Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của những truyện trong bài học.. Mục tiêu cần đạt Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa, biết viết bài theo bố cục, đúng văn phạm theo đúng các yêu cầu
Trang 1Bài 12
Kết quả cần đạt
Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa, biết viết bài theo bố cục
Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyện cời Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của những truyện trong bài học
Hiểu đợc nghệ thuật gây cời và kể đợc những truyện này
Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ
Tiết : 49+50
Viết bài tập làm văn số 3
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa, biết viết bài theo bố cục, đúng văn phạm theo đúng các yêu cầu của đề
Rèn luyện kĩ năng viết bài, lỗi diễn đạt, dùng từ, câu, lỗi chính tả
Giáo dục học sinh ý thức học bài, ý thức vơn lên trong học tập
II Chuẩn bị
Thầy: Hớng dẫn học sinh lập dàn ý các đề bài
Ra đề, đáp án, biểu điểm
Trò: Ôn kiến thc văn tự sự, kể chuyện đời thờng
Lập dàn ý ba đề bài
Chuẩn bị giấy để viết bài
B Phần thể hiện trên lớp
I
ổ n định tổ chức.
Sỹ số: Lớp 6A:
II Bài mới.
A Đề bài:
Kể về một ngời bạn tốt mà em quý mến.
+ Yêu cầu của đề bài
Thể loại văn tự sự
Trang 2Phạm vi: kể chuyện đời thờng.
Yêu cầu: Một ngời bạn tốt
(Kể về mối quan hệ của em với bạn, tính nết phẩm chất của bạn, sở thích của ban, em cùng có chung sở thích, nêu những ảnh hởng của bạn , tác động đến bản thân em nh thế nào )
B Đáp án:
1 Mở bài.
Giới thiệu nhân vật , sự việc
Tên, tuổi
Mối quan hệ của bạn với em
Có thể là: Bạn học chung một lớp từ bậc Tiểu học
Bạn cùng xóm, cùng sinh ra và lớn lên
Nguyên nhân dẫn đến tình bạn
Có thể là: Đôi bạn học nhóm
Một lần em gặp chuyện không may đợc bạn giúp đỡ
2 Thân bài:
Lý do mà em yêu mến bạn
Cùng sinh ra và lớn lên- là bạn cùng xóm của nhau - cùng nhau học một lớp - sáng chiều cùng nhau đến lớp- giúp đỡ nhau trong học tập, tham gia các hoạt động của lớp, trờng Lúc đầu:
Trong quá trình sống và học tập: tiếp xúc nhiều lần qua các buổi hoạt động, vui chơi, ngoài giờ ? Yêu mến bạn từ lúc nào?
Kể về những phẩm chất của bạn
- ở trờng , ở lớp:
- Chăm chỉ học giỏi
- Thân thiết với bạn bè
- Tận tình giúp đỡ bạn bè
- Là một lớp trởng( một học sinh ) gơng mẫu
+ Chịu khó học hỏi bạn bè, luôn đi đều trong phong trào học tập và các hoạt động của tr-ờng , lớp, các tổ chức đoàn thể
- ở tổ dân phố
Quan hệ với các bạn trong khu xóm
Ngoan ngoãn , lễ phép
- ở gia đình
Giúp đỡ bố mẹ
Là ngời con gơng mẫu
- Kể một vài sở thích, tài năng, năng khiếu của bạn nếu có
3 Kết bài.
ảnh hởng của bạn đối với bản thân em
- Bạn là tấm gơng tốt để em học tập và noi theo
- Thái độ của mọi ngời đối với bạn
- Cảm nghĩ về tình bạn
III Biểu điểm.
Trang 31 Điểm 9, 10;
Bài viết thể hiện đợc những nội dung cơ bản nh đáp án Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, mạch lạc dễ hiểu
2 Điểm 7 - 8
Bài viết thể hiện đợc những nội dung cơ bản nh đáp án nhng cha thật đầy đủ còn thiếu một số nội dung không đáng kể Bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc dễ hiểu
3 Điểm 5 - 6
Bài viết thể hiện đợc 2/3 số nội dung nh đáp án, trình bày còn đôi chỗ thiếu mạch lạc sai một vài lỗi dùng từ, câu
4 Điểm yếu:
Cha nêu đợc nội dung của bài Bố cục bài viết cha rõ ràng mạch lạc còn nhiều sai sót
5 Điểm kém.
Lạc đề, không làm bài
Nội dung không đảm bảo, sai quá nhiều lỗi
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.
