1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lí 9 kì I

78 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Kiến thức : Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn.. Vận dụng giải thích 1 số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở - Thái độ : Tập trung, khoa học

Trang 1

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện

vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn.

Trang 2

lời C1(sgk) dẫn đi bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (giảm) đi bấy nhiêu lần.

Hoạt động 2 Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận

? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

của cường độ dòng điện và

HĐT có đặc điểm gì (trục

hoành, trục tung, đơn vị

- Yêu cầu học sinh làm C2 (sgk)

- Hướng dẫn vẽ hệ trục IOU,

xác định toạ độ các điểm, vẽ

đường thẳng đi qua gốc toạ độ

đồng thời đi qua tất cả các điểm

(nếu điểm nào nằm quá xa

đường biểu diễn thì phải đo lại)

- Cho HS thảo luận nhóm nhận

- Hs hoạt động cá nhân đọc phần thông báo

về dạng đồ thị trong sgk –> trả lời câu hỏi của giáo viên

điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ

thuận với HĐT đặt vào 2 đầu

C 5: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ

lệ thuận với HĐT giữa hai đầu dây dẫn

4 Hướng dẫn về nhà :

- Nhắc lại kết luận về quan hệ giữa U và I ?

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U và I có đặc điểm gì ?

- Học thuộc phần ghi nhớ (sgk)

- Làm bài tập 1.1- 1.4(sbt)

- Đọc trước bài 2 (SGk)

Trang 3

- Phát biểu và viết được hệ thức liên hệ của định luật Ôm.

- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản

2.Kiểm tra bài cũ

? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U ?

? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?

? Làm bài tập 1.3 (sbt)

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Xác định thương số

I

U

đối với một dây dẫn

- Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng 1 và

bảng 2 ở bài trước tính thương số

I

U

đối với mỗi dây dẫn

Gv Yêu cầu lớp thảo luận C2

Yêu cầu 1 vài Hs trả lời

I Điện trở của dây dẫn.

I

U

tương ứng cũng khác nhau

Hoạt động 2 :

Trang 4

Gv- Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi

? Tính điện trở của dây dẫn bằng

công thức nào

? Khi tăng HĐT đặt vào 2 đầu dây

dẫn lên 2 lần thì điện trở của dây

tăng lên mấy lần Vì sao?

? HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là 3V

dòng điện chạy qua dây là 150mA

Tính điện trở của dây?

? Đơn vị của điện trở là gì Đổi đơn

Gv – giới thiệu định luật ôm (sgk)

- Hs viết hệ thức của định luật

- Hs phát biểu định luật ôm, nêu tên đơn

vị đo các đại lượng trong hệ thức

Hoạt động 4 : Củng cố – Vận dụng

Gv yêu cầu hs trả lời các câu hỏi

? Công thức R=

I

U

dùng để làm gì?

? Từ công thức này có thể nói U

tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy

nhiêu lần được không Tại sao?

Trang 5

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở Mô tả được cách

bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế vàvôn kế

+ 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị, 1 nguồn điện

+ 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 7 dây nối

+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III – Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức lớp

9D1 : ……/24HS 9D2 : ……/25HS

9D3 : ……/25 HS 9D4 : ……/27HS

2.Kiểm tra bài cũ

? Viết công thức tính điện trở Nêu tên, đơn vị đo các đại lượng trong công thức ? ? Muốn đo U giữa 2 đầu dây dẫn cần dùng dụng cụ gì Mắc như thế nào? Muốn đo Ichạy qua dây dẫn cần dùng dụng cụ gì Mắc như thế nào?

? Muốn xác định điện trở của một dây dẫn ta làm như thế nào

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.

Gv- Yêu cầu các nhóm Hs mắc mạch

điện (K mở)

Gv theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các

nhóm mắc mạch điện, chú ý cho Hs

khi mắc vôn kế và ampe kế

Gv- Kiểm tra mạch điện của các nhóm

lần cuối trước khi đo

Gv- Theo dõi, nhắc nhở học sinh đều

phải tham gia – hoạt động tích cực

thực hành

- Các nhóm Hs mắc sơ đồ mạch điện như yêu cầu

- Các nhóm Hs tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng (sgk)

Trang 6

Hoàn thành báo cáo thực hành

Gv- Yêu cầu Hs sau khi đo xong- ngắt

khoá K – tiến hành hoàn thiện báo cáo

- Yêu cầu Hs nộp báo cáo thực hành

Gv : nhận xét sơ bộ kết qủa, tinh thần,

- Xem kỹ, học thuộc phần ghi nhớ về định luật ôm, công thức tính điện trở

- Ôn lại thế nào là đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song và tính chất của U và I trong mỗi đoạn mạch trên

Trang 7

BÁO CÁO THỰC HÀNH

XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

Họ và tên : ………

Lớp : 9D……

I.Trả lời câu hỏi: a Viết công thức tính điện trở ? ………

………

b Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo? ………

………

………

………

c Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo? ………

………

………

………

II Kết quả đo Kết quả đo Lần đo Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng điện (A) Điện trở () 1 2 3 4 5 a Tính trị số của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo b Tính giá trị trung bình cộng của điện trở ………

………

………

c Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo.………

………

………

………

………

Điểm thực hành Điểm ý thức Tổng

Trang 8

Ngày soạn:23/08/2012

Ngày dạy: 29/08/2012

9D1-9D2-9D3-9D4

TIẾT 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.

