Trả lời câu hỏi của GV Có thể yêu cầu HS trả lời các câuhỏi dưới đây nếu HS đã quên những kiến thức về điện đã học ở lớp 7 thì GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức cũ dựa vào sơ đồ hình 1.1
Trang 1TUẦN TIẾT BÀI NỘI DUNG
01 01 01 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
- Kích thích lòng ham muốn khám phá thế giới xung quanh và ham thích học môn Vật lí
- Cẩn thận , trung thực khi làm thí nghiệm
HOẠT ĐỘNG 1 (10 phút): Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học.
Trả lời câu hỏi của GV Có thể yêu cầu HS trả lời các
câuhỏi dưới đây (nếu HS đã quên những kiến thức về điện đã học ở lớp 7 thì GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức cũ dựa vào sơ đồ hình 1.1 SGK:
-Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, cần dùng những dụng cụ gì?
-Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?
HOẠT ĐỘNG 2 (15 phút): Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
2/ Tiến hành thí nghiệm.
C1:
Trang 2-Các nhóm HS mắc mạch
điện theo sơ đồ hình 1.1SGK
-Tiến hành đo, ghi các kết
ủa đo được vào bảng 1 trong ở
Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời C1
HOẠT ĐỘNG 3 (10 phút): Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
a) Từng HS đọc phần
thông báo về dạng đồ thị trong
SGK để trả lời câu hỏi của GV
đưa ra
b) Từng HS làm C2
c) Thảo luận nhóm,nhận
xét dạng đồ thị,rút ra kết luận
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?
Yêu cầu HS trả lời C2.Nếu
HS có khó khăn thì hướng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn ,vẽ một đường thẳng đi qua gốc toạ
độ ,đồng thời đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn thì phải tiến hành
đo lại
Yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu kết luận về mối quan
hệ giữa I và U
II- ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐT.
1/ Dạng độ thị.
C2:
2/ Kết luận:
Hiệu điện thế hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dấn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ ( U
= 0, I = 0)
HOẠT ĐỘNG 4 (10 phút): Củng cố bài học và vận dụng.
a) Từng HS chuẩn bị trả
lời câu hỏi của GV
b) Từng HS chuẩn bị trả
lời C5
Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giưã U, I Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì?
Đối với HS yêu kém ,có thể cho HS tự đọc phần ghi nhớ trong SGK rồi trả lời câu hỏi
Yêu cầu HS trả lời C5(nếu còn thời gian thì làm tiếp C3,C4)
III- VẬN DỤNG
C5:
C3:
C4:
4 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
U(V)
I(A) 1,2 0,9 0,6 0,3
0 1,5 3,0 4,5 6,0
B C D E
Trang 3BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I – MỤC TIÊU
1 Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập
2 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm
3 Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
II – CHUẨN BỊ
Đối với GV
Bảng ghi giá trị thương số U đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong
I
bảng 1 và bảng 2 ở bài trước ( có thể kẻ theo mẫu dưới dây)
Thương số U đối với mỗi dây dẫn I
1234Trung bình cộng
III – GỢI Ý TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp :(1' )
2 Bài mới :
Hoạt động 1.: Kiểm tra bài cũ có liên quan đến kiến thức mới (8 phút)
Từng HS chuẩn bị , trả lời câu hỏi
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ
bảng 2 ở bài trước, tính Thương số
U/I đối với mỗi dây dẫn
- HS lên điền kết quả vào bảng
GV kẻ sẵn
b) Từng HS trả lời C2 và thảo luận
với cả lớp
* theo dõi , kiểm tra giúp đỡ các
HS yếu tính toán cho chính xác
- Yêu cầu một vài HS điền kết quả vào bảng
* Yêu cầu một vài HS trả lời C2
và cho cả lớp thảo luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở (10 phút)
Học sinh đọc phần thông báo khái
niệm điện trở trong SGK
HS ghi bài :
I /- Điện trở của dây dẫn
Trị số R = U không đổi đối với
- Gv chốt lại ý chính
- Yêu cầu HS ghi bài I- Điện trở của dây dẫn
1/ Xác định thương số
I U
đối với mỗi dây dẫn C1:
Trang 4Điện trở của dây dẫn không thay
đổi vì U tăng 2 lần thì I cũng tăng
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn là 3V , dòng điện chạy qua
nó có cường độ là 250mA Tính điện trở của dây
- Đổi các đơn vị sau :0,5 MΩ = …K Ω = … Ω
- GV thông báo ý nghĩa của điện trở
- Ký hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là hoặc
- Đơn vị của điện trở là ôm
Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ohm( 5 phút )
CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỷ
lệ thuận với HĐT đặt vào 2 đầu
dây và tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây
GV nêu Đối với mỗi dây dẫn CĐDĐ ( I )
tỷ lệ thuận với HĐT (U) Mặt khác với cùng một HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn có điện trở khác nhau thì I tỷ lệ nghịch với điện trở (R)
- Yêu cầu HS viết hệ thức định luật Ôm
* Yêu cầu 1 vài HS phát biểu định luật Ômh dựa vào hệ thức trên
II- Định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Hoạt động 5 : Củng cố và vận dụng (8 phút)
HS ghi bài
III – Vận dụng :
HS trả lời các câu hỏi của GV
- Không thể nói như vậy vì U tăng
bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu
I rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không?
Tại sao ?+ Giáo viên chốt lại ở t0 nhất định
III- Vận dụng:
C3:
C4:
Trang 5- Từng HS giải C3 , C4 cả lớp
nhận xét
giá trị điện trở không đổi
- Gọi HS lên bảng giải C3 , C4
và yêu cầu cả lớp nhận xét
+ Giáo viên bổ sung những thiếu xót của phần trả lời
3 Hướng dẫn về nhà
- Yêu cầu học sinh
Về nhà học bài
Làm BT 2.1 , 2.2 , 2.3 , 2.4/ SBT
Chuẩn bị : Thực hành Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế , vôn kế
GV hướng dẫn một số việc chuẩn bị cho bài thực hành
4 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
02 03 03 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY ẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ.
Bài 3 : THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ.
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT TUẦN: 01
Đặng Văn Viễn
Trang 6I – Mục tiêu :
1) Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
2) Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng Vôn kế và Ampe kế
3) Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
II – Chuẩn bị :
Đối với 1 nhóm HS
1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A và ĐCNN 0,1A
1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
1 công tắc
1 nguồn có thể điều chỉnh hđt từ 0 đến 6V một cách liên tục
7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
Đối với GV : chuẩn bị 1 đồng hồ đa năng
III – Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (10 phút):Trình bày phần trả lời trong báo cáo thực hành và vẽ sđmđ thí nghiệm
HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
Yêu cầu hs trả lời câu b và c
Yêu cầu hs lên bảng vẽ sđmđ
I- Chuẩn bị:
II- Nội dung thực hành:
Hoạt động 2 (35 phút) Mắc mđ theo sơ đồ và tiến hành đo.