Ôn kiến thức văn tự sự, lập dàn ý đề bài
Đọc bài: Kể chuyện tởng tợng
Yêu cầu: Đọc văn bản: Chân, Tay,Tai Mắt, Miệng
Trả lời câu hỏi SGK
Tiết : 51
Treo biển
Lợn cới, áo mới
(Hớng dẫn đọc thêm)
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+Hiểu đợc thế nào là truyện cời
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa nghệ thuật gây cời trong hai truyện tiêu biểu: Treo biển; Lợn cới, áo Mới Kể lại đợc truyện này
+Rèn kĩ năng kể chuyện cời với những ngôi kể khác nhau
+Giáo dục học sinh tinh thần thận trọng, tỉ mỉ khi làm việc Đừng có thói phô
tr-ơng, khoe khoang
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Trang 4Đọc hai văn bản tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK.
Trò: Học bài cũ, Đọc bài mới, tập kể chuyện
Tìm hiểu chú thích, soạn bài theo câu hỏi SGK
Vẽ tranh minh họa SGK
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ (2 phút)
GV: Thế nào là truyện ngụ ngôn? Em đã đợc học những truyện ngụ ngôn nào? HS: + Ngu ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mợn truyện loài vật,
đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió, kín đáo
+ Các truyện đã học: ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
II Bài mới ( 1 phút)
Tiếng cời là một bộ phận không thể thiếu đợc trong cuộc sống của con ngời Tiếng cời đợc thể hiện trong các truyện cời đặc sắc của văn học dân gian Việt Nam Trong cuộc sống hằng ngày ngời dân muốn dùng tiếng cời để phê phán những thoí h tật xấu trong xã hội- Qua tiếng cời ngời dân nh muốn gửi gắm một bài học nào đó Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu một số truyện cời trong kho tàng truỵện dân gian Việt Nam
GV: Dựa vào chú thích SGK Em
trình bày khái niệm truyện cời
GV nêu yêu cầu đọc: Giọng
đọc hài hớc, kín đáo
GV đọc mẫu
HS đọc- nhận xét,
GV: Em kể diễn cảm toàn bộ câu
chuyện
GV: Nhà hàng treo biển nhằm mục
đích gì?
GV: Nội dung tấm biển có mấy yếu
tố
GV: Em cho biết vai trò của từng
yếu tố,
I Khái niệm truyện c ời (2 phút)
Chú thích * SGK
Văn bản: Treo biển( 25 phút)
I Đọc và tìm hiểu chung ( 6 phút)
HS: Kể to, diễn cảm.
II Phân tích văn bản ( 15 phút)
HS: Mục đích.
Để giới thiệu, quảng cáo sản phẩm với mục
đích bán đợc nhiều hàng
HS: Tấm biển ở cửa hàng:
ở đây có bán cá tơi
Có 4 yếu tố Thông báo bốn nội dung
HS: Thảo luận:
+Thứ nhất
ở đây - thông báo địa điểm cửa hàng
+Thứ hai:
Có bán - thông báo hoạt động cửa hàng
+Thứ ba:
Cá - thông báo mặt hàng
+Thứ t:
Tơi- thông báo chất lợng hàng
Trang 5* Tấm biển vừa treo lên và mọi ngời
cùng đọc, cùng bàn luận, cùng góp
ý
GV: Có mấy ý kiến góp ý về nội
dung cái biển treo ở cửa hàng
GV: Tại sao sau mỗi lần góp ý nhà
hàng bán cá đều lập tức nghe theo
và sửa đổi theo ý của từng ngời?
GV: Theo em 4 ý kiến góp ý trên,
chỗ nào hợp lý, chỗ nào cha hợp lý
GV: Chúng ta cời nhà hàng ở chỗ
nào?
GV: Qua đó câu chuyện nhằm nêu
lên những ý nghĩa gì?
GV: Câu chuyện đã để lại cho ta
những bài học nào đáng quý
GV: Truyện có những nét đặc sắc
gì về nội dung và nghệ thuật
Bốn yếu tố, bốn nội dung đó là hết sức cần thiết có tấm biển quảng cáo bằng ngôn ngữ (đầy đủ, đẹp để thu hút khách hàng)
HS: Thảo luận theo nhóm.
*Có 4 ý kiến
+ ý kiến 1: Bỏ từ tơi
+ ý kiến 2: bỏ từ ở đây
+ ý kiến 3: bỏ từ có bán
+ ý kiến 4: bỏ từ Cá
HS: Ta thấy : 4 ý kiến góp ý của 4 vị khách
đều có lập luận, tự tin, vững chắc theo kiểu chất vấn, chê bai của những ngời rất am hiểu nên nó có một tác động rất lớn đến nhà hàng nghe theo răm rắp→và ông chắc mẩm là mình đã làm vừa lòng khách mặc dù cả 4 ý kiến đều mang tính chất chủ quan cá nhân
HS: Thực ra biển quảng cáo không sai
những cũng cha gọn nhằm vào những thông tin chính yếu nhất Nó quả thật có chỗ cần phải lợc bỏ
Chẳng hạn có thể bỏ: ở đây
Thế nhng nhà hàng đã nhắm mắt nghe theo→
cất biển đi
HS: Chúng ta cời nhà hàng ở chỗ:
Không suy xét vội vã làm theo khi ngời ta chê cời
Không hiểu những điều viết trên tấm biển quảng cáo có ý nghĩa gì
Treo biển đẻ quảng cáo lại cất biển đi – thật là lãng phí tốn thời gian
* ý nghĩa:
Truyện tạo nên tiếng cời vui vẻ, phê phán nhẹ nhàng những ngời thiếu chủ kiến khi làm việc không suy xét khi nghe theo ý kiến của ngời khác
HS: * Bài học.
Đợc ngời khác góp ý không nên vội vàng hành động theo ngay khi cha suy xét kĩ Làm việc gì cũng phải có ý thức , có chủ kiến, biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của ngời khác
Trang 6GV: Nếu nhà hàng nhờ em làm lại
tấm biển, em tiếp thu hoặc phản bác
ý kiến của 4 ngời nh thế nào? Qua
câu chuyện em rút ra bài học gì về
cách dùng từ
GV nêu yêu cầu đọc: Nhấn mạnh
giọng nói của hai nhân vật
GV đọc mẫu
HS đọc- nhận xét
GV: Đóng vai anh Lợn Cới hoặc
anh áo Mới để kể lại câu chuyện
GV: Truyện gồm có mấy nhân vật.
GV: Hai nhân vật Lợn Cới và áo
Mới có chung nhau điểm nào?
GV: Anh Lợn Cới đã khoe của
trong tình huống nào?
GV: Khi đi tìm lợn, lẽ ra anh phải
hỏi ngời ta nh thế nào?
GV: Theo em từ" lợn cới" có phải
là từ thích hợp để chỉ con lợn bị
xổng mất hay không?
III Tổng kết - Ghi nhớ ( 2 phút)
HS: Đọc ghi nhớ SGK
IV Luyện tập ( 2 phút)
HS: Thảo luận.
Trả lời câu hỏi → nhận xét
Bài học về cách dùng từ
Suy nghĩ trớc khi nói hoặc viết
Dùng từ chính xác đảm bảo đủ thông tin cần thiết
Không dùng từ thừa
Từ ngữ trong tấm biển quảng cáo cần gọn, rõ
Văn bản: Lợn cới , áo mới.(15 phút)
I Đọc và tìm hiểu chung.
HS: Đổi ngôi- đảm bảo nội dung.
HS: Có hai nhân vật: Lợn Cới.
áo Mới
II Phân tích văn bản.
HS: Cả hai anh em đều có tính hay khoe
của
* Anh Lợn Cới
HS: Trong lúc nhà có việc lớn (làm đám cới)
- Lợn để làm cỗ cho lễ cới lại bị xổng mất
HS: Anh chỉ cần hỏi “ Bác có thấy con lợn
của tôi chạy qua đây không ? Hoặc lợn to , nhỏ, màu lông nh thế nào thế nhng anh ta lại hỏi: “ Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không”
HS: Mục đích:
+ Không phải chỉ lợn xổng
+Không phải là thông tin cần thiết
Từ “cới” là thừa nhng trong trờng hợp này nhất thiết phải có dù chạy ngợc , chạy xuôi
nh anh phải nhất định khoe cho bằng đợc
đám cới của mình, bởi anh là ngời thích khoe của một cách ghê gớm
* Anh áo Mới
Trang 7GV: Anh nµy thÝch khoe cña ®Õn
møc nµo?
GV: T©m tr¹ng cña anh ¸o Míi
nh thÕ nµo?
GV: Anh ta gƯp " Lîn Cíi" vµo lóc
nµo?
GV: Anh ®· tr¶ líi nh thÕ nµo?
§iÖu bĩ cña anh khi tr¶ líi cê phï
hîp kh«ng?
GV: TruyÖn chØ cê hai nh©n vỊt, hô
chØ gƯp nhau trong phót chỉc Mìi
ngíi chØ nêi cê mĩt c©u mµ sao ta l¹i
cíi
GV: TruyÖn nh»m phª ph¸n ®iÒu g×
trong x· hĩi
HS: May ®îc chiÕc ¸o míi kh«ng ®îi ngµy
lÔ tÕt, ngµy hĩi hay ®i ®©u ®Ó mƯc →Anh ta vĩi ®em ra mƯc rơi ®øng hêng ị cöa (Anh ta ch¼ng kh¸c g× ®øa trÎ con) ®îi xem cê ai ®i qua ®Ó ngíi ta khen anh lÍy mĩt tiÕng
HS: Anh n«n nêng muỉn ®îc khoe ngay c¸i
¸o míi → Anh ®øng m·i tõ s¸ng ®Õn chiÒu thỊt “kiªn nhĨn” vµ chí ngíi ®i qua ®Ó khoe
vµ khi kh«ng thÍy ai ®i qua anh ta “ tøc l¾m)
HS: M·i ®Õn lóc chiÒu cê anh ®i t×m lîn
xưng ®Õn hâØ
HS: §iÖu bĩ gi¬ v¹t ¸o ra ⇒ kh«ng phï hîp
tÝ nµo Ngíi ta hâi vÒ lîn anh l¹i gi¬ v¹t ¸o ra cßn cïng c¶ ng«n ng÷ khoe - ta thÍy môc
®Ých chÝnh cña anh lµ ®Ó khoe c¸i ¸o míi chø kh«ng ph¶i lµ tr¶ lí× c©u hâi anh ®i t×m lîn
HS: Ta cíi vÒ hµnh ®ĩng vµ ng«n ng÷ cña
hai ngíi, hai anh nµy ®Òu thÝch khoe cña →
cña th× ch¼ng ®¸ng lµ bao ( chiÕc ¸o, con lîn)
mµ vĨn thÝch khoe Khoe mĩt c¸ch hîm hÜnh
III Tưng kÕt - Ghi nhí.
- TruyÖn phª ph¸n tÝnh hay khoe cña, mĩt tÝnh xÍu kh¸ phư biÕn trong x· hĩi TÝnh xÍu
Íy ®· biÕn nh©n vỊt thµnh trß cíi cho môi ng-íi
IV LuyÖn tỊp.
1 Nh¾c l¹i kh¸i niÖm truyÖn cíi
2 §ôc , kÓ diÔn c¶m trong hai c©u chuyÖn
mµ em thÝch
3 Bµi hôc rót ra tõ hai c©u chuyÖn
a) Treo biÓn: Phª ph¸n nhÑ nhµng nh÷ng ngíi thiÕu chñ kiÕn
b) Lîn Cíi , ¸o M¬Ý Phª ph¸n chÕ diÔu ngíi hay khoe cña
III H íng dĨn hôc sinh hôc vµ lµm bµi ị nhµ ( 1 phót)
§ôc, tỊp kÓ hai truyÖn, n¾m nĩi dung
Lµm ®Ò c¬ng «n tỊp truyÖn d©n gian (tõ bµi 1 →12)
N¾m ch¾c kh¸i niÖm c¸c thÓ lo¹i
TỊp kÓ diÔn c¶m mĩt c©u chuyÖn mµ em thÝch
Trang 8Tiết :52
Số từ và lợng từ
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ Biết dùng đúng số từ và lợng
từ trong khi nói và viết
+ Rèn kĩ năng sử dụng số từ và lợng từ khi nói và viết
+ Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng đúng hai loại từ này
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi
Trò: Học bài cũ, làm hoàn thiện các bài tập
Đọc, tìm hiểu hệ thốg vd và câu hỏi SGK
Mỗi nhóm một bảng phụ, phấn màu
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Thế nào là cụm danh từ? Vẽ vào hình cụm danh từ? Cho ví dụ
HS: Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do DT và một só từ ngữ khác phụ thuộc nó
HS vẽ mô hình cụm danh từ ? Cho ví dụ
II Bài mới ( 2 phút)
GV: Đa ví dụ: Ba con trâu
Những em học sinh
GV: Tìm danh từ trong tổ hợp từ trên, gạch dới những danh từ đó.
GV: Trong VD trên có danh từ làm thành tố trung tâm kết hợp với một số phụ ngữ để tạo
thành cụm DT còn những từ: ba, những trong cụm từ trên biểu thị cái gì? Nó có tên gọi là gì ? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay
Quan sát VD trên bảng phụ
HS đọc VD
I Số từ (10 phút)
* VD:
a) Hai chàng trai hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, mà bảo “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao mỗi thứ một đôi
Trang 9GV: Những từ in đậm trong VD
a,b bổ xung ý nghĩa cho những
từ nào ở trong câu
GV: Những từ đó đứng ở vị trí
nào trong cụm DT
* Các từ có đặc điểm nh vậy,
trong tiếng Việt gọi là số từ,
GV: Em hiểu số từ là gì?
GV: Từ "đôi" trong câu a có
phải là số từ không? Vì sao
GV: Em tìm thêm các từ có ý
nghĩa khái quát và công dụng
t-ơng tự nh ở trên
GV: Vậy ngời ta dựa vào cơ sở
nào để phân biệt số từ với danh
từ chỉ đơn vị
Quan sát VD SGK
“Sơn Tinh, Thủy Tinh” b) Tục truyền đời Hùng Vơng thứ sáu ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn
và có tiếng là phúc đức
“Thánh Gióng”
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
Một trăm -cơm nếp.
Một trăm - bánh chng.
Chín -ngà Gà - cựa.
Chín - hồng mao Một đôi
b) Sáu đời.
HS: Thảo luận.
VD a: Những từ đó đứng trớc bổ sung ý nghĩa
cho DT đứng sau nó để biểu thị số lợng sự vật
VD b: Từ sáu: bổ xung ý nghĩa cho DT đứng
tr-ớc nó để biểu thị số thứ tự
* Số từ là những từ chỉ số lợng và thứ tự sự vật, khi biểu thị số lợng sự vật, số từ thờng đứng trớc danh từ Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh từ
VD: hai con trâu
Hùng Vơng thứ m ời tám
HS: Từ đôi trong một đôi không phải là số từ và
nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của DT chỉ đơn vị
Một đôi cũng không phải là từ ghép nh: một trăm, một nghìn, vì sau: một đôi không thể sử dụng danh từ chủ đơn vị còn sau: một trăm, một nghìn có thể có DT chỉ đơn vị
VD: Có thể nói: một trăm con trâu
Không thể nói Một đôi con trâu mà chỉ nói một
đôi trâu.
HS: Thảo luận.
VD : Cặp, tá, chục
HS: Cần phân biệt số từ với những DT chỉ đơn
vị gắn với ý nghĩa số lợng
VD: Một đôi trâu
ST DT đơn vị
III L ợng từ ( 10 phút)
Trang 10GV: Nghiã của các từ: các,
những, cả mấy có gì giống và
khác nghĩa của số từ
* Các từ: các, những, cả mấy
trong tiếng Việt gọi là lợng từ
GV: Thế nào là lợng từ?
GV: Xếp các từ trên vào mô
hình cụm danh từ
GV: Tìm thêm những từ có ý
nghĩa và công dụng tơng tự
GV: Dựa vào vị trí trong cụm
danh từ, có thể chia lợng từ thành
mấy nhóm
GV: Bài học hôm nay ta cần
nắm kiến thức cơ bản nào?
GV: Tìm số từ trong bài thơ sau.
Xác định ý nghĩa của các số từ
ấy
GV: Các từ in đậm trong dòng
thơ đợc dùng với ý nghĩa nh thế
nào?
GV: Nghĩa của từng, mỗi có gì
khác nhau
* Ví dụ:
[ ] Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng Thạch sanh sai dọn một bữa cơm đãi những kẻ thua trận Cả mấy vạn tớng lĩnh quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi không muốn cầm đũa
( Thạch Sanh)
HS: Thảo luận
Báo cáo kết quả
*Giống nhau:
Vị trí: đứng trớc DT
* Khác nhau:
- Số từ- chỉ số lợng hoặc số thứ tự
- Các từ: các, những, cả mấy, chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật
* Lợng từ là những từ chỉ lợng ít hay nhiều của
sự vật
Phần trớcPhần trung tâm Phần sau
kẻ tứơng lĩnh, quân sĩ thua trận
HS: Thảo luận.
VD: Tất cả, mỗi, mọi , từng
HS: - Chia lợng từ thành hai nhóm.
Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả , tất cả, tất thảy Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: mọi mỗi ,từng
* Ghi nhớ SGK
VI Luyện tập ( 15 phút)
1 Bài tập 1
+Một canh, hai canh, ba canh, năm canh
Số từ chỉ số lợng +Canh bốn, canh năm
Số từ biểu thị thứ t
2 Bài tập 2.
- Từ trăm và ngàn: vốn là số từ nhng ở đây nó là lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp: con đi nhiều núi nhiều khe
Từ muôn: lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể
3 Bài 3.
- Giống nhau tách ra từng sự vật, từng cá thể
- Khác: