1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 6

109 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I Làm quen với tin học và máy tính điện tử- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.. - Bộ não thực hiện việc xử lý, biến đổi, đồng thời là nơi

Trang 1

Chương I Làm quen với tin học và máy tính điện tử

- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

B PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét Tận dụng vốn hiểu biết

" một cách tự nhiên" của học sinh

- HS đọc SGK, quan sát và tổng kết

C Lưu ý sư phạm

Nên để HS "cảm nhận đúng" dần dần các khái niệm, không đòi hỏi các HS hiểu các ĐN, khái niệm một cách chính xác, khoa học ngay Tận dụng những kiến thức mà HS có thể đã biết qua đời sống xã hội Có thể coi HS đã biết một số kiến thức để xây dựng khái niệm, kiến thức mới, sau đó sẽ quay lại chính xác hoá kiến thức được coi là đã biết của HS sau

D Hoạt động dạy học

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Thông tin là gì

Đặt vấn đề "thông tin"

*GV: 1 Các bài báo, bản tin trên truyền hình

hay đài phát thanh cho em biết tin tức gì ?

2 Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em điều

gì ?

3 Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao

thông cho biết điều gì ?

4 Tiếng trống trường cho em biết điều gì ?

HS: 1 .biết tin tức về tình hình thời sự trong

nước và trên thế giới

2 .hướng dẫn em cách đi đến một nơi cụ

thể nào đó

3 .cho em biết khi nào có thể qua đường

4 .báo cho em đến giờ ra chơi hay vào lớp

Câu 1: Vậy các hiểu biết về một con người

hay đối tượng cụ thể gọi là gì (

Trang 2

GV cũng có thể đưa một vật dụng và cho HS

mô tả - từ đây đưa ra KN thông tin: "sự hiểu

biết về một đối tượng"

GV: Giới thiệu cách viết tập hợp bàng cách

Câu 2: Theo em người ta có thể truyền đạt

thông tin với nhau bằng những hình thức nào

Các dạng thông tin: Văn bản, âm thanh,

hình ảnh.

Có thể mở rộng hơn về các dạng thông tin khác

- như phim ảnh (mở rộng của hình ảnh) và các

dạng như mùi vị, cảm giác nhưng đây là

phạm trù mà máy tính đang hướng tới nên

chưa đưa ra ở đây

Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc

sống của con người Chúng ta không chỉ tiếp

nhận mà còn lưu trữ, trao đổi và xử lý thông tin

Hoạt động 3: Đưa ra khái niệm xử lý

Câu 3: Trong cuộc sống cái quan trọng là biết

vận dụng những gì ta biết vào công việc.

Ví dụ: Chuẩn bị đi công việc nhìn thấy chuồn

chuồn bay thấp, ta mang theo áo mưa vì biết

sẽ mưa Quá trình từ một hoặc vài thông tin

em có, em đưa ra một kết luận - Theo em gọi là

GV: Sự phát triển của công nghệ thông tin xuất

phát từ chính nhu cầu khai thác và xử lý thông

tin của con người

GV nêu mô hình xử lý thông tin

2 Hoạt động thông tin của con người

Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin.

*KN xử lý thông tin:

Quá trình từ một hoặc vài thông tin em có, em đưa ra một kết luận gọi là xử lý thông tin.

* Mô hình quá trình xử lý thông tin

- Thông tin trước xử lý được gọi

là thông tin vào

- Thông tin nhận được sau xử lý được gọi là thông tin ra

Thông tin vào thông tin ra

Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho thông tin và những hiểu biết được tích luỹ và nhân rộng

IV- Củng cố:

Hãy dựa trên kiến thức thu thập được buổi hôm nay các em hãy trình bày lại trong vở - dựa trên các câu hỏi gợi ý trong SGK và sau phần trình bày không quá 1 trang

1 Thông tin là gì ?

2 Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin đó

Xử lý

Trang 3

3 Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận được bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác) Em hãy thử nêu ví dụ về những thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan khác

V- Hướng dẫn, dặn dò:

Học thuộc các khái niệm, trả lời tốt các câu hỏi trong SGK

Soạn trước các phần còn lại trong bài 1

- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

B Phương pháp, phương tiện dạy học:

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét Tận dụng vốn hiểu biết

" một cách tự nhiên" của học sinh

- HS đọc SGK, quan sát và tổng kết

C Lưu ý sư phạm

Nên để HS "cảm nhận đúng" dần dần các khái niệm, không đòi hỏi các HS hiểu các ĐN, khái niệm một cách chính xác, khoa học ngay Tận dụng những kiến thức mà HS có thể đã biết qua đời sống xã hội Có thể coi HS đã biết một số kiến thức để xây dựng khái niệm, kiến thức mới, sau đó sẽ quay lại chính xác hoá kiến thức được coi là đã biết của HS sau

III Dạy học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 4: Bộ xử lý

Câu 4: Thông thường em thấy một

thiết bị điện tử như TV, máy điều hoà

không khí có điều khiển từ xa có thể

ra lệnh được

VD: tắt/ mở, điều chỉnh nhiệt độ hoặc

âm thanh; theo em các thiết bị đó có

Trang 4

Hoạt động 5: Hoạt động thông tin

và tin học

GV: Hoạt động thông tin của con

người được tiến hành nhờ các bộ phận

nào trong cơ thể

GV: Nhiệm vụ chính của tin học là

3 Hoạt động thông tin và tin học

- Hoạt động thông tin của con người đượctiến hành nhờ các giác quan và bộ não

- Các giác quan giúp tiếp nhận thông tin

- Bộ não thực hiện việc xử lý, biến đổi, đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu nhận được

- Khả năng của các giác quan và bộ não con người trong hoạt động thông tin có hạn, máy tính điện tử được làm ra để hỗ trợ công việc tính toán của con người

- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử

* Ghi nhớ:

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con người

- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người

- Một trong những nhiệm vụ chính của tinhọc là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

IV- Củng cố:

Hãy dựa trên kiến thức thu thập được buổi hôm nay các em hãy trình bày lại trong vở - dựa trên các câu hỏi gợi ý trong SGK và sau phần trình bày không quá 1 trang

mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan khác

4 Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con người

5 Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạnchế của các giác quan và bộ não

Trang 5

HD: 3 Ví dụ như mùi (thơm, hôi), vị (mặn, ngọt) hay những cảm giác khác như nóng, lạnh, Hiện tại máy tính chưa có khả năng thu thập và xử lý các thông tin dạng này.

5 Chiếc cân để giúp phân biệt trọng lượng, nhiệt kế để đo nhiệt độ, la bàn để định hướng,

V- Hướng dẫn VN

Học thuộc các khái niệm, trả lời tốt các câu hỏi trong SGK

Soạn trước bài 2

- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin

B Phương pháp, phương tiện:

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét

- HS đọc SGK, trao đổi lại và giáo viên tổng kết

C Lưu ý sư phạm

Tận dụng vốn kiến thức học sinh có thể thu nhận được từ đời sống thực tế

D Hoạt động dạy học

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

1 Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con người

2 Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não

III Dạy học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản

GV: Hãy cho biết các dạng thông tin em biết

HS: Có thể nhận biết được thông tin nhờ hình

ảnh, âm thanh, hoặc văn bản

GV: Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học

là văn bản, hình ảnh và âm thanh

GV mở rộng giới thiệu các dạng thông tin kết

hợp cho những cảm nhận và hiểu biết chính

xác hơn, VD hình ảnh động, hình ảnh động

kết hợp âm thanh (phim ảnh)

GV lưu ý HS: ba dạng thông tin đã trình bày

trong SGK không phải là tất cả các dạng

thông tin có thể Trong cuộc sống con người

1 Các dạng thông tin cơ bản

Có 3 dạng thông tin cơ bản trong

tin học là văn bản, âm thanh và hình ảnh

* Dạng Văn bản

Những gì ghi lại bằng các con số, bằng chữ viết hay ký hiệu trong sách vở, báo chí là các ví dụ về thông tin ở dạng văn bản.

* Dạng hình ảnh

Những hình vẽ minh hoạ trong sách báo, các nhân vật trong phim hoạt hình, tấm ảnh chụp người bạn cho chúng ta thông tin ở dạng hình ảnh

*Dạng âm thanh

Tiếng đàn Pianô từ cửa sổ nhà

Trang 6

còn thường thu nhận thông tin dưới dạng

khác: mùi vị, cảm giác (nóng lạnh, vui

buồn ) Nhưng hiện tại ba dạng thông tin nói

trên là những dạng thông tin cơ bản mà máy

tính có thể xử lý được

Con người luôn nghiên cứu các khả năng

để có thể xử lý các dạng thông tin khác

Trong tương lai có thể máy tính sẽ lưu trữ và

xử lý được các dạng thông tin ngoài ba dạng

cơ bản nói trên

Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin

+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của

riêng mình để biểu diễn thông tin dưới dạng

văn bản

+ Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin

dưới dạng các con số và ký hiệu toán học

+ Để mô tả một hiện tượng vật lý, các nhà

khoa học có thể sử dụng các phương trình

toán học

+ Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản

nhạc cụ thể, vv

GV: Bản thân thông tin là một khái niệm phi

vật chất Chúng ta thường tiếp xúc với thông

tin qua các dạng biểu diễn thông tin trên các

vật mang thông tin cụ thể

Ba dạng thông tin cơ bản đã đề cập ở trên,

về thực chất, chỉ là các cách biểu diễn thông

tin mà thôi

Cùng một thông tin có thể có nhiều cách

biểu diễn khác nhau, chẳng hạn để diễn tả

cùng một buổi sáng đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ

bức tranh, nhạc sĩ lại diễn đạt cảm xúc dưới

dạng bản nhạc, nhà thơ có thể sáng tác một

bài thơ, cùng các con số có thể biểu diễn dưới

dạng bảng hay đồ thị,

Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ

và chuyển giao thông tin thu nhận được Mặt

khác thông tin cần được biểu diễn dưới dạng

có thể "tiếp nhận được" (đối tượng nhận

thông tin có thể hiểu và xử lý được)

bên, tiếng chim ca lảnh lót mỗi buổi sớm mai, tiếng còi xe ô tô em nghe trên đường tới trường là những ví dụ về thông tin ở dạng

âm thanh.

2 Biểu diễn thông tin

*Biểu diễn thông tin

Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó

*Vai trò của biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.

VD:

Việc mô tả bằng lời về hình dáng hoặc tấm ảnh của người bạn chưa quen cho em một hình dung

về bạn ấy, giúp em nhận ra bạn ở lần gặp đầu tiên.

- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin, không chỉ cho những người đương thời mà cho cả thế hệ tương lai.

VD:

Các hình vẽ của người xưa khắc hằn trong hang động cho ta biết được phần nào về cuộc sống con người thời cổ đại Những tấm bia như bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám Hà Nội cho ta thông tin về các sự kiện và con người cách xa ta hàng trăm năm lịch sử

- Biểu diễn thông tin còn có vai trò quyết định với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình

xử lý thông tin nói riêng

V Củng cố

- Làm các câu hỏi trong SGK và câu hỏi sau:

? Người ta dùng các đơn vị nào để đo thông tin ( Tera Byte, Giga Byte, Mega byte, Kilo Byte, Byte, mỗi đơn vị hơn kém nhau 1024 lần

Trang 7

? Hãy chọn câu trả lời đúng: 21 MB bằng

(A) 21 000 000 byte; (B) 21 504 000 byte; (C) 22 020 096 byte (đáp án C đúng)

- HS hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít

B Phương pháp, phương tiện:

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét

- HS đọc SGK, trao đổi lại và giáo viên tổng kết

C Lưu ý sư phạm

Tận dụng vốn kiến thức học sinh có thể thu nhận được từ đời sống thực tế

D Hoạt động dạy học

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

1 Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit.III Dạy học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

*Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong

máy tính

GV: Sự chuyển tiếp tự nhiên từ các kiến thức

đã được truyền đạt ở trên sẽ dẫn tới cách biểu

diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít

vì máy tính có thể lưu giữ và xử lý được các

dãy bít

GV chỉ cần dừng lại ở phát biểu: Thông tin

được biểu diễn dưới dạng các dãy bít và dùng

các dãy bít ta có thể biểu diễn được tất cả các

dạng thông tin cơ bản trong máy tính là đủ,

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Thông tin có thể được biểu diễn

bằng nhiều cách khác nhau Do vậy, việc lựa chọn dạng biểu diễn thông tin tùy theo mục đích và đối tượng dùng tin

VD: Với người khiếm thính thì không thể dùng âm thanh, với người khiếm thị thì không thể dùng hình ảnh.

- Để máy tính trợ giúp được con người trong hoạt động thông tin, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng phù hợp Đối với các máy tính thông dụng hiện nay, dạng biểu diễn ấy là dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai ký hiệu 0 và 1 Nói cách khác, để máy tính có thể xử lý, các thông tin cần được biến đổi thành các dãy bít.

Trang 8

không cần đi sâu giải thích như thế nào và tại

Sao

Thuật ngữ bít được sử dụng trong định

nghĩa của nhiều khái niệm khác nhau: đơn vị

đo thông tin, vị trí lưu thông tin, các số nhị

phân,

Trong bài này có thể hiểu nôm na rằng bít

là đơn vị (vật lý) có thể có một trong hai trạng

thái có hoặc không Chúng ta sử dụng hai kí

hiệu 0 và 1 để biểu diễn trạng thái của một

bít Làm việc với hai ký hiệu 0 và 1 (số nhị

phân) tương đương với làm việc với các trạng

thái của bít

Khái niệm dữ liệu theo nghĩa đời thường

còn được hiểu là số liệu "thô", thông tin

"thô" Người ta thường hay nói "kết xuất

thông tin từ dữ liệu", nghĩa là xử lý dữ liệu để

nhận được thông tin có ích, thông tin dễ hiểu

và dễ thu nhận

Trong tin học chúng ta lại hiểu rằng dữ liệu

là dạng biểu diễn của thông tin và được lưu

giữ trong bộ nhớ của máy tính GV lưu ý điều

này để tránh nhầm lẫn với nghĩa đời thường

của dữ liệu

SGK không đi sâu vào các chi tiết kỹ thuật

nên GV trình bày ngắn gọn là "giản đơn

trong kĩ thuật thực hiện" GV giải thích các

thành phần quan trọng của máy tính, ví dụ

như bộ xử lý trung tâm, về mặt vật lý chính là

một tổ hợp của rất nhiều mạch điện, tổ hợp

logic các trạng thái của các mạch điện đó cho

ta kết quả hoạt động của bộ xử lý trung tâm

- Trong tin học, thông tin lưu giữ trong máy tính còn được gọi là dữ liệu

- Hai ký hiệu 1 và 0 tương ứng với hai trạng thái có hay không có tín hiệu hoặc đóng hay ngắt mạch điện

- Với vai trò như là công cụ trợ giúp con người trong hoạt động thông tin, máy tính cần có những

bộ phận đảm bảo việc thực hiện hai quá trình sau: +Biến đổi

thông tin đưa vào máy tính thành dãy bít

+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bít thành một trong các dạng quen thuộc với con người: Văn bản, âm thanh và hình ảnh

- Dữ liệu là thông tin được lưu giữ trong máy tính.

- Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bít chỉ gồm hai ký hiệu 0 và 1.

I Mục đích, yêu cầu

Trang 9

- Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.

- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn

II Phương pháp, phương tiện

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét

- Học sinh đọc SGK, trao đổi lại và GV tổng kết

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Một số khả năng của máy

tính

1 GV trực quan trong trường hợp có thể

sử dụng máy tính trên lớp, với mỗi khả

năng của máy tính nên có VD minh hoạ

trực tiếp Chẳng hạn, về các khả năng tính

toán nhanh và tính toán chính xác, GV sử

dụng chương trình Microsoft Excel hay

Calculator trong Windows quan sát ngay

được kết quả tính toán Về khả năng lưu

trữ lớn có thể giới thiệu khả năng lưu trong

đĩa cứng hay đĩa CD

Hoạt động 2: ứng dụng của máy tính

Có thể dùng máy tính điện tử vào những

việc gì

Cho HS thảo luận những ứng dụng của

máy tính rồi rút ra kết luận

1 Một số khả năng của máy tính

* Khả năng tính toán nhanh

* Tính toán với độ chính xác cao

* Khả năng lưu trữ lớn

*Khả năng "làm việc" không mệt mỏi

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?

* Thực hiện các tính toán

- Giải quyết các bài toán kinh tế và KHKT đòi hỏi khối lượng tính toán vô cùng lớn, nhiều trường hợp con người không có khả năng thực hiện

* Tự động hoá các công việc văn phòng.

- Dùng máy tính để soạn thảo, trình bày

và in ấn văn bản như các công văn, lá thư, bài báo

- Dùng thuyết trình trong các hội nghị hay lập lịch làm việc

* Hỗ trợ công tác quản lý

- Các thông tin liên quan tới con người, tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh, thành tích học tập được tập hợp và tổ chức thành các cơ sở dữ liệu lưu giữ trong máy tính để phục vụ nhu cầu quản

lý và ra quyết định

*Công cụ học tập và giải trí

- Có thể dùng máy tính để học ngoại ngữ, làm toán, thực hiện các thí nghiệm vật lý, hóa học nghe nhạc, xem phim, chơi trò chơi, sáng tác nhạc, vẽ tranh nhờ máy tính

*Điều khiển tự động và robot

- Máy tính có thể dùng để điều khiển tự động các dây chuyền sản xuất như dây chuyền lắp ráp ô tô, xe máy, điều khiển

Trang 10

GV: yêu cầu HS nêu VD cụ thể

Hoạt động 3: Hạn chế của máy tính

Nói lên cái chưa được của máy tính

các vệ tinh, các tàu vũ trụ

- Nhờ máy tính được lắp đặt bên trong, các robot ngày nay đã làm thay con người nhiều việc nặng nhọc hoặc trong môi trường độc hại

*Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.

Các máy tính hiện nay có thể liên kết với nhau thành mạng máy tính với quy

mô toàn cầu như mạng Internet Khi máy tính được kết nối Internet, em có thể đảm bảo các mối liên hệ thường xuyên với bạn bè, người thân thông qua thư điện tử, các diễn đàn điện tử hoặc trao đổi trực tuyến

3 Máy tính và điều chưa thể

- Máy tính là công cụ tuyệt vời

Tuy nhiên, tất cả sức mạnh của máy tínhđều phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định Máy tính chỉ làm được những gì

mà con người chỉ dẫn thông qua các câulệnh

I Mục đích, yêu cầu

Trang 11

- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân.

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình

- Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm

II Phương pháp, phương tiện

- Đặt vấn đề để HS trao đổi và đưa nhận xét

- Một máy tính tháo rời hoặc bo mạch chính cũ trên đó có CPU, RAM các đầu nối để HS quan sát

- HS quan sát trên máy tính trong tiết thực hành, đọc SGK, trao đổi lại và sau

đó tổng kết ở tiết luyện tập

III Lưu ý sư phạm

Sử dụng phương pháp quan sát, trực quan

IV Hoạt động dạy học

I ổn định lớp.

II Kiểm tra bài cũ.

1 Nêu một số khả năng của máy tính

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì

3 Nêu những hạn chế của máy tính

III Dạy học bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

*Hoạt động1: Mô hình quá trình ba

bước

GV mở đầu bằng việc trao đổi với

HS về các công việc quen thuộc hàng

ngày của các em Cố gắng gợi ý để

các em tách công việc đó thành 3

bước

Trên cơ sở mô hình hoá nhiều hoạt

động cụ thể bằng mô hình 3 bước từ

đây GV hoặc 1 HS trình bày lại mô

hình hoạt động thông tin của con

người (đã được trình bày trong bài 1)

Khi giới thiệu cấu trúc và các thành

1 Mô hình quá trình ba bước

Nhập Xử lý xuất (Input) (OUTPut)

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Cấu trúc gồm các khối chức năng: bộ xử

lý trung tâm; thiết bị vào và thiết bị ra (thường được gọi chung là thiết bị vào/ra).

Ngoài ra để lưu giữ thông tin trong quá trình xử lý, máy tính điện tử còn có thêm

một khối chức năng quan trọng nữa là bộ

nh

Trang 12

chính sau CPU (bộ xử lý trung tâm),

bộ nhớ, thiết bị vào và thiết bị ra

Để giới thiệu các thành phần của máy

tính, GV kết hợp thực hiện một số

thao tác minh họa Chẳng hạn chạy

chương trình Calculator hoặc

Notepad, các trò chơi đơn giản Khi

giới thiệu thiết bị vào/ra nên thực

hiện một số thao tác liên quan đến

thiết bị đó

Thuật ngữ bộ nhớ ngoài được sử

dụng để gọi các thiết bị lưu trữ thông

tin (đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD )

* Bộ xử lý trung tâm (CPU)

- Bộ xử lý trung tâm có thể được coi là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là byte (đọc là bai, một byte gồm 8 bit)

Gi-ga-bai GB 1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 byte

* Thiết bị vào/ra (Input/Output - I/O)

Các thiết bị vào/ra chia thành 2 loại chính: Thiết bị nhập dữ liệu như bàn phím, chuột, máy quét và thiết bị xuất

dữ liệu như màn hình, máy in, máy vẽ

IV Củng cố

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ?

2 Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính

3 Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính

4 Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính

I Mục đích, yêu cầu

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình

- Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm

II Phương pháp, phương tiện

- Đặt vấn đề để HS trao đổi và đưa nhận xét

Trang 13

- Một máy tính tháo rời hoặc bo mạch chính cũ trên đó có CPU, RAM các đầu nối để HS quan sát.

- HS quan sát trên máy tính trong tiết thực hành, đọc SGK, trao đổi lại và sau

đó tổng kết ở tiết luyện tập

III Lưu ý sư phạm

Sử dụng phương pháp quan sát, trực quan

IV Hoạt động dạy học

I ổn định lớp.

II Kiểm tra bài cũ.

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào

2 Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính ?

3 Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính

III Dạy học bài mới.

V Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 3: Máy tính là một

công cụ xử lý thông tin

3 Máy tính là một công cụ xử lý thông tin

- Nhờ có các khối chức năng chính nêu trên máy tính đã trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu

* Mô hình hoạt động 3 bước của máy tínhINPUT(các chương trình) Xử lý và lưu trữ OUTPUT(văn bản, âm thanh, hình ảnh)

(Bàn phím, chuột ) (CPU) (Máy in, màn hình )

những công cụ chuyên dụng khác như

máy giặt, ti vi, điện thoại ) Sức mạnh

của máy tính chính là ở các phần mềm;

con người càng phát triển thêm nhiều

phần mềm mới, máy tính càng được

tăng cường sức mạnh và được sử dụng

rộng rãi hơn

Với thế hệ hiện đang là HS thì máy

tính sẽ là công cụ học tập, làm việc,

giải trí và là người bạn luôn gắn bó

trong suốt cuộc đời của các em

GV lưu ý kết hợp giáo dục các em tình

cảm quý trọng, giữ gìn máy tính và

yêu thích làm việc với máy tính; rèn

* Quá trình xử lý thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình

4 Phần mềm và phân loại phần mềm

*Phần mềm là gì:

Để phân biệt với phần cứng là chínhmáy tính cùng tất cả các thiết bị vật lýkèm theo, người ta gọi các chương trìnhmáy tính là phần mềm máy tính hay ngắngọn là phần mềm

trình tổ chức việc quản lí, điều phối các

bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành, ví dụ DOS, WINDOWS 98, WINDOWS XP

Trang 14

luyện tác phong làm việc khoa học,

lệnh trong Windows và thực hiện một

lệnh đơn giản ví dụ: Hiển thị ngày của

* Chú ý: "Máy tính hoạt động dưới sự

hướng dẫn của các chương trình", Từ đó

dẫn dắt đến khái niệm "chương trình là tập hợp các câu lệnh"

VD: Thực hiện lệnh để Hiển thị ngày của

hệ thống

IV Củng cố

1 Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết

5 Em hãy các giai đoạn của quá trình xử lý thông tin và mô tả hoạt động của máy tính ?

I Mục đích, yêu cầu

- Nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)

- Biết cách bật/tắt máy tính

- Làm quen với bàn phím và chuột

II Phương pháp, phương tiện

- Phòng máy vi tính

- HS quan sát trên máy tính trong tiết thực hành, đọc SGK, trao đổi lại và sau

đó tổng kết ở tiết thực hành

III Lưu ý sư phạm

Sử dụng phương pháp quan sát, trực quan

IV Hoạt động dạy học

I ổn định lớp.

II Kiểm tra bài cũ.

III Dạy học bài mới.

V Nội dung

GV cho HS vào phòng máy, GV giới thiệu từng bộ phận

a) Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

Trang 15

*Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản.

- Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu được dùng nhiều trong môi trường giao diện đồ hoạ của máy tính

*Thân máy tính

- Thân máy tính chứa nhiều thiết bị phức tạp, bao gồm bộ vi xử lý (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện được gắn trên một bảng mạch có tên là bảng mạch chủ

*Các thiết bị xuất dữ liệu

- Màn hình: Màn hình hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và hầu hết các giao tiếp giữa người và máy tính

VD: Khi gõ một phím từ bàn phím, kí tự tương ứng của phím này sẽ được gửi đến CPU và được thể hiện trên màn hình

- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy Các máy in thông dụng là máy

in kim, máy in laser, máy in phun mực

Ngoài ra máy tính còn có thể được nối với loa: Thiết bị dùng để đưa âm thanh ra

ổ ghi CD/DVD: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa dạng CDROM/DVD

*Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, có dung lượng lưu trữ lớn

- Đĩa mềm: Có dung lượng nhỏ, chủ yếu dùng để sao chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác

- Các thiết bị nhớ hiện đại: Đĩa quang, flash (USB)

* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh

- CPU, màn hình, bàn phím, chuột cho ta hình dung về một máy tính hoàn chỉnh đủ để đáp ứng yêu cầu học tập của em, ngoài ra cần máy in và thiết bị ổn định điện áp đầu vào

b) Bật máy tính (SGK- tr22)

c) Làm quen với bàn phím và chuột (SGK- tr22)

d) Tắt máy tính (SGK- tr22)

Trang 16

II Phương pháp, phương tiện

- Dành ít phút giới thiệu lý thuyết rồi thực hành trong phòng máy

- Quan sát và phân loại theo thực tế

- HS đọc SGK, quan sát chuột máy tính, tự tổng hợp

III Lưu ý sư phạm

Sử dụng phương pháp minh hoạ, làm mẫu, HS tự hướng dẫn nhau

IV Hoạt động dạy học

Định ý HS về các cách đưa lệnh vào máy tính, phân biệt

thực hiện lệnh và viết yêu cầu, từ đó xác định khi thực

hiện một yêu cầu thì cách chỉ là nhanh nhất Có thể đặt

câu hỏi gợi ý như sau:

Câu 1: Các cách đưa yêu cầu vào máy tính?

Hoạt động 2: Giới thiệu về thiết bị chuột.

Trọng tâm kỹ năng HS cần rèn luyện và thực hành sử

1 Cầm chuột đúng cách: Trước hết GV cần giới thiệu

lại chức năng, vai trò của chuột trong việc điều khiển

Cho hS tình nguyện phát biểu và yêu cầu phải có lý luận

(HS trả lời và nhờ vài

HS khác nhận xét)Đánh giá nhận xét và cho điểm

Trang 17

máy tính.

GV giới thiệu và làm mẫu cho HS về cách đặt tay và bố

trí ngón tay lên chuột Lưu ý HS rằng để hoạt động

được, mặt dưới của chuột phải tiếp xúc với một mặt

phẳng Do đó cần phải đặt chuột lên bàn di chuột (mặt

bàn chẳng hạn)

- Mặc dù ta có thể thiết đặt để nút phải chuột hoạt động

như nút trái chuột (và ngược lại) cho những người thuận

tay trái, nhưng đối với HS THCS, GV nên luyện các em

sử dụng chuột bằng tay phải.

- úp bàn tay phải lên chuột và đặt các ngón tay đúng vị

trí

2 Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình: GV yêu cầu

HS quan sát và tìm con trỏ chuột có dạng trên màn

hình Với các phần mềm khác nhau con trỏ chuột có thể

có dạng khác Lưu ý HS di chuyển chuột và quan sát sự

thay đổi vị trí của con trỏ chuột trên màn hình

3 Di chuyển chuột: Hướng dẫn HS cầm chuột đúng

cách và yêu cầu di chuyển chuột nhẹ nhàng trong khi

vẫn để chuột tiếp xúc với bàn di chuột Yêu cầu HS

quan sát trên màn hình mà không nhìn chuột trong khi di

chuyển chuột để luyện những phản xạ cần thiết

4 Nháy và nháy đúp: GV có thể đặt câu hỏi cho HS để

các em tự nhận biết nút trái chuột và nút phải chuột Nút

trái chuột thường được dùng để thực hiện phần lớn các

công việc với máy tính Nút phải chuột ít được sử dụng

hơn và dành cho người đã thành thạo hơn với việc sử

dụng nút trái chuột

GV nên lưu ý HS nháy nút chuột nhẹ nhàng, nhưng

thả tay dứt khoát kể cả khi nháy đúp chuột (nháy nhanh

nút trái chuột hai lần)

Khi hướng dẫn HS nháy chuột nên bắt đầu bằng tốc độ

chậm, sau đó tăng nhanh dần Ngoài tư thế cầm và sử

dụng chuột cần nhắc lại để HS ngồi đúng tư thế, hợp vệ

sinh Cổ tay thả lỏng và không đặt cánh tay lên trên các

vật cứng, nhọn

Ngoài chuột sử dụng bi còn có chuột quang, chuột

không dây GV chưa nên giới thiệu những loại chuột

này nếu phòng máy chưa có

GV sử dụng một số mẫu chuột máy tính cho HS quan

sát và nhận xét: cái chung, sự khác biệt của các loại

chuột và ưu khuyết điểm của chúng

trả lời câu hỏiĐưa ra nhận xét

Trả lời câu hỏi

GV tham khảo đánh giá

và tuyên dương các HS thực hiện tốt kỹ năng

1 Các thao tác chính với chuột

Trang 18

- Biết phần mềm rèn luyện chuột.

II Phương pháp, phương tiện

- Dành ít phút giới thiệu lý thuyết rồi thực hành trong phòng máy

- Quan sát và phân loại theo thực tế

- HS đọc SGK, quan sát chuột máy tính, tự tổng hợp

- Phần mềm Mouse skills

III Lưu ý sư phạm

Sử dụng phương pháp minh hoạ, làm mẫu, HS tự hướng dẫn nhau

IV Hoạt động dạy học

Định ý HS về các cách đưa lệnh vào máy tính, phân

biệt thực hiện lệnh và viết yêu cầu, từ đó xác định

khi thực hiện một yêu cầu thì cách chỉ là nhanh nhất

Có thể đặt câu hỏi gợi ý như sau:

Câu hỏi: Cách đưa lệnh nào nhanh hơn ? tại sao ?

Đặt vấn đề: Trong phần đầu của chương trình chúng

ta đã thấy những lợi ích của máy tính Để sử dụng

máy tính thuận lợi chúng ta cần biết cách đưa dữ liệu

và các yêu cầu vào máy tính Bài hôm nay giúp

chúng ta biết sử dụng và rèn luyện một thiết bị rất

quen thuộc đó là: "chuột"

GV: Các em có biết có những loại chuột máy tính

GV: Tổng kết về chuột và sang phần rèn luyện

GV (chỉ vào chuột và giới thiệu các chi tiết - kết

nháy nút phải chuột

Mức 5: Luyện thao tác kéo

Trang 19

* Hướng dẫn sử dụng Mouse Skills

(Thực hành)

- HS làm lần lượt các

sử dụng chuột qua từng bước

- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theongón tay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế

- Học sinh: sách, tập, viết, phiếu học tập

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: Kiểm tra bài củ trong lúc thực hành,

3- Bài mới:

1 Bàn phím máy tính

Giáo Viên giới thiệu tầm quan

trọng của việc gõ mười ngón

GV kiểm tra tư thế ngồi

- Lưu ý học sinh việc rèn luyện gõ

mười ngón sẽ giúp rèn luyện tư

+ Tốc độ gõ nhanh hơn+ Gõ chính xác hơn

3 Tư thế ngồi.

- Hãy ngồi thẳng lưng, đầu thẳng không ngửa

ra sau cũng như không cúi về phía trước Mắtnhìn thẳng vào màn hình, có thể nhìn chếchxuống những không được hướng lênh trên Bàn

Trang 20

- Luyện tập thao tác gõ phím, xem trước bài mới

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày các cách đưa ký tự vào máy tính ?

Câu 2: So sánh cách đưa ký tự bằng chữ viết tay và

cách gõ phím

Câu 3: Làm thế nào để gõ nhanh một văn bản

Hoạt động 2: Giới thiệu bàn phím

Như đã đề cập, đối với HS thì chiếc máy tính sẽ là

công cụ học tập, giải trí và là người bạn đường luôn

gắn bó trong suốt cuộc đời của các em Do vậy ngay

từ đầu, GV nên rèn luyện những kỹ năng và tư thế

làm việc với chiếc máy tính một cách đúng đắn

Một trong những kỹ năng cần rèn luyện trong giai

đoạn này là kỹ năng gõ bàn phím bằng mười ngón

tay (trừ những người đã học đánh máy chữ), vì vậy

tốc độ gõ chậm và rất mau mỏi các khớp ngón tay

Chúng ta không đồng nhất việc học tin học với khả

năng gõ nhanh bằng mười ngón tay, nhưng việc rèn

luyện tư thế làm việc đúng đắn ngay từ buổi đầu làm

quen với máy tính cũng là một việc quan trọng

1 Bàn phím của máy tính

* Hàng phím cơ sở

* Các hàng phím khác

Giáo viên cần chuẩn bị hình ảnh phóng to một bàn

phím máy tính (giống với bàn phím trên phòng máy)

để giới thiệu về cách bố trí các hàng phím, các phím

chức năng, phím điều khiển Cần chỉ rõ cho HS các

phím soạn thảo (khi gõ sẽ hiển thị kí tự trên mặt

3 Luyện tập

GV hướng dẫn cách đặt tay và thao tác gõ phím, thu tay sau khi gõ

Về cơ bản học sinh chưa thể có kỹ năng ngay khi thực hành bài luyện tập này GV cần hướng dẫn

HS về mặt kỹ thuật, một sốquy ước cần tuân thủ khi luyện tập để HS có thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự giác kết hợp rèn luyện trong các bài thực hành khác

Hoạt động 2: Các nguyên

Trang 21

phím) và phím chức năng, phím điều khiển

2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón,

tư thế ngồi

Bên cạnh lợi ích của việc gõ nhanh văn bản, giúp gõ

chính xác hơn, hình thành tác phong làm việc chuyên

nghiệp với máy tính, cần lưu ý cho HS là việc rèn

luyện gõ mười ngón sẽ giúp cho rèn luyện tư thế ngồi

đúng Khi đã có kỹ năng gõ mười ngón sẽ giúp cho

con người khi làm việc với máy tính "thoát ly" khỏi

việc gõ, cho phép tập trung tư duy vào nội dung gõ,

tránh phân tán làm ảnh hưởng tới chất lượng của văn

bản

4 Luyện tập

- Giáo viên hướng dẫn cách đặt tay và thao tác gõ

phím, thu tay sau khi gõ

- Giáo viên hưứng dẫn học sinh về mặt kĩ thuật, một

số quy ước cần tuân thủ khi luyện tập để học sinh có

thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự giác kết hợp rèn luyện

trong các bài thực hành khác

- GV sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản Word

hoặc phần mềm Notepad trong Windows

- Không cần gõ nhanh mà trong tâm là sử dụng đúng

ngón tay khi gõ phím và gõ chính xác như trong bài

là đạt yêu cầu

4- Cũng cố: HS luyện gõ giáo viên kiểm tra thao tác

của một số nhóm, kiểm tra tư thế ngồi gõ, cách đặt

tay, kiểm tra tác phong và thói quen gõ mười ngón

tắc rèn luyện bàn phím

Câu 1: Theo em để rèn

luyện tốt kỹ năng gõ phím cần những yếu tố nào ? tại sao ?

GV: Chia cả lớp thành 8 nhóm, phát mỗi nhóm một

tờ giấy và đề nghị góp ý các yếu tố để tăng cường

kỹ năng gõ phímGV: Nhận xét các nhóm dựa trên tiêu chí nhóm nhanh nhất và đúng nhất Sau khi nhận xét GV đưa

Tương tự cho các hàng còn lại

Trang 22

II Phương pháp, phương tiện

- Giới thiệu, hướng dẫn, minh hoạ

- Đĩa cài đặt MARIO

- Một máy tính minh hoạ hoặc một phòng máy có cài các phần mềm điều khiển chung

III ý tưởng sư phạm

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

- Giới thiệu cách rèn luyện gõ bàn phím đúng thao tác

- Cách vào/ ra một phần mềm

IV Hoạt động dạy học

I ổn định lớp.

Vắng:

II Kiểm tra bài cũ.

III Dạy học bài mới.

V Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

Nêu phương pháp học bàn phím, có thể giới thiệu

qua các phần mềm gõ phím như Touch typing…,

Mario và sao đó bàn về phần mềm Mario

Câu 1 Lợi ích của việc gõ mười ngón

Câu 2 Tư thế ngồi làm việc với máy tính như thế

nào là đúng ?

Hoạt động 2: Giới thiệu Mario

Giáo viên giới thiệu trực quan màn hình làm việc

của phần mềm Mario trước khi cho học sinh luyện

tập với phần mềm

Giới thiệu các bài luyện tập và yêu cầu học sinh

thực hiện các bài theo thứ tự bắt đầu từ bài chỉ

luyện với các hàng phím cơ sở

Hoạt động 3: Rèn luyện với phần mềm Mario.

Dùng một máy tính thông qua VNC hoặc Netoff

shool cho HS:

GV thao tác mẫu hướng dẫn HS khởi động, nhập

tên để đăng ký sử dụng Hướng dẫn HS về cách

đặt mức độ kỹ năng cần đạt, chọn biểu tượng

người dẫn đường bằng chuột…nên hướng dẫn HS

lựa chọn các bài học bắt đầu từ bài dễ rồi nâng dần

lên

Giải thích cho HS về màn hình của Mario tự động

đánh giá kết quả rèn luyện của HS

GV nên hướng dẫn HS về cách tự đánh giá kết

quả, rút kinh nghiệm về quá trình học tập rèn

luyện của bản thân nhờ sự đánh giá tự động của

phần mềm Đồng thời có thể tạo điều kiện, phân

Cho một HS làm mẫu và các lưuý

Trang 23

vai để HS theo dõi , quan sát đánh giá kết quả lẫn

nhau tạo không khí thi đua học tập

Hướng dẫn HS cách ra khỏi phần mềm

3.Menu chính của Mario

Các menu chính của phần mềm Mario là File,

Student và Lessons Sử dụng các phím mũi tên để

có thể xem và chọn các lệnh trên các bảng chọn

này

Các lệnh con của File:

About – Thông tin về phần mềm Mario.

Help – Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hình

nhỏ

Demo – Tự động giới thiệu và trình diễn phần

mềm

Keyboard- Hiển thị hình ảnh của bàn phím với

các màu sắc mô tả các ngón tay và các phím được

gõ tương ứng

Music – Bật/tắt nhạc nền của phần mềm.

Sound F/X – Bật/tắt âm thanh.

Speech- Bật/tắt tiếng nói thuyết minh.

Quit – Thoát.

CÁC LỆNH CON CỦA STUDENT:

New – Khởi tạo một học sinh mới.

Load – Mở thông tin của một HS

Edit – Nhập, điều chỉnh thông tin về bài học của

HS

Lesson Times - Đặt thời gian cho các mức bài

học

Certificates – Xem thông tin.

CÁC LỆNH CON CỦA LESSONS:

Home Row Only – Bài tập hàng cơ sở.

Add Top Row – Thêm các phím ở hàng trên

Add Bottom Row – Thêm các phím ở hàng dưới.

Add numbers – Thêm các phím ở hàng phím số

Add Symbols – Thêm các phím ký hiệu.

All Keyboard – Toàn bộ bàn phím.

Nên hướng dẫn HS thực hiện từ từ không nóng vội

và kiểm tra sau mỗi bài tập trước khi qua phần kế

tiếp

Các bài tập của Mario bao gồm nhiều cấp độ từ dễ

đến khó

Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn

Lessons (có sáu bài thực hành), mỗi bài có 4 mức

luyện gõ như sau:

Trang 24

- Học sinh biết dùng máy tính để học tập một bộ môn khác ngoài tin học

- Biết làm việc theo nhóm và tập trình bày vấn đề trước lớp

- Biết dùng tài liệu tin học để tìm hiểu và giải quyết một số vấn đề liên quan

II Phương pháp, phương tiện

- Học sinh giải quyết vấn đề dựa trên quan sát và kiến thức về thiên văn

- Có thể cho các em tham khảo trước Encarta về thái dương hệ (Solar system) để có kiến thức tranh luận

III ý tưởng sư phạm

- Đặt vấn đề về sự hỗ trợ của máy tính với học tập Không đánh giá kết quả học tập của học sinh qua kiến thức về hệ mặt trời Phương pháp khám phá một phần mềm mới

IV Hoạt động dạy học

I ổn định lớp.

Vắng:

II Kiểm tra bài cũ.

III Dạy học bài mới.

V Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Đặt vấn đề

Nêu lên được ngày hôm nay chúng ta có thể qua tin học

(Encarta, Internet và các phần mềm) để có thể tìm hiểu các

vấn đề chung quanh chúng ta Đây là một chủ đề mới về

Trang 25

tượng nhật thực, nguyệt thực thông qua các giả lập của

chương trình

Đây là bài thể hiện rõ nét về Tin học hỗ trợ học tập các

môn học khác Qua phần mềm Solar Sýystem 3D

Simulato học sinh có thể tìm hiểu về hệ mặt trời, giải thích

được một số hiện tượng thiên nhiên như nhật thực, nguyệt

thực …

Câu 1 Các em cho biết hệ mặt trời gồm mấy hành tinh?

Câu 2 Các em hãy sử dụng Encarta và kể tên các hành tinh

trong hệ mặt trời bằng tiếng Anh và xem SGK để tìm ra tiếng

Việt

Hoạt động 2: Giới thiệu “Solar system 3D Simulator:

GV giới thiệu màn hình giao diện và cách sử dụng chương

trình trên một máy và cho HS xem trên màn hình

Các em bằng VNC hoặc Netoff School (Edu Assistance)

GV lưu ý HS rằng hiện nay hệ mặt trời chỉ có 8 hành tinh

(không có sao Diêm Vương- Pluto)

Hoạt động 3: Học sinh tìm hiểu

GV giới thiệu sơ lược về chương trình này – Nêu những đặc

điểm và nói yêu cầu

Hướng dẫn cách điều chỉnh khung nhìn, sử dụng các nút lệnh

trong cửa sổ của phần mềm Các nút lệnh này sẽ giúp điều

chỉnh vị trí quan sát, góc nhìn từ vị trí quan sát đến hệ mặt trời

Và tốc độ chuyển động các vì sao

1 Nháy chuột vào nút ORBITS để hiện (hoặc làm ẩn đi)

quỹ đạo chuyển động của các hành tinh

2 Nháy chuột vào nút VIEW sẽ làm cho vị trí quan sát

tự động chuyển động trong không gian Chức năng này

từ vị trí quan sát đến mặt trời sẽ thay đổi theo

4 Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu

Trang 26

- Học sinh lĩnh hội được khái niệm về hệ điều hành, các chức năng chính của

hệ điều hành, quy trình làm việc qua cách tổ chức thông tin của hệ điều hành

- Nắm được những kiến thức cơ bản của hệ điều hành Windows

- Nhận biết hệ điều hành là phần mềm không thể thiếu được đối với bất kỳ máytính nào

2 Về kỹ năng:

- Qua hệ điều hành Windows HS hiểu được những khái niệm về tập tin, thư mục, đường dẫn và những thao tác liên quan đến tạo, xoá, xem…các thư mục, tập tin

II Phương pháp, phương tiện

- Phòng máy có máy chiếu

- Học tập thảo luận theo nhóm

III Lưu ý sư phạm:

- Tầm quan trọng của hệ điều hành đối với máy tính

IV Hoạt động dạy học

I ổn định lớp.

Vắng:

II Kiểm tra bài cũ.

III Dạy học bài mới.

V Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Trong bài học gõ mười ngón các em có khi nào

đặt câu hỏi tại sao máy tính nó biết ta gõ vào chữ

gì ? đúng hay sai…Nếu khi chưa mở máy em thử

rút dây nối bàn phím với máy tính rồi bật máy

tính lên em sẽ thấy máy tính hỏi em, tại sao máy

nó biết được như vậy ?

Bài học hôm nay sẽ giúp em giải đáp được phần

- HS không biết học môn gì, giờ nào

nên không chủ động được việc học tập

a Khái niệm về hệ điều hành máy tính:

Tóm tắt ý của “quan sát 1” ở SGK

-Trật tự của các phương tiện giao thông trên đường phố

- ích lợi của hệ thống đèn tín hiệu giao thông

Tóm tắt ý của “quan sát 2”

Nề nếp học tập của HS khi có thời khoá biểu

b.Hệ điều hành quản lí những gì:

1 Các thiết bị phần cứng:

Là các thiết bị mà em có

Trang 27

Từ 2 nhận xét trên, GV liên hệ qua hoạt động của

máy tính, và giới thiệu khái niệm mới

Hệ điều hành máy tính

? Tại sao phải có hệ điều hành máy tính

(GV gợi ý HS đưa ra giải thích, sau đó GV hoàn

thiện câu trả lời)

? Em hãy kể vài thiết bị phần cứng mà em thấy

được khi nhìn vào bất kỳ máy tính nào ? (chuột,

bàn phím…)

? Em nào có thể cho biết thêm vài thiết bị phần

cứng ở bên trong máy ? (đĩa cứng, ram…)

? Thế nào được gọi là phần mềm máy tính (là các

chương trình được người dùng viết ra, cài đặt lên

? Em hãy kể ra vài VD để cho thấy hệ điều hành

và con người có liên hệ tương tác với nhau

thể nhìn thấy và được lắpráp thành máy tính

2 Các thiết bị lưu trữ thôngtin: Là các thiết bị dùng

để lưu trữ thông tin và

dữ liệu trong máy tính, bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm …

3 Các chương trình phần mềm: Là các chương trình phần mềm cài đặt trên máy do hệ điều hànhquản lí

4 Người sử dụng máy tính:Trên máy tính hệ điều hành đóng vai trò giao diện tương tác để con người khi truy cập vào máy tính có thể thực hiệncác lệnh điều khiển khác nhau để phục vụ nhu cầucủa mỗi người

Trang 30

Ngày soạn:11/10/2010

Trang 31

Tiết 23,24

BÀI 11: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

I Mục đích, yêu cầu

1 Về kién thức:

- Học sinh nắm lại những kiến thức khái niệm về thông tin (đã học)

- Nắm được những cách tổ chức thông tin của hệ điều hành

- Nắm được một số khái niệm về tập tin, đường dẫn, thư mục

II Phương pháp, phương tiện

- Phòng máy có máy chiếu

- Học tập thảo luận theo nhóm, tìm hiểu, thảo luận về cách tổ chức, quản

lí thông tin của hệ điều hành

III Lưu ý sư phạm:

- Cách tổ chức thông tin của hệ điều hành, chức năng quản lí tệp như thếnào

- Tính khoa học của các tổ chức thông tin trong máy tính  liên hệ cách sắp xếp sách vở, công việc trong cuộc sống

IV Nội dung

I ổn định lớp.

Vắng:

II Kiểm tra bài cũ.

- HS nhắc lại những kiến thức đã học: Thông tin là gì ? các dạng thông tin ? cách biểu diễn thông tin

- Em hãy liệt kê các tài nguyên máy tính mà em biết được ?

III Dạy học bài mới Lí thuyết tiết 23

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

? Em có thể cho ví dụ về tệp tin (nếu HS

lúng túng thì GV gợi ý: Ví dụ như một

bài toán, bài văn bài thơ…)

? Tại sao tên tệp tin lại cần có phần mở

rộng (dùng để mô tả kiểu dữ liệu của tệp

tin

? Tên tệp tin có thể không cần phần mở

rộng được không ? vì sao ?

(được nhưng ta sẽ khó phân biệt tệp tin

đó là kiểu dữ liệu số, là văn bản hay là

tệp tin chương trình…)

? Như vậy tệp tin có những yếu tố nào

(tên, thời gian, độ lớn, kiểu dữ liệu

Trong đó tên và phần mở rộng (được

ngăn bởi dấu chấm) rất quan trọng)

1 Tệp tin (File)

- Các thông tin được lưu trữ trên đĩa thành các tệp tin, như vậy tệp tin là các đơn vị thông tin được lưu trữ và quản lí trên đĩa

- Những yếu tố cần chú ý đến tệp tin

+ Tên tệp tin phải có một tên duy nhất

+ Tên tệp tin gồm có hai phần, phần tên và phần mở rộng được ngăn cách bởi dấu chấm

+ Ngoài ra ta còn chú ý đến các yếu tố khác như thời gian tạo tệp tin, độ lớn của tệp tính bằng đơn vịbyte

2.Thư mục (Folder)

- Thư mục là các không gian trên đĩa dùng để lưu trữ các tệp tin

Trang 32

Giáo viên có thể giới thiệu các tệp tin

trên máy tính

Tên tệp, độ lớn, ngày thông khởi tại, kiểu

dữ liệu

? Ta có thể đặt tên tệp tin trùng với tệp

tin đã có ở thư mục hiện hành không ? vì

sao ? (HS tự trả lời)

GV giới thiệu một dạng của thư mục trên

máy tính

Ta đã biết về tệp tin, thư mục, nhưng để

đến được vị trí của tệp tin cũng như thư

mục ta cần phải có đường dẫn

GV đưa ra vài ví dụ chẳng hạn như:

C:\BP\BIN\BP.EXE đó là đường dẫn cho

ta đến tệp tin BP.EXE của thư mục BIN,

mà BIN là thư mục con của BP

? Nếu chỉ không đúng đường dẫn thì

máy có thực hiện đúng yêu cầu người sử

dụng không ? vì sao ?

? Em hãy cho vài cí dụ về thư mục,

đường dẫn, tệp tin…(HS tự làm)

? GV giới thiệu một số các thao tác

chính với tệp, thư mục theo như hướng

dẫn SGK nhưng cụ thể hơn:

- Xem một file văn bản

- Duyệt các tệp tin trong thư

mục nào đó trong máy

- Tạo thư mục, tệp tin…

Thực hiện các nội dung như SGK (đây là

tiết lí thuyết nên GV chỉ cần giới thiệu

qua, đến phần thực hành sẽ cụ thể hơn)

HS làm với sự hướng dẫn của GV

- Thư mục cũng có các thông số như

* Tên thư mục

* Thời gian khởi tạo thư mục

* Thư mục không có tham số độ lớn và thông thường cũng không

có phần mở rộng

* Thư mục có thể lưu trữ các thư mục con bên trong nó

3 Đường dẫn

- Đường dẫn dùng để chỉ ra vị trí của tệp tin hoặc thư mục trên đĩa,

để chỉ đúng vị trí của tệp hoặc thư mục ta cần phải ghi chính xác tên của thư mục hoặc tệp tin cần tìm Trong cách ghi đường dẫn người

ta dùng kí hiệu “\” để chỉ sự phân cách giữa hai thư mục và giữa thư mục và tệp tin

4 Các thao tác chính với tệp và thư mục

- Xem, duyệt

- Tạo thư mục và tệp tin

- Xoá thư mục và tệp tin

Trang 33

- Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows

- Học sinh thấy được những ưu điểm hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)

II Phương pháp, phương tiện

- Phòng máy có máy chiếu

- Học tập thảo luận theo nhóm, tìm hiểu chức năng của hệ điều hành Windows

III Lưu ý sư phạm:

- Sự tiện lợi và thân thiện của hệ điều hành Windows với người dùng so với hệ điều hành DOS (GV giới thiệu DOS ở Command Prompt trong Windows)

IV Nội dung

I ổn định lớ:Vắng …

II Kiểm tra bài cũ.

- Em hãy kể một số chức năng của hệ điều hành ?

- Em hãy nêu sự giống và khác nhau giữa tệp tin và thư mục ?

- Có thể đặt tên 2 tệp tin giống nhau chứa trong cùng một thư mục không ?

III Dạy học bài mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV giới thiệu hệ điều hành Windows XP

(đang được GV dùng), sau đó so sánh với

một vài phiên bản Windows trước đó như

Windows 98

? HS có thể tự nhận xét sự khác biệt giữa

các phiên bản HĐH Windows

? Từ màn hình làm việc chính của

Windows các em cho biết công dụng của

một số biểu tượng (mỗi HS trả lời vài

Em biết gì về biểu tượng này 

- Có thể HS chưa biết gì về mạng máy

tính, GV có thể giới thiệu ngắn gọn về lợi

ích khi dùng mạng máy tính

1 Giới thiệu hệ điều hành MS Windows:

- Hệ điều hành Windows được dùng ở các máy tính cá nhân

- Có nhiều phiên bản của hệ điều hành Windows khác nhau (Windows 95, Windows

98, Windows 2000 ) ở đây chúng ta đang nói đến phiên bản đang dùng phổ biến hiện nay, nó là Windows XP

2 Màn hình làm việc chính của Windows

1 Màn hình làm việc(xem hình vẽ)

2 Các đối tượng chính nhìn thấy trên màn hình Windows

- Mycomputer

* Thể hiện các thông tin và dữ liệu có trongmáy tính (có trong hình vẽ)

* Muốn xem chi tiết hơn của các đối tượng

ta nhấn đúp chuột trái lên biểu tượng đó

- My Network Places

* Chứa các thông tin của các máy tính khác trong hệ thống mạng máy tính

Trang 34

Thùng rác của hệ điều hành đang chứa

rác

Một số biểu tượng của các chương trình

ứng dụng

Khi nhấn vào nút Start em có nhận xét gì

? Các em hãy cho biết đâu là nhóm lệnh

các ứng dụng, đâu là nhóm các tiện ích hỗ

trợ (A?, B?)

? Em nhìn vào thanh task bar và hãy nêu

vài công dụng đang có trên thanh công

việc

Chẳng hạn, nhìn về phía phải góc dưới

màn hình ta thấy ở thanh công việc có con

* GV giới thiệu cho HS nắm được vài

chức năng của bảng điều khiển

- Quick launch (khởi động nhanh)

- Các chương trình đang chạy

- Các chương trình chạy ngầm

- Đồng hồ thời gian hệ thống

5 Cửa sổ làm việc Đây là đặc trưng của HĐH Windows, khi chạy trên nền Windows, mỗi chương trình đều có cửa sổ riêng, người sử dụng giao tiếp với chương trình thông qua cửa sổ tương ứngcủa nó

7 Đĩa, tệp và thư mục

- Thông tin được lưu trữ trong các tệp, các tệp nằm trong các thư mục, các thư mục lại nằm trong các đĩa

- Cần phân biệt đĩa trong máy tính và đĩa trong mạng máy tính khác nhau Ngoài ra còn có đĩa mềm, đĩa quang, đĩa CD

- Cần nắm vững cấu trúc tệp và thư mục lưutrữ thông tin

- Một số kỹ năng cần phải nắm như tạo mới,xoá, chép, di chuyển đối tượng (phần này sẽ thể hiện rõ hơn ở các bài thực hành)

3 Củng cố: HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK

4 Bài về nhà: HS soạn các câu hỏi từ 6 đến 10 SGK

Trang 35

- Rèn kỹ năng sử dụng chuột trong môi trường Windows

II Chuẩn bị

- Chia nhóm HS để thực hành, thảo luận và nộp phiếu báo cáo thực hành vào cuối giờ

III ý tưởng sư phạm:

- Phong cách học tập của HS tại phòng máy, làm quen với hệ điều hành (sử dụng chuột, bàn phím) trong Windows

- Làm quen với những ứng dụng trên nền Windows

IV Nội dung thực hành

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS làm quen với Windows qua việc Log on và Log off

- Clich chuột vào Switch User và nhận xét ?

(Nhớ ghi vào phiếu thực hành)

 Hình dưới em hãy giải thích những chữ ở bên khung hình có chữ A

GV hướng dẫn HS vào lại màn hình Windows

Trang 36

của hệ thống như truy cập internet, thư

điện tử (email), sọt rác (recycle bin)

Khu vực 2: Các phần mềm , tiện ích

người dùng hay sử dụng nhất trong

thời gian gần đây Các phần mềm này

do hệ điều hành tự động lựa chọn và

đưa vào bảng chọn Start tại vị trí này

Khu vực 3: Cho phép mở các thư

mục chứa dữ liệu chính của người

dùng như My Document (tài liệu của

tôi), My Picture (tranh của tôi), My

Recent Document (tài liệu hay dùng

của tôi),

Khu vực 4: Các tiện ích hệ thống

như bảng điều khiển, kết nối mạng,

cài đặt máy in,

Khu vực 5: Các chức năng hỗ trợ

người sử dụng như trợ giúp trực

tuyến, tìm kiếm tài liệu

Khu vực 6: All Program Kích hoạt

Turn off computer; giải thích các nút

lệnh tiếp theo (standby, Turn off,

restart, cancel)

Hoạt động 3:

1 Làm quen với thanh công việc

Task Bar

- Nhấn nút Start, thao tác và ghi lại

kết quả em hiểu được, có thể em sẽ

thấy mỗi máy có những dạng khác

nhau, ví dụ các hình sau:

Nút Start luôn nằm trên thanh công

việc

- Thanh công cụ Quick Launch chứa

các biểu tượng phần mềm với ý nghĩa

các phần mềm này có thể khởi động

rất nhanh: chỉ việc nháy chuột lên các

biểu tượng trên thanh Quick Launch

- Có thể làm hiện/ ẩn thanh Quick

Launch như sau: Nháy chuột phải lên

vị trí còn trống trên thanh công việc,

5

7 6

4

3

2 1

Trang 37

chỉ tới vị trí Toolbars, nháy chọn

Quick Launch

- Em hãy nhấn chuột phải vào biểu

tượng bất kỳ trên màn hình nền, ghi

được cài đặt trong máy tính

Chú ý rằng Windows cho phép chạy

đồng thời nhiều phần mềm ứng dụng

trong máy tính Khi chạy một ứng

dụng, biểu tượng của phần mềm đang

chạy này sẽ xuất hiện trên thanh công

việc.

Hoạt động 4:

Thay đổi màn hình nền và đặt chế độ

nghỉ màn hình

Thay đổi màn hình nền của Windows

- Làm xuất hiện màn hình nền Nếu

màn hình nền không hiện nổi lên trên

các ứng dụng đang chạy thì thực hiện

thao tác sau: nháy chuột phải lên vị trí

trống của thanh công cụ và chọn chức

năng Show the Desktop.

- Nháy chuột phải tại một vị trí trống

bất kỳ trên màn hình nền, chọn tiếp

chức năng Properties trong bảng chọn

tương ứng

- Xuất hiện hộp thoại Display

Properties Ta thấy hàng trên cùng

của hộp thoại này có một số nút (gọi

là các Tab)

- Nháy chuột tại nút Desktop Cửa sổ

tương tự sau xuất hiện:

- Nếu muốn màn hình nền chỉ có một

màu đồng nhất tại vị trí Background

chọn None và chọn màu nền tại vị trí

Color.

V Nhận xét và đánh giá tiết thực hành

GV nhận xét đánh giá giờ thực hành (trật tự, kỷ luật, kỹ năng thực hành, kết quả đạt được…)

Trang 38

Các nhóm thu phiếu thực hành, sắp xếp lại thiết bị như vị trí ban đầu (nếu có thay đổi, di chuyển) Nộp bài cho GV

III ý tưởng sư phạm:

- Phong cách học tập của HS tại phòng máy, làm quen với hệ điều hành (sử dụng chuột, bàn phím) trong Windows

- Làm quen với những ứng dụng trên nền Windows

IV Nội dung

I ổn định lớp.

Vắng:

II Kiểm tra bài cũ.

- Trong quá trình thực hành

III Dạy học bài mới.

Hoạt động 1: Kích phải chuột vào biểu tượng bất kỳ trên nền màn hình, ghi nhận xét

Kích phải chuột vào vị trí còn trống trên thanh công việc, chọn tới vị trí Tooolbars, nháy chọn Quick Launch Ghi nhận xét (đây là thao tác làm ẩn, hiện thanh công cụ)

Hoạt động 2: Đổi màn hình nền sang ảnh của mình hoặc một bức tranh có ttrong

máy

Hoạt động 3: Đặt chế độ nghỉ màn hình cho máy tính

Hoạt động 4: Truy cập mạng Internet.

- Vào một số địa chỉ do GV hướng dẫn để tìm tông tin, hình ảnh,… http://www.google.com.vn/

Trang 39

- Học sinh tìm hiểu thông tin qua Windows Explore

- Rèn kỹ năng khi làm việc với tệp thư mục

II Chuẩn bị

- Xem lại phần lí thuyết để nắm rõ các phần có liên quan đến bài thực hành về thư mục, tệp

- Tìm hiểu cấu trúc cây thông tin, hiển thị chi tiết thông tin

- Các thao tác tạo, sao chép, xoá, đổi tên…thư mục, tệp…

- Cách tìm kiếm thông tin và một số thao tác khác

- Chia nhóm HS để thực hành, thảo luận và nộp phiếu báo cáo thực hành vào cuối giờ

III ý tưởng sư phạm:

- Qua bài này học sinh nắm được cấu trúc thư mục, cách xử lí thư mục (tìm kiếm, sao chép…) để hiểu thêm về cách quản lí của hệ điều hành

- Có thể xê dịch nội dung của các tiết, không nên đặt yêu cầu cứng tiết học phảihọc hết phần nào

IV Nội dung

Để bắt đầu khám phá em có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau:

- Nháy đúp chuột tại biểu tượng My Computer trên màn hình nền

- Nháy nút Start, chọn tiếp Windows Explore hoặc My Computer trong bảng chọn

- Nháy chuột phải tại nút Start và chọn Explore

Trong mọi trường hợp, màn hình khám phá thông tin có dạng sau

Trang 40

Để có được hình trên các em click chuột trái vào Mycomputer  Folders hoặc nếu khung này chưa xuất hiện hãy nháy chuột vào bảng chọn View  Explore Bar

 Folders

Bên trái cửa sổ trên là thông tin Cây thư mục hệ thống, khung bên phải là thông tin chi tiết của một thư mục hay đối tượng đang chọn Em chú ý đến các đặc thù sau của cửa sổ này:

- Thanh tiêu đề luôn hiện tên của đối tượng thông tin hiện thời (đang chọn, đang làm việc)

- Thanh bảng chọn phía dưới với các lệnh File, Edit, View, Favorites, Tools, Help

- Phía dưới và bên cạnh bảng chọn là thanh công cụ bao gồm các biểu tượng tương ứng với các lệnh, chức năng thường dùng

- Dòng địa chỉ Address luôn hiện sẵn sàng cho việc truy cập mạng Internet

2 Hiển thị cấu trúc cây thông tin

Khung cửa sổ hiển thị cấu trúc cây thông tin phía bên trái màn hình khám phá

- Nếu một đối tượng thông tin (ví dụ thư mục hay ổ đĩa) có chứa nhiều thư mụccon thì đối tượng này sẽ được thể hiện trong khung này với biểu tượng nhỏ dạng + hoặc -

- Nút + chỉ ra rằng cấu trúc cây thông tin của đối tượng này chưa được thể hiện trên màn hình Nháy chuột vào biểu tượng này để làm xuất hiện toàn bộ cấu trúcthông tin tương ứng

- Nút - chỉ ra rằng cấu trúc cây thông tin của đối tượng này đã thể hiện trên màn hình Nếu không muốn thể hiện các thông tin này nữa hãy nháy chuột lên biểu tượng này, biểu tượng sẽ biến đổi trở về trạng thái thu gọn, có dạng +

Cửa sổ thông tin cây thư mục cho phép

- Xem, thu gọn, thể hiện chi tiết toàn bộ cấu trúc thông tin có trong máy tính của em, bắt đầu từ Desktop Có thể xem thông tin của các đối tượng trên mạng máy tính xung quanh

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hoạt động thông tin của con - Giáo án Tin học 6
Hình ho ạt động thông tin của con (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w