Giới thiệu cho HS thang
đo điện trở của đồng hồ
đo điện đa năng Sau đó nếu còn thời gian thì hướng dẫn HS đo điện trơ băng đồng hồ đa năng
4 Rút kinh nghiệm:
BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I-MỤC TIÊU
Trang 71.Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc rối tiếp Rtđ = R1+R2 và hệ thức
2
1 2
1
R
R U
U = từ kiến thức đã học.
2.Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra các hệ thức suy ra từ lý thuyết
3.Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bai tập về đoạn mạch nối tiếp
II-CHUẨN BỊ
Đối với mỗi nhóm HS
3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị là 6Ω, 10Ω, 16Ω
1 ampe kế có GHĐ 1,5A ĐCNN 0,1A
1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
1 nguồn điện 6V
1 công tắc
7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30 cm
III- HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài: Liệu có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy qua
mạch không thay đổi? chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
HĐ1: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp (7 phút)
- Treo bảng phụ H 4.1
- Y/c hs quan sát sơ đồ mạch điện
trả lời câu C1 và cho biết hai điện
trở mắc nối tiếp có mấy điểm
chung?
- Hướng dẫn hs vận dụng các kiến
thức vừa ôn tập và hệ thức của
định luật Ôm để trả lời câu C2
+ Nêu ct tinh I ,I 1, I 2 và theo định
Mà mạch nối tiếp thì I = I 1 = I 2
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp:
- Cường độ dòng điện có giá trị
như nhau tại mọi điểm: I = I 1 = I2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch bằng tổng hai hiệu điện thế
giữa hai đầu mỗi điện trở thành
phần: U = U1 + U2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu điện
trở tỉ lệ thuận với điện trở đó :
HĐ3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp(10 phút)
+ H: Thế nào là một điện trở
tương đương của một đoạn mạch?
- Nhấn mạnh lại khái niệm điện
trở tương đương, giới thiệu kí
hiệu R tđ
- HD hs xây dựng công thức (4)
+ Hiệu điện thế giữa hai đoạn
mạch là U , giữa hai đầu mỗi điện
trở là U1 và U2 hệ thức giữa U,
- TL: Là điện trở có thể thay
thế cho đoạn mạch này , sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước
1.Điện trở tương đương của
đoạn mắc nối tiếp là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này , sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước
Trang 8U1 và U2 là gì?
+ Cường độ dòng điện chạy qua
đoạn mạch là I , viết biểu thức U,
Đọc có thể em chưa biết; Chép ghi nhớ vào cuối bài và học bài; Làm bài tập 4.1 -> 4.7
2/ Rút kinh nghiệm tiết học
………
………
………
BÀI TẬP ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾPI- MỤC TIÊU:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán đơn giản về đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở
II- CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
Bảng hệ thống công thức định luât omh đối với đoạn mạch mắc nối tiếp
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT TUẦN: 02
Đặng Văn Viễn
R tñ = R 1 + R 2
Trang 9Phương pháp giải các bài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp.
Một số bài tập vận dụng
Đối với HS:
Hệ thống các kiến thức đã học đối với đoạn mạch mắc nối tiếp
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV NỘI DUNG GB
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại các kiến thức lí thuyết (7 phút)
Nhắc lại các đặc điểm về hđt và
cđdđ của đoạn mạch mắc nối tiếp:
Về cđdđ: I = I1 = I2 =…
Về hđt: U = U1 + U2 + …
Hs nêu lại cách tính điện trở tương
đương của đoạn mạch nối tiếp:
R = R1 + R2 + ……
Yêu cầu Hs nhắc lại mối liên hệ về hđt và cđdđ của đoạn mạch mắc nối tiếpYêu cầu Hs nêu lại cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
điện trở R3 có thể thay đổi được giá
trị Hiệu điện thế đặt vào hai đầu
đoạn mạch là U = 36V
a Cho R3 = 7 Ω Tính cường độ
qua mạch
b Điều chỉnh R3 đến một giá trị R’
nào đó thì thấy cường độ trong
mạch giảm đi hai lần so với ban
đầu Tìm giá trị R’ khi đó
Giảia/ Điện trở tương đương của đoạn
b/ Do Cđdđ và điện trở là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch nên Cđdđ giảm
hai lần thì điện trơ tương đương
- Hướng đẫn HS tìm:
a/ - Điện trở tương đương của mạch
- Sử dụng biểu thức định luật omh tính Cđdđ qua mạch
b/ - Do Cđdđ và điện trở là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên Cđdđ giảm hai lần thì điện trơ tương đương tăng hai lần
- Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp tìm giá trị R’
- Gv: Gọi hs lên bảng trình bày bài giải sau đó gọi Hs khác nhận xét và chất lại bài giả đúng
- Yêu cầu Hs ghi đề bài tập
và phân tích các dự kiện có trong bài toán
- Hướng đẫn HS tìm:
- Điện trở tương đương của mạch
- Sử dụng biểu thức định luật omh tính Cđdđ qua mạch
- Gv: Gọi hs lên bảng trình bày bài giải sau đó gọi Hs khác nhận xét và chất lại bài giả đúng
Yêu cầu Hs ghi đề bài tập
và phân tích các dự kiện có trong bài toán
- Hướng đẫn HS tìm:
II- BÀI TẬP:
Bài tập 1: Cho mạch điện như hình
vẽ Trong đó R1 = 3Ω, R2 = 8 Ω, điện trở R3 có thể thay đổi được giá trị Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch là U = 36V
a Cho R3 = 7 Ω Tính cường độ qua mạch
b Điều chỉnh R3 đến một giá trị R’ nào đó thì thấy cường độ trong mạch giảm đi hai lần so với ban đầu Tìm giá trị R’ khi đó
Giải
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch:
R = R1 + R2 + R3 = 3 + 8 + 7 = 18Ω).Cđdđ qua mạch:
I = U / R = 36 / 18 = 2 (A).b/ Do Cđdđ và điện trở là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên Cđdđ giảm hai lần thì điện trơ tương đương tăng hai lần: R = 36 (Ω)
Tìm số chỉ của ampe kế lúc này
Trang 114/ Rút kinh nghiệm:
BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG.
I/ MỤC TIÊU:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
2
1 R
1 R
1 R
1
+
= và hệ thức
1
2 2
1 R
R I
I
= từ những kiến thức đã học.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
II/CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song
- 1 Ampe kế 1,5A – 0,1A
- 1 Vôn kế 6V – 0,1V
- 1 công tắc
- 1 nguồn điện 6V
- 9 đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R
= R1 + R2
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập: (như trong SGK).
Hoạt động 2: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học.
Trang 12Hai bóng đèn được mắc song song
vì chúng có hai điểm chung
Cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính bằng tổng cường độ
dòng điện chạy trong các mạch rẽ: I
= I1 + I2
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch bằng hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi mạch rẽ: U = U1 + U2
(Vẽ mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc song song lên bảng)
Hai bóng đèn được mắc như thế nào? Tại sao em biết?
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện chạy trong mỗi mạch rẽ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch quan hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ?
I/ Cường độ dòng điện và hiệu đện thế trong đoạn mạch song song :
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7 :
- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng các cđdđ chạy qua mạch rẽ : I = I1 + I2 (1)
- Hđt giữa 2 đầu đoạn mạch bằng hđt giữa 2 đầu mỗi đoạn rẽ.U = U1 = U2 (2)
Hoạt động 3: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song (7phút).
R1, R2 mắc song song vì chúng có
hai điểm chung Vôn kế đo hiệu
điện thế hai đầu đoạn mạch (cũng
chính là hiệu điện thế hai đầu mỗi
điện trở), Ampe kế đo cường độ
dòng điện chạy trong mạch chính
1
2 2
2 1 1
R R
Hình 5.1 SGK trang 14
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở đó
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song (10phút).
U
) R
1 R
1 ( U U
R
U R U U
I I U
1 2 1 td
+
=
+
= +
td R
1 R
2 1
td R R
R R
R
1 = +
2 1
2 1
U
I = ).
II/ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp song song :
1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
2
1 R
1 R
1 R
Trang 13(Các nhóm thực hiện thí nghiệm).
(Các nhóm đưa ra kết quả thí
nghiệm và nêu kết luận)
(Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm)
(Theo dõi các nhóm thực hiện thí nghiệm và sữa chữa)
2 Thí nghiệm kiểm tra
-Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần
Hoạt động 6: Vận dụng.
(Làm việc cá nhân) (Hướng dẫn HS làm các bài tập
C4, C5)
3 Dặn dò:
- Chép phần Ghi nhớ vào vở bài học ; Làm các bài tập C4, C5, 5.1 5.6 ; Đọc thêm phần Có thể
em chưa biết
IV/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
04 07 06 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM.
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT TUẦN 03
Đặng Văn Viễn
Trang 14BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm về cđdđ và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song?
Nêu biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc gong song?
lời câu hỏi của GV để làm
câu hỏi của bài 1
- Khi biết hđt giữa 2 đầu đoạn mạch và cđdđ trong mạch chính, vận dụng công thức nào để tính Rtđ?
- Vận dụng công thức nào để tính R2 khi biết Rtđ và R1?
- Hướng dẫn hs tìm cách giải khác:
-Tính U2-Tính R2
-Tính UAB theo mạch rẽ R1
-Tính I2 chạy qua R2 ->
R2
- Hướng dẫn hs tìm cách giải khác
Bài 2:
a/ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
( )V R
I U U
12
2
2 2
I
U R
Đáp số: a/ U = 12V
b/ R2 = 20Ω
Trang 15- Biết Rtđ và R1, hãy tính R2
- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau:
-R1 và R3 được mắc với nhau như thế nào? R1 được
Bài 3:
a/ điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
R R
R R R R
+ +
=
2
3 2 1
.
( )Ω
= + +
30 30
30 30 15
b/ Cường độ dòng điện qua điện trở R1:
) ( 4 , 0 30
I = = = = =Hiệu điện trế đặt vào hai đầu điện trở R23:
)(63030
30.304,0
.I.RIU
3 2
3 2 23 3 23 23
V
R R
R R
=+
( )A R
U I
30
6
2 3
Thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi của GV, củng cố bài
học
mắc như thế nào vào đoạn mạch MB? Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch?
-Viết công thức tính Rtđ theo R1 và RMB
- Viết công thức tính I1
- Viết công thức tính UMB từ
đó tính I2 ,I3
- Hướng dẫn hs tìm cách giải khác: Sau khi tính được I1 vận dụng hệ thức =
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
Muốn giải bài tập về vận dụng định luật Ohm cho các đoạn mạch, cần tiến hành theo mấy bước?
B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sđmđ nếu có
B2: Phân tích mđ, tìm các công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm
B3:Vận dụng các công thức
đã học để giải bài toán
B4: Kiểm tra, biện luận bài
Trang 164 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
TUẦN TIẾT BÀI NỘI DUNG 04 08 07 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN I/ MỤC TIÊU: - Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào l, S , ρ - Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( l, S , ρ ) - Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào l - Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài dây II/ CHUẨN BỊ: Đối với mỗi nhóm HS : - 1 nguồn điện 3V -1 công tắc - 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A - 1 vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V Đối với cả lớp : - 1 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm2 - 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 0,1 mm2 …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Ổn định tổ chức
2/ Bài mới:
Trang 17Mở bài : Từ các bài trước các em đã biết điện trở dây dẫn biểu thị gì và cách tính điện trở tuơng đương
cho các điện trở bất kỳ mắc nối tiếp Nếu có các điện trở cùng loại và cùng chiều dài để có được một dây dẫn có chiều dài gấp hai, ba… lần thì ta phải giải quyết vấn đề này như thế nào ? Cần phải xác định xem điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Họat động 1 : ( 8 phút ) Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các lọai dây dẫn thường được sử
dụng
-Các nhóm học sinh thảo luận về
các vấn đề :
a) Công dụng của dây dẫn trong
mạch điện và trong thiết bị điện
b) Các vật liệu được dùng để làm
dây dẫn
-Vào bài mới -Nêu câu hỏi gợi ý :Dây dẫn dùng để làm gì ?
Đề nghị hs kể tên các vật liệu có thể làm dây dẫn ( Đồng , Nhôm , Hợp kim … )
Họat động 2 : ( 10 phút ) Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào
Các nhóm hs thảo luận để trả lời
hưởng tới điện trở của chúng ?
c) Nhóm hs thảo luận tìm câu
trả lời các câu hỏi mà giáo viên
đưa ra
-Gv gợi ý cho hs trả lời :Nếu đặt vào 2 đầu dây một hiệu điện thế U, khi đó có dòng điện I chạy qua nó hay không ? Khi đó dây dẫn có một điện trở xác định hay không ?
