CHƯƠNG I SỐ HỮU TỈ – SỐ THỰC MỤC TIÊU CHƯƠNG : Học xong chương này ,học sinh đạt được những yêu cầu sau : Nắm được một số kiến thức về số hữu tỉ.. Học sinh hiểu và vận dụng được cá
Trang 1CHƯƠNG I
SỐ HỮU TỈ – SỐ THỰC
MỤC TIÊU CHƯƠNG :
Học xong chương này ,học sinh đạt được những yêu cầu sau : Nắm được một số kiến thức về số hữu tỉ Các phép tính cộng ,trừ,nhân,chia và luỹ
thừa thực hiện trong tập hợp số hữu tỉ Học sinh hiểu và vận dụng được các tính
chất của tỉ lệ thức ,của dãy tỉ số bằng nhau; qui ước làm tròn số; Bước đầu có
khái niệm về số vô tỉ,số thực và căn bậc hai
Có kỹ năng thực hiện về các phép tính số hữu tỉ,biết làm tròn số để
giải các bài toán có nội dung thực tế.
Bước đầu có ý thức vận dụng các hiểu biết về số hữu tỉ,số thực để
giải quyết các bài toán nảy sinh trong thực tế.
rọng tâm chương :
Các phép tính về số hữu tỉ
Tỉ lệ thức , tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Trang 2b-Kỹ năng: biểu diễn số hữu tỉ trên trục số ,biết so sánh hai số hữu tỉ
c-Thái độ:rèn cho học sinh tính cẩn thận,chính xác,và thói quen khi so sánh hai số hữu tỉ phải đưa chúng về dạng có mẫu số dương
2 -Chuẩn bị:
-Giáo viên:sgk +giáo án +bảng phụ +thước kẻ.
-Học sinh:sgk+vở ghi bài +ôn lại các kiến thức ở lớp sáu về phân số bằng nhau,tính chất cơ bản của phân số,QĐM các phân số,so sánh phân số,so sánh số nguyên vàbiểu diễn số nguyên trên trục số.
4.1-Ổn định tổ chức: kiểm diện HS
4.2-Kiểm tra bài cũ:
*Hoạt động 1: (5phút )
-Gọi 2HS đồng thời lên bảng :
+HS1:viết các phân số bằng với mỗi số sau: 3;-0,
5;2 7
5
? ( 10 đ) +HS2:Hãy viết mỗi số sau thành 3 phân số bằng nó:
( )− 2 ; 0;
3
2
? (10 đ) -Gọi HS nhận xét-Giáo viên nhận xét-Ghi điểm øgiới
4.3-Giảng bài mới: thiệu sơ lược về chương I:Số hữu
tỉ-Số thực –giới thiệu bài mới.
*Hoạt động 2:( 12 phút )
-GV:Ở lớp 6 ta đã biết :các phân số bằng nhau là
cách viết khác nhau của cùng một số,số đó được gọi
là số hữu tỉ.Vậy các số:3;-0,5;2
-GV giới thiệu kí hiệu tập hợp các số hữu ti: Q
-GV yêu cầu HS làm ?1
Vì sao các số: 0,6; -1,25; 1
3
1 là các số hữu tỉ ? -GV gọi một HS trung bình lên bảng tính.
-Cả lớp nhận xét ?2
-GV yêu cầu HS làm
Số nguyên a có là số hữu tỉ không ? Vì sao ?
-GV giải thích và nêu nhận xét về mối quan hệ giữa
ba tập hợp số: N, Z, Q, ( trong khung trang 4/ sgk ).
+HS1: 3 =
1
3 = 2
6 = 3
9 = 4
4
−
= 4
-1,25 = 100
125
−
= 4
5
− ; 1 3
1 = 3 4
.Vậy các số 0,6 ; -1,25 ; 1
3
1 là số hữu tỉ.
?2 Với a ∈Z Thì a =
1
a a
⇒ ∈Q
• BT1/ 7 /sgk:
-3∈ N ; -3 ∈Z ; -3 ∈ Q ; 3
2
− ∉ Z ;
3 2
− ∈Q ;
Trang 3-GV yêu cầu HS làm BT1 / 7 /sgk:
(đề bài ghi bảng phụ)
* Hoạt động 3 : ( 10 phút )
-GV yêu cầu HS làm ?3
Biểu diễn các số nguyên : -1 ;1 ; 2 trên trục số.