2 Kỹ năng: Lắp mạch điện thí nghiệm, sử dụng các dụng cụ đo điện kiểm tra

được mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trởthành phần

3 Thái độ : Nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm.

II- Chuẩn bị:

- Dụng cụ thí nghiệm:

+ 3 điện trở mẫu lần lượt có ghi giá trị 6Ω; 10Ω;16Ω

+ 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc , nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối

III – Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

9D1 : ……/24HS 9D2 : ……/25HS

9D3 : ……/25 HS 9D4 : ……/27HS

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu cách nhận biết đoạn mạch mắc nối tiếp

? Trong đoạn mạch gồm 2 đèn mắc nối tiếp, nếu 1 đèn tắt thì đèn còn lại như thế nào?

? Nếu công thức tính U và I trong đoạn mạch mắc nối tiếp ?

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Nhận biết đặc điểm đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

- Từng Hs làm C2

Trang 9

R

R U

U =

C2: I =

2

1 2

1 2

2 1

1

R

R U

U R

U R

Cách 2: U1 = I R1 ; U2 = I.R2

2

1 2

1 2

R I U

Hoạt động 2 Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.

Gv- Hãy tìm hiểu thông tin sgk và trả

lời câu hỏi: Thế nào là điện trở tương

đương của 1 đoạn mạch?

Gv- Hướng dẫn hs xây dựng công thức

: RTĐ = R1 + R2

Gv- Kí hiệu HĐT giữa hai đầu đoạn

mạch là U, giữa 2 đầu mỗi điện trở là

U1; U2 Hãy viết hệ thức liên hệ giữa U

và U1; U2

Gv – Cường độ dòng điện qua mạch là

I Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I

1 Khái niệm điện trở tương đương.

2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.

- Hs tìm hiểu khái niệm điện trở tươngđương của đoạn mạch thông qua sgk

- Từng Hs làm C3 dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Hs- U = U1 +U2.Hs- U = I.RTĐ

Hoạt động 3 Kiểm tra công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch

mắc nối tiếp bằng thí nghiệm

Gv- Yêu cầu Hs tìm hiểu cách làm thí

nghiệm kiểm tra theo hướng dẫn sgk

và trả lời : Làm thí nghiệm kiểm tra

chứng minh công thức RTĐ =R1 +R2

như thế nào?

Gv- Theo dõi, kiểm tra các nhóm mắc

mạch điện theo sơ đồ 4.1(sgk)

Gv- Yêu cầu các nhóm phát biểu kết

luận

Gv- chốt lại nội dung chính của mục

Gv – Yêu cầu đọc thông tin sgk để tìm

- Các nhóm mắc mạch điện và tiếnhành thí nghiệm theo hướng dẫn sgk

- Hs thảo luận nhóm và rút ra nhậnxét

- Hs tìm hiểu I định mức của đồ dùng

Trang 10

Gv- Yêu cầu Hs làm C5, Gv ghi bảng

câu trả lời của học sinh

? Qua C5 có nhận xét gì về điện trở

tưong đương của đoạn mạch nối tiếp

với mỗi điện trở thành phần

Gv mở rộng thêm : I= I1 = I2 = I3

RTĐ = R1 + R2 + R3; U= U1 +U2 +U3

III.Vận dụng.

Hs- trả lời C4:+ K mở thì 2 đèn tắt vì không có dòngđiện chạy qua

+ K đóng nhưng cầu chì đứt khi đó 2đèn cũng không hoạt động vì mạch hở,không có dòng điện chạy qua đèn.+ Khi K đóng, Đ1 đứt tóc Đ2 cũngkhông hoạt động được vì mạch hở,không có dòng điện chạy qua

Nhận xét: Trong đoạn mạch mắc nốitiếp nếu 1 bộ phận bị hỏng thì mạch hởcác bộ phận khác không hoạt độngđược vì không có dòng điện chạy quachúng

Hs- Trả lời miệng C5 (sgk)Hs: Trong đoạn mạch nối tiếp điện trở tương đương luôn lớn hơn bất cứ điện trở thành phần nào

4 Hướng dẫn về nhà:

? So sánh công thức tính U,I,R trong 2 loại đoạn mạch nối tiếp và song song ?

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết ”

- Ôn tập các kiến thức liên quan đến mạch điện mắc song song (lớp 7)

Trang 11

2 Kỹ năng: Lắp mạch điện thí nghiệm, sử dụng các dụng cụ đo điện kiểm tra

được mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song với cácđiện trở thành phần

3 Thái độ : Nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm.

II- Chuẩn bị:

- Dụng cụ thí nghiệm:

+ 3 điện trở mẫu trong đó có 1 điện trở tương đương của 2 điện trở kia khimắc song song

+ 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc , nguồn điện 6V, 9 đoạn dây nối

III – Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

9D1 : ……/24HS 9D2 : ……/25HS

9D3 : ……/25 HS 9D4 : ……/27HS

2 Kiểm tra bài cũ

? Viết các hệ thúc biểu thị tính chất về cường độ dòng điện, HĐT và điện trở trongđoạn mạch mắc nối tiếp

? Chữa bài tập 4.4 (sbt)

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.