-Đề nghị hs quan sát hình 7.1 SGK
và các đọan dây dẫn đã chuẩn bị -Yêu cầu hs dự đóan điện trở của chúng có như nhau hay không ?Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng tới điện trở của dây
-Gv nêu câu hỏi : Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố thì phải làm như thế nào ?
I Xác định sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:
để thấy mối quan hệ giữa điện trở
và chiều dài dây
So sánh để thấy R tỉ lệ thuận với l
-Gv ghi lên bảng các dự đóan đó
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây:
Trang 18-Ghi kết quả vào bảng 1
d) Hs ghi kết luận vào vở :
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ
thuận với chiều dài của dây
-Gv theo dõi ,kiểm tra , giúp đỡ mỗi nhóm tiến hành thí nghiệm : +Mắc mạch điện
+Cách đọc U và I-Gv đề nghị hs nêu kết luận :
thuận với chiều dài của dây
nhớ ở phần đóng khung cuối bài
* Gv gợi ý cho hs trảlời C2 :-Mắc bóng đèn bằng dây dẫn ngắn :
Điện trở nhỏ => I lớn => Đèn
sáng -Mắc bóng đèn bằng dây dẫn dài :
Điện trở lớn => I nhỏ => Đèn
mờ
* Gv gợi ý cho hs trả lời C3 :
Áp dụng ĐL Ôm : R = U/I Vận dụng kết luận : R~I
* Đề nghị 1 hs đọc trước lớp Có thể
em chưa biết
* Đề nghị hs học thuộc phần ghi nhớ
* Giao C4 và bài tập về nhà cho hs
05 09 08 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN CỦA DÂY DẪN
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT TUẦN: 04
Đặng Văn Viễn
Trang 1910 09 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN TIẾT 09 - BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN CỦA DÂY DẪN I- MỤC TIÊU :
− Suy luận được các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
− Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây
− Nêu được điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài và làm cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
II- CHUẨN BỊ :
− 2 đoạnh dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt là S1 và S2
− 1 nguồn điện 6V , 1 công tắc
− 1 ampe kế có GHA 1,5A và ĐCNN 0,1A , 1 công tắc
2/ Kiểm tra bài cũ :
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài của mỗi dây?
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, một dây dài 3,5m có điện trở R1 và dây kia có điện trở R2 Tính tỉ số R1 / R2
3/ Vào bài mới :
Ở bài trước, ta đã biết điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài của dây, vậy điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn không? Để giải quyết câu hỏi này ta sẽ tìm hiểu bài 8
HĐ1: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện (10 phút)
R
Thực hiện theo yêu cầu C2:
-Tiết diện tăng 2 lần, điện trở của
- Y/c HS quan sát hình 8.1 và thực hiện cầu C1
- Giới thiệu các điện trở R1, R2, R3 trong các sơ đồ hình 8.2 → Y/c
HS thực hiện câu C2
Y/c HS trình bày dự đoán theo yêu cầu của câu C2 lên bảng
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn :
HĐ2: Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C2 – rút ra KL: (15 phút)
Trang 20† Nhận dung cụ.
- Nghiên cứu sgk
- HS tiến hành TN theo nhóm , ghi
các giá trị đo được vào bảng 1
Thay dây S1 bằng dây S2
Dựa vào các kết quả ở bảng 1
tính các tỉ số và so sánh :
1
2 2
1
S
S R
R
=
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây
† Cung cấp dụng cụ cho học sinh
- Y/c các nhóm học sinh nghiên cứu phần II thí nghiệm kiểm tra
- Y/c hs mắc mạch điện như hình
8.3 (với dây dẫn có tiết diện S 1 )
- Y/c HS thay có tiết diện S1 bằng dây có tiết diện S2
→ Y/c HS tính tỉ số 2
1
2 2
1
2
d
d S
S
= và
so sánh với tỉ số
2
1
R R
→ Y/c HS đối chiếu với dự đoán
và rút ra kết luận
II Thí nghiệm kiểm tra.
1 TN với dây dẫn S1
2 TN với dây dẫn S2
3 Nhận xét
Tính tỉ số 2
2
2 1
2
1
d
d S
S
= và so
sánh với tỉ số
2
1
R R
4 Kết luận:
- Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm
cùng 1 loại vật liệu thì tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây
HĐ3: Củng cố ,vận dụng , dặn dò (7 phút)
R tỉ lệ thuận với l, tỉ lệ nghịch
với S
Mỗi HS giải các câu C3, C4
C3: Điện trở dây thứ nhất lớn hơn
điện trở dây thứ 2
C4: R 2 = 1,1 Ω
† Củng cố : Điện trở của dây dẫn
phụ thuộc như thế nào và chiều dài và tiết diện của dây dẫn?
† Vận dụng :
- Y/c HS giải lần lượt các câu C3, C4
- Y/c HS đọc phần “Có Thể Em Chưa biết”
† Dặn dò :
- Học thuộc bài , ghi vào tập phần ghi nhớ
- Làm bài tập 4.1 →4.7 trang 7,8 sách BT VL9
- Nghiên cứu trước bài 5 “Đoạn mạch song song”
III vận dụng:
C3:
C4:
4/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
TIẾT 10 - BÀI 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bố trí và tiến hành được TN đề chứng tở rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
Trang 21- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
- Cẩn thận, trung thực khi làm thí nghiệm
II/ CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh:
_ Một cuộn dây bằng inox, trong đó dây dẫn có tiết diện S= 0,1 mm2 và có chiều dài làl= 2m được ghi rõ
_ Một cuộn dây bằng nikêlin với dây dẫn cũng có tiết diện S= 0,1mm2 và chiều dài l= 2m
_ Một cuộn dây bằng nicrom với dây dẫn cùng có tiết diện S= 0,1mm2 và chiều dài l= 2m
Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ va
trình bày lời giải bài tập ở nhà
theo yêu cầu của GV
Yêu cầu 1 vài học sinh trả lời 1
số câu hỏi :_Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài như thế nào?
_Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện dây như thế nào?
Yêu cầu học sinh giải bài tập:
Hai sợi dây nhôm có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 0,4mm2 có điện trở R1=5Ω Hỏi điện trở của dây thứ 2, biết tiết diện của nó là 0,5mm2?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn (15 phút)
Trang 22_ Từng học sinh quan sát từng
đoạn dây dẫn có cùng chiều dài,
tiết diện và được làm từ các vật
liệu khác nhau.Sau đó trả lời C1
_ Từng nhóm học sinh trao đổi
với nhau để vẽ sơ đồ mạch điện
và lập bảng ghi kết quả thí
nghiệm
_ Mỗi nhóm tiến hành làm thí
nghiệm,ghi kết quả đo được.Từ
kết quả đo được này tìm điện trở
_ Theo dõi và giúp đỡ các học sinh vẽ sơ đồ mạch điện, lập bảng ghi kết quả đo và quá trình làm thí nghiệm
_ Đề nghị các nhóm học sinh nêu ra nhận xét và rút ra kết luận: điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không?