-GV giới thiệu cách biểu diễn số hữu tỉ
4
5 trên trục số –Qua VD1/ 5/ sgk :
.Chia đoạn thẳng đơn vị làm 4 phần bằng nhau ,
lấy 1 đoạn làm đơn vị mới , thì đơn vị mới bằng
mới.
-GV cho HS tự làm VD2 /6 /sgk
-GV: trên trục số , điểm biểu diễn số hữu tỉ x được
gọi là điểm x
* Hoạt động 4: ( 10 phút )
-GV: so sánh hai số hữu tỉ tức là so sánh hai phân
5
4
− -GV: gọi 1 HS lên bảng tính –Cả lớp làm nháp.
-GV nhận xét
-Vậy muốn so sánh hai phân số ta làm thế nào?
-GV gọi 2HS đồng thời lên bảng trình bày cách giải
VD1/ 6 / sgk và VD2 / 7 /sgk.
-Cả lớp theo dõi-nhận xét
-GV cần nhấn mạnh: để so sánh hai số hữu tỉ ta phải
M
* VD 1: * * * ° -1 0 1
4 5
*VD2: ( sgk / 6 )
III-So sánh hai số hữu tỉ:
?4 3
&
12 10
vì
15
10
− >
Ta có : -0,6 =
10
6
− ; 2
Ta có :-3
2
1 = 2
7
−
; 0 = 2
0
Vì -7 < 0 và 2 > 0 nên
2
7
− <
2
0
Hay -3
2
1 < 0
• Với hai số hữu tỉ x, y bất kỳ, ta luôn có:x = y hoặc x < y hoặc x > y.
Trang 4về hai số hữu tỉ và giới thiệu về số hữu tỉ dương , số
hữu tỉ âm, số 0.
-Cho HS làm ?5
-Gọi HS đứng tại chỗ giải miệng.
4.4-Củng cố : ( 8 phút )
-Nêu khái niệm số hữu tỉ.
-Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày –GV nhận
xét –ghi điểm.
4.5-Hướng dẫn HS tự học ở nhàø :
-Học thuộc khái niệm số hữu tỉ
-BTVN : 2, 4, 5 / 8 / sgk.
-Ôn lại cộng , trừ phân số; qui tắc “ dấu ngoặc” , qui
tắc “ chuyển vế “.
-Chuẩn bị: xem trước bài “Cộng ,trừ số hữu tỉ
• Nếu x < y thì trên trục số , điểm x ở bên trái điểm y.
• Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm.
Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm.
3
−
−
• Số hữu tỉ âm :
7
3
− ; 5
Vì x < y nên a < b ( a+a <a+b < b+b ).
5-Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tiết 2
Ngày dạy :
CỘNG TRỪ SỐ HỮU TỈ.
Mục tiêu :
- Kiến thức: HS nắm vững các qui tắc cộng, trừ số hữu tỉ Hiểu qui tắc “chuyển vế” trong tập hợp số hữu tỉ.
- Kĩ năng: làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng áp dụng qui tắc “chuyển vế”.
- Thái độ: cẩn thận, chính xác
2 Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: kiến thức của tiết 1
3.Phương pháp dạy học :
4.Tiến trình dạy học :
4.1-Ổn định tổ chức : kiểm diện hoc
sinh
4.2-Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1 : ( 10 phút )
- Gọi 2HS đồng thời lên bảng:
+ HS1: nêu khái niệm số hữu tỉ, cho
Giáo viên: nhận xét_ghi điểm.
- Giáo viên: như vậy trên trục số, giữa hai
điểm hữu tỉ khác nhau bất kì, bao giờ cũng
có ít nhất một điểm hữu tỉ nữa Vậy trong
tập hợp số hữu tỉ, giữa hai số hữu tỉ phân
biệt bất kì có vô số số hữu tỉ Đây là sự
khác nhau căn bản của tập Z và Q
4.3- Giảng bài mới:
* Hoạt động 2: ( 13 phút )
-GV yêu cầu HS nhắc lại các qui tắc cộng ,
trừ phân số, qui tắc “ chuyển vế “, qui tắc
“dấu ngoặc” đã học ở lớp 6.
-GV:vậy để cộng trừ hai số hữu tỉ ta có thể
làm thế nào?
-Gọi HS nêu qui tắc sgk /8.
-Gọi 2HS lên bảng làm VD /sgk / 9
+ HS2:( chọn HS khá giỏi)
m m b a
m
b y m
a x
0
;,,
b y m
a
2
; 2
2
; 2
b a m
a
2
2 2 2
7
− + 7
4
= 21
12
−
- 4
4
9
−
Trang 6-Cho HS hoạt động nhóm ?1
3
2
−
- Giáo viên nhận xét kết quả từng nhóm
* Hoạt động 3: (10 phút )
- Giáo viên trình bày quy tắc “chuyển
vế” và nhấn mạnh: nội dung chủ yếu của
quy tắc là đổi dấu số hạng khi chuyển vế
Gọi HS đọc skg.
- Giáo viên cho HS xem ví dụ, sau đó
chia 4 nhóm làm ?2
-ọi đại diện các nhóm lên trình bày_
giáo viên sửa chữa và nhận xét.
-GV gọi HS đọc chú ý sgk /9
4.4 Củng cố: * Hoạt động 4:(10 phút)
- Nêu quy tắc “chuyển vế”
4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Học thuộc quy tắc
- BTVN: 6b,d; 7; 8; 10/10 sgk
- Ô n lại nhân chia phân số
- Chuẩn bị: nhân, chia số hữu tỉ.
?1 a/= 0,6 +
3
2
−
= 5
3 + 3
2
− = 15
9 + 15
10
−
= 15
)12(1030
1230
1010
43
1)4.0(3
1 ;
2−x=−
+ =x
4
3 7
3 84
4 18
1 21
−
c
3
1 4
3 12
5 10
75 12
5 75 0 12
4 ) 35
39 )
12
5 )
x c
x b
x a
Trang 7Tiết 3
Ngày dạy :
NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
1 -Mục tiêu.
-Kiến thức:- Nắm vững các qui tắc nhân, chia số hữu tỉ.
-Kĩ năng: Có kỹ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng dưới dạng cơ bản khác nhau.
Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, sáng tạo.
2-Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi đề bài tập.
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia phân số; tính chất cơ bản của phép nhân phân số, định nghĩa tỉ số.
3- Phương pháp dạy học :
- Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm
4-Tiến trình dạy học :
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ HS 1 : Muốn cộng, trừ 2 số hữu tỉ ta làm
như thế nào ? Viết công thức tổng quát.(4đ)
Làm BT8(d)/SGK/10: (6đ)
- GV hướng dẫn HS giải “bỏ dấu ngoặc đằng
trước có dấu trừ”
+ HS 2 : Phát biểu qui tắc chuyển vế .(4đ)
Làm BT9(d)/SGK/9: (6đ)
- Viết x, y dưới dạng 2 phân số có cùng mẫu dương.
- Áp dụng qui tắc cộng, trừ phân số
m m m
±
± = ± = ( , ,a b m z m∈ , >0)BT8(d)/SGK/10: 2 ( 7) (1 3)
4.3 Giảng bài mới:
Trong tập Q, các số hữu tỉ cũng có phép
tính nhân, chia 2 số hữu tỉ Ví dụ : -0,3 3
5theo em thực hiện như thế nào ?
Hs t/h : viết các số dưới dạng phân số rồi áp
dụng qui tắc nhân phân số :
0,3 3
5 = 3 3 9
− = −
=> Công thức tổng quát.
Học sinh làm ví dụ.
Phép nhân phân số có những tính chất gì ?
( giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối,
các số khác 0 đều có số nghịch đảo ).
Phép nhân số hữu tỉ cũng có những tính chất
như vậy.
3 học sinh làm BT 11 / 12 a, b, c ở bảng Cả
1 Nhân 2 số hữu tỉ :
Với
, ( , 0)
Trang 8lớp làm vào vở.
Học sinh làm ? SGK / 11.
Cả lớp t/h 2 học sinh lên bảng.
GV cho học sinh đọc chú ý SGK / 11.
Cho ví dụ tỉ số của 2 số hữu tỉ.
Tỉ số của 2 số hữu tỉ ta sẽ được học sau.
II Chia 2 số hữu tỉ :
Chú ý : Với x, y∈¤,y ≠0
Tỉ số của x và y ký hiệu là x
y hay x : y
Ví dụ : 1,3 : 1
4 ; 2 :1 2
3 5 ;1,6 0
;
3 1,37
4.4 Củng co và luyện tậpá:
Học sinh làm BT 12 / 12 SGK
a/ Tích của 2 số hữu tỉ
Học sinh làm BT 13 / 12
Luật chơi : tổ chức 2 đội, mỗi đội 5 người,
chuyền tay nhau viên phấn, mỗi người làm 1
phép tính trong bảng, đội nào làm đúng và
nhanh là thắng Nhận xét, tuyên dương đội
Trang 9128
−
4.5 Hướng dẫn HS tự hoc ở nhà:
- Nắm vững qui tắc nhân, chia số hữu tỉ.
