HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNGHĐ1: Hoạt động cá nhân: GV: Sử dụng lược đồ các nước ĐÂ SGK/6, phóng to treo lên bảng.. GV: Sử dụng lược đồ SGK/6 phóng to – treo bảng- yêu cầu
Trang 1PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
-CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
I.Mục tiêu bài học:
Rèn cho HS kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện lịch sử,…
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Châu Aâu
- Aûnh vệ tinh nhân tạo đầu tiên của LX – H1/SGK/5 (phóng to)
III Tiến trình dạy và học:
1 Oån định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: GV nhắc lại kiến thức cũ ở chương trình lớp 8.
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài mới: đây là bài học đầu tiên của chương trình LS 9 chúng
ta sẽ tìm hiểu LS thế giới từ sau năm 1945 đến hết thế kỷ XX (2002).
Tuần: 1+2
Tiết PPCT:1+2
Ngày soạn:……….
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Hoạt động cá
nhân:
GV: Sử dụng lược đồ các
nước ĐÂ SGK/6, phóng
to treo lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát
và xác định vị trí của LX
trên lược đồ
? Vì sao sau chiến tranh,
LX phải tiến hành khôi
phục kinh tế?
? Trong CTTG2, LX bị
thiệt hại như thế nào?
GV: Yêu cầu HS đọc
phần chữ nhỏ SGK/3
? Trong hoàn cảnh đó
Đảng và Nhà nước LX
đã làm gì?
? Công cuộc khôi phục
nền KT, hàn gắn vết
thương chiến tranh ở LX
đã diễn ra như thế nào?
Và đạt được kết quả ra
sao?
? Việc LX chế tạo thành
công bom nguyên tử có ý
nghĩa gì?
GV: Cho HS nắm rõ về
KN “cơ sở vật chất-KT
của CNXH”
HS: Tìm hiểu nội dungSGK/3,4 kết hợp quan sátlược đồ SGK/6
HS: lên bảng xác định vịtrí của nước LX
Tuy là nước thắng trậnnhưng LX chịu nhiều tổnthất nặng nề
HS suy nghĩ trả lời
Đề ra kế hoạch khôiphục và phát triển kinh tếđất nước
HS Suy nghĩ trả lời
Phá vỡ thế độc quyềncủa Mĩ về bom nguyên tử
I Liên Xô:
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 – 1950)
a Tình hình đất nước Liên Xô sau chiến tranh:
+ Khó khăn: Chịuhậu quả nặng nề dochiến tranh gây ra + Thuận lợi: Dưới sựlãnh đạo của Đang3 vàNhà nước Xô viết,nhân dân LX đã laođộng quên mình để XDlại đất nước
b Thành tựu:
- Hoàn thành kế hoạch
5 năm lần thứ 4 (1946– 1950) trước thời hạn
9 tháng
- 1950 sản xuất CNtăng 73%
- Sản xuất NN vượtmức trước CT (1939)
- Đời sống nhân dânđược cải thiện
- 1949 chế tạo thànhcông bom nguyên tử
Trang 3HĐ2: Hoạt động nhóm
– cặp.
? Sau khi hoàn thành
khôi phục kinh tế, LX đã
làm gì?
? Phương hướng chính
của kế hoạch này là gì?
? Hãy nêu những thành
tựu chủ yếu của LX
trong công cuộc xây
cho HS quan sát: “vệ
tinh nhân tạo đầu tiên
của LX” đây là một
trong những thành tựu về
KHKTto lớn của loài
người
? Chính sách đồi ngoại
của LX trong thời kỳ này
là gì?
Thực hiện các kế hoạchdài hạn (5 năm lần thừ 5,6,…)
SGK/4
- Kinh tế tăng trưởngmạnh mẽ
- KHKT trên đà phát triển
- Đối ngoại: duy trì hoabình thế giới
HS suy nghĩ trả lời
- Duy trì hoà bình thếgiới
- Quan hệ hữu nghị vớicác nước
- Uûng hộ phong trào giảiphóng dân tộc trên thếgiới
2 Tiếp tục công cuộc
XD cơ sở vật chất KT của CNXH (từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX).
- Sau khi hoàn thànhkhôi phục KT, LX đãthực hiện các kế hoạchdài hạn như: KH 5 nămlần thứ 5 (1951 –1955), lần thứ 6 (1956– 1960) và KH 7 năm(1959 – 1965)
- Phương hướng chính: + Ưu tiên phát triển
CN nặng
+ Thực hiện thâmcanh trong sản xuấtNN
+ Đẩy mạnh tiến bộKHKT
+ Tăng cường sứcmạnh quốc phòng
- Thành tựu:
Về kinh tế: Tăngtrưởng mạnh mẽ: sảnxuất CN tăng 9.6%,đứng thứ 2 thế giới sau
Mĩ, chiếm 20% sảnlượng CN của toàn thếgiới
Về KHKT:
+ 1957 phóng vệ tinhnhân tạo lên vũ trụ + 1961 đưa con người
Trang 4TIẾT 2
HĐ1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu nội dung thông
qua lược đồ:
? Các nước DCND Đông
Aâu ra đời trong hoàn
cảnh nào?
GV: Sử dụng lược đồ
SGK/6 phóng to – treo
bảng- yêu cầu HS xác
định các nước ĐÂ trên
? Để hoàn toàn thắng lợi
CM dân chủ nhân dân
(1946 – 1949), các nước
ĐÂ đã thực hiện những
nhiệm vụ gì?