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:
hiểu sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây dẫn được
đặc trưng bởi đại lượng nào?
_Từng HS tìm hiểu bảng điện trở
suất và trả lời câu hỏi của GV
* Nêu các câu hỏi và yêu cầu vài em trả lời trước lớp:
_ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bởi đại lượng nào?
_ Đại lượng này có trị số được xác định như thế nào?
_ Đơn vị của đại lượng này?
* Nêu các câu hỏi sau và yêu cầu học sinh trả lời trước lớp:
_ Hãy nêu nhận xét về điện trở suất của kim loại và hợp kim
có trong bảng 1_ Điện trở suất của nhôm là 2,8.10− 8 Ωm có nghĩa gì?
_ Trong số các chất trong bảng, chất nào dẫn điện tốt nhất? Tại sao đồng thường được dùng làm lõi dây nối trong các mạch điện?
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở theo các bước như yêu cầu của C3 (7 phút)
_ Tính theo bước 1
_ Tính theo bước 2
_ Tính theo bước 3
Rút ra công thức tính điện trở
của dây dẫn và nêu đơn vị đo các
đại lượng có trong công thức
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận
với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ
nghịch với tiết diện S của dây
dẫn và phụ thuộc vào vật liệu
_ Đề nghị HS đọc kĩ về đoạn viết về ý nghĩa của điện trở suất trong sách giáo khoa để tính R1
_ Lưu ý với HS về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của các dây dẫn có cùng tiết diện va được làm cùng vật liệu
_ Lưu ý HS về sự phụ thuộc
2 Công thức điện trở:
Trong đó + ρ là điện trở suất (Ωm)
+ l là chiều dài dây dẫn (m)
+ S là tiết diện dây dẫn (m2)
Trang 23của điện trở vào tiết diện của các dây dẫn có cùng chiều dài
và làm cùng vật liệu
_ Yêu cầu một vài HS nêu đơn
vị đo các đại lượng có trong công thức tính điện trở vừa xây dựng
Hoạt động 5 : Vận dụng, rèn luyện kĩ năng tính toán và cúng cố ( 10 phút)
_Từng HS làm C4
_ Suy nghĩ và nhớ lại để trả lời
các câu hỏi mà GV nêu ra
Đề nghị từng HS làm C4.Có thể gợi ý:
_Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn theo đường kính d: S=πr2=
-Tính toán với lũy thừa 10?
Để củng cố nội dung bài học,
có thể yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi sau:
_Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn?
_Căn cứ vào dâu để nói chất này dẫn điện tốt hay kém hơn chất kia?
_Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nao?
Đề nghị Học sinh về nhà làm C5,C6
3/ củng cố - Hướng dẫn về nhà
_Học thuộc lòng phần ghi nhớ, làm lại C1, C2,C3,C4
_ Làm C5,C6 và các bài tập trong sách bài tập
Trang 24TUẦN TIẾT BÀI NỘI DUNG
06 11 10 BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
12 11 VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM
TIẾT 11 - BÀI 10: BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
I MỤC TIÊU:
1 Nêu được biến trở là gì? Nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
2 Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch
3 Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật ( không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu )
II CHUẨN BỊ:
1 Đối với mỗi nhóm HS:
1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A
1 biến trở than (chiết áp) có các trị số kỹ thuật như biến trở con chạy nói trên
1 nguồn điện 3V
1 bóng đèn 2,5V – 1W
1 công tắc
7 đoạn dây dẫn nối có vỏ cách điện mỗi đoạn dài khoảng 30cm
3 điện trở loại kỹ thuật có ghi trị số
3 điện trở kỹ thuật loại có các vòng màu
2 Đối với cả lớp :
Một biến trở tay quay có cùng trị số kỹ thuật như biến trở con chạy nói trên
III HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức và chú thích tên gọi ; đơn vị các đại lượng trong công thức đó?
Có hai dây dẫn cùng chất , cùng tiết diện, dây thứ I dài hơn dây thứ II 3 lần Hỏi dây nào có điện trở lớn hơn và lớn hơn mấy lần?
3 Bài mới:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung GB
Hoạt động 1 ( 10 phút ): Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.
a Cho mỗi hs trả lời câu
C1 để nhận dạng các loại biến
trở
b HS trả lời câu C2, C3
tìm hiểu cấu tạo và hoạt động
của biến trở ( cuộn dây, con
chạy, hai đầu dây AB)
c HS trả lời câu C4 để
nhận dạng kí hiệu của biến trở
- Cho học sinh đối chiếu với hình 10.1 SGK với các biến trở có sẵn để chỉ rõ từng loại biến trở
- Yêu cầu HS chỉ ra các bộ phận của biến trở: cuộn dây, con chạy C, các đầu dây A,B
- Yêu cầu HS dùng bút chì tô phần biến trở cho dòng điện chạy qua khi được mắc vào mạch điện
Kết luận: Biến trở con chạy,
biến trở tay quay và biến trở than
Hoạt động 2 ( 10 phút ): Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
a Cho HS làm câu C5 vẽ
SĐMĐ hình 10.3
- Hướng dẫn HS cách vẽ nếu gặp khó khăn ( nhớ lại kiến
2 Sử dụng biến trở để điều
chỉnh cường độ dòng điện
Trang 25- Cho đại diện nhóm trả lời C6.
- Nêu câu hỏi : biến trở được dùng làm gì, cho Hs thảo luận, trả lời -> kết luận (Sgk)
3.Kết luận :
Biến trở là điện trở có thể
thay đổi trị số và có thể dùng
để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Hoạt động 3 (5 phút ): Nhận dạng 2 loại biến trở dùng trong kĩ thuật.
a HS trả lời câu C7
b HS thực hiện câu C8:
nhận biết 2 loại điện trở kĩ thuật
theo cách ghi trị số điện trở
- Gv gợi ý để HS trả lời: tại sao lớp than hay kim loại của điện trở mỏng thì tiết diện nhỏ hay lớn -> Trị số điện trở như thế nào?
- Cho HS quan sát ảnh màu
số 2 của Sgk để quan sát cád vòng màu của điện trở
TIẾT 12 - BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
I – Mục tiêu :
Vận dụng định luật Ohm và công thức tính điện trở của điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đến các đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp , song song hoặc hỗn hợp
II – Chuẩn bị :
Đối với cả lớp:
Ôn tập định luật Ohm đối với đoạn mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
Ôn tập các công thức tính điện trở dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất
III – Tổ chức hoạt động của học sinh
1/ Ổn định tổ chức:
XK
C
N
M
Trang 26A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I.
2/ Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắch song song thì điện trở tương đương:
2 1
2 1
R R
R
R +
C R =
2 2
2 1
R R
R R
3/ Đơn vị của điện trở suật là:
A Ôm(Ω) B Ôm mét (Ωm) C Ampe (A) D Vôn (V)
4/ Giữa hai đầu một điện trở R = 20Ω có một hiệu điện thế U = 3,2 V Cường độ dòng điện chạy qua điện trở lúc này là:
5/ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trỏe R1 = 4Ω, R2 = 12Ω mắc song song có giá trị nào dưới đây?
- Phát biểu thành lời: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện
S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn (1 điểm)
8/
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch:
R = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 15 = 30 (Ω) (2 điểm)b/ Cđdđ qua mạch:
I = U / R = 12 / 30 = 0,4 (A) (0,5 điểm)
8/ Ba điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 10 Ω, R3 = 15 Ω được mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 12 V
a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch (2 điểm)
b/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở (3 điểm)
Trang 27Do đoạn mạch mắc nối tiếp nên:
I = I1 = I2 = I3 = 0,4 A (0,5 điểm)Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở:
U1 = I1 R1 = 0,4 5 = 2 (V)U2 = I2 R2 = 0,4 10 = 4 (V) (1 điểm)U3 = I3 R3 = 0,4 15 = 6 (V)
Đáp số: a/ R = 30 Ω b/ U1 = 2 (V) U2 = 4 (V) (1 điểm)
Từng hs tự giải bài tập này
- Tìm hiểu và phân tích đầu
bài để từ đó xác định được
các bước giải bt
- Tính điện trở của dây dẫn
- Tính CĐDĐ chạy qua dây
dẫn
- Đề nghị hs nêu rõ, từ dữ kiện đầu bài đã cho để tìm CĐDĐ chạy qua dây dẫn thì trước hết phải tìm được các đại lượng nào?
-Áp dụng công thức hay định
luật nào để tính điện trở của dây dẫn theo dữ kiện đề bài đã cho và từ
đó tính CĐDĐ chạy qua dây dẫn
30 10
10 ,
Hoạt động 2 (10 phút)
Giải bài 2
Từng hs tự giải bài tập này
- Tìm hiểu và phân tích đầu
- Khuyến khích hs tìm ra cách giải khác
- Nếu hs không tìm ra cách giải, GV gợi ý:
- Bóng đèn và BT được mắc với nhau như thế nào?
- Để bóng đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua bóng đèn và BT phải có cường
độ bao nhiêu?
- Khi đó, phải áp dụng định luật nào để tìm điện trở tương đương của đoạn mạch và điện trở R2 của BT sau khi đã điều chỉnh?
- Có thể gợi ý cho hs giải câu a theo cách khác:
+ Khi đó hđt giữa hai đầu bóng đèn là bao nhiêu?
+ Hđt giữa hai đầu điện trở là bao nhiêu?
12
I
U R
Giá tri điện trở R2:
R2 = R - R1 = 20 - 7,5 = 12,5(Ω)b/ Chiều dài dây quấn dùng làm biến trở:
S
l
R=ρ
( )m S
R
10 4 , 0
10 30
Trang 28biệt lưu ý đến những sai sót của
hs khi tính toán với luỹ thừa 10
200 10
7 ,
=+
900600
900.600
2 1
2 1
R R
R R
U I
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB:
Trang 29TUẦN TIẾT BÀI NỘI DUNG
TIẾT 13 - BÀI 12 : CÔNG SUẤT ĐIỆNI- MỤC TIÊU :
- Nêu được ý nghĩa của số Oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức : P = U.I để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
- Biến đổi công thức và biến đổi đơn vị đo chính xác
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN GHI BẢNG
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện.
a) Tìm hiểu số Vôn và số Oát ghi
và số Oát
- Tiến hành TN H.12.1 – SGK để HS quan sát và nhận xét
- Nhắc HS nếu dùng quạt điện thay cho bóng đèn thì ta
cũng có kết quả TN tượng tự.
- Yêu cầu HS trả lời C2
nếu không trả lời dược, GV cần nhắc khái niệm công suất, công thức tính, đơn vị đo công suất cho HS
- Đề nghị HS không xem SGK, suy nghĩ và giải thích ý nghĩ số ghi trên mỗi dụng cụ điện
I- Công suất định mức của các dụng cụ điện :
Số Oát ghi trên 1 dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ
đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường
Trang 30- Đọc phần đầu của phần II.
- Nêu mục tiêu TN trong SGK
- Nêu mục tiêu của TN
- Nêu các bước tiến hành TN với sơ đồ H.12.2 – SGK
- Nêu cách tính công suất điện của đoạn mạch
- Có thể gợi ý HS vận dụng định luật Ôm biến đổi : P = U.I thành P = I2.R ;
R
U P
2
=
II-Công thức tính công suất điện :
Công suất điện của 1 đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó
P = U.I
U : Hiệu điện thế (V)
I : Cường độ dòng điện (A)
P : Công suất (W)
Hoạt động 3 (15 phút) : Vận dụng và củng cố.
- HS hoạt động cá nhân :
- Từng HS làm C6 và C7
- Trả lời câu hỏi củng cố của GV
nêu ra sót khi HS làm C6 và C7 - Lưu ý chỉnh sửa các sai
- Để củng cố GV có thể cho HS trả lời các câu hỏi
- Ý nghĩa số ghi trên Đ(220V – 75W)
- Cho biết công thức tính công suất của 1 đoạn mạch
III VẬN DỤNG C6:
C7:
4 Hướng dẫn về nhà :
- Làm C8 và làm bài tập 12.1 -> 12.7 (Tr.19/SBT)
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Đọc trước bài 13 : Điện năng – Công của dòng điện
IV- RÚT KINH NGHIỆM : (Nếu có)
Trang 31I MỤC TIÊU:
1/ Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng
2/ Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ điện và mỗi
số đếm của công tơ là một kilôoat giờ ( kWh )
3/ Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước…
4/ Vận dụng công thức A = P t = U I t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
2 / Kiểm tra bài cũ : (5 phút )
Câu 1: Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết điều gì?
Câu 2: Nêu công thức tính công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện
( Gọi tên và ghi đơn vị )
3/ Bài mới
Đặt vấn đề : Hàng tháng, mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền Vậy căn cứ vào đâu để người ta
tính được số tiền điện đó ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN ND GHI BẢNG
Hoạt động 1 (5 phút) : Tìm hiểu năng lượng của dòng điện.