- Ôn tập lại giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên.
- Bài tập về nhà 15, 16 / 13 SGK 10, 11, 14, 15 / 4, 5 SGB
Hướng dẫn 15 / 13 SGK :
số ở lá 10, -2 , 4 , -25.
Số ở bông hoa -105, nối các số ở các chiếc lá bằng dấu phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ( ) để được 1 biểu thức có giá trị bằng số ở bb.
Trang 10-Kiến thức: Hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, xác định được giá trị tuyệt đối của
một số hữu tỉ
-Kĩ năng: Có kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân Vận dụng tính chất các phép toán về
số hữu tỉ để tính toán hợp lý
-Thái độ: Giáo dục học sinh tính nhạy bén.
2-Chuẩn bị :
-Gv: bảng phụ ghi đề bài tập
- HS Ôn lại giá trị tuyệt đối của một số nguyên; qui tắc cộng, trừ, nhân chia số thập phân; cách viếtphân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
3- Phương pháp dạy học :
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề +phương pháp hợp tác nhỏ
4-Tiến trình dạy học :
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: a)Giá trị tuyệt đối của số nguyên
− ; - 2 trên trục số
GV Nhận xét cho điểm
Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là khoảng cách từ điểm ađến điểm 0 trên trục số
20 =20; 9− =9; 0 =0
x = 6 => x = ± 6 ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ -2 1
2
− 0 2,5
4.3-Giảng bài mới:
- GV Tương tự như GTTĐ của số
nguyên, GT TĐ của số hữu tỉ x là
khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên
trục số
Kí hiệu x
Cho HS nêu lại định nghĩa GTTĐ
của số hữu tỉ
Tìm 4,1 ; 1 ; 0 ; 5
7
− −
- GV Chỉ vào trục số HS2 biểu diễn,
lưu ý HS khoảng cách không có giá trị
Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí hiệu x , là khoảng cách
từ điểm x tới điểm 0 trên trục số
Trang 11- GV chốt lại: Công thức xác định
GTTĐ của một số hữu tỉ tương tự như
đối với số nguyên
- HS làm ví dụ và ?2
Viết các số thập phân trên dưới dạng
phân số thập phân rồi áp dụng qui tắc
cộng 2 phân số
Quan sát các số hạng và tổng, có
cách nào làm nhanh hơn
Trong t/h khi cộng 2 số thập phân ta
áp dụng qui tắc tương tự như đối với số
Vậy khi cộng, trừ hoặc nhân 2 số
thập phân, ta áp dụng qui tắc về GTTĐ
và về dấu tương tự như với số nguyên
Ví dụ : ( - 0,408 ) : ( - 0,34 )
Nêu qui tắc chia 2 số thập phân ?
-GV cho HS làm ?3
- 2HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
HS ấn máy kiểm tra lại kết quả
Ví dụ : 2 2
3 = 3 ( vì 2
3 > 0 ) 6,25− = − −( 6, 25) 6, 25= ( vì – 6,25 < 0 )
1) a, c đúng , b sai 2)
4.4- Củng cố và luyện tập
a/ Bạn Hùng đã cộng các số âm với nhau được ( - 4,5 ) rồi
Trang 12BT19/SGK/15: GV Treo bảng phụ.
- HS giải thích cách làm
Theo em nên làm cách nào ?
cộng tiếp với 41,5 được kết quả 37
Bạn Liên nhóm từng cặp các số hạng có tổng là số nguyên( - 3 ), 40 rồi cộng 2 số này được kết quả 37
b/ Hai cách đều áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp củaphép cộng để tính hợp lý, nên làm theo cách bạn Liên
4.5-Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học thuộc định nghĩa và công thức xác định GTTĐ của một số hữu tỉ, ôn so sánh 2 số hữu tỉ
- Bài tập 21, 22, 24 / 15, 16 SGK 24, 25, 27 / 7 SBT
- Đem máy tính
- Chuẩn bị bài mới:
5-Rút kinh nghiệm:
Trang 13Tiết: 05
Ngày dạy : ………
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Củng cố qui tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng so sánh các số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức, tìm x ( đẳng thức cóchứa dấu ), sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài tập Phát triển tư duy học sinh qua dạngtoán tìm GTLN, GTNN của biểu thức
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, máy tính
- HS: Thuộc định nghĩa và công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, ôn cách
so sánh 2 số hữu tỉ, máy tính
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-
Thực hành củng cố, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp : KTSSL
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kết hợp với luyện tập
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
d/ [ (-4,9) + 1,9 ] + [ (-37,8) + 2,8 ] = (-3) + (-35) = -38
Trang 142HS lên bảng – giải thích
cách làm để tính nhanh
Thay số vào P và đổi số
thập phân ra phân số
Những số nào có giá trị
tuyệt đối bằng 2,3?
x+ − =
d/ x = 0,35
II Luyện bài tập mới:
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức :
BT 24 / SGK/16:
a/ [ (-2,5.0,4) 0,38 ] – [ (-8.0,125) 3,15]
= -1 0,38 – (-1) 3,15 = -0,38 + 3,15 = 2,77
b/ = [ (-20,83 – 9,17) 0,2 ] : [ (2,47 + 3,53) 0,5 ] = [ (-30) 0,2 ] : [ 6 0,5 ]
Trang 15Chuyển −13 sang VP.
Thực hiện các bước tương tự
như câu a
Bổ sung c/
x− + − =x
(Dành cho HS khá giỏi)
Giá trị tuyệt đối của một
số hoặc một biểu thức có giá
trị như thế nào ?
x
∀
x
∀
nào
4 Củng cố:
Qua bài 24, 27 SGK và 24
SBT, em rút ra được điều gì ?
x – 1,5 = 0 x = 1,5
⇔ ⇔
2,5 – x = 0 x = 2,5 Điều này không thể đồng thời xảy ra Vậy không có giá trị nào của x thoả điều kiện đề bài III Bài học kinh nghiệm : - Khi thực hiện phép cộng các số hữu tỉ ta có thể thay đổi vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng - Nhóm các số hạng một cách tuỳ ý bằng dấu ( ) , [ ] , { } 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Xem lại các bài tập đã giải - Bài tập 26 b, d – 30, 31 (a, c) – 33, 34 / 8, 9 SBT - Ôn tập định nghĩa luỹ thừa bậc n của a – nhân chia 2 luỹ thừa cùng cơ số. V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 16
- Có kỹ năng vận dụng các qui tắc nêu trên trong tính toán.
- Giáo dục học sinh tính độc lập suy nghĩ
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, máy tính
- HS: Ôn tập luỹ thừa với số mũ tự nhiên, qui tắc nhân chia 2 luỹ thừa cùng cơ số, máytính
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
HS 2 : Cho a ∈N, luỹ thừa bậc n của a là gì ? Cho ví dụ
Viết kết quả sau dưới dạng 1 luỹ thừa
45 43 ; 69 : 63
HS nhận xét bài của bạn
Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
Nhắc lại qui tắc nhân, chia 2 luỹ thừa cùng 1 cơ số
Giảng bài mới :
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1:
- GV Tương tự như đối với số tự nhiên,
em hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n
- HS nêu định nghĩa
- GV giới thiệu qui ước
Phát biểu qui tắc thành lời
cũng có công thức
Để phép chia thực hiện được cho
x, m, n ?
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên:
Định nghĩa : Luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x, ký hiệu
là 1 số tự nhiên lớn hơn 1 )
x gọi là cơ số
n gọi là số mũ
Trang 18HS làm ? 2
Hoạt động 3:
Vậy khi tính luỹ thừa của một luỹ
thừa ta làm như thế nào ?
(0,5)(0,5) = (0,5)5-2 = (0,5)3 = 0,125
GV yêu cầu HS nhắc lại:
1.Đ nghĩa luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x
2.Qui tắc nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
3.Qui tắc tính luỹ thừa của 1 luỹ thừa
HS hoạt động nhóm, GV theo dõi
GV kiểm tra kết quả của nhóm
(xm)n = xm.n
Trang 19Chính câu này đã giải đáp cho câu hỏi nêu ở đầu bài có thể viết (0,25)8 và (0,125)4 dạng luỹ thừa cùng cơ số
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x và các qui tắc, máy tính.
- Làm BT 29, 30, 32 / 19 SGK 39, 40, 42, 43 / 9 SBT.
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
BT28/SGK/19:
- Luỹ thừa bậc chẵn của 1 số âm là 1 số dương
-Luỹ thừa bậc lẻ của 1 số âm là 1 số âm
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 20
-Gv: Bảng phụ ghi đề bài tập, máy tính
-HS: làm BTVN, học bài
3- Phương pháp dạy học :
û Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm
4-Tiến trình dạy học :
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1 : Phát biểu định nghĩa và viết công thức luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x, công thức tính tích và
thương 2 luỹ thừa cùng cơ số, tính luỹ thừa của 1 luỹ thừa
Giá trị của 1055
2 là : A 2 B.10 C 50 D.32Định nghĩa và công thức : SGK / 17,18 (6đ)
Gv gọi hs khác nhận xét
GV sửa sai và cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Muốn tính nhanh tích (0,125)
83 ta làm như thế nào ?
Để làm được bài này ta cần biết
công thức luỹ thừa của một tích
HS làm ?1
- 2HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Qua ví dụ trên, muốn nâng một tích
lên 1 luỹ thừa ta có thể làm như thế
b) 1 3 3 27( )
Trang 21GV Có thể c/m nhanh cho HS.
(xy)n = (xy) (xy) … (xy) ( n > 0 )
LT : Viết tích sau dưới dạng luỹ thừa
của 1 số hữu tỉ
Muốn so sánh ta làm thế nào?
Qua 2 ví dụ trên ⇒ công thức khi tính
luỹ thừa của một thương ta làm như thế
nào ?
HSL Nêu công thức tính
Vài em nhắc lại
Chú ý áp dụng công thức cả 2 chiều
3 HS lên bảng thực hiện ?4
Lớp làm vào tập sau đó nhận xét
GV chú ý cách trình bày của HS
Có thể cho vài BT dạng công thức
gọi vài em làm nhanh
4.4 Củng cố và luyện tập:
HS làm ?5 2 HS lên bảng
BT34/SGK/22:
a/ Sai (-5)2 (-5)3 = (-5)5
b/ Đc/ Sai (0,2)10 : (0,2)5 = (0,2)5
d/ Sai
4 2
x x
y = y ( y ≠0 )
Trang 224.5 Hướng dẫn HS tự hoc ở nhà:
- Ôn tập các qui tắc và công thức về luỹ thừa ( học trong 2 tiết )
- Làm BT 38, 46 / 22, 24 SGK ; 44, 45, 46, 50, 51 / 10, 11 SBT
- Tiết sau luyện tập
5-Rút kinh nghiệm:
Trang 23Tiết 8
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
1 -Mục tiêu.
-Kiến thức: Củng cố các qui tắc nhân chia 2 luỹ thừa cùng cơ số, qui tắc tính luỹ thừa của luỹ
thừa, luỹ thừa của 1 tích, luỹ thừa của 1 thương
-Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng áp dụng các qui tắc trên trong tính giá trị biểu thức, viết dưới dạng luỹ
thừa, so sánh 2 luỹ thừa, tìm số chưa biết
-Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, óc sáng tạo
2-Chuẩn bị :
-Gv: SGKï
-HS: Ôn tập các qui tắc và công thức về luỹ thừa
3- Phương pháp dạy học :
Phân tích đi lên, diễn giảng, hoạt động nhóm, thực hành củng cố.
4-Tiến trình dạy học :
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với luyện tập.
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
BT38/SGK /22 Gọi HS khá (giỏi)
a/ 217 và 318 dưới dạng các luỹ thừa
có số mũ là 9 (4đ)
b/ 217 và 318 số nào lớn hơn (4đ)
VBT đầy đủ ( 2đ)
Nhận xét bài của bạn
GV nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2:
BT37dSGK/22: Tính :
Nhận xét về các số hạng ở tử
( Các số hạng ở tử đều chứa thừa số
Cả lớp làm vào vở
GV theo dõi hướng dẫn thêm cách
biến đổi cho HS
II Luyện tập mới :
Dạng 1 : Tính giá trị biểu thức :
Trang 24Viết x10 dưới dạng
a/ tích 2 luỹ thừa trong đó có 1 thừa số
là x7
b/ lũy thừa của lũy thừa
c/ thương của 2 lũy thừa
n
− = −
=> (-3)n = 81.(-27) = (-3)4.(-3)3 = (-3)7
=> n = 7c/ 8n : 2n = 4n = 41 => n = 1
4.4 Củng c ố và luyện tập :
Qua bài 42 / 23, em rút ra được điều gì?
Bài học kinh nghiệm :
+ Khi gặp dạng BT42 ta tìm cách biến đổi về luỹ thừa cùng cơ số
+ Nếu xm = xn (x≠0;x≠ ±1) thì m = n
+ Nếu xn = yn
=> x= ±y ( n chẵn )
xn = yn => x = y ( n lẻ )
4.5 Hướng dẫn HS tự hoc ở nhà:
- Ôn lại qui tắc luỹ thừa; 47, 48, 52, 57, 59 / 11, 12 SBT
Trang 25Tiết 9
Ngày dạy :
TỈ LỆ THỨC
1 -Mục tiêu.
- -Kiến thức: Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai t/c của tỉ lệ thức.
-Kĩ năng: Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức Bước đầu biết vận dụng các tính
chất
của tỉ lệ thức vào giải bài tập
-Thái độ: Giáo dục học sinh óc phân tích, tính độc lập suy nghĩ.
2-Chuẩn bị :
GV : SGK, bảng phụ
HS: Ôn tập khái niệm tỉ số của 2 số hữu tỉ x và y ( y ≠0 ), định nghĩa 2 phân số bằng nhau, viết
tỉ số 2 số thành tỉ số 2 số nguyên
3- Phương pháp dạy học :
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề +phương pháp hợp tác nhỏ
4-Tiến trình dạy học :
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
a. Tỉ số của 2 số a và b (b≠0) là gì ? Ký
VBT đầy đủ
( 2đ)
Nhận xét, cho điểm
a Tỉ số của 2 số a và b (b≠0) là thương của phép chia a cho b, ký hiệu a
Các số hạng của tỉ lệ thức : a, b, c, d
Các ngoại tỉ ( số hạng ngoài ) : a ; d
Các trung tỉ ( số hạng trong ) : b ; c
Ta nói 14
10 = 21
15 là một tỉ lệ thức
Tỉ lệ thức là một đẳng thức của 2 tỉ số a c
b = d
?1 / 24a/ Ta có 2: 4 2 1 1
5 = 5 4=10
Trang 26Các số sau có lập thành tỉ lệ thức
b d ≠ ; theo định nghĩa 2 phân số bằng
nhau ta có ad = bc Ta xét xem t/c này
còn đúng với tỉ lệ thức nói chung
không ?
Xét tỉ lệ thức 18 24
27 = 36 , HS xem SGKđể hiểu cách chứng minh khác của đẳng
thức tích 18 36 = 24 27
HS làm ?2 / 25 a c
b = d => ad =
bc ?
( tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ )
Ngược lại nếu có ad = bc ta có thể
suy ra được tỉ lệ thức a c
Nhận xét vị trí của các ngoại tỉ và
trung tỉ của tỉ lệ thức (2) so với tỉ lệ thức
(1) và (3),(4) so với tỉ lệ thức (1) ?
Tổng hợp 2 tính chất của tỉ lệ thức với
a, b, c, d≠0 có 1 trong 5 đẳng thức còn
Chia 2 vế cho cd => a b
c = d (2)
Chia 2 vế cho ab => d c
b = a (3)Chia 2 vế cho ac => d b
Trang 27lại, giới thiệu bảng tóm tắt / 26.
4.4 Củng cố và luyện tập
BT46/SGK/ 26
Tìm x trong tỉ lệ thức
a/ 27x = 3,6−2
Trong tỉ lệ thức, muốn tìm ngoại tỉ ta
làm như thế nào ?
b/ – 0,52 : x = - 9,36 : 16,38
Muốn tìm một trung tỉ ta làm thế nào ?
Dựa trên cơ sở nào tìm được x như trên
( tính chất cơ bản của tỉ lệ thức )
4.5 Hướng dẫn HS tự hoc ở nhà:
-Nắm vững định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức, các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức, tìm một sốhạng trong tỉ lệ thức
-Làm BT 44, 45, 46(c), 47b, 48 / SGK 26 63, 64 / 12, 13 SBT
-Hướng dẫn 44 : Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên
a/ 1,2 : 3,24 = 12 324 12 100: 10
10 100 =10 324 = 27Chuẩn bị: Luyện tập
5-Rút kinh nghiệm:
Trang 28Tiết 10
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
1 -Mục tiêu.
-Kiến thức: - Củng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức
-Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức; lập ra các tỉ lệ
thức từ
các số, từ đẳng thức tích
-Thái độ: Giáo dục học sinh tính độc lập, óc sáng tạo
2-Chuẩn bị :
GV: SGK
- HS: Học bài – làm bài tập
3- Phương pháp dạy học :
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề +phương pháp hợp tác nhỏ
4-Tiến trình dạy học :
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với luyện tập
4.3 Giảng bài mới:
- HS: Nêu cách làm
- HS: Ta thực hiện phép chia, sau đó so sánh
các kết quả với nhau
BT49/SGK/26: Đưa bảng phụ
Từ các số sau, có lập được tỉ lệ thức :
I Sửa bài tập cũ :
Trang 29Nêu cách làm ? ( xét 2 tỉ số đã cho có bằng
nhau không, nếu bằng nhau ta lập được tỉ lệ
thức )
Học sinh nhận xét
Gọi 2HS khác làm câu c, d
BT50/SGK/27 Bảng nhóm
Mỗi tổ 1 nhóm
Muốn tìm các số trong ô vuông ta phải tìm
các ngoại tỉ hoặc trung tỉ trong tỉ lệ thức
Kiểm tra bài làm của nhóm
BT51/SGK/28: Lập các tỉ lệ thức có thể được
từ 4 số 1,5 ; 2 ; 3,6 ; 4,8
* Từ 4 số trên, suy ra đẳng thức tích
Áp dụng tính chất 2 của tỉ lệ thức viết tất cả
các tỉ lệ thức có được
- Nếu HS làm chưa thạo, GV có thể cho 1 VD
khác đơn giản cho HS nắm
BT52/SGK/28: Chọn câu trả lời Đ
4.4 Củng co và luyện tậpá:
Muốn tìm 1 ngoại tỉ ta làm thế nào ? =>
Muốn tìm 1 trung tỉ ta làm thế nào ? =>
Bài học kinh nghiệm :
Lấy tích trung tỉ chia cho ngoại tỉ đã biết
Lấy tích ngoại tỉ chia cho trung tỉ đã biết
4.5 Hướng dẫn HS tự hoc ở nhà:
o Nắm lại các dạng BT đã giải
o Ôn lại các bài tập đã làm : 53 / 28 SGK ; 62, 64, 70cd, 71, 73 SBT.
o Xem trước bài “Tính chất dãy tỉ số bằng nhau”.
5-Rút kinh nghiệm:
Trang 30Tiết 11
Ngày dạy :
TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
1 -Mục tiêu.
-Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, khái niệm về số tỉ lệ
-Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ
-Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
2-Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau (3 tỉ số)
- HS: SGK, ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức
3- Phương pháp dạy học :
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề +p.hương pháp hợp tác nhỏ
4-Tiến trình dạy học :
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
1, 2 =
(Cách khác : x = 15 5
3 = )b/ => 50x + 100 = 25 14
Lớp làm vào tập
Một cách tổng quát :
HS tự đọc SGK
Gọi 1 HS nhắc lại
GV đi đến kết luận
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :
Trang 31Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ số
bằng nhau
a b = =d c e f = b d a c e+ ++ + f = b d a c e− +− +f
HS nêu cách chứng minh
Đưa bài chứng minh dãy tỉ số bằng nhau
trên bảng phụ
Tương tự, các tỉ số trên còn bằng tỉ số nào ?
GV chú ý tính tương ứng của các số hạng và
dấu + , - trong tỉ số
GV lưu ý cách trình bày của HS
Trường hợp này ta đưa về dạng nào?
=> a b = =d c e f =b d a c e+ ++ + f ( các tỉ số đều có nghĩa)
Tính chất :SGK/29
Ví dụ : Từ dãy tỉ số bằng nhau 5 3 2 1
10 = = =6 4 2, ápdụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
Trang 32= − ⇒ = − = −
= − ⇒ = − − =
−
4.5 Hướng dẫn HS tự hoc ở nhà:
- Học bài tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Làm bài tập 56,57, 58, 59/SGK/30, 31 ; 74, 75, 76 /SBT/14
- Ôn tập tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Tiết sau luyện tập
Hướng dẫn 58/SGK/30 :
Gọi số cây trồng lớp 7A, 7B là x , y ( x > 0, y > 0, y > x )
Theo đề ta có : 0,8 4