GV: Sau khi hoàn thành
cuộc CM dân chủ nhân
dân, các nước ĐÂ bước
vào giai đoạn XD
CNXH
HĐ2: Hoạt động nhóm:
GV: Yêu cầu HS chia 2
nhóm thảo luận 2 câu
hỏi sau: (Thời gian 3’)
HS: quan sát lược đồSGK/6, kết hợp nợi dungSGK/5,6
HS suy nghĩ trả lời
HS trao đổi tại chỗ 2’
HS nghe, tìm hiểu nộidung SGK/7
HS chia nhóm – thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo
bay vào vũ trụ
II Đông Aâu:
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu:
a Hoàn cảnh:
- Được sự ủng hộ của
LX và dưới sự lãnh đạocủa ĐCS, một loạt cácnước DCND Đông Aâuđược thành lập từ cuối
1944 – 1946
- Đó là: Ba Lan
(8/1944), Hunggari(4/1945), Tiệp khắc(5/1945), Nam Tư(11/1945),Anbani
(12/1945), Bungari(9/1946)
Trang 51 Nêu những nhiệm vụ
chính của các nước ĐÂ
trong công cuộc XD
CNXH?
2 Hãy nêu những thành
tựu mà các nước ĐÂ đã
đạt được trong công cuộc
XD CNXH?
HĐ3: Hoạt động cá
nhân:
? Hệ thống các nước
XHCN ra đời trong hoàn
- Tiến hành côngnghiệp hoá
- Xoá bỏ nghèo nàn,lạc hậu
- Xây dựng cơ sở vậtchất – kỹ thuật củaCNXH
b Thành tựu:
- Đầu những năm 70của thế kỷ XX,cácnước Đông Aâu đã trởthành những nước công– nông nghiệp, có nềnVH-GD phát triển cao,
…
- Bộ mặt kinh tế XHcủa đất nước đã thayđổi
III Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa:
a Hoàn cảnh:
- Các nước Đông Aâu
Trang 6? Nêu những cơ sở hình
thành hệ thống XHCN?
? Sự hợp tác tương trợ
giữa LX và ĐÂ được thể
hiện như thế nào?
? Hội đồng tương trợ
kinh tế (SEV) ra đời
nhằm mục đích gì?
? Trườc tình hình thế
giới ngày càng căng
thẳng và chính sách hiếu
chiến của Mĩ LX và các
nước ĐÂ đã làm gì?
? Hiệp ước Vác sa va
thành lập nhằm mục đích
gì?
GV: đây là liên minh
phòng thủ quân sự và
chính trị của các nước
XHCN ĐÂ
HĐ4: Tổng kết bài:
GV: Hệ thống nội dung
bài bằng các câu hỏi BT
trắc nghiệm
HĐ5: Hoạt động nối
tiếp:
GV: Yêu cầu HS về nhà
học bài, xem bài mới
Mối quan hệ giữa LXvà các nước ĐÂ đòi hỏiphải có sự hợp tác cao hơn(hợp tác nhiều bên)
Có sự phân công vàchuyên môn hoá trong sảnxuất
HS đọc phần chữ nhỏSGK/8
Sự hợp tác này thể hiệntrong hai tổ chức là SEVvà Vasava
- Nhằm đẩy mạnh sựhọp tác, giúp đỡ lẫn nhaugiữa các nước XHCN
- Đánh dấu sự hình thànhhệ thống XHCN
LX và các nước ĐÂ đãthoả thuận cùng nhauthành lập tổ chức Hiệpước Vacsava (5/1955)
Bảo vệ công cuộc XDCNXH của các nước này
Chống lại sự hiếu chiếncủa Mĩ và NaTo
Bảo vệ an ninh Châu Aâuvà thế giới
HS trả lời câu hỏi trắcnghiệm (chọn câu đúnga,b,c,d)
bắt đầu xây dựngCNXH đòi hỏi có sựhợp tác cao hơn vớiLX
- Có sự phân công vàchuyên môn hoá trongsản xuất công – nôngnghiệp
b Cơ sở hình thành:
- LX và Đông Aâu đềucó chung một mục tiêulà XD CNXH
- Cùng chung hệ tưtưởng của CN Mác-Lênin
- Đều do ĐCS lãnhđạo
c Kết quả:
- 8/01/1949, Hội đồngtương trợ kinh tế (SEV)
ra đời
- 14/5/1955, tổ chứchiệp ước Vacsavathành lập
Hình thành hệ thốngXHCN
Trang 7HS: ghi nhớ.
BÀI 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG6 ÂU TỪ
GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
Rèn cho HS kỹ năng phân tích và nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
- Lược đồ các nước SNG (SGK phóng to)
- Tư liệu lịch sử về Liên xô và các nước ĐÂ
III Tiến trình dạy và học:
1 Oån định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ĐÂ? Nêu những thành tựu mà các nước ĐÂ đạt được trong quá trình XD CNXH?
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Hoạt động nhóm
kết hợp phân tích lược
đồ.
? sau CTTG2 ở Liên xô
đã xảy ra điều gì?
GV: Yêu cầu HS đọc chữ
nhỏ SGK/9;10
? Trong bối cảnh đó ban
lãnh đạo Liên xô đã làm
gì?
? Hậu quả của việc làm
đó?
GV: Yêu cầu HS chia 4
nhóm thảo luận trong 3’
1 Công cuộc cải tổ ở
Liên xô đã diễn ra như
thế nào?
2 Nội dung của công
cuộc cải tổ?
3 Công cuộc cải tổ ở
Liên xô có những hạn
to Yêu cầu HS lên bảng
xác định vị trí các nước
SNG
Ở Liên xô đã xảy rakhủng hoảng về KT-CT-XH
a Nguyên nhân:
- 1973 khủng hoảngkinh tế TG đã ảnhhưởng trực tiếp đếnLiên xô
- Liên xô chưa tiếnhành cải cách về KT-CT-XH để khắc phụckhó khăn
đất nước khủnghoảng toàn diện
b Diễn biến:
- 03/1958 chop đề ra đường lốicải tổ
Gooc-ba Nội dung:
+ Về KT: đề ra nhiềuphương án nhưng chưathực hiện được
+ Vể CT: thực hiện chếđộ đa nguyên về chínhtrị, xoá bỏ chế độ mộtĐảng
c Hậu quả:
Trang 9HĐ2: Hoạt động tập thể
và kết hợp phân tích
lược đồ.