- Nhóm HS thực hiện C1 để
phát hiện dòng điện có năng lượng :
+ Thực hiện phần thứ nhất của
C1
+ Thực hiện phần thứ hai của C1
- Yêu cầu đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi sau khi các em thực hiện C1 :
+ Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực hiện trong hoạt động của các dụng cụ (thiết bị) điện năng?
+ Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong hoạt động …?
- Kết luận dòng điện có năng lượng và thông báo khái niệm điện năng
I ĐIỆN NĂNG
1- Dòng điện có mang năng lượng.
Dòng điện có năng lượng vì
nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác.
- Nhóm HS thực hiện C2
- Đại diện nhóm trình bày nội
dung bảng 1 – SGK -> thảo luận
chung cả lớp
- Từng HS thực hiện C3
- Một vài HS nêu kết luận và
nhắc lại khái niệm hiệu suất (Lý 8)
- Đề nghị HS thảo luận nhóm và điện đầy đủ vào bảng 1 – SGK Các dạng năng lượng được biến đổi từ điện năng như thế nào
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày nội dung bảng 1 của nhóm mình để thảo luận chung cả lớp
- Lưu ý sửa chữa sai sót khi làm C3
- GV cho HS ôn khái niệm hiệu suất (Lý 8) -> vận dụng
2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính, dụng cụ đo công của
dòng điện.
- Từng HS thực hiện C4 - GV thông báo về công II- CÔNG CỦA DÒNG
Trang 32- Từng HS thực hiện C5.
- HS làm việc cá nhân, đọc
phần giới thiệu về công tơ điện trong
SGK
Công của dòng điện sản ra ở 1
đoạn mạch là số đo lượng điện năng
chuyển hóa thành các dạng năng
lượng khác
Công thức :
A = P.t = U.I.t
Đo công của dòng điện :
- Lượng điện năng sử dụng được đo
bằng công tơ điện
- Mỗi số đếm lượng điện năng đã
được sử dụng là 1KWh = 3 600 000J
= 3 600KJ
- Từng HS thực hiện C6
dòng điện
- Đề nghị 1 HS nêu mối quan
hệ giữa công A và công suất P
- Đề nghị 1 HS lên bảng trình bày cách suy luận công thức tính công
- Đề nghị 1 HS khác gọi tên
và đợn vị đo từng đại lượng trong các công thức trên
- Sửa chữa khi HS làm C6
Gọi 1 số HS cho biết số đếm của công tơ trong mỗi trường hợp ứng với lượng điện năng tiêu thụ là bao nhiêu
ĐIỆN.
1/ Công của dòng điện.
Công của dòng điện sản ra
ở 1 đoạn mạch là số đolượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
2/ Công thức tính công của dòng điện.
A = P.t = U.I.t
3/ Đo công của dòng điện:
- Lượng điện năng
sử dụng được đo bằng công
tơ điện
- Mỗi số đếm lượng điện năng đã được sử dụng
IV- VẬN DỤNG C7:
C8:
V- DẶN DÒ :
- Làm bài tập 13.1 -> 13.6 (Tr.20/SBT)
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Đọc “Có thể em chưa biết” và bài 14 - SGK
VI-RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT TUẦN: 07
Đặng Văn Viễn
Trang 3308 15 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ
Đối với học sinh :
Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và điện năng tiêu thụ
III – Tổ chức hoạt động dạy học:
- Viết công thức tính điện trở R theo hiệu điện thế U đặt vào hai đầu bóng đèn và cường độ dòng điện I chạy qua bóng đèn
- Viết công thức tính công suất P của bóng đèn
- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ A của bóng đèn theo công suất P và thời gian sử dụng t
- Để tính được A theo đơn vị J thì các đại lượng khác trong công thức trên đựơc tính bằng đơn vị gì ?
- Một số đếm của công tơ tương ứng là bao nhiêu J ? Từ đó hãy tính số đếm của công tơ tương ứng với lượng điện năng mà bóng đèn tiêu thụ
220
I
U R
Công suất của bóng đèn:
P= UI= 220.0,341 = 75 (W)
Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày), mỗi ngày 4 giờ:
A= UIt = 220.0,341.120 =
90002 Wh=9kWh = 32400000J
→ Số đến của công tơ là 9 số
Trang 34độ là bao nhiêu và do đó số chỉ của nó là bao nhiêu ?
- Khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là bao nhiêu ?
Từ đó tính điện trở của biến trở theo công thức nào ?
- Sử dụng công thức nào để tính công thức của biến trở ?
- Sử dụng công thức nào để tính công của dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn mạch trong thời gian đã cho ?
- Dòng điện chạy qua đoạn mạch
có cường độ là bao nhiêu ? Từ
đó tính điện trở tương đương của đoạn mạch
- Tính điện trở của đèn khi đó từ
đó suy ra điện trở của biến trở
- Sử dụng công thức khác để tính công suất của biến trở
- Sử dụng công thức khác để tính công của dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn đoạn mạch trong thời gian đã cho
Bài 2:
a/ Đèn sáng bình thường chứng tỏ hđt và cđdđ bằng các số ghi trên đèn Cđdđ chạy qua đèn:
I= P/U = 4,5/6 =0,75 A
Vì ampe kế mắc nối tiếp vào mạch nên số chỉ của ampe kế là 0,75A
b/ Ta có: Ibt = IĐ = I
U = Ubt + UĐHiệu điện thế giữa hai đầu biến trở khi đèn sáng bình thường:
Ubt = U - UĐ = 9 - 6 = 3VĐiện trở cử biến trở:
Rbt = Ubt / Ibt = 3/0,75 = 4 Ωc/ Công của dòng điện sản
ra ở biến trở trong 10 phút:Abt = Ubt Ibt t = 3.0,75.600
= 1350 JCông của dòng điện sản ra trên toàn mạch:
- Hiệu điện thế của đèn, của bàn
là và của ổ lấy điện là bao nhiêu ? Để đèn và bàn là hoạt động bình thường thì chúng phải được mắc như thế nào vào ổ lấy điện ? Từ đó hãy vẽ sơ đồ mạch điện
- Sử dụng công thức nào để tính điện trở R1 của đèn và R2 của bàn là khi đó ?
- Sử dụng công thức nào để tính điện trở tương đương của đoạn mạch này?
- Sử dụng công thức nào để tính điện năng đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian đã cho ?
- Tính cường độ I1 và I2 của các dòng điện tương ứng chạy qua đèn và bàn là Từ đó tính cường
R2=U2/P2= 2202/1000=48,4 Ω
Điện trở tương đương:
2 1
2 1
td R R
R R R
Trang 35đoạn mạch này theo U và I.
