1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Ngữ văn 6 tuần 13

11 484 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kể Về Một Người Bạn Tốt Mà Em Quý Mến
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của những truyện trong bài học.. Mục tiêu cần đạt Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa, biết viết bài theo bố cục, đúng văn phạm theo đúng các yêu cầu

Trang 1

Bài 12

Kết quả cần đạt

 Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa, biết viết bài theo bố cục

 Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyện cời Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của những truyện trong bài học

 Hiểu đợc nghệ thuật gây cời và kể đợc những truyện này

 Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ

Tiết : 49+50

Viết bài tập làm văn số 3

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa, biết viết bài theo bố cục, đúng văn phạm theo đúng các yêu cầu của đề

Rèn luyện kĩ năng viết bài, lỗi diễn đạt, dùng từ, câu, lỗi chính tả

Giáo dục học sinh ý thức học bài, ý thức vơn lên trong học tập

II Chuẩn bị

Thầy: Hớng dẫn học sinh lập dàn ý các đề bài

Ra đề, đáp án, biểu điểm

Trò: Ôn kiến thc văn tự sự, kể chuyện đời thờng

Lập dàn ý ba đề bài

Chuẩn bị giấy để viết bài

B Phần thể hiện trên lớp

I

ổ n định tổ chức.

Sỹ số: Lớp 6A:

II Bài mới.

A Đề bài:

Kể về một ngời bạn tốt mà em quý mến.

+ Yêu cầu của đề bài

Thể loại văn tự sự

Trang 2

Phạm vi: kể chuyện đời thờng.

Yêu cầu: Một ngời bạn tốt

(Kể về mối quan hệ của em với bạn, tính nết phẩm chất của bạn, sở thích của ban, em cùng có chung sở thích, nêu những ảnh hởng của bạn , tác động đến bản thân em nh thế nào )

B Đáp án:

1 Mở bài.

Giới thiệu nhân vật , sự việc

Tên, tuổi

Mối quan hệ của bạn với em

Có thể là: Bạn học chung một lớp từ bậc Tiểu học

Bạn cùng xóm, cùng sinh ra và lớn lên

Nguyên nhân dẫn đến tình bạn

Có thể là: Đôi bạn học nhóm

Một lần em gặp chuyện không may đợc bạn giúp đỡ

2 Thân bài:

Lý do mà em yêu mến bạn

Cùng sinh ra và lớn lên- là bạn cùng xóm của nhau - cùng nhau học một lớp - sáng chiều cùng nhau đến lớp- giúp đỡ nhau trong học tập, tham gia các hoạt động của lớp, trờng Lúc đầu:

Trong quá trình sống và học tập: tiếp xúc nhiều lần qua các buổi hoạt động, vui chơi, ngoài giờ ? Yêu mến bạn từ lúc nào?

Kể về những phẩm chất của bạn

- ở trờng , ở lớp:

- Chăm chỉ học giỏi

- Thân thiết với bạn bè

- Tận tình giúp đỡ bạn bè

- Là một lớp trởng( một học sinh ) gơng mẫu

+ Chịu khó học hỏi bạn bè, luôn đi đều trong phong trào học tập và các hoạt động của tr-ờng , lớp, các tổ chức đoàn thể

- ở tổ dân phố

Quan hệ với các bạn trong khu xóm

Ngoan ngoãn , lễ phép

- ở gia đình

Giúp đỡ bố mẹ

Là ngời con gơng mẫu

- Kể một vài sở thích, tài năng, năng khiếu của bạn nếu có

3 Kết bài.

ảnh hởng của bạn đối với bản thân em

- Bạn là tấm gơng tốt để em học tập và noi theo

- Thái độ của mọi ngời đối với bạn

- Cảm nghĩ về tình bạn

III Biểu điểm.

Trang 3

1 Điểm 9, 10;

Bài viết thể hiện đợc những nội dung cơ bản nh đáp án Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, mạch lạc dễ hiểu

2 Điểm 7 - 8

Bài viết thể hiện đợc những nội dung cơ bản nh đáp án nhng cha thật đầy đủ còn thiếu một số nội dung không đáng kể Bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc dễ hiểu

3 Điểm 5 - 6

Bài viết thể hiện đợc 2/3 số nội dung nh đáp án, trình bày còn đôi chỗ thiếu mạch lạc sai một vài lỗi dùng từ, câu

4 Điểm yếu:

Cha nêu đợc nội dung của bài Bố cục bài viết cha rõ ràng mạch lạc còn nhiều sai sót

5 Điểm kém.

Lạc đề, không làm bài

Nội dung không đảm bảo, sai quá nhiều lỗi

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.

Ôn kiến thức văn tự sự, lập dàn ý đề bài

Đọc bài: Kể chuyện tởng tợng

Yêu cầu: Đọc văn bản: Chân, Tay,Tai Mắt, Miệng

Trả lời câu hỏi SGK

Tiết : 51

Treo biển

Lợn cới, áo mới

(Hớng dẫn đọc thêm)

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

+Hiểu đợc thế nào là truyện cời

Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa nghệ thuật gây cời trong hai truyện tiêu biểu: Treo biển; Lợn cới, áo Mới Kể lại đợc truyện này

+Rèn kĩ năng kể chuyện cời với những ngôi kể khác nhau

+Giáo dục học sinh tinh thần thận trọng, tỉ mỉ khi làm việc Đừng có thói phô

tr-ơng, khoe khoang

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Trang 4

Đọc hai văn bản tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK.

Trò: Học bài cũ, Đọc bài mới, tập kể chuyện

Tìm hiểu chú thích, soạn bài theo câu hỏi SGK

Vẽ tranh minh họa SGK

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ (2 phút)

GV: Thế nào là truyện ngụ ngôn? Em đã đợc học những truyện ngụ ngôn nào? HS: + Ngu ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mợn truyện loài vật,

đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió, kín đáo

+ Các truyện đã học: ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

II Bài mới ( 1 phút)

Tiếng cời là một bộ phận không thể thiếu đợc trong cuộc sống của con ngời Tiếng cời đợc thể hiện trong các truyện cời đặc sắc của văn học dân gian Việt Nam Trong cuộc sống hằng ngày ngời dân muốn dùng tiếng cời để phê phán những thoí h tật xấu trong xã hội- Qua tiếng cời ngời dân nh muốn gửi gắm một bài học nào đó Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu một số truyện cời trong kho tàng truỵện dân gian Việt Nam

GV: Dựa vào chú thích SGK Em

trình bày khái niệm truyện cời

GV nêu yêu cầu đọc: Giọng

đọc hài hớc, kín đáo

GV đọc mẫu

HS đọc- nhận xét,

GV: Em kể diễn cảm toàn bộ câu

chuyện

GV: Nhà hàng treo biển nhằm mục

đích gì?

GV: Nội dung tấm biển có mấy yếu

tố

GV: Em cho biết vai trò của từng

yếu tố,

I Khái niệm truyện c ời (2 phút)

Chú thích * SGK

Văn bản: Treo biển( 25 phút)

I Đọc và tìm hiểu chung ( 6 phút)

HS: Kể to, diễn cảm.

II Phân tích văn bản ( 15 phút)

HS: Mục đích.

Để giới thiệu, quảng cáo sản phẩm với mục

đích bán đợc nhiều hàng

HS: Tấm biển ở cửa hàng:

ở đây có bán cá tơi

Có 4 yếu tố Thông báo bốn nội dung

HS: Thảo luận:

+Thứ nhất

ở đây - thông báo địa điểm cửa hàng

+Thứ hai:

Có bán - thông báo hoạt động cửa hàng

+Thứ ba:

Cá - thông báo mặt hàng

+Thứ t:

Tơi- thông báo chất lợng hàng

Trang 5

* Tấm biển vừa treo lên và mọi ngời

cùng đọc, cùng bàn luận, cùng góp

ý

GV: Có mấy ý kiến góp ý về nội

dung cái biển treo ở cửa hàng

GV: Tại sao sau mỗi lần góp ý nhà

hàng bán cá đều lập tức nghe theo

và sửa đổi theo ý của từng ngời?

GV: Theo em 4 ý kiến góp ý trên,

chỗ nào hợp lý, chỗ nào cha hợp lý

GV: Chúng ta cời nhà hàng ở chỗ

nào?

GV: Qua đó câu chuyện nhằm nêu

lên những ý nghĩa gì?

GV: Câu chuyện đã để lại cho ta

những bài học nào đáng quý

GV: Truyện có những nét đặc sắc

gì về nội dung và nghệ thuật

Bốn yếu tố, bốn nội dung đó là hết sức cần thiết có tấm biển quảng cáo bằng ngôn ngữ (đầy đủ, đẹp để thu hút khách hàng)

HS: Thảo luận theo nhóm.

*Có 4 ý kiến

+ ý kiến 1: Bỏ từ tơi

+ ý kiến 2: bỏ từ ở đây

+ ý kiến 3: bỏ từ có bán

+ ý kiến 4: bỏ từ Cá

HS: Ta thấy : 4 ý kiến góp ý của 4 vị khách

đều có lập luận, tự tin, vững chắc theo kiểu chất vấn, chê bai của những ngời rất am hiểu nên nó có một tác động rất lớn đến nhà hàng nghe theo răm rắp→và ông chắc mẩm là mình đã làm vừa lòng khách mặc dù cả 4 ý kiến đều mang tính chất chủ quan cá nhân

HS: Thực ra biển quảng cáo không sai

những cũng cha gọn nhằm vào những thông tin chính yếu nhất Nó quả thật có chỗ cần phải lợc bỏ

Chẳng hạn có thể bỏ: ở đây

Thế nhng nhà hàng đã nhắm mắt nghe theo→

cất biển đi

HS: Chúng ta cời nhà hàng ở chỗ:

Không suy xét vội vã làm theo khi ngời ta chê cời

Không hiểu những điều viết trên tấm biển quảng cáo có ý nghĩa gì

Treo biển đẻ quảng cáo lại cất biển đi – thật là lãng phí tốn thời gian

* ý nghĩa:

Truyện tạo nên tiếng cời vui vẻ, phê phán nhẹ nhàng những ngời thiếu chủ kiến khi làm việc không suy xét khi nghe theo ý kiến của ngời khác

HS: * Bài học.

Đợc ngời khác góp ý không nên vội vàng hành động theo ngay khi cha suy xét kĩ Làm việc gì cũng phải có ý thức , có chủ kiến, biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của ngời khác

Trang 6

GV: Nếu nhà hàng nhờ em làm lại

tấm biển, em tiếp thu hoặc phản bác

ý kiến của 4 ngời nh thế nào? Qua

câu chuyện em rút ra bài học gì về

cách dùng từ

GV nêu yêu cầu đọc: Nhấn mạnh

giọng nói của hai nhân vật

GV đọc mẫu

HS đọc- nhận xét

GV: Đóng vai anh Lợn Cới hoặc

anh áo Mới để kể lại câu chuyện

GV: Truyện gồm có mấy nhân vật.

GV: Hai nhân vật Lợn Cới và áo

Mới có chung nhau điểm nào?

GV: Anh Lợn Cới đã khoe của

trong tình huống nào?

GV: Khi đi tìm lợn, lẽ ra anh phải

hỏi ngời ta nh thế nào?

GV: Theo em từ" lợn cới" có phải

là từ thích hợp để chỉ con lợn bị

xổng mất hay không?

III Tổng kết - Ghi nhớ ( 2 phút)

HS: Đọc ghi nhớ SGK

IV Luyện tập ( 2 phút)

HS: Thảo luận.

Trả lời câu hỏi → nhận xét

Bài học về cách dùng từ

Suy nghĩ trớc khi nói hoặc viết

Dùng từ chính xác đảm bảo đủ thông tin cần thiết

Không dùng từ thừa

Từ ngữ trong tấm biển quảng cáo cần gọn, rõ

Văn bản: Lợn cới , áo mới.(15 phút)

I Đọc và tìm hiểu chung.

HS: Đổi ngôi- đảm bảo nội dung.

HS: Có hai nhân vật: Lợn Cới.

áo Mới

II Phân tích văn bản.

HS: Cả hai anh em đều có tính hay khoe

của

* Anh Lợn Cới

HS: Trong lúc nhà có việc lớn (làm đám cới)

- Lợn để làm cỗ cho lễ cới lại bị xổng mất

HS: Anh chỉ cần hỏi “ Bác có thấy con lợn

của tôi chạy qua đây không ? Hoặc lợn to , nhỏ, màu lông nh thế nào thế nhng anh ta lại hỏi: “ Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không”

HS: Mục đích:

+ Không phải chỉ lợn xổng

+Không phải là thông tin cần thiết

Từ “cới” là thừa nhng trong trờng hợp này nhất thiết phải có dù chạy ngợc , chạy xuôi

nh anh phải nhất định khoe cho bằng đợc

đám cới của mình, bởi anh là ngời thích khoe của một cách ghê gớm

* Anh áo Mới

Trang 7

GV: Anh nµy thÝch khoe cña ®Õn

møc nµo?

GV: T©m tr¹ng cña anh ¸o Míi

nh thÕ nµo?

GV: Anh ta gƯp " Lîn Cíi" vµo lóc

nµo?

GV: Anh ®· tr¶ líi nh thÕ nµo?

§iÖu bĩ cña anh khi tr¶ líi cê phï

hîp kh«ng?

GV: TruyÖn chØ cê hai nh©n vỊt, hô

chØ gƯp nhau trong phót chỉc Mìi

ngíi chØ nêi cê mĩt c©u mµ sao ta l¹i

cíi

GV: TruyÖn nh»m phª ph¸n ®iÒu g×

trong x· hĩi

HS: May ®îc chiÕc ¸o míi kh«ng ®îi ngµy

lÔ tÕt, ngµy hĩi hay ®i ®©u ®Ó mƯc →Anh ta vĩi ®em ra mƯc rơi ®øng hêng ị cöa (Anh ta ch¼ng kh¸c g× ®øa trÎ con) ®îi xem cê ai ®i qua ®Ó ngíi ta khen anh lÍy mĩt tiÕng

HS: Anh n«n nêng muỉn ®îc khoe ngay c¸i

¸o míi → Anh ®øng m·i tõ s¸ng ®Õn chiÒu thỊt “kiªn nhĨn” vµ chí ngíi ®i qua ®Ó khoe

vµ khi kh«ng thÍy ai ®i qua anh ta “ tøc l¾m)

HS: M·i ®Õn lóc chiÒu cê anh ®i t×m lîn

xưng ®Õn hâØ

HS: §iÖu bĩ gi¬ v¹t ¸o ra ⇒ kh«ng phï hîp

tÝ nµo Ngíi ta hâi vÒ lîn anh l¹i gi¬ v¹t ¸o ra cßn cïng c¶ ng«n ng÷ khoe - ta thÍy môc

®Ých chÝnh cña anh lµ ®Ó khoe c¸i ¸o míi chø kh«ng ph¶i lµ tr¶ lí× c©u hâi anh ®i t×m lîn

HS: Ta cíi vÒ hµnh ®ĩng vµ ng«n ng÷ cña

hai ngíi, hai anh nµy ®Òu thÝch khoe cña →

cña th× ch¼ng ®¸ng lµ bao ( chiÕc ¸o, con lîn)

mµ vĨn thÝch khoe Khoe mĩt c¸ch hîm hÜnh

III Tưng kÕt - Ghi nhí.

- TruyÖn phª ph¸n tÝnh hay khoe cña, mĩt tÝnh xÍu kh¸ phư biÕn trong x· hĩi TÝnh xÍu

Íy ®· biÕn nh©n vỊt thµnh trß cíi cho môi ng-íi

IV LuyÖn tỊp.

1 Nh¾c l¹i kh¸i niÖm truyÖn cíi

2 §ôc , kÓ diÔn c¶m trong hai c©u chuyÖn

mµ em thÝch

3 Bµi hôc rót ra tõ hai c©u chuyÖn

a) Treo biÓn: Phª ph¸n nhÑ nhµng nh÷ng ngíi thiÕu chñ kiÕn

b) Lîn Cíi , ¸o M¬Ý Phª ph¸n chÕ diÔu ngíi hay khoe cña

III H íng dĨn hôc sinh hôc vµ lµm bµi ị nhµ ( 1 phót)

§ôc, tỊp kÓ hai truyÖn, n¾m nĩi dung

Lµm ®Ò c¬ng «n tỊp truyÖn d©n gian (tõ bµi 1 →12)

N¾m ch¾c kh¸i niÖm c¸c thÓ lo¹i

TỊp kÓ diÔn c¶m mĩt c©u chuyÖn mµ em thÝch

Trang 8

Tiết :52

Số từ và lợng từ

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

+ Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ Biết dùng đúng số từ và lợng

từ trong khi nói và viết

+ Rèn kĩ năng sử dụng số từ và lợng từ khi nói và viết

+ Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng đúng hai loại từ này

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu

Tìm hiểu hệ thống câu hỏi

Trò: Học bài cũ, làm hoàn thiện các bài tập

Đọc, tìm hiểu hệ thốg vd và câu hỏi SGK

Mỗi nhóm một bảng phụ, phấn màu

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

GV: Thế nào là cụm danh từ? Vẽ vào hình cụm danh từ? Cho ví dụ

HS: Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do DT và một só từ ngữ khác phụ thuộc nó

HS vẽ mô hình cụm danh từ ? Cho ví dụ

II Bài mới ( 2 phút)

GV: Đa ví dụ: Ba con trâu

Những em học sinh

GV: Tìm danh từ trong tổ hợp từ trên, gạch dới những danh từ đó.

GV: Trong VD trên có danh từ làm thành tố trung tâm kết hợp với một số phụ ngữ để tạo

thành cụm DT còn những từ: ba, những trong cụm từ trên biểu thị cái gì? Nó có tên gọi là gì ? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay

Quan sát VD trên bảng phụ

HS đọc VD

I Số từ (10 phút)

* VD:

a) Hai chàng trai hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, mà bảo “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao mỗi thứ một đôi

Trang 9

GV: Những từ in đậm trong VD

a,b bổ xung ý nghĩa cho những

từ nào ở trong câu

GV: Những từ đó đứng ở vị trí

nào trong cụm DT

* Các từ có đặc điểm nh vậy,

trong tiếng Việt gọi là số từ,

GV: Em hiểu số từ là gì?

GV: Từ "đôi" trong câu a có

phải là số từ không? Vì sao

GV: Em tìm thêm các từ có ý

nghĩa khái quát và công dụng

t-ơng tự nh ở trên

GV: Vậy ngời ta dựa vào cơ sở

nào để phân biệt số từ với danh

từ chỉ đơn vị

Quan sát VD SGK

“Sơn Tinh, Thủy Tinh” b) Tục truyền đời Hùng Vơng thứ sáu ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn

và có tiếng là phúc đức

“Thánh Gióng”

HS: Thảo luận theo nhóm.

Báo cáo kết quả

Một trăm -cơm nếp.

Một trăm - bánh chng.

Chín -ngà Gà - cựa.

Chín - hồng mao Một đôi

b) Sáu đời.

HS: Thảo luận.

VD a: Những từ đó đứng trớc bổ sung ý nghĩa

cho DT đứng sau nó để biểu thị số lợng sự vật

VD b: Từ sáu: bổ xung ý nghĩa cho DT đứng

tr-ớc nó để biểu thị số thứ tự

* Số từ là những từ chỉ số lợng và thứ tự sự vật, khi biểu thị số lợng sự vật, số từ thờng đứng trớc danh từ Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh từ

VD: hai con trâu

Hùng Vơng thứ m ời tám

HS: Từ đôi trong một đôi không phải là số từ và

nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của DT chỉ đơn vị

Một đôi cũng không phải là từ ghép nh: một trăm, một nghìn, vì sau: một đôi không thể sử dụng danh từ chủ đơn vị còn sau: một trăm, một nghìn có thể có DT chỉ đơn vị

VD: Có thể nói: một trăm con trâu

Không thể nói Một đôi con trâu mà chỉ nói một

đôi trâu.

HS: Thảo luận.

VD : Cặp, tá, chục

HS: Cần phân biệt số từ với những DT chỉ đơn

vị gắn với ý nghĩa số lợng

VD: Một đôi trâu

ST DT đơn vị

III L ợng từ ( 10 phút)

Trang 10

GV: Nghiã của các từ: các,

những, cả mấy có gì giống và

khác nghĩa của số từ

* Các từ: các, những, cả mấy

trong tiếng Việt gọi là lợng từ

GV: Thế nào là lợng từ?

GV: Xếp các từ trên vào mô

hình cụm danh từ

GV: Tìm thêm những từ có ý

nghĩa và công dụng tơng tự

GV: Dựa vào vị trí trong cụm

danh từ, có thể chia lợng từ thành

mấy nhóm

GV: Bài học hôm nay ta cần

nắm kiến thức cơ bản nào?

GV: Tìm số từ trong bài thơ sau.

Xác định ý nghĩa của các số từ

ấy

GV: Các từ in đậm trong dòng

thơ đợc dùng với ý nghĩa nh thế

nào?

GV: Nghĩa của từng, mỗi có gì

khác nhau

* Ví dụ:

[ ] Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng Thạch sanh sai dọn một bữa cơm đãi những kẻ thua trận Cả mấy vạn tớng lĩnh quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi không muốn cầm đũa

( Thạch Sanh)

HS: Thảo luận

Báo cáo kết quả

*Giống nhau:

Vị trí: đứng trớc DT

* Khác nhau:

- Số từ- chỉ số lợng hoặc số thứ tự

- Các từ: các, những, cả mấy, chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật

* Lợng từ là những từ chỉ lợng ít hay nhiều của

sự vật

Phần trớcPhần trung tâm Phần sau

kẻ tứơng lĩnh, quân sĩ thua trận

HS: Thảo luận.

VD: Tất cả, mỗi, mọi , từng

HS: - Chia lợng từ thành hai nhóm.

Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả , tất cả, tất thảy Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: mọi mỗi ,từng

* Ghi nhớ SGK

VI Luyện tập ( 15 phút)

1 Bài tập 1

+Một canh, hai canh, ba canh, năm canh

Số từ chỉ số lợng +Canh bốn, canh năm

Số từ biểu thị thứ t

2 Bài tập 2.

- Từ trăm và ngàn: vốn là số từ nhng ở đây nó là lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp: con đi nhiều núi nhiều khe

Từ muôn: lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể

3 Bài 3.

- Giống nhau tách ra từng sự vật, từng cá thể

- Khác:

Ngày đăng: 10/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w