GV: Sử dụng lược đồ
SGK/6 giải thích vị trí
các nước ĐÂ
? Quá trình khủng hoảng
và sụp đổ của
CĐ>XHCN ở các nước
ĐÂ diễn ra như thế nào?
? Lợi dụng thời cơ đó,
các thế lực bên ngoài đã
làm gì?
? Trước tình hình đó ban
lãnh đạo các nước ĐÂ
đã làm gì?
? Kết quả?
HS: Tìm hiểu nội dungSGK kết hợp quan sát lượcđồ các nước ĐÂ
Cuối những năm 70,đầu những năm 80 thế kỷ
20, các nước ĐÂ khủnghoảng gay gắt
kích động quần chúng
Chấp nhận từ bỏ quyềnlãnh đạo của ĐCS, thựchiện đa nguyên về chínhtrị và tiến hành tổng tuyểncử tự do
- Đất nước khủnghoảng rối loạn
- Nhiều cuộc bãi côngnổ ra
- 08/1991 chop bị đảo chínhnhưng không thànhcông
Gooc-ba ĐCS Liên xô bị đìnhchỉ hoạt động
- 12/1991, 11 nước CHliên bang thành lập
“Cộng đồng các quốcgia độc lập” (SNG) sụp đổ sau 74 năm tồntại
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của CĐ.XHCN ở các nước ĐÂ.
- Từ đầu những năm 80của thế kỷ XX, cácnước ĐÂ lâm vàokhủng hoảng toàn diệngay gắt
- Cuối năm 1988,khủng hoảng lên đếnđỉnh cao từ Balan sauđó lang sang Hungary,tiệp khắc, Bungary,Nam tư, Anbani,…
Trang 10? Nggyên nhân sụp đổ
của CNXH ở các nước
ĐÂ?
GV: Yêu cầu HS đọc
đoạn in nghiêng SGK/12
4 Tổng kết bài:
GV: Hệ thống lại nội
dung bài, yêu cầu HS
làm BT trắc nghiệm
GV: Nhận xét và kết
thúc bài
5 Hoạt động nối tiếp.
- Về nhà học bài
- Xem trước bài mới
HS: Ghi nhớ
- Lợi dụng thời cơ đó,các thế lực đế quốc rasức chống phá
- Kết quả:
+ Các ĐCS bị thất bại.+ Cuối năm 1989CĐ.CNXH ở các nướcĐÂ hầu như bị sụp đổ
+ 6/1991 Hội đồngtương trợ kinh tế (SEV)ngừng hoạt động
+ 7/1991 tổ chức hiệpước Vacsava giải thể
Trang 11CHƯƠNG II CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA TINH
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
-Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG
DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I.Mục tiêu bài học:
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các nước Châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh
- Tranh ảnh về các nước Châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh
III Tiến trình dạy và học:
1 Oån định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Quá trình khủng hoảng và tan rã cũa liên bang Xô viết?
Tuần: 04
Tiết PPCT: 04
Ngày soạn:……….
Trang 12? Cuộc khủng hoảng và tan rã của CĐ.XHCN ở các nước ĐÂ diễn ra như thế nào? Xác định vị trí các nước ĐÂ trên lược đồ?
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Hoạt động tập
thể.
? Nêu vài nét về đặc
điểm chung của các nước
Á, Phi và Mĩ la tinh?
GV: Sử dụng bản đồ TG
treo lên bảng yêu cầu
HS quan sát và xác định
vị trí của các nước Á, Phi
và Mĩ la tinh
? Được tin phát xít Nhật
đầu hàng, nhân dân các
nước ĐNA đã làm gì?
? Nêu tên các nước Châu
Á tiêu biểu giành được
độc lập tiêu biểu?
? Hãy xác định trên bản
đồ TG, vị trí các nước
Là khu vực đông dân,có nguồn lao động dồidào, lãnh thổ rộng lớn vớinguồn tài nguyên hết sứcphong phú
HS quan sát và xác định vịtrí của các nước Á, Phi và
HS: Lên bảng xác định vị
I Giai đoạn từ năm
1945 đến giữa những năm 60 của TK XX.
* Châu Á:
- Cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc nhằmđập tan hệ thống thuộcđịa của CNĐQ, khởiđầu là ĐNA tiêu biểulà Inđônêsia, VN, Làothành lập chính quyềncách mạng, tuyên bốđộc lập trong năm1945
- Phong trào đã lansang Nam Á như: Aánđộ (1946 – 1950)
* Châu phi:
- Nhiều nước giànhđược độc lập dân tộcnhư:
+ 1952 Ai Cập
+ 1954 – 1962 Angiêri.+ 1960, 17 nước Châuphi tuyên bố độc lập
Trang 13giành được độc lập dân
tộc trong giai đoạn từ
? Nét nổi bật của giai
đoạn này là gì?
? Mục đích của cuộc đấu
tranh?
GV: Sử dụng lược đồ
Châu phi yêu cầu HS
quan sát
? Hãy xác định trên bản
đồ Châu phi, vị trí của 3
nước giành được độc lập
dân tộc?
? Thắng lợi của nhân
dân 3 nước trên có ý
nghĩa như thế nào?
HĐ3: Hoạt động tập
thể.
GV: Giải thích khái niệm
Apacthai là “là sự tách
được dộc lập dân tộc trênbản đồ
Nhằm lật đổ ách thốngtrị của Bồ Đào Nha giành độc lập dân tộc
Xác định trên lược đồ
vị trí của 3 nước Ghinêbit,Môdămbich, Aênggôla
Góp phàn quan trọngtrong việc cổ vũ tinh thầnnhân dân các nước thuộcđịa, đặc biệt là nhân dânChâu phi, trong cuộc đấutranh giành độc lập dântộc, bảo vệ chủ quyền củamình
* Mỹ La Tinh:
- 01/01/1959 CM Cubathành công CĐ độc tàithân Mĩ bị lật đổ tớigiữa những năm 60 hệthống thuộc địa củaCNĐQ thực dân về cơbản đã bị sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của TK XX:
- Đầu những năm 60,nhân dân một số nướcChâu phi đã giành đượcđộc lập dân tộc khỏiách thống trị của Bồđào nha:
+ 09/1974 xao
Ghi-nê-bich-+ 06/1975 bich
Mô-dăm-+ 11/1975 Aêng-gô-la
- Aùch thống trị BĐNtan rã là thắng lợi quantrọng của cách mạngChâu phi
III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của TK XX:
- Trong thời kỳ nàyCNTD chỉ còn tồn tạidưới hình thức CĐ phân
Trang 14biệt chủng tộc”.
? Nội dung chủ yếu của
giai đoạn này là gì?
GV: Sử dụng lược đồ
Châu phi, yêu cầu HS
xác định vị trí của 3 nước
trên?
? Thắng lợi này có ý
nghĩa lịch sử gì?
? Sau khi hệ thống các
nước thuộc địa của
CNĐQ sụp đổ, nhiệm vụ
của các nước Á, Phi và
1 Phong trào đấu tranh
giành độc lập dân tộc
c Thực dân Bồ đào nha
d Thực dân Tây ban
Củng cố độc lập
- XD và phát triển đấtnước
khắc phục nghèo nànlạc hậu
HS: c Thực dân Bồ đào nha.
biệt chủng tộc(Apacthai)
- Sau nhiều năm đấutranh kiên cường người
da đen đã giành đượcthắng lợi, thông quacác cuộc bầu cử vớithành lập chính quyền
ở 3 nước:
+ Dim-ba-bu-ê (1980)+ Na-mi-bi-a (1990)+ CH Nam phi (1993)
Đây là một thắng lợicó ý nghĩa lịch sử
Trang 155 Hoạt động nối tiếp.
- Về nhà học bài, xem
trước bài mới
- Những nét khái quát về tình hành các nước Châu Á (TQ, Aán độ)
- Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa
- Các giai đoạn phát triển của nước CHND Trung Hoa từ sau năm 1949 đếnnay
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về các nước Châu Á và TQ
- Bản đồ thế giới các nước Châu Á và TQ
III Tiến trình dạy và học:
1 Oån định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ 1945 – nay?
Tuần: 05
Tiết PPCT: 05
Ngày soạn:……….
Trang 16? Cho VD về phong trào điển hình và xác định vị trí của các nước đó trên bản đồ TG?
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Hoạt động cá
nhân.
GV: Sử dụng bản đồ TG:
- Xác định vị trí Châu Á
- Chỉ và đọc tên các
nước Châu Á (24 nước)
? Phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc của
các nước Châu Á từ sau
CTTG2 đến đầu những
năm 50 của TK XX phát
triển như thế nào?
? Từ nửa sau TK XX đến
nay, tình hình Châu Á
như thế nào?
? Những thành tựu về
kinh tế – XH của các
nước Châu Á (1945 đến
nay)?
GV: Sự tăng trưởng
nhanh chóng về KT,
nhiều người dự đoán
rằng “TK XX sẽ là TK
HS: Quan sát lược đồ vànêu: DT, DS, tài nguyênvà tình hình Châu Á trước1945
Tình hình Châu Ákhông ổn định, nhiều cuộcchiến tranh xâm lược xảyra
Tăng trưởng nhanhchóng như: Nhật, HànQuốc, TQ, Aán độ
I Tình hình chung.
- Sau CTTG2, cao tràođấu tranh giải phóngdân tộc bùng nổ mạnhmẽ Đến cuối nhữngnăm 50, phần lớn cácnước Châu Á đã giànhđược độc lập như TQ,Aán Độ, Inđônêsia,
- Sau khi giành đượcđộc lập, nhiều nướcChâu á đã đạt được sựtăng trưởng nhanhchóng về KT như: NhậtBản HQ, TQ, Aán Độ,…
Trang 17của Châu Á”.
? Sau thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Nhật,
GV: Mao Trạch Đông là
lãnh tụ của ĐCS TQ
tuyên bố nước CHND
TH ra đời
- Vai trò của CT Mao
Trạch Đông đối với nhân
dân Trung Hoa
GV: Yêu cầu HS quan
sát H5 CT Mao Trạch
Đông-SGK/16
HĐ3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu nội sung
sau khi giành được độclập dân tộc (1950), Aán độđã thực hiện các Kh dảihạn
HS; Tìm hiểu nội dungSGK/16
Ở TQ diễn ra nội chiến(1946 – 1949) giữa quốcdân Đảng và ĐCS
Đảng quốc dân bị thấtbại, Tưởng Giơí Thạchchạy ra Đài Loan
HS quan sát H5 CT MaoTrạch Đông-SGK/16
II Trung Quốc:
1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa.
- Sau thắng lợi củacuộc kháng chiếnchống Nhật, ở TQ diễn
ra cuộc nội chiến (1946– 1949) giữa Quốc dânĐảng (Tưởng GiớiThạch) và ĐCS TQ
cuối cùng ĐCS TQđã thắng lợi
- ngày 01/10/1949 nướcCHND TH ra đời
- Ý nghĩa:
+ Kết thúc hơn 100năm nô dịch của ĐQbước vào kỷ nguyênđộc lập
+ Hệ thống XHCNđược nối liền từ ChâuAâu sang Châu Á
2 Mười năm XD chế độ mới.
a Nhiệm vụ:
Trang 18GV: Sử dụng H6 lược đồ
SGK/17 phóng to, yêu
cầu HS lên bảng chỉ vị
trí của nước CHND TH
sau ngày thành lập
? Sau khi nước CHND
Trung Hoa được thành
lập, nhiệm vụ của nhân
dân TH như thế nào?
? Sau khi đề ra nhiệm vụ
thì nhân dân TH thực
hiện như thế nào?
? Công cuộc khôi phục
đã đưa lại kết quả gì?
? Nêu thành tựu?
? Chính sách đối ngoại
của TH thời kỳ này như
thế nào?
? Tình hình TQ thời kỳ
này (1959 – 1978) như
thế nào?
GV: Giải thích về đường
lối “3 ngọn cờ hồng”
SGK/16
1 Đường lối chung
2 Đại nhảy vọt
3 Công xã nhân dân
HS lên bảng chỉ vị trí củanước CHND TH sau ngàythành lập
- Tiến hành CN hoá,phát triển đất nước
b Thành tựu:
- Hoàn thành kế hoạch
5 năm lần thứ nhất(1953 – 1957)
- Đất nước thay đổi rõrệt
+ 246 công trình XD vàđưa vào SX
+ CN tăng 140%, nôngnghiệp tăng 25% (sovới năm 1952)
3 Đất nước trong thời kỳ biến động (1959 – 1978).
- 1959 TQ lâm vào tìnhtrạng biến động kéodài
+ Mở đầu là đường lối
“Ba ngọn cờ hồng”.+ Phát động toàn dânlàm gang thép
+ KT rối loạn, sản xuấtgiảm sút
+ Nạn đói xảy ra
+ Nội bộ Đảng lục đụcđỉnh cao là cuộc “Đại
Trang 19? Hậu quả của “3 ngọn
cờ hồng” và “Đại CM
VH vô sản” đối với YQ
thời kỳ này?
? Chính sách đối ngoại
của TQ thời kỳ này?
? Nêu những thành tựu
mà TQ đạt được trong
thời kỳ đổi mới?
4 Tổng kết bài:
GV: Sử dụng hệ thống
câu hỏi trắc nghiệm để
kiểm tra HS:
1 Biến đổi lớn nhất của
các nước Châu Á sau
Mở rộng quan hệ hữunghị với các nước trên TG
Phần chữ nhỏ –SGK/19
HS: đọc câu hỏi trắcnghiệm và chọn câu trả lờiđúng
b Các nước châu Á giành độc lập.
cách mạng VH vôsản”
- Haaụ quả:
+ KT chính trị hỗn loạntrong cả nước
+ Nhân dân đói khổ
4 Công cuộc cải cách mở cửa (từ 1978 đến nay).
- 12/1978 TW ĐCS TQđề ra đường lối đổi mớiđất nước
- Nội dung:
+ Chủ trương XDCNXH mang màu sắcTQ
+ Lấy phát triển KTlàm trung tâm
+ Thực hiện cải cáchmở cửa
+ Hiện đại hoá đấtnước
- Đối ngoại:
+ Mở rộng quan hệ hữunghị hợp tác với cácnước trên TG
+ Góp sức giải quyếtcác vụ tranh chấp quốctế
Trang 202 Từ 1978, đường lối
của ĐCS TQ có gì mới
so với trước?
5 Hoạt động nối tiếp.
- Về nhà học bài, xem
trước bài mới
a Thực hiện CC mở cửa.
- Tình hình ĐNA trước, sau năm 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó đối với sự phát triển của cácnước trong khu vực ĐNA
2 Tư tưởng:
- Thông qua bài học, HS tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nướcĐNA trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triểngiữa các dân tộctn trong khu vực
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp các sự kiện lịch sử vàbiết sử dụng lược đồ
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ ĐNA, tài liệu các nước ĐNA và ASEAN
III Tiến trình dạy và học:
3 Oån định lớp:
4. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những nét nổi bật của châu Á từ sau năm 1945?
Tuần: 06
Tiết PPCT: 06
Ngày soạn:……….
Trang 21? Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của TQ từ năm 1978 đếnnay?
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Hoạt động tập
thể.
GV: Sử dụng lược đồ các
nước ĐNA – H9 SGK,
phóng to
? Hiện nay khu vực ĐNA
gồm có bao nhiêu nước?
Hãy kể tên các nước
ĐNA, DT và dân số?
? Trình bày những nét
chủ yếu về các nước
ĐNA trước năm 1945?
? Tình hình ĐNA sau
năm 1945?
? Sau khi một số nước
ĐNA giành được chính
quyền, tình hình khu vực
này như thế nào?
? Trước tình hình đó, các
nước ĐNA đã làm gì?
? Từ những năm 50 của
TK XX, đường lối đối
ngoại của các nước ĐNA
như thế nào?
HĐ2: Hoạt động
nhóm/cặp.
ĐNA gốm có 11 nước
HS: Lên bảng xác định têncác nước ĐNA trên lượcđồ
- DT: gần 4.5Mkm2
- DS: 536M người
HS: SGK
HS: Gặp khó khăn vì bọn
ĐQ trở lại xâm lược,…
Tiến hành kháng chiếnchống các cuộc xâm lượctrở lại của các nước đếquốc như : VIỆT NAM,Inđônêsia,…
HS: SGK
HS: Chia 4 nhóm thảo
I Tình hình ĐNA trước và sau năm 1945.
- ĐNA trước 1945 hầuhết là thuộc địa của ĐQ(trừ Thái Lan)
- ĐNA sau 1945:8/1945 khi FX Nhậtđầu hàng đồng minh,các nước ĐNA nổi dậychống ách thống trị củaNDTD, giành chínhquyền
- Ngay sau đó các nước
ĐQ trở lại xâm lược,các nước ĐNA đã đứnglên đấu tranh cực kỳgian khổ Đến giữanhững năm 50 các nướcĐNA mới lần lượtgiành được độc lập
- Đến giữa những năm
50 của TK XX tìnhhình ĐNA căng thẳngphân hoá (do Mĩ canthiệp)
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
Trang 22? Tổ chức ASEAN ra đời
trong hoàn cảnh nào?
GV: Yêu cầu HS quan
sát H10SGK/23: giới
thiệu trụ sở ASEAN
đoáng tại Giacacta
thủ đô Inđônêsia
? Mục tiêu hoạt động
của tổ chức ASEAN?
? Nguyên tắc cơ bản
trong quan hệ của tổ
chức ASEAN?
? Quan hệ giữa Việt
Nam và ASEAN?
GV: Cho HS thấy rõ:
- Từ năm 1975 – 1978
quan hệ được cải thiện
- 1979 Quan hệ căng
thẳng (đối đầu) về vấn
đề Campuchia
- Từ cuối những năm 80
chuyển từ “đối đầu”
sang “đối thoại” hợp tác
cùng tồn tại hoà bình
GV: Giáo dục tư tưởng
năm 1984 đến nay phát
triển như thế nào?
GV: Nhận xet
- Yêu cầu HS quan sát
luận 4 câu hỏi, thời gian3’
- Nhóm 4: trả lời
- Nhóm 1: Nhận xét, bổsung
HS đọc đoạn chữ nhỏSGK/24
HS: SGK
1 Hoàn cảnh:
- Sau khi giành đượcđộc lập, một số nướcĐNA có nhu cầu hợptác phát triển
- Ngày 8/8/1967, Hiệphội các nước ĐNA(ASEAN) ra đới gồm: 5nước: Inđônêsia, TháiLan, Malaixia, Philipin,Xingapo
2 Mục tiêu:
- Phát triển KT và vănhoá thong qua hợp tácchung giữa các nướcthành viên
- Duy trì hoà bình vàổn định khu vực
3 Nguyên tác chung.
- Tôn trọng chủ quyềnvà toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vàonội bộ của nhau
- Giải quyết mọi tranhchấp bằng biện pháphoà bình
- Hợp tác phát triển cókết quả
II Từ “ASEAN 6” phát triển thành
“ASEAN 10”.
- 1984 Brunay xin gianhập tổ chức ASEAN
- 7/1995 VN
Trang 23H11/SGK/25 “ Hội nghị
cao cấp ASEAN VI họp
tại Hà Nội (ngày
15,16/12/1998 gồm có 9
thành viên)
? Qua hình ảnh trên cho
chúng ta thấy điều gì?
? Hoạt động của tổ chức
ASEAN hiện nay là gì?
? Những hoạt động cụ
thể của ASEAN trong
thập niên 90 đã có những
nét gì mới?
GV: Yêu cầu HS đọc
phần chữ nhỏ SGK/25
4 Tổng kết bài.
GV: Hệ thống lại nội
dung bài, yêu cầu HS
làm bài tập
5 Hoạt động nối tiếp.
- Về nhà học bài, xem
trước bài mới
HS: Hợp tác KT, xây dựngmột ĐNA hoà bình, ổnđịnh để cùng nhau pháttriển
- 4/1999 Campuchia
Hiện nay tổ chứcASEAn gồm có 10nước
- ASEAN đã chuyểntrọng tâm hoạt độngsang hợp tác KT (thànhlập khu vực mậu dịchtự do – AFTA (1992)và xây dựng diễn đànkhu vực – ARF (1994)
In r
ồ i
Trang 24- Tình hình chung của các nước Châu Phi từ sau CTTG2 đến nay:
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
+ Sự phát triển KT – XH của các nước này
- Cuộc đấu tranh kiên trì để để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở CHNam Phi
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Châu Phi và Bản đồ thế giới
- Tài liệu và tranh ảnh về Châu phi
III Tiến trình dạy và học:
Tuần: 07
Tiết PPCT: 07
Ngày soạn:……….
Trang 251 Oån định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những nét chủ yếu của tình hình ĐNA từ sau 1945 đến nay?
? Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của ASEAN?
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Khai thác nội
dung thông qua lược đồ.
GV: Sử dụng bản đồ thế
giới giới thiệu:
Châu phi với các đại
dương bao bọc
? Cho biết diện tích và
dân số?
GV: Châu Phi là một
trong năm châu trên thế
giới có đất rộng, người
đông
HĐ2: Hoạt động cá
nhân.
? Sau CTTG2, phong
trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở Châu Phi diễn
ra như thế nào?
? Tại sao phong trào giải
phóng dân tộc diễn ra
sớm nhất ở Bắc Phi?
? Nêu nét nổi bật của
phong trào giải phóng
dân tộc ở Châu phi?
GV: Giới thiệu ảnh
Natxe (tài liệu tham
khảo)
? Sau khi giành được độc
HS: Quan sát bản đồ TG,kết hợp lược đồ các nướcChâu phi (SGK/27)
HS: SGK
HS: Xây dựng đất nước,
I Tình hình chung:
- Sau CTTG2 , phongtrào đấu tranh chốngCNTD, đòi độc lập dântộc diễn ra sôi nỗi ởChâu Phi, nổ ra sơmnhất ở Bắc Phi
+ 18/6/1953, CH Ai cập
ra đời
+ Angiêri đấu tranhgiành độc lập dân tộc(1985 – 1962)
+ 1960 “năm ChâuPhi” với 17 nước tuyênbố độc lập
- Hệ thống thuộc địa
Trang 26lập, các nước Châu Phi
đã làm gì?
? Cuối những năm 80
của TK XX, Châu Phi
gặp khó khăn gì?
? Những nguyên nhân
nào đưa đến tình trạng
đó?
(Hậu quả của sự thống
trị nhiều thế kỷ qua của
CNDT)
? Việt nam đã làm gì để
giúp đỡ Châu Phi?
GV: Giáo dục tư tưởng
cho HS
? Được sự giúp đỡ của
cộng đồng quốc tế, Châu
phi đã khắc phục đói
nghèo và xung đột sắc
tộc như thế nào?
GV: có thể nói rằng,
cuộc đấu tranh để xoá bỏ
nghèo nàn, lạc hậu ở
Châu Phi còn lâu dài và
gian khổ hơn là cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc
HĐ3: Hoạt động tập
thể.
GV: Sử dụng lược đồ
Châu Phi – yêu cầu HS
lên bảng xác định vị trí
của CH Nam phi trên
phát triển KT – VH đạtđược nhiều thành tíchnhưng không làm thay đổicăn bản bộ mặt Châu Phi
Đói nghèo, lạc hậu,dịch bệnh,…
Đọc phần chữ nhỏ,SGK/26;27
- 1987 – 1997 có 14 cuộcsung đột và nội chiến
800 nghìn người thiệtmạng
- ¼ dân số đói kinh niên
- 32/57 nước nghèo nhấtTG
- Số nợ lên tới 300 tỉ USD
Việt Nam đã gởichuyên gia sang giảng dạyvà tư vấn kỷ thuật cho mộtsố nước Châu Aâu
Châu Phi đang tìmkiếm các giải pháp đề racải cách để khắc phụcxung đột và KK về KT
Thành lập tổ chức chứcthống nhất Châu Phi nay gọi là liên minh ChâuPhi (AU)
HS lên bảng xác định vị trícủa CH Nam phi trên lược
ĐQ tan rã, các nướcChâu phi gaình đượcđộc lập
- Công cuộc khôi phục
XD đất nước: đạt đượcnhiều thành tích nhưngChâu Phi vẫn nằmtrong tình trạng đóinghèo và lạc hậu
- Cuối những năm 80của TK XX, tình hìnhChâu Phi ngày càngkhó khăn và không ổnđịnh
- Để khắc phục khókhăn, tổ chức thốngnhất Châu Phi thànhlập, gọi là Liên minhChâu Phi (AU)
II Cộng hoà Nam Phi.
- 1961, CH Nam Phi rađời
- Trong hơn 3 TK,CQTD da trắng thực
Trang 27lược đồ.
? Nêu một vài nét về CH
Nam Phi?
? Cuộc đấu tranh chống
CĐ phân biệt chủng tộc
ở CH Nam Phi diễn ra
như thế nào?
GV: Giới thiệu
Nenxơn manđêla tổng
thống (người da đen) đầu
tiên của nước CH Nam
Phi
? Oâng Nenxơn manđêla
được bầu làm tổng thống
sự kiện này có ý
nghĩa lịch sử gì?
? Hiện nay công cuộc
phát triển đất nước của
CH nam Phi như thế
nào?
? Chính quyền mới ở
Nam Phi đã làm gì để
phát triển KT?
4 Tổng kết bài:
GV: Hệ thống lại nội
dung bài học bằng cách
cho HS trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm khách
quan
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài
- Xem trước bài mới
đồ
HS:
- DT: 1.2 triệu km2
- DS: 43.6 triệungười
Dưới sự lãnh đạo của tổchức (ANC), người da đenbền bỉ đấu tranh đòi thủtiêu chế độ phân biệtchủng tộc cộng đồngquốc tế ủng hộ
12/1993, chính quyền củangười da trắng tuyên bốbãi bỏ CĐ Apacthai, trả tự
do cho lãnh tụ ANCManđêla sau 27 năm tù
HS: Chứng tỏ rằng: CĐphân biệt chủng tộc đã bịxoá bỏ sau hơn 3 thế kỷtồn tại
Hiện nay là nước có thunhập trung bình trên thếgiới Có nhiều tài nguyên,vàng, kim cương, khí tựnhiên,…
Đề ra chiến lược KT vĩmô
HS: Đọc câu hỏi và chọnđáp án đúng (a, b, c, d)
HS: Ghi nhớ
hiện chế độ phân biệtchủng tộc tàn bạo
- Dưới sự lãnh đạo của
“ĐH dân tộc Châu Phi”(ANC) người da đenbền bỉ đấu tranh đòithủ tiêu chế độ PBCT
- 1993 CĐ Pacthai bịxoá bỏ
- 5/1994 NenxơnManđêla được bầu làmtổng thống CH NamPhi
- Chính quyền mới ởNam Phi đưa ra chiếnlược “KT vĩ mô” nhằmphát triển SX, giảiquyết việc làm, cảithiện đời sống củangười da đen
Trang 28- Những nét khái quát về tình hình Mĩ La Tinh (sau CTTG2 đến nay).
- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân CuBa
- Những thành tựu của nhân dân CuBa đạt được về KT – VH – GD
2 Tư tưởng:
- Tinh thần đoàn kết và ủng hộ phong trào CM của các nước Mĩ La Tinh
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ
- Phân tích và so sánh,…
II Thiết bị và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới
- Lược đồ khu vực Mĩ La Tinh
- Tài liệu và tranh ảnh có liên quan
Tuần: 08
Tiết PPCT: 08
Ngày soạn:……….
Trang 29III Tiến trình dạy và học:
1 Oån định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi (từ năm 1945 – nay)?
? Cuộc đấu tranh chống CĐ phân biệt chủng tộc ở CH nam Phi diễn ra như thế nào? Có ý nghĩa lịch sử gì?
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Quan sát lược đồ.
GV: Sử dụng lược đồ Mĩ
La Tinh giới thiệu về
(1/7 diện tích thế giới)
- Gồm 23 nước cộng hoà
(từ Mêhicô đến cực nam
của Châu Phi)
- Giaù tài nguyên
HĐ2: Hoạt động tập
thể.
? Em có nhận xét gì về
sự khác biệt giữa phong
trào giải phóng dân tộc ở
Châu Á, Châu Phi, Mĩ
La Tinh?
GV: Yêu cầu HS lên
HS: Quan sát lược đồ cácnước MLT
HS: Cả lớp nghiên cứu nộidung SGK
Khác với Châu Á, ChâuPhi, nhiều nước MLT đãgiành được độc lập từnhững thập niên đầuTKXX như: Braxin
+ Ac-hen-ti-na
I Những nét chung:
- Sau CTTG2, CMMLT có nhiều chuyểnbiến mạnh mẽ
- Mở đầu là CM Cuba(1959)
- Đầu những năm 80của TK XX, một caotrào đấu tranh bùng nổ
ở khu vực này gọi là
“Lục địa bùng cháy”
- Kết quả:
+ Chính quyền độc tài
ở nhiều nước bị lật đổ.+ Chính quyền nhândân được thiết lập
Trang 30bảng xác định vị trí
những nước này trên
lược đồ
? Sau Khi giành được
độc lập, tình hình các
nước Mĩ La Tinh như thế
nào?
GV: Yêu cầu HS lên
bảng xác định vị trí của
các nước này trên lược
đồ
? Từ sau CTTG2 đến
nay, tình hình CM MLT
phát triển như thế nào?
? Kết quả của các cuộc
đấu tranh vũ trang?
? Nêu những sự kiện nổi
bật diễn ra ở Chi-lê và
Ni-ca-ra-goa?
? Những nguyên nhân
nào làm cho phong trào
CM ở Chi-lê và
Ni-ca-ra-goa thất bại?
? Công cuộc xây dựng
và phát triển đất nước
của các nước Mĩ La Tinh
diễn ra như thế nào?
GV: Yêu cầu HS đọc
phần chữ nhỏ SGK/31
? Tình hình hiện nay của
các nước Mĩ La Tinh?
Có nhiều chuyển biếnmạnh mẽ gọi là “lụcđịa bùng cháy” mở đầu là
CM Cuba
Đấu tranh vũ trang diễn ra
ở nhiều nước như: Bôlivia,Vênêxuêla,…
SGK/29
SGK/30
Cuối cùng các phongtrào CM ở Chilê và Ni-ca-ra-goa đều thất bại vàonhững năm 1973 và 1991
Do nhiều nguyên nhân,nhất là sự can thiệp củaMĩ
Thu được nhiều thànhtựu quan trọng
HS đọc phần chữ nhỏSGK/31
Các nước MLT đangtìm cách khắc phục và đilên
Hiện nay MLT có 2 nướcNÍC (nước CN mới) là:
- Công cuộc XD vàphát triển đất nước đãdạt được nhiều thànhtựu quan trọng về KTvà CT
- Đầu nhưng74 năm 90tình hình KT chính trị ởcác nước MLT lại gặpkhói khăn và căngthẳng
Trang 31HĐ3: Hoạt động nhóm.
GV: Sử dụng lược đồ của
các nước Mĩ La Tinh,
yêu cầu HS lên bảng xác
định vị trí đất nước Cuba
? Giới thiệu một vài nét
về đất nước Cuba? Diện
tích và dân số?
? Sau CTTG2 tình hình ở
Cuba như thế nào?
? Trước CĐ độc tài tàn
bạo như vậy, nhân dân
Cuba đã làm gì?
? Em hãy trình bày
phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc của nhân
dân Cuba?
? Vì sa nói cuộc tấn công
pháo đài Môn-ca-đa
(26/7/1953) đã mở ra
một giai đoạn mới trong
phong trào đấu tranh của
DT: Rộng: 111.000 km2.DS: 11.3M người
Sau CTTG2 với sự giúpđỡ của Mĩ 3/1952 tướngBatixta làm đảo chính,thiết lập CĐ độc tài quânsự ở Cuba
- Xoá bỏ hiến pháp tiếnbộ
- Cấm các Đang3 phái –chính trị hoạt động
- Bắt giam hàng chục vạnngười yêu nước
Các tầng lớp nhân dânCuba đã bền bỉ tiến hànhcuộc chiến tranh giànhchính quyền
Mở đầu là cuộc tấncông vào pháo đàiMôncađa (26/7/1953) dướisự lãnh đạo của Phi-đenCaxtrô
Cuộc tấn công khônggiành được thắng lợi
HS: trao đổi tại chỗ 2’
II Cuba – Hòn đảo anh hùng.
- Sau CTTG2, phongtrào đấu tranh giảiphóng dân tộc pháttriển mạnh mẽ ở Cuba
- 26/7/1953, quân CMtấn công vào pháo đàiMôncađa mở đầu thờikỳ khởi nghĩa vũ trang
- Tháng 11/1956,Phiđen Caxtơrô, tậphợp các chiến sĩ yêunước lãnh đạo CM
- Ngày 1/1/1959 CĐđộc tài Batixta bị lật đổ
CM Cuba giànhthắng lợi
- Sau khi CM thànhcông, Cuba tiến hànhcải cách dân chủ triệtđể:
+ Cải cách ruộng đất
+ Quốc hữu hoá các xínghiệp
+ XD chính quyền CM.+ phát triển GD
- 4/1961 Cuba tiến lênCNXH