Gv- Vẽ sơ đồ mạch điện

K + -

Yêu cầu Hs quan sát và trả lời C1 (làm

I Cường độ dòng điẹn và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.

V

R2

Trang 12

trong đoạn mạch này có đặc điểm gì ?

1

R

R I

I =

Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc song song

Gv- Hướng dẫn Hs xây dựng công

R R

Hoạt động 3 Tiến hành thí nghiệm kiểm tra.

Yêu cầu Hs tiến hành thí nghiệm kiểm

tra

Gv theo dõi kiểm tra, chỉnh xửa

Hs thảo luận rút ra kết luận

Yêu cầu các nhóm phát biểu kết luận

2 Thí nghiệm kiểm tra.

Cá nhân Hs nêu cách tiến hành thí nghiệm

Trang 13

Ngày soạn: 03/09/2012

Ngày dạy: 06/09/2012

9D2-9D3-9D1-9D4

TIẾT 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :Ôn tập lại kiến thức đã học trong 2 bài trước về đoạn mạch nối

tiếp và đoạn mạch song song

2 Kĩ năng :Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập về đoạn mạch

2 Kiểm tra bài cũ

? Đối với đoạn mạch song song thì U và I , R có đặc điểm gì ?

? Chữa bài tập 5.2 (sbt)

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Giải bài tập 1

Gv- vẽ hình 6.1 (sgk)

- Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

? Tóm tắt đề bài

? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào

Ampe kế, vôn kế đo những đại luợng

Hs tính toán cụ thể:

- Điện trở tương đương của đoạn mạch:

RTĐ = 12 ( )

5 , 0

6

V I

Trang 14

R

R U

Gv- Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài

- Yêu cầu 1 học sinh lên giải

2 1

R R

R R

1

R

R I

I = từ đó tính R2.

Hoạt động 3 Giải bài tập 3.

R2 K

V 1

A

+

Trang 15

-Yêu cầu Hs trả lời:

? R1, R2, R3 mắc với nhau như thế nào

Nêu tác dụng của ampe kế

3 2

R R

R R

+ .

Hs: Tính RTĐ = 30Ω.Hs: Ta có I2 =

C2: Sau khi tính I = I1 vận dụng côngthức I = I2 + I3 và

Hoạt động 4 : Củng cố

? Để giải bài toán vận dụng định luật

ôm cho các đoạn mạch ta cần tiến hành

Trang 16

TIẾT 7 – BÀI 7

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN.

I Mục tiêu:

- Kiến thức : Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn.

- Kĩ năng : Tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn

Vận dụng giải thích 1 số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở

- Thái độ : Tập trung, khoa học trong thực hành

Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Gv- Nêu câu hỏi gợi ý:

? Dây dẫn dùng để làm gì.Dây dẫn làm

bằng vật liệu gì

? Khi đặt vào 2 đầu dây dẫn một hiệu

điện thế U thì trong dây dẫn có xuất

hiện dòng điện I hay không Khi đó dây

dẫn có 1 điện trở xác định hay không

? Để xác định sự phụ thuộc của điện trở

vào 1 trong các yếu tố nào đó (chiều

dài, tiết diện, vật liệu) thì phải làm như

thế nào

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau.

- Từng cá nhân Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Học sinh quan sát các đoạn dây dẫn

và trả lời

- Hs Trả lời các câu hỏi của giáo viên:

Yêu cầu nêu được điện trở của dây dẫnphụ thuộc vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây

- Nhóm Hs thảo luận trả lời, làm thí nghiệm đo điện trở:

+ Thay đổi yếu tố đang xét

+ Giữ nguyên 2 yếu tố còn lại

Hoạt động 2

Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

Trang 17

Cho Hs đọc thông tin SGK và nêu dự

kiến cách làm

Yêu cầu Hs nêu dự kiến cách làm

Gv- Treo bảng phụ H7.2 (sgk) và giới

thiệu nội dung C1

- Yêu cầu Hs trả lời C1

Gv- theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các

nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm tra

Yêu cầu Hs đọc, ghi kết quả vào bảng 1

Gv đề nghị Hs hoàn thành bảng 1 và

yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả thí

nghiệm với dự đoán đã nêu.(lưu ý bỏ

qua sai số)

3 Kết luận.

Gv- Yêu cầu Hs nêu kết luận về sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều dài của

dây dẫn

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

1 Dự kiến cách làm.

2 thí nghiệm kiểm tra.

Yêu cầu hs làm thí nghiệm

Hs Nêu dự đoán theo yêu cầu C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở là 2R; dây dẫn

Hs nêu kết luận : Điện trở của dây dẫn

tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

Hoạt động 3

Vân dụng - củng cố.

Yêu cầu Hs trả lời C2

Gv- Gợi ý: Mắc bóng đèn bằng dây dẫn

ngắn và dây dẫn dài thì trường hợp nào

đoạn mạch có điện trở lớn hơn Theo

định luật ôm thì trường hợp nào dòng

điện trong mạch nhỏ hơn?

đó l1 = 4l2

4 Hướng dẫn về nhà

? Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố nào đó (chiều dài, tiết diện, vật liệu) thì phải làm như thế nào

? Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn ta làm như thế nào ?

? Nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ?

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk

- Đọc thêm mục “ Có thể em chưa biết ”

- Làm các bài tập 7.1 – 7.4 (sbt)

Trang 18

Ngày soạn :09/09/2012

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loạivật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

III – Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

9D1 : ……/24HS 9D2 : ……/25HS

9D3 : ……/25 HS 9D4 : ……/27HS

2.Kiểm tra bài cũ

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào Các dây dẫn có cùng bản chất, cùng tiết diện thì điện trở của chúng phụ thuộc vào chiều dài như thế nào

? Phải tiến hành thí nghiệm đối với các dây như thế nào để xác định sự

phụ thuộc của R vào chiều dài của chúng

? Chữa bài tập 7.3 (sbt)

3.Bài mới :

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của R vào tiết diện của dây dẫn.

Trang 19

Cho cá nhân trả lời câu hỏi

Hs cá nhân tìm hiểu mạch điện

Hs thảo luận nhóm trả lời C1:

Hs trả lời C2: Tiết diện tăng gấp 2 thì R

giảm 2 lân; tiết diện tăng gấp 3 thì R

giảm 3 lần Đối với 2 dây dẫn có cùng

chiều dài và được làm từ cùng một loại

vật liệu thì tiết diện của dây nào lớn

hơn bao nhiêu lần thì R của nó nhỏ đi

bấy nhiêu lần.( .

1

2 2

1

S

S R

Gv- treo bảng phụ vẽ H8.1(sgk) giới thiệu các dây dẫn làm cùng vật liệu , cùng chiều dài l và tiết diện S

? Tìm hiểu mạch điện

Gv Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời

C1.Gv- gợi ý: Sử dụng công thức tính điệntrở tương đương của đoạn mạch mắc song song

Gv- giới thiệu các điện trở R1, R2, R3

trong mạch điện như H8.2(sgk)

Hs trả lời C2.Gv- ghi bảng các dự đoán của Hs

Hoạt động 3 Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã nêu ở C 2

Từng nhóm học sinh mắc sơ đồ mạch

điện H8.3(sgk) Tiến hành thí nghiệm

ghi kết quả đo vào bảng 1

- Làm thí nghiệm tương tự với dây dẫn

II Thí nghiệm kiểm tra

Gv- theo dõi, giúp đỡ cá nhân mắc mạch điện- làm thí nghiệm, đọc ghi kếtquả

Gv- Yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả với dự đoán

Gv- Yêu cầu 1 số nhóm nêu kết luận về

sự phụ thuộc của R vào S

Hoạt động 4 Vận dụng, củng cố.

Hs làm C3: Tiết diện của dây thứ 2 lớn

gấp 3 lần dây thứ nhất nên R của dây

thứ 2 nhỏ hơn dây thứ nhất 3 lần

T

ừng Hs trả lời C4:

Gv- Yêu cầu Hs làn C3.Gv- gợi ý: Tiết diện của dây thứ 2 lớn gấp mấy lần tiết diện của dây thứ 1 Từ

đó kết luận gì về R của 2 dây

Gv- Yêu cầu Hs làm C4

Trang 20

2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức R =ρl

s để tính được một đại lượng khibiết các đại lượng còn lại

Trang 21

3 Thái độ: Giáo dục tính tích cực, tự giác và ham thích học môn vật lí

2.Kiểm tra bài cũ

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào Chữa bài tập 8.1-

8.2(sbt)

? Chữa bài tập 8.3(sbt)

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào

vật liệu làm dây.

Gv- Cho Hs quan sát các đoạn dây dẫn

có cùng chiều dài l, cùng S và khác vật

liệu- Yêu cầu Hs trả lời C1

Gv- Hãy vẽ sơ đồ mạch điện để tiến

hành thí nghiệm xác định R của dây

Hs vẽ sơ đồ mạch điện

Từng nhóm Hs trao đổi lập bảng

Các nhóm lắp mạch điện, tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả- Xác định R của 3 dây dẫn có cùng l, S nhưng khác vật liệu

2 Kết luận.

Các nhóm nêu nhận xét- rút ra kết luận:Nhận xét: R của dây dẫn làm bằng vậtliệu khác nhau thì khác nhau

Kết luận: R của các dây dẫn phụ thuộcvào vật liệu làm dây dẫn

Gv- Yêu cầu các nhóm nêu nhận xét,

rút ra kết luận Điện trở của dây dẫn có

phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

không?

Hoạt động 2 Tìm hiểu về điện trở suất

Trang 22

Gv- Yêu cầu hs đọc, tìm hiểu thông tin

sgk và trả lời các câu hỏi:

? Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm

dây dẫn được đặc trưng bởi đại lượng

nào

? Đại lượng này có trị số được xác định

như thế nào

? Kí hiệu và đơn vị của đại lượng này

Yêu cầu hs quan sát bảng 1

? Nêu nhận xét về trị số điện trở suất

của kim loại và hợp kim có trong bảng

? Trong các chất được nêu trong bảng

1 thì chất nào dẫn điện tốt nhất Tại sao

đồng thường được dùng làm dây dẫn

Hs làm C2: Dây constantan dài 1m, tiết diện 1m2 có R = 0,5.10-6 Ω Vậy dây

constantan dài 1m có S = 1mm2 có R = 0,5Ω.

Hoạt động 3 Xây dựng công thức tính điện trở.

Yêu cầu Hs làm C3 – có sự gợi ý của

giáo viên

2 Công thức tính điện trở.

Từng Hs làm C3 theo từng bước Sgk

Các bước tính Dây dẫn (được làm từ vật liệu có điện trở suất ρ) Điện trở dây dẫn()

R3 = ρ

S

l

Yêu cầu Hs nêu tên đơn vị đo các đại

lượng trong công thức điện trở vừa mới

xác định

GV thông báo : + Điện trở của dây dẫn

là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn là nhiệt

vô ích, làm hao phí điện năng

+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác

định chỉ chịu được một cường độ dòng

điện xác định Nếu sử dụng dây dẫn

không đúng cường độ dòng điện cho

trong đó ρ đo bằng Ω.m;

l đo bằng m;

S đo bằng m2;

R đo bằng Ω

Trang 23

gây ra hỏa hoạn và những hậu quả môi

trường nghiêm trọng

- Biện pháp bảo vệ môi trường: Để tiết

kiệm năng lượng, cần sử dụng dây dẫn

có điện trở suất nhỏ Ngày nay, người

ta đã phát hiện ra một số chất có tính

chất đặc biệt, khi giảm nhiệt độ của

chất thì điện trở suất của chúng giảm

về giá trị bằng không (siêu dẫn)

Nhưng hiện nay việc ứng dụng vật liệu

siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp

nhiều khó khăn, chủ yếu do các vật liệu

đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rất nhỏ

Hoạt động 4 Củng cố – Vận dụng

Hs trả lời các câu hỏi củng cố

4 Hướng dẫn về nhà:

? Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn ? Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn chất kia

? Điện trở của dây dẫn tính bằng công thức nào

- Yêu cầu làm C5, C6 vào vở

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”

- Làm bài tập : 9.1 -9.5 (sbt)

Trang 24

Ngày soạn :16/09/2012

Ngày dạy: 25/09/2012

9D3-9D1-9D2-9D4

TIẾT 10 – BÀI 10 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy quamạch

- Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật

2 Kỹ năng: Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở.

3 Thái độ: Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.

II Chuẩn bị:

Dụng cụ thí nghiệm: - Máy chiếu

- 1 biến trở con chạy, 1nguồn điện; 1 công tắc; các dây nối; 1 bóng đèn;

- 3 điện trở kỹ thuật có ghi trị số; 3 điện trở kỹ thuật có các vòng màu; biến trởtay quay

III – Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

9D1 : ……/24HS 9D2 : ……/25HS

9D3 : ……/25 HS 9D4 : ……/27HS

2.Kiểm tra bài cũ

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào Phụ thuộc như thế nào? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó

? Từ công thức trên theo em có những cách nào làm thay đổi điện trở

của dây dẫn

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.

Yêu cầu Hs quan sát H10.1(sgk) và trả

lời C1

Gv- đưa một số loại biến trở thật yêu

cầu Hs nhận dạng, đọc tên các loại biến

trở

Gv- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời

C2:

? Cấu tạo chính của biến trở

? Chỉ ra các chốt nối với 2 đầu cuộn

dây (A,B)

? Nếu mắc 2 đầu A, B của cuộn dây

này nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch

chuyển con chạy C biến trở có tác dụng

làm thay đổi điện trở không

I Biến trở.

1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.

Hs quan sát H10.1(sgk) và trả lời C1:Các loại biến trở: Con chạy, tay quay,than(chiết áp)

Hs thảo luận trả lời C2: + Cấu tạo của biến trở:

* Con chạy(tay quay)

* Cuộn dây bằng hợp kim có điện trởsuất lớn

- Nếu mắc 2 đầu cuộn dây A, B nốitiếp vào nguồn điện thì khi dịchchuyển con chạy C không làm thay đổi

Trang 25

? Muốn biến trở con chạy này có tác

dụng làm thay đổi điện trở phải mắc nó

vào mạch điện qua những chốt nào

Gv- giới thiệu các ký hiệu của biến trở

trên sơ đồ mạch điện

Gv- Yêu cầu Hs trả lời C4

chiều dài dây- không có tác dụng thayđổi điện trở

Hs- chỉ ra các chốt nối biến trở vàomạch điện Giải thích

Hs quan sát H10.2 nhận biết ký hiệuđiện trở trong sơ đồ mạch điện

Từng Hs trả lời C5

Hoạt động 2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh

cường độ dòng điện.

Yêu cầu Hs quan sát biến trở, đọc số

ghi trên biến trở- nêu ý nghĩa

Yêu cầu Hs làm C5

? Mắc mạch điện theo sơ đồ

Thảo luận trả lời C6:

Hs quan sát - đọc số ghi trên trên biến trở và nêu ý nghĩa

VD: 20Ω − 2A có nghĩa là điện trở lớn nhất của biến trở là 20Ω; Cường độ dòng điện tối đa qua biến trở là 2A

Hs cá nhân làm C5.-1Hs lên bảng vẽ sơ đồ

- Hs thảo luận nhóm

- Ghi kết quả vào vở

Hoạt động 3.

Nhận dạng 2 loại biến trở.

Gv – Hướng dẫn chung Hs trả lời C7

Yêu cầu Hs quan sát các loại điện trở

dùng trong kỹ thuật – nhận dạng các

loại điện trở

Gv- Nêu ví dụ cụ thể cách đọc trị số

của 2 loại điện trở dùng trong kỹ thuật

Hs trả lời C7: Lớp than hay lớp kim loại mỏng thì có điện trở lớn Vì tiết diện S rất nhỏ , từ R = ρ

S

l

suy ra R rất lớn

II Các loại biến trở dùng trong kĩ thuật.

Hs quan sát các loại điện trở của nhóm- nhận dạng 2 loại điện trở qua dấu hiệu :

+ Điện trở có trị số ghi ngay trên điện trở

+ Trị số của điện trở được thể hiện bằng các vòng màu trên điện trở

Hoạt động 4 Củng cố – vận dụng.

III Vận dụng.

Trang 26

Yêu cầu Hs làm C10.

Gv- Hướng dẫn:

? Tính chiều dài của dây điện trở của

biến trở

? Tính chiều dài của một vòng dây

quấn quanh lõi

? Từ đó tính số vòng dây của biến trở

C10: Chiều dài của cuộn dây là l =

= ρ

vòng

4.Hướng dẫn về nhà:

? Trình bày cấu tạo và hoạt động của biến trở

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk

- Bài tập về nhà: 10.1 – 10.6(sbt)

- Ôn lại các kiến thức đã học

Trang 27

-Ngày soạn :16/09/2012

Ngày dạy: 26/09/2012

9D1-9D2-9D3-9D4

Tiết 11 – Bài 11.

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để

giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi,trong đó có lắp

1 biến trở

2 Kỹ năng: - Phân tích, tổng hợp kiến thức

- Giải tập theo đúng các bước giải

3 Thái độ : Trung thực, kiên trì.

Câu 1 : Viết công thức tính điện trở của dây dẫn ? Giải thích các đại

lượng và đơn vị các đại lượng có trong công thức ?

Câu 2 : Tính điện trở của 1 đoạn dây đồng dài 4m,có tiết diện 2.10 -6 m2

Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Giải bài tập 1

- Yêu cầu Hs đọc đề bài , tóm tắt đề

- Hướng dẫn đổi đơn vị:

? Trong công thức trên, đại lượng nào

chưa biết Tính đại lượng đó như thế

nào? Nêu các bước giải

S

l

.Hs: Bước 1- Tính R

Bước 2- Tính I

Trang 28

- Gv yêu cầu 1 Hs lên bảng giải.

- Yêu cầu Hs nhận xét- sửa chữa

Giáo viên chốt lại 2 công thức đã áp

Hs thảo luận, nhận xét, ghi vở

Hoạt động 2 Giải bài tập 2.

Gv- yêu cầu Hs tìm hiểu, ghi tóm tắt

đề bài, giáo viên vẽ hình 11.1(sgk)

Gv- Nêu yêu cầu câu a

6 , 0

75

.

m S

R

ρ

Hoạt động 3 Giải bài tập 3

Gv- Yêu cầu Hs tìm hiểu đề, phân tích

mạch điện, ghi tóm tắt bài toán

Gv- Chốt lại mạch điện: Dây nối từ M

tới A và từ N tới B được coi như một

điện trở Rd mắc nối tiếp với đoạn mạch

gồm (R1 // R2) Do vậy điện trở của

đoạn mạch MN được tính như đoạn

- Cá nhân Hs tìm hiểu đề, phân tíchmạch điện

1 8 Ω

Trang 29

mạch mắc hỗn hợp.

Gv- Gọi 1 Hs lên làm câu a

Gv- Yêu cầu Hs nêu cách giải cho câu

2 1

R R

R R

.Điện trở của toàn mạch MN :

RMN =Rd + R12 = 377Ω

- Hs cá nhân làm câu b:

Cường độ dòng điện trong mạch

) ( 377

220

A R

U I

Trang 30

Ngày soạn :24/09/2012

Ngày dạy: 29/09/2012

9D3-9D1-9D4-9D2

TIẾT 12 - BÀI 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện Vận dụng côngthức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

2 Kỹ năng: Thu thập thông tin.

3 Thái độ: Trung thực, yêu thích môn học.

2.Kiểm tra bài cũ

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào

? Chữa bài tập 8.3(sbt)

3.Bài mới :

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động 1 Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện.

Gv- Cho Hs quan sát các bóng đèn,

yêu cầu đọc số ghi trên mỗi bóng đèn

Gv- Đọc số ghi trên 2 bóng đèn ban

đầu thí nghiệm

Gv- Yêu cầu Hs trả lời C1(sgk)

Gv- Yêu cầu Hs trả lời C2(sgk)

? Số oát trên mỗi dụng cụ điện có ý

nghĩa gì

Gv- Yêu cầu Hs tìm hiểu phần thông

báo sgk trả lời câu hỏi trên

GV nói thêm : Khi sử dụng các dụng

cụ điện trong gia đình cần thiết sử

C2: Oát là đơn vị đo công suất 1W =1J/1S

- Hs đọc thông báo sgk – ghi ý nghĩacủa số oát vào vở:

+ Số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùngđiện chỉ công suất định mức của dụng

cụ đó

+ Khi dụng cụ dùng điện được sử dụngHĐT bằng HĐT định mức thì tiêu thụcông suất bằng công suất định mức vàdụng cụ đó hoạt động bình thường

Trang 31

- Biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Đối với một số dụng cụ điện thì việc

sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu

điện thế định mức không gây ảnh

hưởng nghiêm trọng, nhưng đối với

một số dụng cụ khác nếu sử dụng dưới

hiệu điện thế định mức có thể làm

giảm tuổi thọ của chúng

+ Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện

thế lớn hơn hiệu điện thế định mức,

dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công

suất định mức Việc sử dụng như vậy

sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc

gây ra cháy nổ rất nguy hiểm

- Hs đọc bảng thông tin về một số dụng

cụ điện, khái quát số liệu trong bảng

Hoạt động 3

Tìm công thức tính công suất điện.

Tìm hiểu sgk, nêu mục tiêu của thí

nghiệm

? Để đạt mục tiêu đó cần tiến hành TN

như thế nào

Gv- Theo dõi Hs làm thí nghiệm

Gv- Yêu cầu Hs trả lời C4(sgk) Từ đó

suy ra công thức tính công suất

Gv- Yêu cầu Hs trả lời C5 (sgk)

II Công thức tính công suất điện.

Hs- Nêu mục tiêu của TN

Hs- Nêu các bước tiến hành TN

Hs- Làm TN theo nhóm, ghi kết quả vàbáo cáo

Hs trả lời và nêu công thức tính côngsuất: P = U.I

Hs- Giải thích đơn vị của các đại lượngHs- trả lời C5 (sgk)

Hoạt động 4 Vận dụng , củng cố.

Trang 32

? Một bong đền ghi 220V-100W điều đó có ý nghĩa gì ?

? Nêu công thức tính công suất , giải thích các đại lượng, đơn vị của đại lượng trongcông thức ?

Trang 33

- Nêu được ví dụ thực tế chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng.

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm củacông tơ là một kilôoát giờ (kw.h)

- Chỉ ra được các dạng năng lưọng được chuyển hoá trong hoạt động của cácdụng cụ dùng điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, máy bơm nước

2 Kỹ năng: - Phân tích, tổng hợp kiến thức

- Vận dụng được công thức A = P.t = UIt để tính một đại lượng khi biết các đạilượng còn lại

3 Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học.

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 Tìm hiểu năng lượng của dòng điện.

- Yêu cầu Hs trả lời C1 (sgk)

? Điều gì chứng tỏ công cơ học được

thực hiện trong hoạt động của các dụng

cụ hay thiết bị này

? Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được

cung cấp trong hoạt động của các thiết

+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượngtrong hoạt động của mỏ hàn, nồi cơmđiện, bàn là

Hs ghi vở: Dòng điện có năng lượng

vì nó có thể thực hiện công và cungcấp năng lượng Năng lượng củadòng điện gọi là điện năng

Hoạt động 2 Tim hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng

lượng khác.

Trang 34

Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm làm C2

Gv- đề nghị đại diện nhóm điền bảng,

các nhóm khác nhận xét

- Yêu cầu Hs trả lời C3

- Yêu cầu Hs ôn lại khái niệm hiệu suất

học lớp 8, vận dụng cho trường hợp này

2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác.

.- Hs thảo luận nhóm làm C2 (sgk)

- Cá nhân Hs trả lời C3

- Một vài Hs nêu kết luận nhắc lạikhái niệm hiệu suất đã học ở lớp 8

- Hs ghi kết luận vào vở

Hoạt động 3 Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo

công của dòng điện.

Gv thông báo về công của dòng điện

? Nêu mối quan hệ giữa công A và công

suất (lớp 8)

Gv- giới thiệu trong thực tế dùng công

tơ điện để đo công của dòng điện

Gv- Yêu cầu Hs lên bảng trình bày cách

suy luận công thức tính công của dòng

+ Yêu cầu Hs quan sát tìm hiểu thông

báo về công tơ điện sgk

- làm C6

II Công của dòng điện.

1 Công của dòng điện.

2 Công thức tính công của dòng điện.

Hs: A = P.t

3 Đo công của dòng điện.

- 1 Hs lên bảng làm C5, suy ra côngthúc tính công của dòng điện

C6: Mỗi số đếm của công tơ ứng vớilượng điện năng đã sử dụng là 1kw.h

Hoạt động 4 Vận dụng-củng cố

- Yêu cầu Hs làm C7, C8 (sgk)

- Gv theo dõi , nhắc nhở những sai sót

và gợi ý khi Hs gặp khó khăn

III Vận dụng.

C7: Bóng đèn sử dụng lượng điệnnăng là A = P.t hay A = 0,075.4 = 0,3kw.h Vậy số đếm của công tơ khi đó

750

A U

P

4 Hướng dẫn về nhà

? Tại sao nói dòng điện mang năng lượng ? Công thức tính công của dòng điện

- Đọc thêm “ Có thể em chưa biết – sgk ”

- Làm bài tập sbt

Trang 35

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Hs: Kiến thức cơ bản về công suất điện

2.Kiểm tra bài cũ

? Viết công thức tính công suất điện, điện năng tiêu thụ

? Làm bài tập 13.1 – 13.2 (sbt)

3.Bài mới :

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 Giải bài tập 1.

? Đọc đề, tóm tắt bài toán

Gv- gợi ý:

? Viết công thức tính R theo U và I

? Viết công thức tính P của bóng đèn

? Viết công thức tính điện năng tiêu

thụ A của bóng đèn theo P và t

? Tính A theo J thì các đơn vị trong

công thức tính như thế nào

? Tính số đếm của mỗi công tơ

Hoạt động 2 Giải bài tập 2.

Gv- Nêu đề bài, gọi Hs lên bảng làm Bài tập 2 :

Trang 36

ampe kế chỉ bao nhiêu.

? Khi đó dóng điện qua biến trở là bao

nhiêu Hiệu điện thế 2 đầu của biến trở

là bao nhiêu

? Tính RB như thế nào

? Sử dụng công thức nào tính công suất

của biến trở, công của dòng điện sản ra

A U

P = = Vậy số chỉ

của ampe kế là 0,75A

b) – Hiệu điện thế ở 2 đầu biến trở: UB

= U – UĐ = 9 – 6 = 3V

- Điện trở của phần biến trở tham giavào mạch điện: RB = = =4Ω

75 , 0

Hoạt động 3 : Giải bài tập 3

- Gv yêu cầu Hs tìm hiểu đề bài Giải

thích ý nghiã các con số ghi trên bóng

đèn, bàn là

? Đèn và bàn là phải mắc như thế nào

để chúng hoạt động bình thường Từ

đó vẽ sơ đồ minh hoạ?

- Gv gọi học sinh lên bảng thực hiện

.

2 1

2 1

R R

R R

Trang 37

- Cẩn thận, trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Dụng cụ thí nghiệm thực hành: 1 nguồn điện, 1 công tắc, 1 ampe kế, 1 vôn

kế, dây nối, 2 bóng đèn pin có công suất khác nhau, 1 biến trở,

- Hs chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III – Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

9D1 : ……/24HS 9D2 : ……/25HS

9D3 : ……/25 HS 9D4 : ……/27HS

2.Kiểm tra bài cũ

- Gv tiến hành kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh ở nhà

3.Bài mới :

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 Thực hành xác định công suất của bóng đèn.

- Từng nhóm Hs thảo luận, từ đó nêu

ra cách tiến hành thí nghiệm xác định

công suất của một bóng đèn – cử đại

diện nhóm trình bày

- Gv đề nghị một vài nhóm nêu cáchtiến hành thí nghiệm

- Từng nhóm Hs thực hiện các bước

tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn

mục 1 - sgk, thư ký mỗi nhóm ghi kết

quả vào mẫu báo cáo

- Gv yêu cầu đại diện nhóm nhận dụng

cụ, phân công người thực hiện thínghiệm, thư ký ghi chép kết quả

Gv kiểm tra hướng dẫn các nhóm

- Cá nhân Hs hoàn thành bảng 1 – sgk ,

thảo luận thống nhất phần a, b (sgk)

Hoạt động 2 Tổng kết, đánh giá

- Gv thu báo cáo thực hành

- Gv nhận xét, rút kinh nghiệm tiết

thực hành:

+ Thái độ

+ ý thức kỷ luật

HS lắng nghe

Trang 38

+ Kết quả thí nghiệm.

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH

1 Trả lời câu hỏi:

a Công suất P của một dụng cụ điện hoặc của một đoạn mạch điện liện hệ với HĐT

U và CĐDĐ I bằng hệ

thức:

………

b Đo HĐT bằng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ này như thế nào vào mạch điện cần

đo?

c Đo CĐDĐ bằng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ này như thế nào vào mạch điện cần đo?

2 Xác định công suất của bóng đèn 1:

3 Xác định công suất của bóng đèn 2:

4 Hướng dẫn về nhà .

- Xem kỹ và ghi nhớ về công thức tính Công, Công suất

- Ôn lại định luật Ôm

Trang 39

- Vận dụng định luật để giải thích được các hiện tượng đơn giản có liên quan

- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để sử lí kết quả đã cho

3 Thái độ :

- Cẩn thận, trung thực

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Hs: Tìm hiểu các thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng

2.Kiểm tra bài cũ

- Gv tiến hành kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh ở nhà

3.Bài mới :

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự biến đổi điện năng

thành nhiệt năng.

Ngày đăng: 08/02/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mạch điện. - Giáo án lí 9 kì I
1. Sơ đồ mạch điện (Trang 1)
Bảng phụ , thước. - Giáo án lí 9 kì I
Bảng ph ụ , thước (Trang 3)
Hình vẽ để tìm lời giải cho bài tập 2. - Giáo án lí 9 kì I
Hình v ẽ để tìm lời giải cho bài tập 2 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w