- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử.. Gv- Các thành phần nêu trên hoạt đ
Trang 1Tiết: 1+ 2
Thông tin và tin học
I Mục tiêu bài học
- Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu
- Biết các dạng cơ bản của thông tin
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con ngời và tin học
là ngành khoa học ngiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy tính điiệntử
- Biết quá trình hoạt động thông tin của con ngời
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
II Phơng tiện dạy học
• SGK, các ví dụ cụ thể về dạng thông tin
III Lên lớp.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Thông tin là gì?
Đặt vấn đề về “thông tin”
- Xung quanh ta có rất nhiều thông tin
và những thông tin này từ nguần khác
nhau Để hiểu rõ thông tin là gì chúng ta
tìm hiểu một số ví dụ
- Tiếng trống trờng sẽ báo cho em biết
giờ ra chơi, hay vào lớp
- Ta đang đi ngã t đờng gặp đèn tín
hiệu giao thông báo màu đỏ cho ta biết
không thể qua đờng
- Xem dự báo thời tiêt trên TV ta có
thể biết đợc khí hậu ngay mai có thể nắng,
ma…?
? Từ các ví dụ trên em nào cho biết thông
tin có ở xung quanh ta không?
? Thông tin có báo cho ta biết và hiểu
đ-ợc mọi điều không?
- Mọi điều ở đây chính là thế giới
xung quanh
Vởy: Thông tin là tất cả những gì đem lại
- HS chú ý nghe giảng và ghi chépbài
- HS cho ví dụ: thấy chuồn chuồnbay thấp trời sắp ma…
- HS: Qua các ví dụ trên có ở xungquanh chúng ta
- HS: Thông tin báo cho chúng tahiểu biết đợc mọi điều xung quanh
Trang 2sự hiểu biết về thế giới xung quanh ta (Sự
vật, sự kiện…) và về chính con ngời
HS Đọc khái niệm thông tin
II Hoạt động thông tin của con ngời
- GV-Lấy ví dụ: Quyển sách chứa rất
nhiều thông tin khi các em dọc và tìm hiểu
những khiến tức trong quyển sách nghĩa là
các em đã tiếp nhận thồng tin Ta suy nghĩ
giải bài tập trong sách đó là ta đã xử lí
thông tin Khi giải đợc bài toán đó thì các
em nhớ đợc phơng pháp của bài toán đó
nghĩa là các em đã lu trữ thông tin Sau đó
các em lạốio sánh két quả, trao đổi cách
làm với nhau trao đổi thông tin
- GV: Đó chính là hoạt động thông tin
của con ngời
- GV: Cho HS nêu hoạt động thông tin
là gì?
- GV: Cho HS lấy ví dụ khác về hoạt
động thông tin
- GV- Mỗi hành động việc làm của con
ngời đều gắn liền với hoạt động thông tin
cụ thể
- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông
tin đóng vai trò quan trọng nhất
III Hoạt động thông tin và tin học
GV-Hoạt động thông tin của con ngời đợc - HS đọc phần 3 SGK
Xử lí TT
Thông tin vào Thông tin ra
Trang 3tiến hành trớc hết là nhờ các iác quan và
bộ não
- Một trong các nhiệm vụ chính của tin
học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động thông tin một cách tự động nhờ sự
trợ giúp của máy tính điện tử
Tổng kết :
IV.Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Tóm tắt nội dung chính của bài
- Nhắc nhở học sinh học bài , làm bài
Trang 4Tiết: 3 + 4
Thông tin và biểu diễn thông tin
I Mục tiêu bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
?1 Thông tin là gì ? Cho một số ví dụ ?
?2 Hoạt động thông tin của con ngời là gì ? Nêu
mô hình quá trình xử lí thông tin ?
HS 1: thông tin là tất cả ……VD: Bảng tin của Đội thôngbáo cho ta biết nội dung cầnthực hiện trong tuần
HS 2: Hoạt đông thông tin củacon ngời: tiếp nhận xử lí lutrữ, truyền (trao đổi)
Hoạt động 2: Các dạng thông tin
Qua bài hôm trớc cúng ta đã học thì ta thấy
thông tin hết sức phong phú và đa dạng
VD: Đọc thông tin ở trên bảng tin
- Đọc thông tin ở trên báo
- Hình ảnh về bức ảnh đèn tín hiệu giao
thông
- Thông tin qua các biểu đồ, lợc đồ
- Nghe một bản nhạc , tiếng trống trờng
Từ các ví dụ trên ta thấy các thông tinchính trong
tin học có 3 dạng :
+ Dạng văn bản + Dạng hình ảnh + Dạng âm thanh
*Dạng văn bản : Những gì đợc ghi lại Bằng các
con số , bằng chữ viết hay kí hiệu trong sách vở ,
báo chí …
* Dạng hình ảnh : Những hình vẽ minh họa trong
sách ,báo cho chúng ta thông tin ở dạng hình
ảnh
Chú ý nghe giảng và chép bai
đầy đủ
- Theo các em thì 3 dạngthông tin trên còn tồn tại cácthông tin khác không ?
- HS: Có tồn tại các dạngthông tin khác
Trang 5
-* Dạng âm thanh : Là những thông tin về dạng
âm thanh
Lu ý : Ba dạng thông tin đã trình bày trong SGK
không phải là tất cả các dạng thông tin
Trong cuộc sống con ngời thờng thu nhận thông
tin dới dạng khác nhau: mùi vị , cảm giác
( nóng , lạnh, vui, buồn ….) Đối với máy vi tính
thì những thông tin này nó cha thực hiện đợc
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin
• Biểu diễn thông tin
• VD: Mỗi dân tộc có hệ thống các chx cái
của riêng mình để biểu diễn thông tin dới dạng cơ
bản
• Để tính toán chúng ta biểu diễn thông tin
dới dạng các con số và kí hiệu toán học
• Biểu diễn thông tin ngoài 3 cách : Văn bản
, hình ảnh , âm thanh thì còn biểu diễn bằng
những cách khác nhau
? Theo em biểu diễn thông tin có thể hiện dới
dạng cụ thể nào không ?
Vậy biểu diễn thông tin là cách thể hiện
thông tin dới dạng nào đó
• Vai trò của biểu diễn thông tin Biểu diễn
thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền
và tiếp nhận thông tin
• VD: Mô tả hình dáng về một ngời xa lạ
em có thể hình dung về ngời đó
• Biểu diễn thông tin cho phép ta lu giữ và
chuyển giao thông tin
• Vậy: có vai trò quyết định đối với mọi
hoạt động thông tin của con ngời
VD: Các tấm bia tiến sĩ trong Văn Miếu
Quốc Tử Giám – Hà Nội cho ta biết thông tin
về sự kiện và con ngời cách ta hằng trăm năm
Trang 6lịch sử
Lu ý : Cùng 1 thông tin có thể có nhiều
cách biểu diễn khác nhau
Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Đối với máy tính thông tin đợc biểu diễn
dới dạng dãy bít (Dãy nhị phân) Trong hệ dếm
Từ HOA được biểu diễn trong máy tính
dưới dạng dãy bit là :
01001000 01001111 01000001
H O A
*******************
Trang 7
Tiết: 7
Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính
I Mục tiêu bài học
- Biết đợc các khả năng u việt của máy tính cũng nh các ứng dụng đa dạng của tinhọc trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn
II Phơng tiện dạy học
III Lên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1/ Hãy nêu các dạng thông tin cơ bản? cho ví
HS2: Nêu khái niệm về biểu diễnthông tin và vai trò
HS3: Thông tin trong máy tính
đợc biểu diễn dới dạng dãy bit(dãy nhị phân) chỉ dùng hai kí
tự 0 và 1
Hoạt động 2: Một số khả năng của máy tính
GV: cho HS nghiên cứu SGk cho biết những
khả năng của máy tính
GV phân tích và cho một số ví dụ cụ thể
+ Khả năng tính toán nhanh
Ví dụ: để tính lơng cho công nhân trong một
công ty, xí nghiệp nếu tính bằng tay phải mất
nhiều thời gian và công sức, nhng đối với
MTĐT ta chỉ cần ít thời gian (mấy phút - điển
hình trong việc tính toán đợc áp dung trong
Excel - học ở lớp 7)
+ Tính toán với độ chính xác cao (tìm ra đợc
chữ số thứ 1 triệu tỷ sau dấu chấm thập phân
của số pi là số 0 - trớc kia chỉ tìm đợc chữ số
thứ 32 sau dấu chấm thập phân)
+ Khả năng lu trữ lớn:
Máy tính chứa rất nhiều tài nguyên (chơng
trình, dữ liệu), với máy tính cá nhân nó có thể
- Tìm hiểu nêu những khảnăng của máy tính
- Nghe giáo viên giảng vàghi bài
Trang 8chứa lợng thông tin tơng ứng với khoảng
in ấn văn bản…
- Hỗ trợ công tác quản lý
- Công cụ học tập và giải trí
- điều khiển tự động robot
- Liên lạc, tra cứu, và muabán trực tuyến
Hoạt động 4: Máy tính và điều cha thể.
GV yêu cầu HS đọc phần 3
?Theo em máy tính không làm đợc gì? vì sao HS đọc phần 3 SGk
Máy tính cha làm đợc: phân biệtmùi vị và cảm giác, cha có nănglực t duy nh con ngời Vì nó làsản phẩởití tuệ của con ngời vàcha thể thay thế con ngời
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
?Những khả năng to lớn đã làm máy tính trở thành công cụ xử lý thông tin hữuhiệu?
Hãy lấy vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính
- Học bài nắm đợc nội dung bài
- Trả lời các câu hỏi và học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 12
- Đọc bài đọc thêm 2
- Nghiên cứu bài 4
*******************
Trang 9
Tiết
: 8 + 9
máy tính và phần mềm máy tính
I Mục tiêu bài học
- HS biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm
- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc
II Phơng tiện dạy học
- GV chuẩn bị sơ đồ cấu trúc máy tính và hệ thống máy tính
III Lên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
?1 Nêu khả năng của máy tính?
?2 Có thể dùng máy tính vào công việc gì?
