, độ lợng
- Đoc bài và nghiên cứu bài, làm bài tập GV yêu cầu từ tiết trớc
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về đoàn kết, tơng trợ
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn dịnh tổ chức:
2 Bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >
Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêu mến Hà ghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời
Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?
- HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung kiến thức
- HS thảo luận cá nhân
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô
giáo nh thế nào?
? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào
trớc thái độ của Khôi?
? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?
I Truyện đọc:“Hãy tha lỗi cho em”.
1, Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
2, Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt đỏ → tái, rơi phấn, xin lỗi HS
- Cô tập viết
Trang 18Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung kiến thức
? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
? Thế nào là lòng khoan dung?
?ý nghĩa của lòng khoan dung?
a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn
b, Khoan dung là nhu nhợc
c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời
- Tha lỗi cho HS
3, Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô
- Là một đức tính quý báu của con ngời
- Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu mến tin cậy
- Quan hệ của mọi ngời trở nên lành mạnh, dể chịu
3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời
- C xử chân thành, cởi mở
- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thích của ngời khác
- GV tóm tắt nội dug bài học
- HS chơi sắm vai bài tập c, d
Trang 19Câu 1;
Tôn s là gì ? Trọng đạo là gì ? Vì sao phải tôn s trọng đạo ? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng đạo ?
Câu 2;
Thế nào trung thực? ý nghĩa của tính trung thực? Em hiểu câu tục ngữ:
“Cây ngay không sợ chết đứng nh thế nào?
Trang 20Các bạn trong lớp không vừa lòng về Hoa và ngày càng xa lánh Hoa.
? Em có đồng tình về thái độ của các bạn ấy không? Là bạn thân của Hoa em sẽ làm gì?
7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau
8, Không đọc truyện trong giờ học
- Tôn s là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc (0,5 đ)
- Trọng đạo là coi trọng và làm theo những lời thầy dạy, coi trọng đạo lí làm ngời
- Trung thực loà đức tính cần thiết, quý báu của mỗi con ngời
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá
- Làm lành mạnh các mối quan hệ XH
- Đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
3, giảI thích câu tục ngữ HS tự giả thích ( 1 đ )
Trang 212, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật: ( 1 đ )
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỉ luật
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có đạo đức
Trang 22Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 11 - Bài 9:
xây dựng gia đình văn hoá
A Mục tiêu bài học:
- Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân
2 Học sinh:
- Đọc bài trớc o nhà, nghiên cứu bài
- Su tàm những mẩu truyện về xây dựng gia đình văn hoá
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra Bài cũ
? Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?
dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổ trởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động của gv - hs Nội dung kiến thức
“Một gia đình văn hoá.”
Trang 23Hoạt động của gv - hs Nội dung kiến thức
? Gia đình cô Hoà có mấy ngời? Thuộc gia
đình nh thế nào?
? Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?
? Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối với bà
? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?
- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận tiến bộ, hạnh
phúc, sinh hoạt văn hoá lành mạnh
- Đoàn kết với cộng đồng
- Thực hiện tốt nghiã vụ công dân
+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm ấm,
hạnh phúc
+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc
+ Gia đình bất hạnh vì nghèo
+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia phong
? Em hãy kể về một số gia đình ở địa phơng
em trong việc XD gia đình VH.
- Quan tâm giúp đỡ lối xóm
- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật
- Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khu dân c
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trờng
- Chống các tệ nạn xã hội
* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
D Củng cố – dặn dò:
a, Củng cố;
? Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia dình văn hoá nh thế nào?
? Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?
?Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
đình văn hoá?
? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng gia
đình và toàn xã hội?
b, Dặn dò;
- Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng
- chuẩn bị tiết sau học tiếp
Trang 242, Kỹ năng:
- Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h, tật xấu có hại,
thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá
- Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân
2 Học sinh:
- Đọc bài trớc o nhà, nghiên cứu bài
- Su tàm những mẩu truyện về xây dựng gia đình văn hoá
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
? Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong gia
đình, sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?
3 Bài mới :
- Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá Để hiểu
đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học
Hoạt động của gv - hs Nội dung kiến thức
- HS thảo luận theo nhóm bàn:
? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia
Trang 25Hoạt động của gv - hs Nội dung kiến thức
? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
đình văn hoá?
3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa
nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng
gia đình và toàn xã hội?
4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia
đình văn hoá không? Nếu có thì tham gia
nh thế nào?
- HS các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
GV nhận xét, kết luận
- HS làm bai tập: e
TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn
TH2: Khi có sự bất hoà
TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông,
túng thiếu
- GV nhận xét, ghi điểm
đình ổn định
- Bảo vệ môi trờng
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng, nhà nớc
- Hoạt động từ thiện
- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội.-
1 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên:
- Gia đình bình yên->xã hội ổn
định
- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ
3 Học sinh tham gia:
- Chăm ngoan, học giỏi
-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trong GĐ, thơng yêu anh chi em
- Không đua đòi, ăn chơi
- Không làm tổn hại danh dự gia
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quàyCòn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Con ngời có bố có ông
Nh cây có cội nh sông có nguồn
- GV tóm tắt nội dung bài học
b Dặn dò
- Làm BT: b (29)
- Chuẩn bị: Bài 13Tuần 13
Trang 26Ngày soạn:
Ngày giảng:.
Tiết 13: Bài 10 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
A Mục tiêu bài học:
- Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân
2 Học sinh:
- Đọc bài trớc ở nhà, nghiên cứu bài
- Su tầm những mẩu truyệnvề giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 KT bài cũ
? Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lối sống và ứng xử đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
- 1HS đọc diễn cảm câu truyện
- HS thảo luận nhóm:
? Sự lao động cần cù và quyết tâm vợt
khó của mọi ngời trong gia đình trong
truyện đọc thể hiện qua những tình tiết
nào?
? Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt đợc
I Truyện đọc:
Truyện kể từ trang trại.
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời “Trận
địa”
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu,
có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồng bạch
Trang 27Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò, dê, gà
- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từ chuồng gà bé nhỏ
3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời
- Chúng ta phải trân trọng, tự hào; sống trong sạch, lơng thiện; - Không bảo thủ, lạc hậu, không coi thờng hoặc làm tổn hại
đến thanh danh của gia đình, dòng họ; - Biết làm cho những TT đó đợc rạng rỡ hơn bằng chính sự trởng thành, thành đạt trong học tập, lao động, công tác của mỗi ngời
Trang 28A Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa thế nào là tự tin trong
cuộc sống, hiểu cách rèn luyện để trở thành một ngời có lòng tự tin
2,Kỹ năng:- Giúp HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân
và những ngời xung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong những công việc của bản thân
3, Thái độ:- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính
trọng những ngời có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải
B Chuẩn bị
- Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân
c Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 KT bài cũ
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa?
Trang 29?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
3 Bài mới
- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo” (Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không nản lòng, chùn bớc.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
? Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
nên sự nghiệp lớn Nếu không có tự tin
con ngời sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theo chơng trình trên tivi
- Cùng anh trai nói chuyện với ngời nớc ngoài
2, Bạn Hà đựơc du học là do:
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện
- Nói tiếng Anh thành thạo
- Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngời Xin - ga - po
- Là ngời chủ động và tự tin trong học tập
Trang 30Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin nh thế nào?
GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ
- HS thảo luận theo phiếu cá nhân
- HS thảo luận, trình bày
- GV nhận xét
- GV hớng dẫn HS làm bài tập b(34)
chủ động trong mọi việc, dám tự quyết
định và hành động một cách chắc chăn, không hoang mang, dao động
- Tự tin bằng cơng quyết, dám nghĩ, dám làm
Trang 31- Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lu loát.
- Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức
- Đọc bài trớc o nhà, nghiên cứu bài
c Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Trong khi ôn tập
3 Bài mới :
- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các
vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời phù hợp
- Là đức tính cần thiết và quý báu của con ngời Sống trung thực → nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
Trang 32Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
4 Thế nào là đạo đức?
5 Thế nào là kỉ luật?
6 Thế nào là yêu thơng con ngời? Vì sao
phải yêu thơng con ngời?
cho điểm 1 số em
- GV nêu các biểu hiện khác nhau của
4 Yêu thơng con ngời
-Là truyền thống quý báu của dân tộc
- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện
kế hoạch hoá gia đình
9 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình? Dòng họ?
- Tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy
10 Tự tin
- Tin tởng vào khả năng của bản thân
- Chủ động trong công việc, dám tự quết
định và hành động một cách chắc chắn
II Luyện tập
- HS lần lợt trả lời đó là biểu hiện của
Trang 33Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
* Giải bài tập tình huống
- HS thi giải quyết tình huống đạo đức
1 Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm xong
bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang xem tài
liệu
Nếu em là Hoa thì em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi Hà cùng các bạn nữ chơi
nhảy dây ở sân trờng, còn Phi cùng các
bạn chơi đánh căng Bỗng căng của Phi
rơi trúng đầu Hà làm Hà đau điếng
A Mục tiêu bài học:
- Tự giác, trung thực khi làm bài
- Có thói quen ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức
Trang 34Em hãy nhận xét việc làm của bạn Kim ? Theo em, Kim nên làm gì cho đúng trong trường hợp này ?
Câu 4 (3 điểm)
Trong dòng họ của Hoà chưa có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan trọng Hoà xấu hổ, tự ti về dòng họ và không bao giờ giới thiệu dòng họ của mình với bạn bè
Em có đồng tình với suy nghĩ của Hoà không? Vì sao? Em sẽ góp ý gì cho Hoà?
Trang 35Cõu 3 (3 điểm)
- nhận xột việc làm của bạn Kim: việc làm của Kim đã thể hiện Kim là ngời không tự tin vào năng lực của bản thân
- Viêc Kim cần làm là phải kiểm tra lại xem kết quả của mình đã đung cha
- HS giả quyết tinh huống
A Mục tiêu bài học:
Trang 36c Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS
3 Bài mới :
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài:
Huyện Tam Đờng ngày càng đổi mới không ngừng, nhất là xã nùng nàng đạt đợc những thành tựu gì
-Qua bản tin an toàn giao thụng hiện
nay ở nước ta, em cú nhận xột gỡ về
tỡnh hỡnh giao thụng trong cả nước và
địa bàn? Nguyờn nhõn nào dẫn đến
tỡnh trạng đú?
-Trong cỏc nhận xột trờn, nhận xột nào
là cơ bản?
-Kể những tai nạn giao thụng trờn địa
bàn huyện Tam Đường?
-Là học sinh em phải làm gỡ để phũng
trỏnh cỏc tại nạn xảy ra ( thực hiện tốt
luật an toàn giao thụng)
-Cho học sinh nhận biết biển bỏo GT
-Em đó làm gỡ để xõy dựng nếp sống
văn minh, gia đỡnh văn hoỏ?
-Em đó võn dụng cỏc bài đó hoc vào
văn húa giao thụng như thế nào?
( Học sinh tự luận - Giỏo viờn bổ sung)
I.Thưc hành ngoại khoỏ cỏc vấn đề
an toàn giao thụng:
-Tỡnh trạng mất an toàn giao thụng ngày càng gia tăng Xảy ra thường xuyờn trờn địa bàn cả nước núi chung, tỉnh ta núi riờng
-Nguyờn nhõn: ( nhiều nguyờn nhõn) khỏch quan, chủ quan, nhưng nguyờn nhõn cơ bản vẫn là do ý thức người tham gia giao thụng khụng chấp hành luật an toàn giao thụng
+Đi xe quỏ tốc độ, phúng nhanh vượt ẩu, khụng đội mũ bảo hiểm
+Uống rượu bia khi tham gia giao thụng, đi trỏi đường, lấn đường, rẽ sai quy định
Trang 37hiv/aids, ma tóy vµ tÖ n¹n x· héi
A Môc tiªu bµi häc:
Trang 38? Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Huyện Tam Đờng ngày càng đổi mới không ngừng, nhất là xã hồ thầu đạt đợc những thành tựu gì
Hoạt động của giỏo viờn -học sinh Nội dung
* Họat động 1: Tỡm hiểu thụng tin, sự kiện.
+ Tỡm hiểu thế nào là ma tỳy, đặc điểm của ma tỳy
và phõn loại ma tỳy
GV: Cho 3 nhúm thảo luận 3 cõu hỏi :
+ Nhúm 1: Ma tỳy là gỡ ?
Là 1 số chất tự nhiờn hoặc tổng hợp, khi đưa vào cơ
rhể người dưới bất cứ hỡnh thức nào sẽ gõy ức chế
hoặc kớch thớch mạnh hệ thần kinh, làm giảm đau hoặc
cú hể gõy ảo giỏc
+ Nhúm 2: Đặc diểm của ma tỳy
Làm cho dễ quen thuốc, cú ham muốn dựng tiếp; luụn
cú xu hướng tăng dần liều lượng; cú sự lệ thuộc về
tinh thần và vật chất…
+ Nhúm 3: Cú mấy loại ma tỳy, đú là những loại nào ?
Cú hàng trăm loại khỏc nhau Thường phõn loại theo
cỏc nguồn gốc, tỏc dụng hoặc độc tớnh của nú…
GV: Nhận xột, bổ sung
* Tỡm hiểu về phương thức sử dụng và tỏc hại của
việc lạm dụng ma tỳy
GV : Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội cử 1 đội viờn lờn
bảng trinh bày kết quả thảo luận của đội mỡnh về
phương thức sử dụng ma tỳy
Cú cỏc phương thức sử dụng ma tỳy sau: Đưa qua hệ
hụ hấp (hỳt, ngửi, hớt); qua hệ tuần hoàn (Tiờm chớch);
qua hệ tiờu húa (uống, nuốt, nhai)
GV: Nhận xột kết quả, tuyờn dương đội thắng cuộc và
động viờn đội thua
I Nội dung bài học :
1 Ma tỳy là gỡ ?
Là 1 số chất tự nhiờn hoặc tổng hợp, khi đưa vào cơ rhể người dưới bất cứ hỡnh thức nào sẽ gõy ức chế hoặc kớch thớch mạnh hệ thần kinh, làm giảm đau hoặc cú
hể gõy ảo giỏc
2 Đặc điểm của ma tỳy
Làm cho dễ quen thuốc, cú ham muốn dựng tiếp; luụn
cú xu hướng tăng dần liều lượng; cú sự lệ thuộc về tinh thần và vật chất
3 Phõn loại ma tỳy
a Theo nguồn gốc:
- Ma tỳy cú nguồn gốc tự nhiờn (Cõy thuốc phiờn, cõy cần sa…)
- Ma tỳy cú nguồn gốc nhõn tạo (cỏc chất làm giảm đau, cỏc chất kớch thớch hệ thần kinh )
b Theo mức độ gõy nghiện
Trang 39? Tác hại của việc lạm dụng ma túy ?
- Cá nhân: Sức khỏe suy giảm nghiêm trọng, tinh thần
suy sụp
- Gia đình: Phá hoại hạnh phúc gia đình.
Kinh tế gia đình bị giảm sút.
Làm suy yếu giống nòi.
- Xã hội: Gia tăng tệ nạn XH, hao tốn tiền của nhà nước…
Trật tự xã hội bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Những người nghiện sẽ là gánh nặng cho xã
hội.
* Thảo luận lớp về cách nhận biết người nghiện và
cách cai nghiện
GV: Nêu câu hỏi cho cả lớp
? Làm sao để nhận biết người nghiện?
? Có những cách cai nghiện nào ?
GV : Nhận xét bổ sung, ghi điểm ở câu 1 và giải thích
câu 2 (thế nào là dùng thuốc và không dùng thuốc)
* Trách nhiệm của công dân về việc phòng chống
ma túy.
1 Khi bị nghiện, người nghiện có trách nhiệm gì?
2 Trong gia đình nếu phát hiện người thân bị nghiện
em và người nhà cần làm gì?
3 Tại sao phải làm như vậy?
4 Là học sinh em phải làm gì đối với việc phòng
chống ma túy?
5 Làm gì để mọi người cùng phòng ngừa ma túy
6 Trình bày tranh ảnh liên quan đến ma túy
Giáo viên cho 4 tổ trình bày tranh ảnh (vẽ, sưu tầm) có
liên quan đến ma túy và tác hại của ma túy
Lần lượt các nhóm tự trình bày và chú thích về hình
ảnh của tổ mình
Giáo viên nhận xét, cho điểm
* Họat động 2: Luyện tập
GV : Yêu cầu 2 nhóm Hs chuẩn bị 2 tiểu phẩm trong
5 Tác hại của việc lạm dụng ma túy
a Đối với người sử dụng
b Đối với gia đình
c Đối với xã hội
6 Cách nhận biết người nghiện
Ngáp, chảy nước mắt, toát
mồ hôi, hay bực tức, ớn lạnh, nổi da gà, đau các cơ, sút cân
7 Cách cai nghiện
- Không dùng thuốc
- Dùng thuốc
- Kết hợp cả dùng thuốc và không dùng thuốc
8.Trách nhiệm của công dân
a.Đối với người thân:
- Tự khai báo về tình trạng nghiện ma túy của mình với chính quyền
- Đăng ký cai nghiện, tuân thủ các qui định về cai nghiện ma túy
b Đối với gia đình có người nghiện ma túy.
- Giúp đỡ người than cai nghiện
- Phòng ngừa người nghiện
có hành vi gây mất trật tự xã hội
- Hỗ trợ kinh phí cho chính quyền
c.Đối với học sinh: