- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nịi giống dân tộc qua truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”.. - Truyền thuyết là một thể loại văn học dân gian tiêu biểu rất phát triển ở Việt Nam
Trang 1Tuần : 01 Ngày soạn : 15/ 8/ 2013 Tiết : 01 Ngày dạy : 20/ 8/ 2013 Hướng dẫn đọc thêm:
Văn bản :
(Truyền thuyết)
-I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cĩ hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nịi giống dân tộc qua truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
- GD TGĐHCM: Bác luơn đề cao truyền thống đồn kết giữa các dân tộc anh em và niềm
tự hào về nguồn gốc Con Rồng cháu Tiên
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG :
1 Ki ến thức :
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bĩng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 K ĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản truyển thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: (1’)
LT báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV sinh hoạt về phương pháp học tập mơn Ngữ văn 6, việc chuẩn bị tập, sách hỗ trợ học tập mơn Ngữ văn 6
- Hướng dẫn cách soạn bài mơn Ngữ văn
3 Bài mới: (37’)
GV Giới thiệu bài mới.
- Truyền thuyết là một thể loại văn học dân gian tiêu biểu rất phát triển ở Việt Nam, được nhân dân bao đời ưa thích
- Truyện “Con Rồng Cháu Tiên” : Là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi
truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết truyền thuết Việt Nam nói
chung Nội dung, ý nghĩa của truyện “Con Rồng Cháu Tiên” là gì? Để thể hiện nội dung ý
nghĩa ấy, truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta bao đời rất tự hào và yêu thích câu truyện này? Tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi ấy
HĐ 1: Tìm hiểu chung ( 5’)
Trên cơ sở HS đã chuẩn bị ở nhà,
I/ TÌM HIỂU CHUNG
* Định nghĩa truyền thuyết.
Trang 2gv hỏi truyền thuyết là gì ?
Chốt như chú thích trang 7
Mở rộng : Mặc dù truyền thuyết có
cơ sở lịch sử, cốt lỗi sự thật lịch sử
nhưng truyền thuyết không phải là
lịch sử, bởi đây là truyện , l tác
phẩm nghệ thuật dân gian
GV chốt: “Con Rồng Cháu Tiên”
thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết
thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
Ø HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
.àGV gọi HS giải thích một số từ khĩ
- GV giải nghĩa các khái niệm : kì lạ
lớn lao, đẹp đẽ, có trong văn bản
GV hướng dẫn HS đọc nhẹ nhàng,
thiết tha, trìu mến
à GV đọc 1 lần, gọi 1 HS khác đọc
tiếp theo
- Hướng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi ở
sgk
Gợi ý :
+ Về nguồn gốc và hình dạng
+ Về sự nghiệp mở nước
GV nêu vấn đề (câu 2): việc kết
duyên của LLQ và Âu Cơ và
chuyện Âu Cơ sinh nở rất kì lạ Theo
em, những yếu tố kì lạ đó được thể
hiện như thế nào ?
HS trả lời
HS thực hiện dựa vào sgk
HS lắng nghe
HS lắng nghe và ghi
HS đọc văn bản
HS suy nghĩ trả lời
- LLQ và Âu Cơ đều là
“thần”
+ LLQ sống ở nước ,có sức khoẻ phi thường - con trai thần Long Nư.õ + Âu Cơ dòng tiên – xinh đẹp tuyệt trần, sống
ở núi
=> Xuất thân và hình dáng đặc biệt
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con hồng hào đẹp đẽ
- Đàn con không bú mớm
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
- “Con Rồng Cháu Tiên”
thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
Trang 3(?) Theo em, LLQ và Âu Cơ chia
con như thế nào va øđể làm gì ?
Tìm hiểu nghệ thuật:
tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của
nghệ thuật này trong truyện ?
Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
của ai ?
(?) Vì sao dân tộc ta tự xưng là
“Con Rồng, cháu Tiên” ?
việc gì cần thì giúp đỡ lẫn nhau đừng
quên lời hẹn” Điều này nhằm thể
hiện ý nguyện gì ?
à GD TGĐHCM:Lúc sinh thời, Bác
luơn đề cao truyền thống đồn kết
giữa các dân tộc anh em và niềm tự
hào về nguồn gốc Con Rồng cháu
Tiên
HĐ 3: Hướng dẫn tự học
- Đọc kỹ để nhớ các chi tiết : Nghệ
thuật và nội dung của truyện “con
Rồng, cháu Tiên”
- Về nhà tập kể chuyện diễn cảm
- Sưu tầm chuyện cĩ nội dung giống
với truyện “con Rồng, cháu Tiên” của
mà vẫn lớn nhanh, khôi ngô, mạnh khoẻ
HS dựa vào sgk trả lời
con xuống biển Âu Cơ đem 50 người con lên núi chia nhau cai quản các phương
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
Người Việt là con cháu
của Rồng, Tiên
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của cộng đồng người Việt (dịng giống Tiên Rồng)
- Thể hiện ý nguyện địan kết
HS đọc phần đọc thêm và thực hiện theo yêu cầu
II/ Ý NGHĨA VĂN BẢN:
Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, nhằm ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đồn kết gắn bĩ của dân tộc ta.
III/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tập kể chuyện diễn cảm
- Sưu tầm chuyện cĩ nội dung giống với truyện “con Rồng, cháu Tiên” của các
Trang 4các dân tộc khác của Việt Nam dân tộc khác của Việt Nam
4 Củng cố :
(?) Thế nào là truyền thuyết ?
(?) Truyện “con Rồng cháu Tiên” cĩ những nghệ thuật gì ? và để giải thích điều gì ?
5 Dặn dị :
- Học kĩ bài : con Rồng cháu Tiên
- Chuẩn bị bài “BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY”, chú ý :
+ Đọc văn bản và phần chú thích
+ Tim hiểu ý nghĩa văn bản
-TUẦN 1 Ngày soạn : 16/ 8/ 2013 Tiết 2 Ngày dạy : 21,22/ 8/ 2013 Hướng dẫn đọc thêm:
Văn bản :
(Truyền thuyết)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
chưng, bánh giầy”
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG :
1 Ki ến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lỗi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhĩm tuyền thuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nơng – một nét đẹp văn hĩa của người Việt
2 K ĩ năng :
- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: (1’)
LT báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
(?) Thế nào là truyền thuyết ? Hãy tĩm tắt truyện Con Rồng cháu Tiên ?
3 Bài mới: (37’)
Gv Giới thiệu bài mới.
Trang 5Mỗi khi xuân về tết đến nhân dân ta con cháu cácVua Hùng từ miền xuôi đến miền ngược, từ miền núi đến vùng biển lại nô nức hồ hởi giã gạo gói bánh, câu chuyện Bánh chưng bánh giầy mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em biết được phong tục làm bánh ngày tết của nhân dân ta.
HĐ1: Tìm hiểu chung ( 5’)
Cho hs giải thích một số từ khó
Gọi hs khác nhận xét
HĐ2: Đọc hiểu văn bản ( 30’)
GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu một
đoạn, gọi hs đọc tiếp 2 đoạn còn lại:
- Đoạn 1: Từ đầu … chứng giám.
- Đoạn 2: Các lang … hình trịn.
- Đoạn 3: Phần cịn lại
Gv gọi HS nhận xét cách đọc của bạn
Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung
văn bản.
Cho HS đọc thầm lại đoạn 1
(?) Trong rất nhiều các lang (con vua)
ai đã được thần giúp đỡ để giải đáp
câu đố ?
(?) Vì sao trong các con vua, chỉ cĩ
Lang Liêu được thần giúp đỡ ?
GV nĩi thêm : Các lang khác chỉ
biết tiến cúng Tiên vương sơn hào hải
vị - những mĩn ăn ngon nhưng vật
liệu để chế biến thành các mĩn ấy thì
con người khơng làm ra được Thần
ở đây chính là nhân dân Ai cĩ thể
suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng
hạt gạo của trời đất và cũng là kết quả
giọt mồ hơi, cơng sức con người
Nhân dân quí trọng cái nuơi sống
mình, cái mình làm ra được
-Thể loại truyền thuyết
Đọc to, rõ ràng
- Lang Liêu
-Lang Liêu được thần giúp
đỡ vì : + Trong các con vua chàng là người thiệt thịi nhất
+ Tuy chàng là lang nhưng từ khi lớn lên
chàng “ra ở riêng, chỉ
chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai” à
Lang Liêu là con vua nhưng rất gần gũi với dân thường
+ Chàng lại là người duy nhất hiểu được ý của thần
(Trong trời đất khơng cĩ
gì quí bằng hạt gạo) và
thực hiện được ý của thần
(Hãy lấy gạo làm bánh
mà lễ Tiên vương).
I/ TÌM HIỂU CHUNG
“Bánh chưng, bánh giầy”
thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương dựng nước
Trang 6(?) Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất ?
(?) Theo em, vì sao Lang Liêu được
chọn nối ngôi vua ?
GV giáo dục HS lòng yêu hạt gạo,
quý lao động và trân trọng cái mình
làm ra
Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
(?) Em hãy cho biết ý nghĩa của
truyện Bánh chưng, bánh giầy ?
HĐ 3: Hướng dẫn tự học
- Chỉ ra chi tiết mà em thích nhất
trong truyện
- Tìm chi tiết có bóng dáng lịch sử
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống mình và chính mình đã làm ra hạt gạo ấy)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng trưng cho Trời và Đất)
- Hai thứ bánh hợp với ý vua chứng tỏ Lang Liêu là người có thể nối chí vua
Đem cái quý nhất trong trời đất do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người đã sinh thành ra mình
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật (ví dụ :
Sự tích dưa hấu, Sự tích trầu cau…)
- Đề cao nghề nông, đề cao lao động
II/ Ý NGHĨA VĂN BẢN:
Bánh chưng, bánh giầy là câu chuyện suy tôn tài năng và phẩm chất con người trong công cuộc xây dựng đất nước.
III/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Chỉ ra chi tiết mà em thích nhất trong truyện
- Tìm chi tiết có bóng dáng lịch sử
4 Cuûng coá : ( 2 phuùt )
Caâu 1 : Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất ?
a Vì vua thương yêu Lang Liêu
b Vì hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế
c Vì hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa
d Vì hai thứ bánh vừa có ý nghĩa thực tế vừa có ý tưởng sâu xa
Caâu 2 : Trong các chi tiết sau, chi tiết nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo ?
Trang 75 Dặn dò : ( 1 phút )
- Về nhà đọc lại văn bản, tập kể tóm tắt truyện
- Học bài và dựa vào các câu hỏi hướng dẫn soạn trước bài Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
TUẦN 1 Ngày soạn: 17/ 8/ 2013
Tiết 3 Ngày dạy: 21,22/ 8/ 2013
nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
Lưu ý : Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG :
1 Ki ến thức :
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 K ĩ năng :
- Nhận diện, phân biệt được :
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
- Rèn luyện Kĩ năng sống (KNS):
+ Kĩ năng ra quyết định lựa chọn từ tiếng Việt trong giao tiếp.
+ Kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: (1’)
LT báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tập soạn của HS.
3 Bài mới: (40’)
Gv Giới thiệu bài mới.
Ở Tiểu học, các em đã được tìm hiểu về tiếng - từ (nhất là các loại từ đơn - phức, từ ghép,
từ láy) Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm để biết rõ hơn về từ
HĐ1: Tìm hiểu chung (20’)
Tìm hiểu khái niệm về từ.
GV ghi câu văn phần 1 lên bảng
( kết hợp gọi hs đọc )
danh sách các từ trong câu trên,
biết rằng mỗi từ đã được phân
cách với từ khác bằng dấu gạch
- Đọc câu văn phần 1 –
HS tìm và ghi, HS khác nhận xét
- Từ gồm 1 tiếng (từ
đơn): thần / dạy / dân /
I/ TÌM HIỂU CHUNG
Trang 8
chéo ?
- GV chỉnh sửa, bổ sung
Tìm hiểu đặc điểm của từ
và từ cĩ gì khác nhau?
Gợi ý :
+ Tiếng được dùng để làm gì ?
+ Từ được dùng để làm gì ?
+ Khi nào một tiếng được coi là
một từ ?
GV kết luận
tiếng là gì? từ là gì ?
Tìm hiểu từ đơn và từ phức.
Gọi HS đọc câu 1/II
- Yêu cầu hs phân loại từ, kẻ
bảng và điền vào bảng phân loại
- Gọi 3 HS lên làm 3 phần trong
bảng
- GV kết luận, bổ sung
Gv cho hs thảo luận (3’) :
(?) Cấu tạo của từ ghép và từ láy
cĩ gì giống nhau và cĩ gì khác
nhau ?
Rèn luyện KNS: Kĩ năng giao
tiếp, trình bày suy nghĩ
cách / và / cách.
- Từ gồm 2 tiếng (từ
ghép): trồng trọt / chăn
nuơi / ăn ở.
- HS suy nghĩ trả lời
- Tiếng dùng để tạo từ (tiếng cĩ thể cĩ nghĩa, hoặc khơng cĩ nghĩa)
- Từ dùng để tạo câu (phải cĩ nghĩa)
- Khi một tiếng cĩ thể dùng để tạo câu, tiếng
ấy trở thành từ
- Tiếng là đơn vị cấu
tạo nên từ Từ là đơn vị
ngơn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
- Làm tại chỗ
- Lên bảng điền vào bảng phân loại
- HS khác nhận xét
+ Từ đơn : Từ/ đầy/
nước/ ta/ chăm/ nghề/
và/ cĩ/ tục/ ngày/ Tết/
làm;
+ Từ phức : Từ ghép : chăn
nuơi / bánh chưng / bánh giầy;
Từ láy : trồng trọt;
Các nhĩm thảo luận 3’
- Đại diện nhĩm trả lời
- Nhĩm khác nhận xét,
bổ sung
trở lên
* Khác :
1./ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu
Ví dụ: trồng trọt, chăn
nuơi, ăn ở.
2./ Từ đơn và từ phức :
- Từ chỉ gồm một tiếng gọi là
từ đơn Từ gồm hai tiếng hoặc
nhiều tiếng gọi là từ phức.
Vd : từ / đấy, từ đơn; chăn nuôi… từ phức
- Những từ phức được tạo ra
bằng cách ghép các tiếng cĩ quan hệ với nhau về nghĩa
được gọi là từ ghép Cịn
những từ phức cĩ quan hệ láy
âm giữa các tiếng được gọi là
từ láy.
Vd: Từ ghép: chăn nuơi/ bánh
chưng
Từ láy : trồng trọt
Trang 9GVdùng bảng phụ ghi đáp án để
kết luận
GV chốt lại kiến thức bài học
là từ phức? Từ phức có mấy
phần ?
(?) Thế nào là từ ghép?Từ láy ?
àGV lỉên hệ giáo dục HS: về
cách dùng từ trong giao tiếp
cũng như trong khi viết văn bản.
HĐ2: Luyện tập ( 20’) BT1
GV gọi 1 HS đọc lại Bt1 và làm
theo yêu cầu a, b, c
GV kết luận cho điểm (nếu cần)
BT2 GV đọc yêu cầu Bt2 và
hướng dẫn HS sắp xếp
GV chỉnh sửa, bổ sung
Rèn luyện kĩ năng sống(KNS):
Kĩ năng ra quyết định lựa chọn
từ tiếng Việt trong giao tiếp
BT3 GV cho HS điền từ vào
chỗ trống
BT4 GV ghi lên bảng từ láy
thút thít.
+ Từ ghép có mối quan
hệ ngữ nghĩa (ghép những tiếng có nghĩa với nhau)
+ Từ láy: có mối quan
hệ ngữ âm (chỉ cần một tiếng có nghĩa các tiếng khác láy lại)
- Trình bày những kiến thức mới vừa tìm hiểu
- Mỗi HS lên làm mỗi phần HS khác nhận xét
- HS lên bảng làm
- Tiếng khóc
- nức nở, sụt sùi, rưng
rức,…
II/ LUYỆN TẬP
BT1/ Thực hiện nhiệm vụ :
a Các từ nguồn gốc, con
cháu thuộc kiểu từ ghép.
b Từ đồng nghĩa với từ
nguồn gốc = cội nguồn = gốc gác.
c Từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc: cậu mợ, cô dì, chú
cháu, anh em …
BT2/ Sắp xếp các tiếng trong
từ ghép :
- Theo giới tính: ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ… Có một
số ngoại lệ: mẹ cha, cô chú…
- Theo bậc: bác cháu, chị em,
dì cháu…Ngoại lệ: cô bác, chú cháu…
3/ Điền những tiếng thích hợp.
- Cách chế biến: bánh ran, bánh hấp, bánh luộc…
- Nêu chất liệu: bánh nếp, bánh đậu, bánh tép, bánh ngô
- Tính chất bánh: bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng …
- Hình dáng bánh: bánh quai chèo, bánh tai heo …
4/ Từ láy đuợc in đậm miêu
tả :
- Từ láy thút thít miêu tả tiếng
khóc
Trang 10(?) Tìm từ láy khác cĩ cùng tác
dụng
GV dùng kĩ thuật phân tích
tình huống mẫu để hiểu hơn về
cách dùng từ tiếng Việt
BT5 GV cho HS thi tìm từ
nhanh
àGV GD thực tế: Từ tiếng
Việt hết sức phong phú, đa
dạng, chúng ta phải biết chọn
lựa khi sử dụng để đạt được
hiệu quả như mong muốn.
HĐ3: Hướng dẫn tự học
- Tìm các từ láy miêu tả tiếng
nĩi, dáng điệu con người trong
văn bản « Thánh Giĩng »
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ,
kích thước của đồ vật trong nhà
em
- Từ láy khác cùng tác dụng:
nức nở, sụt sùi, rưng rức …
5/ Tìm từ nhanh :
a Tả tiếng cười: khúc khích,
sằng sặc, hơ hố, ha hả, hềnh hệch …
b Tả tiếng nĩi: khàn khàn, lè
nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu
c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả
lướt, nghênh ngang, chậm chạp ….
III/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nĩi, dáng điệu con người trong văn bản « Thánh Giĩng »
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của đồ vật trong nhà em
4 Củng cố : ( 2 phút )
Câu 1 : Câu nào sau đây nĩi đúng khái niệm về từ ?
c Là đơn vị ngơn ngữ nhỏ nhất dùng để dựng đoạn d Là đơn vị ngơn ngữ nhỏ nhất của lời nĩi
Câu 2 : Từ đơn là :
a Từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng b Từ chỉ gồm một tiếng
Câu 3 : Trong các từ sau, từ nào là từ láy ?
a Học sinh b Giỏi c Lanh lảnh d Ồn ào
5 Dặn dò : ( 1 phút )
- Về nhà học bài
- Soạn bài Làm văn : Giao tiếp , văn bản và phương thức biểu đạt.
- Dựa vào những câu hỏi gợi ý soạn trước bài học
Tu ần 1 Ngày soạn: 18/ 8/ 2013
Tiết 4 Ngày dạy: 23/ 8/ 2013
-I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt
- GDMT : Liên hệ dùng văn bản nghị luận thuyết minh về mơi trường
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG :