Kỹ năng: - Biết được hoạt động thông tin của con người - Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin 3.. Nhiệm vụ chính của tin học: Nghiên cứu việc thực hiện
Trang 1Ngày soạn: 12 tháng 8 năm 2013
CHƯƠNG I
Tiết số: 1 Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
2 Kỹ năng:
- Biết được hoạt động thông tin của con người
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, ham học môn Tin học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
1 GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1:1 Thông tin là gì?
GV: giảng giải, đàm thoại nêu vấn
đề:
? Hàng ngày các em tiếp nhận các
thông tin như thế nào?
HS: Lắng nghe, trả lời câu hỏi: Qua
báo chí, loa đài, tivi, sách vở báo
chí…
GV: gợi mở thêm hướng học sinh
đến một số nguồn thông tin khác
như: qua các biển báo giao thông tại
địa phương, biển quảng cáo Lấy ví
dụ minh họa với từng nguồn thông
- Qua các phương tịên báo chí
- Qua các tín hiệu, biển báo, biển chỉ dẫn, nội quy, quy định…
Trang 2GV: khái quát hoá các ý kiến và đưa
ra khái niệm thông tin Khái niệm thông tin:
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật,
sự kiện, hiện tượng…) và về chính con nguời
Hoạt động 2: 2 Hoạt động thông tin của con người.
GV giảng giải, đàm thoại nêu vấn
đề:
? Theo em thông tin có vài trò như
thế nào trong đời sống con người?
? Thông tin đến với con người như
thế nào?
HS: Suy nghĩ, kết hợp SGK, qua
thực tế cuộc sống hằng ngày trả lời
câu hỏi, ghi chép
GV: Kết luận
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: khái quát hoá đưa ra khái niệm
về hoạt động thông tin
Khái niệm về hoạt động thông tin:
Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin
Ngày soạn: 12 tháng 8 năm 2013
CHƯƠNG I Tiết 2: Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC(tiếp theo)
- Nghiêm túc, ham học môn Tin học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
Trang 3- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: ?Thông tin là gì?Cho ví dụ
3 Hoạt động dạy học.
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1 2> Hoạt động thông tin của con người.
GV: giảng giải, phân tích
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Giảng giải, vẽ sơ đồ lên bảng,
phân tích trên sơ đồ minh họa
+ Xử lý thông tin giữ vị trí quan trọng nhất trong hoạt động thông tin vì nó đem lại sự hiểu biết, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời
* Quá trình xử lý thông tin:
TT vào TT ra
+ TT vào: thông tin được tiếp nhận trước xử lý
+ TT ra: thông tin sau xử lý
Hoạt động 2 3> Hoạt động thông tin và tin học.
GV: Giảng giải, đàm thoại nên vấn đề:
? Hằng ngày các em tiếp nhận các
nguồn thông tin qua loa đài, tivi bằng
cách nào và xử lý nó bằng gì?
HS: Lắng nghe, tư duy và trả lời: “Tiếp
nhận thông tin bằng mắt, tai… và dùng
bộ não để có thể xử lý thông tin”
GV: Kết luận
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Lấy ví dụ chứng minh về các giác
quan của con người: “Con ngưòi không
thể quan sát được cấu trúc của các vì
sao, hay cấu tạo của các con vi khuẩn”;
lấy ví dụ về một số thiết bị hiên nay
xử lý thông tin, biến đổi và lưu trữ thông tin
Khả năng của các giác quan và con người là có giới hạn Dẫn đễn sự ra đời của các thiết bị như kính thiền văn, kính hiển vi… đặc biệt là máy tính điện tử
Nhiệm vụ chính của tin học: Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động dựa trên máy tính điện tử
Hiện nay, máy tính điện tử hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực của đời sống như: dạy học, văn phòng, kế toán,
Xử lý
Trang 54 Củng cố
- Thông tin và hoạt động thông tin là gì?
- Nhiệm vụ của ngành tin học?
5 Hướng dẫn học tập ở nhà
Câu hỏi và bài tập SGK trang 5
Trang 6- Nghiêm túc, ham học môn Tin học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Thông tin là gì? Quá trình xử lý thông tin gồm những công việc gì?
- CH2: Lấy ví dụ về hoạt động thông tin? Phân tích
3 Hoạt động dạy học.
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: 1> Các dạng thông tin cơ bản.
GV: Đàm thoại gợi nhớ về các nguồn
tiếp nhận thông tin và các giác quan tiếp
nhận nó dưới dạng gì?; ví dụ minh họa:
qua loa đài (âm thanh), tivi (âm thanh,
HS: Lắng nghe, ghi chép Thông tin rất phong phú và đa dạng
nhưng gồm 3 dạng cơ bản sau:
- Văn bản: Được ghi lại bằng con số, chữ viết hay ký hiệu trong sách vở, báo chí…
- Hình ảnh: Dữ liệu được ghi lại dưới dạng tranh vẽ, hình chụp
- Âm thanh: Thông tin gây cho con người cảm giác về thính giác
Hoạt động 2 2> Biểu diễn thông tin
GV: Ví dụ minh họa, giảng giải
+ Người khiếm thính dùng cử động của
bàn tay để nói chuyện
+ Ngôn ngữ của cử chỉ
- HS: Lắng nghe, thảo luận, và trả lời
GV: Đưa ra kết luận về cách biểu diễn
thông tin
HS: Lắng nghe, ghi chép bài cẩn thận
a Khái niệm biểu diễn thông tin.
Biểu điễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới một dạng cụ thể nào đó Thông tin thể hiện dưới dạng:
+ Văn bản, hình ảnh, âm thanh
+ Cử chỉ, hành động, nét mặt
+ Vật thể
Trang 9- Nghiêm túc, ham học môn Tin học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- CH1: ? Nêu những dạng thông tin cơ bản ?
- CH2: ? Cho ví dụ về các dạng thông tin đó ?
3 Hoạt động dạy học.
Trang 104 Củng cố:
- Cách chuyển đổi một số thập phân sang dạng bit nhị phân
Hoạt động 1: 2> Biểu diễn thông tin
GV: Giảng giải, ví dụ minh họa
- Biểu diễn thông tin phù hợp cho phép lưu trữ và chuyển giao thông tin
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi thông tin nói chung
và quá trình xử lý thông tin nói niêng
Con ngưới cải tiến, hoàn thiện và tìm kiếm các phương tiện, công cụ biểu diễn thông tin
Hoạt động 2: 3> Biểu diễn thông tin trong máy tinh.
GV: Giảng giải, phân tích, vẽ hình minh
hoạ ô nhớ trong máy tính chứa các tín
hiệu 0 hoặc 1
HS: Lắng nghe, tư duy, ghi chép
GV: Giảng giải, lấy ví dụ minh hoạ, phân
HS: Lắng nghe, quan sát, ghi chép
Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau Đối với máy tính, thông tin được biểu diễn dưới dạng bit (bit nhị phân)
- Để máy tinh có thể hiểu thông tin đựoc chuyển đổi về dạng dãy các bit (0 và 1)
+ bit 0: ký hiệu “không” (tắt mạch) + bit 1: ký hiệu “có” (đóng mạch)
- Thông tin trong máy tính được gọi
+ Biển đổi thông tin lưu trữ đã qua
xử lý dưới dạng bit thành một trong các dạng quen thuộc với con ngưới
Trang 11- Quá trình xử lý thông tin trong máy tính
5 Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Chuyển các số sau sang dạng bit nhị phân: 9, 11, 13, 17, 23
- Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa trang 9
Trang 12- Biết khả năng ưu việt của máy tính
- Biết tin học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
- Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người
2 Kỹ năng:
- Biết khả năng ưu việt của máy tính
- Biết tin học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, ham học môn Tin học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Các dạng thông tin cơ bản? Lấy ví dụ?
- CH2: Cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử?
3 Hoạt động dạy học.
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1- 1> Một số khả năng của máy tính.
GV: Lấy ví dụ minh hoạ, phân tích
HS: Quan sát, ghi chép
a Khả năng tính toán nhanh.
Máy tính có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trên một giây
b Tính toán với độ chính xác cao.
c Khả năng lưu trữ lớn.
d Khả năng làm việc không mệt mỏi.
Hoạt động 2- 2> Máy tính điện tử có thể làm những công việc gì?
GV: Lấy ví dụ và phân tích (VD: Dự
toán cho một công trình)
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Giảng giải, lấy ví dụ (VD: Soạn
giấý mời tự động, tạo giáo án điện tử,
tạo TKB tự động), gọi học sinh lấy ví
dụ minh hoạ
HS: Lấy ví dụ trả lời theo ý hiểu
GV: Lấy ví dụ minh họa (VD: Quản lý
trong nhà trường có Quản lý hồ sơ
giáo viên, học sinh…); Quản lý trong
các công ty (quản lý vật tư, quản lý
GV: Lấy ví dụ (VD: Thư điện tử, Chat
trực tuyến, mua bán hàng qua
- Tự động hoá các công việc văn phòng: soạn thảo văn bản, in ấn, … đùng để thuyết trình hay lập lịch làm việc
- Hỗ trợ công tác quản lý: Các thông tin liên quan tới con người, tầi sản được tập hợp và lưu trữ, tổ chức thành cơ sở dữ liệu lưu trong máy
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khiển tự động và robot: dây chuyền sản xuất, điều khiển các vệ tinh, tàu vũ trụ, chế tạo robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến thông qua mạng internet
Hoạt động 3- 3> Máy tính và điều chưa thể.
GV: Giảng giải, đàm thoại nêu vấn đề:
? “Theo bạn có nhứng điều gì mà máy
tính chưa làm được?’
HS: Lắng nghe câu hỏi, tư duy theo
kinh nghiệm thực tế và trả lời
GV: Tổng hợp
HS: Lắng nghe, ghi chép
- Sức mạnh của máy tính là do sự hiểu biết của con người quyết định Máy tính chỉ làm được những con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh
- Có những điều máy tính vẫn chưa làm được
Máy tính chưa thể thay thế hoàn toàn con người đặc biệt là năng lực tư duy
Trang 144 Củng cố
- Một số khả năng của máy tính
- Máy tính có thể làm được những gì?
5 Hướng dẫn học tập ở nhà
- Học và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc tiếp bài tiếp theo: Máy tính và phần mềm máy tính
Trang 15- Biết sơ lược về cấu trúc của MTĐT
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân
2 Kỹ năng:
- Biết sơ lược về cấu trúc của MTĐT
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân
3 Thái độ:
- Có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làm việc kho học, chuẩn xác
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1- 1> Mô hình quá trình ba bước
GV: Giảng giải, lấy ví dụ mẫu minh ạoa,
đàm thoại với học sinh: “trong ví dụ đưa ra
dữ liệu nhập vào, quá trình xử lý, dữ liệu
xuất ra là gì?”
HS: Phân tích thành phần trong ví dụ giáo
viên đưa ra
GV: Nhận xét, gọi học sinh lấy ví dụ mẫu
tương tự và yêu cầu học sinh tự phân tích
HS: Lấy ví dụ và phân tích
GV: Tổng kết thành mô hình chung
Mọi quá trình đều được mô hình hoá thành một quá trình ba bước:
VD: Giặt quần áo Pha trà mời khách
Quá trình xử lý thông tin là quá trình ba bước Để xử lý thông tin tự động, máy tính có các bộ phận đảm nhận các chức năng tương ứng
Hoạt động 2- 2> Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
GV: Giảng giải, đàm thoại nêu vấn đề:
? “Trong thực tế các em đã được gặp các
loại máy tính nào?”
HS: Bằng kinh nghiệm thực tế trả lời: Máy
để bàn, máy xách tay, …
GV: Nhận xét và kết luận
HS: Ghi chép bài
GV: Giảng giải, đàm thoại nêu vấn đề: ?
“Trong thực tế các em đã được gặp các loại
máy tính có kích thước như thế nào?”
HS: Bằng kinh nghiệm thực tế trả lời: to
GV: Đàm thoại gợi mở cho học sinh:
? “Bộ não của con người làm nhiệm vụ gì?
Từ đó liên hệ sang bộ xử lý của máy tính”
HS: Tư duy, trả lời câu hỏi
- Kích cỡ và kích thước của máy cũng khác nhau: Căn nhà 1 góc bàn làm việcXách taybàn tay
- Cấu trúc chung gồm:
+ Bộ xử lý trung tâm +Thiết bị vào/ra + Thiết bị lưu trữ: bộ nhớ Các khối chức năng trên hoạt động dưới sự chỉ dẫn của chương trình máy tính do con người lập ra:
Chương trình là tập hợp các câu lệnh hướng dẫn các thao tác cụ thể
a Bộ xử lý trung tâm (CPU)
- Là bộ não của máy tính
- Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động Nhập Xử lý Xuất
Trang 174 Củng cố
- Quá trình xử lý thông tin
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử: CPU, thiết bị nhớ
5 Hướng dẫn học tập ở nhà
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài
- Xem phần tiếp theo của bài
Trang 18- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình
2 Kỹ năng:
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình
3 Thái độ:
- Có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làm việc kho học, chuẩn xác
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những thành phần cơ bản nào? Nó làm việc dưới sự điều khiển nào?
- CH 2: Nêu sự hiểu biết của em về bộ nhớ của máy tính điện tử
3 Hoạt động dạy học.
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1- 2> Cấu trúc chung của máy tính điện tử
GV: Giảng giải, phân tích, đàm thoại nêu
vấn đế:
? “Trong thực tế các bạn biết những thiết
bị nhập, xuất dữ liệu nào?”
HS: Lắng nghe, tư duy, dùng kinh nghiệm
thực tế đã biết trả lời câu hỏi: Chuột, bàn
phím, loa, máy in,
GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh một
+Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, máy cắt, …
Hoạt động 2- 3> Máy tính một công cụ xử lý thông tin.
GV: Giảng giải, vẽ và phân tích mô hình
quá trình ba bước dựa trên mô hình chung
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép
Quá trình xử lý thông tin trong máy tính được tiến hành tự động theo sự chỉ dẫn của chương trình (mô hình ba bước)
Hoạt động 3- 4> Phần mềm và phân loại phần mềm.
GV: Giảng giải, ví dụ minh họa, phân tích
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Giảng giải, phân tích, lấy ví dụ minh
hoạ
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép
GV: Giảng giải, phân tích, lấy ví dụ minh
hoạ
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép
* Phần mềm là gì?
Phần mềm máy tính là các chương trình máy tính dùng để phân biệt với phần cứng (các thiết bị vật lý) của máy tính
Phần mềm đem lại sự sống cho máy tính
* Phần mềm máy tính chia làm 2 loại:
- Phần mềm hệ thống: Là các chương trình tổ chức quản lý, điều phối các bộ phận chức năng Quan trọng nhất là hệ điều hành
VD: DOS, Windows, Linux,…
- Phần mềm ứng dụng: là chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể
VD:
+ Phần mềm soạn thảo: tạo văn bản + Phần mềm đồ hoạ: vẽ hình, trang trí, …
+ Phần mềm internet: trao đổi trực tuyến,…
Thiết bị vào
CPU Thiết bị
ra
Trang 204 Củng cố
- Kể tên các thiết bị vào ra
- Khái niệm phần mềm và phân loại
- Nhận biết được các bộ phận của máy tính cá nhân
- Biết được việc bật tắt máy tính
- Biết được một số thao tác với bàn phím
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các bộ phận của máy tính cá nhân
- Thực hiện được việc bật tắt máy tính
- Thực hiện được một số thao tác với bàn phím
3 Thái độ:
- Hiểu và thấy được sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, gợi nhớ, minh hoạ trực quan, sử dụng trực quan
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, phòng máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1- 1> Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân.
GV : Giảng giải, sử dụng vật thật,
hướng dẫn học sinh quan sát hình
dáng, đặc điểm bên ngoài và nêu
một số tính chất cơ bản
HS: Quan sát, nêu đặc điểm bên
ngoài của các thiết bị quan sát được
GV: Tổng hợp và nêu các đặc điểm
cơ bản nhẩt
HS: lắng nghe, ghi chép
GV : Giảng giải, sử dụng vật thật,
hướng dẫn học sinh quan sát hình
dáng, đặc điểm bên ngoài và nêu
một số tính chất cơ bản
HS: Quan sát, nêu đặc điểm bên
ngoài của các thiết bị quan sát được
GV: Tổng hợp và nêu các đặc điểm
cơ bản nhẩt
HS: lắng nghe, ghi chép
GV : Giảng giải, sử dụng vật thật,
hướng dẫn học sinh quan sát hình
dáng, đặc điểm bên ngoài và nêu
một số tính chất cơ bản
HS: Quan sát, nêu đặc điểm bên
ngoài của các thiết bị quan sát được
GV: Tổng hợp và nêu các đặc điểm
cơ bản nhẩt
HS: lắng nghe, ghi chép
GV : Giảng giải, sử dụng vật thật,
hướng dẫn học sinh quan sát hình
dáng, đặc điểm bên ngoài và nêu
một số tính chất cơ bản
HS: Quan sát, nêu đặc điểm bên
ngoài của các thiết bị quan sát được
+ Chuột (mouse): Thiết bị điều khiển nhập
dữ liệu, dùng nhiều trong đồ họa
- Thân máy gồm:
+ Bộ vi xử lý (CPU): bộ não của máy tính, mọi thông tin được xử lý tại đây
+ Bộ nhớ trong (RAM) + Nguồn điện
+ Main: bảng mạch + ổ đĩa cứng: Chứa dữ liệu + ổ CD/ DVD…
- Các thiết bị xuất dữ liệu:
+ Màn hình: hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và hầu hết các giao tiếp giữa người với máy tính
+ Máy in: Đưa dữ liệu ra giấy (máy in kim, máy in laze, máy in phun mực…)
+ Loa: đưa âm thanh ra + ổ ghi CD/ DVD: ghi dữ liệu ra đĩa CD/VCD…
- Các thiết bị lưu trữ dữ liệu:
+ Đĩa cứng: Dung lượng lớn
Trang 224 Củng cố
- Nhận biết một số thiết bị máy tính
- Biết cách khởi động và tắt máy
5 Hướng dẫn về nhà
- Thực hành thao tác mở, tắt máy
- Xem bài 1 chương 2
Trang 23- Nhận biết được các nút chuột
- Biết được các thao tác cơ bản với chuột
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được các nút chuột
- Biết được các thao tác cơ bản với chuột
3 Thái độ:
- Hiểu và thấy được sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
1 Hoạt động 1: 1> Các thao tác chính với chuột
GV: Giảng giải, đàm thoại gợi nhớ vế
tác dụng của chuột:
? “Trong các thành phần cơ bản của
MTĐT, chuột là thiết bị thuộc nhóm
thiết bị nào? tác dụng của nó?”
HS: Tư duy, nhớ lại kiến thức bài trước,
trả lời câu hỏi
GV: Giảng giải, làm mẫu từng thao tác,
hướng dẫn học sinh làm theo
HS: Quan sát, lắng nghe, làm theo
hướng dẫn của giáo viên
- Chuột là công cụ quan trọng trong việc thực hiện các lệnh điều khiển và nhập
dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện
- Hình dáng bên ngoài: gồm hai nút chính là nút trái chuột và nút phải chuột
- Cách cầm chuột: Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột
- Các thao tác chính với chuột:
+ Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng (không nhấn với bất kỳ một nút nào)
+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút chuột trái và thả tay
+ Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay
+ Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột
+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ chuột trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác
Trang 25
ĐỀ KIỂM TRA 15’ (Viết)
2> CPU là cụm từ viết tắt của:
a Bộ nhớ trong của máy tính
4> Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào:
a Khả năng tính toán nhanh
c Các chương trình máy tính do con người lập ra
d Bộ não của máy tính
6> Thiết bị dùng để di chuyển con trỏ trên màn hình là:
Trang 26- Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể VD: Phần mềm soạn thảo văn, phần mềm đồ hoạ,…
II Biểu điểm
Trang 27- Hiểu và thấy được sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, phòng máy tính có cài đặt phần mềm luyện tập chuột
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: 1> Hướng dẫn mở đầu
- GV: Giới thiệu mục tiêu bài thực
- GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện
các thao tác theo từng mức của các bài
luyện tập trong phần mềm
- HS: Quan sát, lắng nghe
- Mục tiêu bài thực hành
- Kiến thức lý thuyết liên quan
Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.
- Phần mềm Mouse Skills là phần mềm
để luyện tập các thao tác với chuột
- Phần mềm có 5 mức luyện tập:
+ Di chuyển chuột + Nháy chuột + Nháy đúp chuột + Nháy nút phải chuột + Kéo thả chuột
Hoạt động 2: 2> Hướng dẫn thường xuyên
GV: Phân công theo nhóm
GV: Hướng dẫn học sinh làm theo
HS: Làm theo hướng dẫn của GV, thực
hành qua các bài luyện tập của phần
mềm
- Phân công vị trí thực hành
- Luyện tập + Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng
+ Nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính
+ Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bước
Trang 29- Biết được các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ phím bằng mười ngón
- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và các phím chức năng
2 Kỹ năng:
- Biết được các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ phím bằng mười ngón
- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và các phím chức năng
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong việc rèn luyện kỹ năng gõ mười ngón, ngồi đúng tư thế
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
Trang 30- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Nêu các thao tác chính với chuột?
- CH2: Nêu hiểu biết của em về phần mềm Mouse Skill?
3 Hoạt động dạy học.
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép
GV: Giảng giải, phân tích trực tiếp trên
bàn phím
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép
GV: Giảng giải, phân tích trực tiếp trên
bàn phím
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép
- Khu vực chính (lớn nhất): Gồm 5 hàng phím
+ Hàng phím số: trên cùng, chứa các
số và một số dấu cơ bản + Hàng phím trên: Chứa phím Tab, một số chữ cái, dấu mở ngoặc hoặc đóng ngoặc
+ Hàng phím cơ sở: Chứa phím Capslock, các chữ cái, phím Enter, … + Hàng phím dưới: Chứa phím Shift
và một số chữ cái, dấu và ký hiệu toán học
F, J, K, L, ; là các phím xuất phát
Đây là hàng quan trọng nhất
- Các phím khác Các phím chức năng, điều khiển: + Spacebar: Phím cách
+ Ctrl: Dùng để thực hiện một số lệnh + Atl: Dùng để mở các bảng chọn + Capslock: Viết hoa các ký tự đơn lẻ + Shift: Viết hoa, hoặc lấy ký tự ở phía trên của phím có hai ký tự
+ Tab: Khoảng cách thụt vào đầu dòng
+ Enter: Ngắt đoạn
+ Backspace: Xoá dữ liệu
Hoạt động 2: Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón.
Hoạt động 3: Tư thế ngồi.
GV: Giảng giải, chỉ dẫn và làm mẫu
cho học sinh
HS: Quan sát, lắng nghe
- Thẳng lưng, thẳng đầu
- Mắt nhìn vào màn hình không nhìn xuống bàn phím
- Bàn phím để ở trung tâm và tay thả lỏng trên bàn phím
Trang 324 Củng cố
- Các hàng phím chính trên bàn phím
- Cách đặt bàn tay trên bàn phím chính
5 Hướng dẫn về nhà: - Luyện tập gõ 10 ngón
Trang 33- Biết và bước đầu thực hiện được việc ngồi đúng tư thế
- Biết quy tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện việc gõ mười ngón
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được việc ngồi đúng tư thế
- Thực hiện việc gõ mười ngón
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong việc rèn luyện kỹ năng gõ mười ngón, ngồi đúng tư thế
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Luyện tập trực tiếp trên máy tính, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 34NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: Hướng dẫn mở đầu
GV: Giới thiệu mục tiêu bài thực hành
- Gõ nhẹ nhưng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định
- Đối với các hàng không phải hàng cơ
sở, khi gõ phím nào ngón tay phụ trách vươn ra từ hàng cơ sở, sau đó ngón tay trở về ngay vị trí trên hàng cơ sở
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên
GV: Phân công theo nhóm
GV: Hướng dẫn học sinh làm theo
HS: Làm theo hướng dẫn của GV, thực
hành qua các bài luyện tập trong sách
giáo khoa
- Phân công vị trí thực hành
- Luyện tập +Luyện gõ các phím trên hàng cơ sở + Luyện gõ các phím hàng trên + Luyện gõ các phím hàng dưới + Luyện gõ kết hợp các phím + Luyện gõ các phím ở hàng số + Luyện gõ kết hợp các phím ký tự trên toàn bàn phím
Trang 35- Thực hiện được khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Thực hiện được việc đăng ký, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp
- Thực hiện được bài gõ phím đơn giản nhất
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Nêu cấu trúc của bàn phím máy tính?
- CH2: Nêu cách đặt tay và gõ phím trên bàn phím máy tính?
3 Hoạt động dạy học.
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1> Giới thiệu phần mềm.
HS: Lắng nghe, quan sát trực tiếp
trên máy chiếu hoặc quan sát trên
sách giáo khoa
GV: giới thiệu chung về các bài
luyện tập chính của phần mềm, sử
dụng máy chiếu, chỉ dẫn trực tiếp
HS: Lắng nghe, quan sát trực tiếp
trên máy chiếu hoặc quan sát trên
máy chiếu chỉ dẫn các hình hoặc
biểu tượng về các mức luyện tập
+ Add numbers: Luyện các phím ở hàng phím số
+ Add symbols: Luyện các ký hiệu + All keyboard: Luyện tập hợp cả bàn phím
- Các mức luyện tập:
Ứng với mỗi loại bài luyện tập đều có các mức
độ luyện tập như sau:
+ 1 Dễ
+ 2 Trung bình
+ 3 Khó + 4 Mức luyện tập tự do
Hoạt động 2> Luyện tập.
GV: Giảng giải, hướng dẫn trực
tiếp trên máy tính và máy chiếu
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi nhớ
GV: Giảng giải, hướng dẫn trực
tiếp trên máy tính và máy chiếu
HS: Quan sát, lắng nghe, ghi nhớ
a Đăng ký người luyện tập:
- Đây là bước đầu tiên khi bắt đầu luyện gõ với Mario, nhằm theo dõi, đánh giá kết quả luyện gõ
- Trình tự bước làm:
+ Khởi động chương trình
+ Gõ W hoặc nháy chuột vào bảng chọn
STUDENT chọn NEW xuất hiện cửa sổ Student information
+ Nhập tên ấn Enter
+ Nháy chuột tại DONE để đóng cửa sổ
b Nạp tên người luyện tập.
- Nếu đã đăng ký một lần thì lần sau chỉ cần nạp tên đã đăng ký
- Cách nạp:
+ Gõ phím L hoặc nháy chuột vào STUDENT
Chọn LOAD + Chọn tên + Chọn DONE
c Thiết lập các lựa chọn luyện tập
- WPM: số lượng từ gõ đúng trung bình trên
Trang 38- Thực hiện được khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Thực hiện được việc đăng ký, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp
- Thực hiện được bài gõ phím đơn giản nhất
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, làm bài tập, thực hành
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
có cài đặt mario
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 394 Củng cố
- Cách gõ 10 ngón
- Các thao tác cơ bản trên phần mềm
5 Hướng dẫn về nhà
- Luyện gõ 10 ngón theo các mức khác nhau trên phần mềm Mario
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1> Hướng dẫn mở đầu
GV: Giới thiệu mục tiêu bài thực hành
Hoạt động 2> Hướng dẫn thường xuyên
GV: Phân công theo nhóm
GV: Hướng dẫn học sinh làm theo
HS: Làm theo hướng dẫn của GV, thực
hành qua các bài luyện tập trong phần
mềm
- Phân công vị trí thực hành
- Luyện tập +Luyện gõ các phím trên hàng cơ sở + Luyện gõ các phím hàng trên + Luyện gõ các phím hàng dưới + Luyện gõ kết hợp các phím + Luyện gõ các phím ở hàng số + Luyện gõ các ký hiệu
Trang 40Ngày soạn: 3/10/2011
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP
Tiết số: 15
BÀI 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Thực hiện được việc đăng ký, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp
- Thực hiện được bài gõ phím đơn giản nhất
3 Thái độ:
- Có ý thức khám phá phần mềm, vừal làm vừa quan sát, không sợ sai
II PHƯƠNG PHÁP GIOẢNG DẠY
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp, minh hoạ trực quan, thực hành
III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- CH1: Để gõ mười ngón đúng quy tắc em hãy nêu cách đặt bàn tay trên bàn phím máy tính sao cho đúng quy định?
- CH2: Ngón trỏ tay trái và ngón trỏ tay phải dùng để gõ những phím nào?
3 Hoạt động dạy học.