GV cho học sinh tự đánh giá nhận xét
HS1: lên bảng nêu các khả năngcủa máy tính
HS2: Nêu công việc có thể sửdụng máy tính
Ví dụ: Khi giải bài toán thì các điều kiện bài
toán đã cho (Input); suy nghĩ, tính toán, tìm
tòilòi giải (xử lí); đáp số cua bài toán (Uoput)
GV cho Hs lấy mọt số ví dụ khác
Để giúp con ngời trong quá trình xử lí thông
tin, máy tính cần phải có thành phần, bộ phận
thực hiện chức năng tơng ứng: thu nhận, xử
lí,xuất thông tin đã xử lí phần 2
HS: Mô hinh quá trình sử lýthông tin: TT vào xử lý TTra
Hs chú ý nghe và ghi bài
HS lấy ví dụ: khi giặt quàn ao:Quần áo bẩn, nớc, xà phòng(Input); vò và giũ quần áo (xửlí); quần áo sạch (Uoput)
Hoạt động 3: Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Gv giới thiệu mô hinh fmáy tính của thế hệ đầu HS quan sát 3 hình ảnh SGK / 15
Trang 10tiên và máy tính ngày nay (hình ảnh SGK trang
15)
Nh vậy ta thấy máy tính ra đời ở thời điểm khác
nhau thì hình dáng kích thớc khác nhau nhng có
điểm chung là gì?
? Nêu cấu trúc chung của máy tính?
Gv- Các thành phần nêu trên hoạt động dới sự
hớng dấn của chơng trình máy tính do con ngời
+ Bộ xử lí trung tâm: CPU (viết tắt của từ:
central processing unit)là bộ não của
máy tính thực hiện các chức năng của máy tính
nh: tính toán, điều khiển…
+ Bộ nhớ là nơi lu trữ các chơng trình và dữ
liệu có hai bộ nhớ: (quan sat hình SGK/16)
Bộ nhớ trong: lu trữ trong quá trình máy
tính làm việc ví dụ RAM - TT mất khi tắt máy
Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài: ví dụ ổ
cứng, UBS, đĩa CD…
Đơn vị đo dung lợng bộ nhớ là byte (B)
+ Thiết bị vào / ra:
Thiết bị vào (nhập): bàn phím, chuột…
Thiết bị ra (xuất): màn hình, máy in
Hs: có cấu trúc giống nhau
Cấu trúc chung của máy tính:+ Bộ xử lí trung tâm
+ Bộ nhớ+ Thiết bị vào ra
HS ghi bài
Hs: chú ý nghe và ghi bài
Hoạt động 4: Máy tính là công cử lý thông tin
Gv - giới thiệu Máy tính là thiết bị sử lí thông
tin hiệu quả:
Nhận thông tin từ thiết bị vào
Xử lí và lu trữ thông tin
Đa thông tin ra
Nghiên cứu phần 3 quan sát môhình hoạt động ba bớc của máytính SGK / 17
Hoạt động 5; Phần mềm và phân loại phần mềm
GV - cho học sinh nghiên cứu phần 4 - tìm hiểu
thế nào là phần mền, phân loại phần mềm? Hs: nghiên cứu SGK
- Phần mềm là các chơng trình
Trang 11Gv: Nªu mét vµi vÝ dô vÒ phÇn mÒm
- PhÇn mÒm hÖ thèng: Win Xp
- PhÇn mÒm øng dông: Office (phÇn mÕm
so¹n th¶o), c¸c phÇn mÒm Game…
cña m¸y tÝnh Cã hai lo¹i: phÇnmÒm hÑ thèng vµ phÇn mÒn øngdông
Cñng cè - Híng dÉn vÒ nhµ.
Nh¾c l¹i phÇn ghi nhí cuèi bµi
Häc bµi , tr¶ lêi c©u hái vµ b¹itapj cña bµi häc
*******************
Trang 12Tiết 10
Bài thực hành 1
làm quen với một số thiết bị máy tính.
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân(loại thông dụng nhất hiện nay)
- Biết cách bật tắt máy
- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím
II Phơng tiện dạy học
* Phòng máy
III Lên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Phổ biến nội quy phòng máy
Gv: phổ biến nội quy phòng máy cho học
sinh và yêu cầu học sinh có trách nhiệm bảo
quản trang thiế bị của phòng máy…
Hoạt động 2: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
Chuột (Mouse) là thiết bị điều khiển nhập
dữ liệu đợc dùng nhiều trong môi trờng giao
giao diện
b) Thân máy: bao gồm các thiế bị nh
CPU, RAM, ROM nguồn điện… đợc gắn
trong bảng mạch chính (Main board)
c) Các thiết bị xuất dữ liệu:
Hs - Tiết bị nhập dữ liêu cơ bản củamáy tính là bàn phím
Hs quan sát trên bàn phím
Trang 13Màn hình - hiển thị kết quả hoạt động của
máy tính và những giao tiếp giữa ngời và
Máy in - đa dữ liệu ra giấy
Loa - đa âm thanh ra ngoài
d) Các thiết bị lu trữ: Đĩa cứng, đĩa mềm,
USB…
Hoạt động 3: Khởi động máy
Gv nói và thực hiện trên máy bật công
tắc màn hình và công tắc trên thân máy
Gv quan sát và hớng dẫn hs khởi động
máy
Hs quan sát và thực hiện
Hoạt động 4: Làm quen với bàn phím và chuột
Gv - giúp học sinh phân biệt các nhóm
phím và phân biệt việc gõ một phím với tổ
hợp phím chẳng hạn giữ phím Shift và gõ kí
ự bất kỳ hoặc gõ phím F trong khi nhấn giữ
Gv - Hớng dẫn HS - Nháy vào nút Start
chọn Turn off Computer rồi chọn Turn off
(hoặc Start Sut down Sut down
+ Học sinh biết tác dụng và chức năng cơ bản của “chuột”
+ Các em bớc đầu hình dung đợc chức năng và cách sử dụng “ chuột” + Sử dụng thành thạo các thao tác với “ chuột “
Trang 14+ HS có ý thức sử dụng có hiệu quả và bảo vệ chuột khi sử dụng máy tính.
II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
- GV chuẩn bị phòng máy cho các em thực hành
- HS ôn tập các thao tác với chuột
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(?) Em hãy mô tả lại cách rê chuột,
nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy chuột
phải? áp dụng thao tác để mở một biểu
Hoạt động 2: Mục tiêu
+ Các em biết tác dụng và chức năng cơ bản của “chuột”
+ Các em bớc đầu hình dung đợc chức năng và cách sử dụng “ chuột”
+ Sử dụng thành thạo các thao tác với “ chuột “
+ HS có ý thức sử dụng có hiệu quả và bảo vệ chuột khi sử dụng máy tính
Hoạt động 3: GV làm mẫu các thao tác với chuột
+ Đa con trỏ đến biểu tợng Microsoft
Word trên màn hình
+ Nháy đúp chuột: Chọn vị trí cần thiết
và nháy liên tiếp 2 lần vào phím trái
chuột vào biểu tợng Microsoft Word, gõ
1 dòng văn bản với nội dung bất kỳ
+ Nhấn giữ và kéo rê từ đầu dòng đến
cuối dòng vừa nhập (Khi đó có hình thức
Hoạt động 4: Học sinh luyện tập
GV yêu cầu HS thực hiện theo các thao
Theo dõi để thấy vai trò của việc sử
Trang 15biệt là những em có kỹ năng còn yếu Khi
sử dụng chỉ cần một lực nhỏ có thể tác
động đợc với chuột, tránh trờng hợp một
số học sinh, đặc biệt 1 số học sinh nam
Trang 16Tiết 17: Học gõ mời ngón
I Mục tiêu:
+ Học sinh biết và nắm đợc kỹ thuật gõ 10 ngón tay
+ Hình thành cho các em phản xạ gõ 10 ngón một cách có kỹ thuật,tránh cách gõ chỉ sử dụng một vài ngón tay
+ Học sinh thực hành gõ một số câu đơn giản
II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím
Chuẩn bị phòng máy cho HS thực hành
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu cách phân bố ngón tay
GV treo tranh vẽ thể hiện cách phân bố
ngón tay trên bàn phím
HS quan sát, ghi bài.( Vẽ lại cách
phân bố ngón tay trên bàn phím)
Gv : Các em chú ý không dùng ngón tay
gõ một cách tuỳ tiện
Khi gõ ta phải thuộc lòng cách gõ và
phân bố ngón tay để gõ cho chính xác
Không gõ một cách tuỳ tiện , lúc đầu
có thể nhanh hơn cách gõ 10 ngón nhng
xét về một cách lâu dài thì không u việt
1 ) Giới thiệu cách phân bố ngón tay:
Hoạt động 2: Giáo viên làm mẫu cho học sinh.
Giáo viên thao tác mẫu cho hs xem
Chú ý khi gõ GV không đợc nhìn vào
bàn phím
Hoạt động 3: Học sinh tập gõ 10 ngón
Kết hợp với tranh vẽ có trên bảng em
hãy tập gõ 10 ngón ?
GV lu ý HS : Lúc đầu khi các em cha
quen thì có thể gặp khó khăn và gõ sai
nh-ng khi tập nhiều thì sẽ bớt sai
GV treo bài tập lên bảng : Tập gõ theo
đọan thơ sau:
2) Bài tập:
Trang 17
+ Học sinh biết và nắm đợc kỹ thuật gõ 10 ngón tay.
+ Hình thành cho các em phản xạ gõ 10 ngón một cách có kỹ thuật + Học sinh thực hành gõ một đoạn thơ mà HS thuộc
II Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím
Chuẩn bị phòng máy cho HS thực hành
Trang 18Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
? Gõ 10 ngón gõ nội dung sau:
“Quê hơng anh nớc mặn đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi ngời xa lạ
Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau.”
GV nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2: Luyện tập gõ 10 ngón.
Gv yêu cầu học sinh tập gõ 10 ngón theo
bài văn, hay bài thơ mà em thuộc
Mỗi học sinh tự gõ theo ý mình
Mỗi em là ít nhất 1 lần, cho thành thạo
GV quan sát và hớng dẫn, uốn nắn cho HS,
nhất là những em có cách đặt sai ngón tay
Tránh trờng hợp HS tạo thành thói quen khó
sửa
GV:Khi sử dụng chỉ cần gõ một lực nhỏ lên
các phím là chúng ta có thể gõ đợc các phím
Bài tập
B: Dặn dò:
- Học bài củ
- Tập gõ trên bàn phím không nối với CPU
Trang 19Tiết 30 + 31 :
sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím
I Mục tiêu:
Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng phần mềm Mario
để luyện gõ mời ngón
Thực hiện đợc việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết đặttuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giảnnhất
Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II Chuẩn bị:
Gv: nghiên cứu tài liệu; Chuẩn bị phòng máy; bảng phụ
HS: Nghiên cứu trớc phần mềm
III Hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu phần mềm Mario
Giáo viên cần giới thiệu trực quan màn hình làm việc của phần mềm Mario trớc khicho học sinh luyện tập với phần mềm
Giới thiệu các bài luyện tập và yêu cầu học sinh thực hiện các bài theo thứ tự bắt đầu
từ bài luyện với các phím ở hàng cơ sở
Mario là phần mềm có bản quyền, tuy nhiên hiện tại hãng sản xuất gốc InterPlayEntertainment đã phá sản và phần mềm này có thể sử dụng nh một phần mềm dùngchung Phiên bản đợc giới thiệu là bản 2.0 Mục này giới thiệu ngắn gọn các chức năngchính của phần mềm để giáo viên tham khảo Giáo viên cần tìm hiểu chi tiết hơn trớc khihớng dẫn học sinh luyện gõ bằng phần mềm này
Trang 204. Tiếp tục nhấn Enter khi chơng trình yêu cầu đa đĩa mềm thứ hai vào ổ đĩa
5. Trong các cửa sổ tiếp theo ta chọn cấu hình cho màn hình, âm thanh và tốc độcủa máy cho đến khi phần mềm đợc cài đặt xong
b) Tạo biểu tợng phần mềm trên màn hình
1. Mở th mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt phần mềm
2. Nháy chọn tệp MARIO.EXE và nháy nút phải chuột
3. Nháy chọn Send to→Desktop (create shortcut)
Trang 21Biểu tợng của phần mềm Mario sẽ đợc tạo trên màn hình.
Khi khởi động phần mềm bằng tệp MARIO.EXE, màn hình có dạng giống nh mô tả trênhình sau:
c) Các bảng chọn của phần mềm
Các bảng chọn chính của phần mềm MARIO là File, Student và Lessons Sử dụng cácphím ↑ ↓ → ơ, , , để có thể xem và chọn các lệnh trên các bảng chọn này
Các lệnh trên bảng chọn File:
• About – Thông tin về phần mềm MARIO
• Help – Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hình nhỏ (tiếng Anh)
• Demo – Tự động giới thiệu và trình diễn phần mềm
• Keyboard – Hiển thị hình ảnh của bàn phím với các màu sắc mô tả các ngón tay
• New - Khởi tạo một học sinh mới
• Load - Mở thông tin của một học sinh
• Edit - Nhập, điều chỉnh thông tin về bài học của học sinh
• Lesson Times - Đặt thời gian cho các mức bài học
• Certificates - Xem thông tin
Các lệnh trên bảng chọn Lessons:
• Home Row Only – Chỉ gồm các phím ở hàng cơ sở
• Add Top Row – Thêm các phím ở hàng trên
• Add Bottom Row - Thêm các phím ở hàng dới
• Add Numbers - Thêm các phím ở hàng phím số.
• Add Symbols - Thêm các phím kí hiệu
• All Keyboard - Toàn bộ bàn phím
Khu vực bảng chọn chính: File, Student, Lessons
Các mức luyện tập:
1, 2, 3,…
Trang 22Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn Lessons (có sáu bài thực hành), mỗi bài có bốn mức luyện gõ nh sau:
Trang 23Tiết 38:
quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời
I Mục tiêu:
- HS giải thích đợc hiện tợng ngày và đêm, hiện tợng nhật thực, nguyệt thực…
- HS biết cách sử dụng phần mềm và có thể chỉ rõ cụ thể trên cửa sổ của chơngtrình
- HS nghiêm túc thực hiện nội quy phòng máy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
Gv: Trái Đất của chúng ta quay xung
quanh Mặt Trời ntn? Vì sao lại có hiện
t-ợng nhật thực, nguyệt thực? Hệ Mặt Trời
của chúng ta có những hành tinh nào?
Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời sẽ giải
đáp cho chúng ta câu hỏi đó
Trong khung chính của màn hình là Hệ
Mặt Trời Em sẽ nhìn thấy:
+ Mặt Trời màu đỏ rực nằm ở trung tâm
+ Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm
trên các quỹ đạo khác nhau quay xung
quanh Mặt trời
+ Mặt Trăng chuyển động nh một vệ tinh
quay xung quanh Trái Đất
HS nghe và quan sát trên màn hình
Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển quan sát
Gv giới thiệu các lệnh điều khiển quan
sát:
1, Nháy nút ORBITS để hiện hay ẩn quỹ
đạo chuyển động
2, Nháy chuột vào nút VIEW làm cho vị
trí quan sát của em tự động chuyển động
trong không gian
HS quan sát và ghi nhớ các lệnh
Trang 243, Di chuyển thanh cuốn ngang
(ZOOM) để phóng to, thu nhỏ
4, Di chuyển thanh cuốn ngang
(SPEED) để thay đổi vận tốc chuyển dộng
2, Điều khiển khung nhìn cho thích hợp
3, Quan sát chuyển động của Trái Đất và
Mặt Trăng
? Tại Sao có hiện tợng ngày và đêm?
Em hãy quan sát hiện tợng nhật thực và
cho biết hiện tợng này xảy ra khi nào?
Cho HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm
trình bày
Em hãy quan sát hiện tợng nguyệt thực
và cho biết hiện tợng này xảy ra khi nào?
HS thảo luận nhóm
HS thực hành
HS: Mặt Trăng quay xung quanhTrái Đất và tự quay xung quanh mìnhnhng luôn hớng một mặt về phía MặtTrời Trái Đất quay xung quanh MặtTrời
HS thảo luận nhóm
HS: Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trờithẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa MặtTrời và Trái Đất
HS thảo luận nhómHS: Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trờithẳng hàng, Trái Đất nằm giữa MặtTrời và Mặt Trăng
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò
? Tại sao có hiện tợng ngày và đêm?
?Hiện tợng nhật thực xảy ra khi nào?
? Khi Nào có hiện tợng nguyệt thực?
- Về nhà học bài Tiết sau kiểm tra học kì
Trang 25
Tiết 15 :
Bài tập
I Mục tiêu:
- Hs ôn lại các kiến thức về máy tính, thiết bị máy tính và chơng trình máy tính
- HS biết phân biệt các dạng thông tin cơ bản của máy tính
GV treo bảng phụ ghi hệ thống bài tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm các bài tập trên bảng phụ Cả lớp chia làm 4 nhóm thực hiện làm bài tập
I. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
1 Đối với máy tính bản nhạc là:
a) Một dạng thông tin.
b) Không phải là một dạng thông tin
c) Một dạng dành cho nhạc sỹ d) Tất cả sai.
2 Nháy đúp chuột là:
a) Nháy nhanh hai lần liên tiếp nút trái và thả tay ra.
b) Nháy hai lần cách nhau một ít phút.
3 Thiết bị nhập dữ kiệu cơ bản của máy tính là:
a) Bàn phím.
b) Chuột
c) Máy quét d) Tất cả các trờng hợp trên
4 Dạng thông tin máy tính điện tử cha “ nhận biết” đợc là:
a) Mùi vị
b) Chữ in
c) Dãy số d) Tiếng nhạc
5 Máy tính điện tử “nhận biết” đợc hình ảnh nhờ:
a) Nhìn thấy hình ảnh
b) Giải mã hình ảnh
c) Mã hóa hình ảnh d) Tất cả đều đúng
6 Thiết bị xuất dữ liệu là:
a) Màn hình
b) Máy in
c) Máy chiếu đa năng
7 Có thể lu trữ cùng lúc trong máy tính điện tử:
a) Những hình ảnh các loài hoa, những mùi thơm của các loài hoa đó.
b) Những bản vẽ, những hình ảnh, những âm thanh, những mùi vị
c) Những công thức nấu ăn, những bản nhạc, những bộ phim.
d) Tất cả đều đúng.
Trang 268 Khi tắt máy dữ liệu (có lu trữ) khi nhập vào máy tính đợc lu trữ lâu dài trong:
10 Tốc độ sử lý thông tin của máy tính điện tử là:
a) Chậm
b) Nhanh
c) Vừa phải d) Tất cả sai.
III Điền Đ (nếu đúng), S (nếu sai) vào ô trống.
1 Máy tính điện tử đã điều khiển phi thuyền vũ trụ đa ngời Mỹ lên mặt trăng.
2 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh các món ăn và mùi thơm của các món ăn đó.
3 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới một cách nhanh chóng.
4 Hiện nay nhà nào có máy tính điện tử (máy vi tính) thì không cần dùng đầu đĩa.
IV Chọn một câu cột A ghép một câu cột B cho phù hợp ghi kết quả vào cột C.
Tên gọi (A) So sánh với các đơn
vị đo khác (B) Kết quả (C)
Trang 27GV - cïng häc sinh ch÷a bµi - nhËn xÐt - bæ sung cho c¸c nhãm.
Trang 28_ Học sinh nêu đợc một số hệ điều hành phổ biến.
II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
GV chuẩn bị:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
+ Bảng phụ ghi khái niệm hệ điều hành
HS: chuẩn bị bài mới
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khái niệm hệ điều hành
? Em hãy lấy ví dụ về phần mềm hệ thống?
Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời
Gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc khái niệm trên
bảng phụ HS khác theo dõi
GV cho HS ghi khái niệm:
Hệ điều hành là tập hợp các chơng trình đợc
tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm
bào tơng tác giữa ngời dùng với máy tính,
cung cấp các phơng tiện và dịch vụ để điều
phối việc thực hiện các chơng trình, quản lý
chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai
thác chúng một cách thuận tiện và tối u.
HS trả lời
HS quan sát
HS đọc khái niệm
Hoạt động 2: GV giải thích thêm về khái niệm hệ điều hành
? Tại sao lại nói là hệ điều hành đợc tổ
chức thành một hệ thống ?
Gọi HS trả lời
GV chốt: Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối
giữa thiết bị với ngời dùng và giữa thiết bị với các
HS trả lời theo ý hiểu
Trang 29chơng trình thực hiện trên máy Hệ điều hành
cùng với các thiết bị kỹ thuật (máy tính và các
thiết bị ngoại vi) tạo thành hệ thống
Hệ điều hành thờng đợc lu trữ dới dạng các
modul độc lập trên bộ nhớ ngoài (trên đĩa
cứng, đĩa mềm, đĩa CD …)
Hoạt động 3: Một số hệ điều hành phổ biến.
? Em đã biết có những hệ điều hành nào?
Gọi 2 HS trả lời
- MS- DOS: Đợc sử dụng rộng rãi vào những
năm tám mơi của thế kỉ XX
- Windows: Xuất hiện vào những năm chín
mơi của thế kỉ XX, có giao diện đồ hoạ trực
quan, dễ sử dụng và đang là hệ điều hành phổ
biến hiện nay ở Việt Nam
HS trả lời
* Một số hệ điều hành phổ biến:+ MS - DOS:
+ Windows:
Hoạt động 4: Củng cố
? Em hãy trình bày khái niệm hệ điều hành?
B: Dặn dò:
+ Học bài trả lời các câu hỏi và bài tập
Trang 30
Tiết 13: Hệ điều hành làm những việc gì
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc chức năng của hệ điều hành, các thành phần của hệ
điều hành
- Học sinh trình bày đợc các chức năng của hệ điều hành
- Học sinh nghiêm túc học tập, hăng hái phát biểu xây dựng bài
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị: + Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
+ Bảng phụ ghi các chức năng của hệ điều hành
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra
HS1: Em hãy nêu khái niệm hệ điều
Hoạt động 2: Các chức năng của hệ điều hành
GV: Ta đã biết tầm quan trọng của hệ
điều hành Vậy hệ điều hành có những chức
- Tổ chức giao tiếp giữa ngời dùng và hệ
thống Việc giao tiếp có thể thực hiện bằng
một trong hai cách: thông qua hệ thống các
câu lệnh đợc nhập từ bàn phím hoặc thông
qua các đề xuất của hệ thống (bảng chọn,
cửa sổ, biểu tợng đồ hoạ …) đợc điều khiển
nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm
kiếm và truy cập thông tin
1, Chức năng:
HS quan sát
HS đọc bài, nghe giảng
HS trả lời câu hỏi của GV
- Tổ chức giao tiếp giữa ngời dùng
và hệ thống
- Cung cấp tài nguyên
- Tổ chức lu trữ các thông tin trên
bộ nhớ ngoài
Trang 31- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho
các thiết bị ngoại vi (chuột, bàn phím, màn
hình, đĩa CD … ) để có thể khai thác chúng
một cách thuận tiện và hiệu quả
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống
(làm việc với đĩa, truy cập mạng …) Phần
lớn các HĐH dang sử dụng rộng rãi hiện
nay có một số tiện ích liên quan đến mạng
máy tính Những tiện ích này đã trở thành
các thành phần phải có và quan trọng nh:
dịch vụ kết nối mạng và internet, trao đổi
th điện tử…
- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềmcho các thiết bị ngoại vi
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệthống
Hoạt động 3: Các thành phần của hệ điều hành
- Học sinh hiểu cách phân loại hệ điều hành
- HS trình bày đợc các loại hệ điều hành và cho đợc ví dụ về từng loại hệ điềuhành
- Học sinh nghiêm túc học tập, hăng hái phát biểu xây dựng bài
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị: + Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
+ Bảng phụ ghi 3 loại hệ điều hành chính
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III: Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra
? Em hãy nêu chức năng chính của HĐH?
Gọi 1 HS trả lời
HS trả lời
Trang 32GV nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Phân loại hệ điều hành
GV treo bảng phụ ghi 3 loại hệ điều hành
chính
Yêu cầu HS đọc tên 3 hệ điều hành chính
Hệ điều hành có 3 loại chính sau:
- Đơn nhiệm một ngời dùng: Trong hệ
điều hành này, các chơng trình phải đợc thực
hiện làn lợt Mỗi lần làm việc chỉ có một
ng-ời đợc đăng nhập hệ thống VD: MS – DOS
- Đa nhiệm một ngời dùng: Hệ điều hành
loịa này chỉ cho phép một ngời đợc đăng
nhập hệ thống nhng có thể kích hoạt cho hệ
thống thực hiện đồng thời nhiều chơng trình
HĐH này khá phức tạp và đòi hỏi máy phải
có bộ xử lí đủ mạnh Ví dụ: Windows 95
- Đa nhiệm nhiều ngời dùng: HĐH loại
này cho phép nhiều ngời đợc đồng thời đăng
nhập hệ thống Hệ thống có thể thực hiện
đồng thời nhiều chơng trình HĐH loại này
phức tạp, đòi hỏi máy phải có bộ xử lý mạnh,
bộ nhớ trong lớn VD: Windows 2000 Server
3, Phân loại hệ điều hành:
HS đọc
- Đơn nhiệm một ngời dùng:
- Đa nhiệm một ngời dùng
- Đa nhiệm nhiều ngời dùng:
Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút
? Em hãy nêu các chức năng chính của hệ điều hành ?
B: Dặn dò: Học bài củ và làm bài tập.
Trang 33Tiết 19 + 20:
tổ chức thông tin trong máy tính
I Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm tập tin, th mục
- HS biết đợc các thao tác chính với th mục và tập tin
- HS nghiêm túc học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu các loại hệ điều hành?
Gọi 1 HS trả lời
Gv nhận xét cho điểm
HS: Có 3 loại Hệ điều hành:
- Đơn nhiệm một ngời dùng
- Đa nhiệm một ngời dùng
- Đa nhiệm nhiều ngời dùng
Hoạt động 2: Tập tin
? Một em hãy cho biết tệp tin là gì?
GV: Tập tin có thể rất nhỏ, chỉ chứa một vài
kí tự hoặc là rất lớn chứa nội dung của cả
Các tệp tin có thể là :+ Các tập tin hình ảnh
Trang 34biết kiểu tập tin.
Hoạt động 3: Th mục
Gv: Tơng tự nh cách sắp xếp sách trong th
viện, hệ điều hành tổ chức các tập tin trên đĩa
thành các th mục Mỗi th mục có thể chứa
các tập tin và các th mục con Th mục đợc tổ
chức phân cấp và các th mục có thể lồng
nhau Cách tổ chức này có tên gọi là tổ chức
cây Mỗi th mục có một tên Th mục gốc là
th mục đợc tạo đầu tiên trong đĩa
? Các tập tin trong cùng một th mục có đợc
Hoạt động 5: Các thao tác chính với tập tin và th mục
Các thao tác với th mục và tập tin:
+ Xem thông tin về các tập tin và th mục
Qua bài học các em cần nắm đợc các nội dung sau:
- Thông tin ghi trên đĩa đợc tổ chức theo cấu trúc hình cây gồm các tập tin và các th mục.
- Các thao tác chính với tập tin và th mục : Xem, tạo, xoá, đổi tên, sao chép,
di chuyển.
Trang 35DÆn dß: vÒ nhµ häc bµi, tr¶ lêi c©u hái cuèi bµi.
Trang 36
- Thực hiện đợc trên máy một số thao tác đơn giản nh khởi động và thoát máy.
- Nghiêm túc học tập, hăng hái xây dựng bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu khái niệm tập tin? Khái niệm th
Hệ điều hành tổ chức các tập tin trên
đĩa thành các th mục Mỗi th mục có thể chứa các tập tin và các th mục con
Hoạt động 2: 1, Các đặc trng của HĐH Windows
GV treo bảng phụ ghi các đặc trng của
HĐH Windows
Yêu cầu 1 HS đọc các đặc trng của HĐH
Windows
HS đọcCác đặc trng của HĐH Windows:
- Chế độ đa nhiệm
- Có một hệ thống giao diện dựa trên cơ sở bảng chọn với các biểu tợng kết hợp giữa đồ hoạ và văn bản giải thích
- Cung cấp nhiều công cụ xử lí đồ hoạ và đa phơng tiện, đảm bảo khai thác cvó hiệu quả nhiều loịa dữ liệu khác nhau
- Đảm bảo khả năng làm việc trong
Trang 37GV: Các phiên bản mới hơn của
Windows thể hiện các đặc trng trên ở
mức độ tiến bộ hơn
môi trờng mạng
Hoạt động 3: 2, Một số thao tác đơn giản
? Em nào đã biết cách khởi động máy
tính?
Cách khởi động máy tính ntn?
Gọi 1 HS trả lời
GV: Nếu máy tính có nhiều tài khoản
ngời sử dụng cần nhập ten tài khoản và
mật khẩu
Trong quá trình máy khởi động không
sử dụng bàn phím và chuột
Một số trờng hợp máy không khởi động
đợc tiếp và thông báo lỗi thì khi đó cần
đọc thông báo và làm theo yêu cầu của
HS trả lời:
Trên àmn hình nền có:
+ Các biểu tợng các th mục, tậpktin, chơng trình
+ My Computer: máy tính của tôi.+ My Document: Các tài liệu củatôi
+ Stand by: tạm dừng hệ thống.+ Turn off: tắt máy
Trang 38+ Restart: Khởi động lại máy.
Trang 39Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu các đặc trng của HĐH Windows?
- Cung cấp nhiều công cụ xử lí đồhoạ và đa phơng tiện, đảm bảo khaithác cvó hiệu quả nhiều loại dữ liệukhác nhau
- Đảm bảo khả năng làm việc trongmôi trờng mạng
Hoạt động 2: Mục tiêu
Trang 40? Nêu cách khởi động máy?
+ Stand by: tạm dừng hệ thống.+ Turn off: tắt máy
+ Restart: Khởi động lại máy
HS: Để mở một biểu tợng trên mànhình nền cần nhấn nút trái chuột 2 lầnliên tiếp lên biểu tợng
- Nhấn nút phải chuột chon Open
- Nhấn nút trái chuột 1 lần sau đó
nhấn phím Enter
GV yêu cầu HS mở biểu tợng My
Computer và quan sát trong máy tính có
- Nhấn nút trái 2 lần liên tiếp lênbiểu tợng
- Nhấn nút phải chuột chon Open.Nhấn nút trái chuột 1 lần sau đónhấn phím Enter
HS thực hiện
Hoạt động 5: Kiểm tra, đánh giá - Dặn dò
GV gọi 2 HS thao tác trên máy để
kiểm tra sự thành thạo của HS và cho
điểm
GV nhận xét những việc đã làm đợc
và những việc cha làm đợc để buổi thực
hành sau đợc tốt hơn
GV yêu cầu HS vệ sinh phòng máy
HS thực hiện để GV kiểm tra