- Sử dụng công thức khác để tính điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian đã cho
Điện năng toàn mach trong
1 giờ:
A=Pt =1100.3600 = 3960000J
= 11000Wh = 1,1kWh
4 Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài 15
Đối với mỗi nhóm hs:
- 1 Ampe kế có giới hạn đo 500mA và ĐCNN 10mA
- 1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện không đổi loại 2,5V
- 1 biến trở có điện trở lớn nhất là 20 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A
Từng hs chuẩn bị báo cáo theo mẫu đã cho ở cuối bài, trong đó lưu ý trả lời trước câu hỏi của phần1
III – Tổ chức hoạt động dạy học:
Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực
hành, trả lời các câu hỏi về cơ sở lý
thuyết của bài thực hành
Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần chuẩn bị lý thuyết của hs cho bài thực hành Yêu cầu một
số hs trình bày câu trả lời đối với câu hỏi nêu ra ở phần 1 của bảng báo cáo và hoàn chỉnh câu trả lời nếu có
- Kết luận dòng điện có năng lượng và thông báo khái niệm điện năng
I/ CHUẨN BỊ (SGK)
Trang 36- Kiểm tra hướng dẫn các nhóm
hs mắc đúng Ampe kế và Vôn
kế , cũng như việc điều chỉnh biến trở để có được hiệu điện thế đặt vào 2 đầu bóng đèn đúng theo yêu cầu ghi trong bảng 1
II/ NỘI DUNG THỰC HÀNH
1/ Xác định công suất của
bóng đèn bằng các hđt khác nhau
để có được hiệu điện thế đặt vào
2 đầu quạt điện đúng theo yêu cầu ghi trong bảng 2
- Nhận xét thái độ , ý thức và tác phong làm
2/ Xác định công suất của quạt điện:
4 Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài 16
Trang 37TUẦN TIẾT BÀI NỘI DUNG
09 17 16 ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
18 17 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN- XƠ.
TIẾT 17 - BÀI 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
(Do tiết học trước là tiết thực hành nên giáo viên có thể vận dụng để chỉnh sửa các bài báo cáo THTN của học sinh)
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN ND GHI BẢNG
Hoạt động 1 (5 phút) Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
a/ Kể tên một vài dụng cụ hay thiết
bị biến đổi một phần điện năng
thành nhiệt năng
b/ Kể tên một vài dụng cụ hay thiết
bị biến đổi toàn bộ điện năng thành
nhiệt năng
Cho HS quan sát trực tiếp hoặc giới thiệu hình vẽ các dụng cụ hay thiết bị sau cho lớp học: bóng đèn dây tóc, đèn của bút thử điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là, ấm điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc, quạt điện, máy bơm nước, máy khoan điện
- Trong số các dụng cụ hay thiết
bị trên nay, dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi điện năng đồng thời thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng? Đồng thời nhiệt năng thành cơ năng?
- Trong số các dụng cụ hay thiết
bị trên nay, dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng
I/ TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1/ Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
2/ Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
Hoạt động 2 (8 phút) Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun – Lenxơ.
Trong trường hợp điện năng biến
đổi hoàn toàn thành nhiệt năng thì
nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn điện
trở R khi có dòng điện cường độ I
chạy qua trong thời gian t là:
Q = I2Rt
- Xét trường hợp điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t được tính bằng công thức nào?
- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ theo I, R, t và áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá
II/ ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ
1/ Hệ thức của định luật
Q = I 2 Rt
Trang 38Điện năng A của dòng điện chạy
qua dây điện trở:
Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng
truyền ra môi trường xunh quanh
A = I 2 Rt = (2,4) 2 5.300 =
8 640J
b/ Làm C2Nhiệt lượng nước nhận được:
Q 1 = c 1 m 1∆t 0 = 4 200 0,2 9,5 = 7 980J
Nhiệt lượng bình nhôm nhận được:
Q 2 = c 2 m 2∆t 0 = 800 0,078 9,5 = 652,08J
Nhiệt lượng nước và bình nhôm nhận được:
Q = Q 1 +Q 2 = 7 980 + 652,08 = 8632,08J
c/ Làm C3
Ta thấy Q ≈ ANếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xunh quanh thì Q = A
Hoạt động 4 (4 phút) Phát biểu định luật Jun – Lenxơ:
Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi
có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng
điện, với điện trở và thời gian dòng
điện chạy qua:
Q = I2Rt (1)
Với:
I là CĐDĐ, đo bằng A
R là điện trở, đo bằng Ω
t là thời gian, đo bằng s
Q là nhiệt lượng, đo bằng J
Lưu ý:
Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn
vị calo thì hệ thức (1) được viết :
Q = I 2 Rt (1)
Với:
I là CĐDĐ, đo bằng A
R là điện trở, đo bằng Ω
t là thời gian, đo bằng s
Q là nhiệt lượng, đo bằng J
Lưu ý:
Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức (1) được viết :
Q = 0,24I2Rt
Hoạt động 5 (8 phút) Vận dụng định luật Jun – Lenxơ
a/ Làm C4
Dòng điện qua dây tóc bóng đèn
và dây nối có cùng cường độ vì mắc
nối tiếp nhau Theo định luật Jun –
- Từ hệ thức của ĐL Jun – Lenxơ, suy luận xem nhiệt lượng toả ra ở dây tóc bóng neon và dây nối khác nhau do yếu tố nào? Trả
III/ VẬN DỤNG C4:
C5:
Trang 39Lenxơ thì Q ∼ R, dây tóc có điện
trở lớn nên nhiệt lượng toả ra nhiều,
nên dây tóc nóng lên tới nhiệt độ
cao và phát sáng Còn dây nốicó
điện trở nhỏ nên nhiệt lượng toả ra
ít và truyền phần lớn cho môi
trường xung quanh, do đó dây nối
hầu như không nóng lên (có nhiệt
độ gần như bằng nhiệt độ môi
- Cho học sinh phát biểu nội dung định luật Jun – Lenxơ
- Học bài và làm bài tập 16-17.1 đến 16-17.6 SBT trang 23
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun – Len- xơ?
Trong trường hợp nhiều học sinh không giải được thì GV gợi ý :
- Viết công thức tính nhiệt lượng
mà bếp toả ra trong thời gian 1s
Bài 1.
a/ Nhiệt lượngbếp tỏa ra trong 1 giây:
Q=I2Rt = 2,52 80.1 = 500J
b/ Nhiệt lượng cần để đun sôi nước:
Trang 40- Tính nhiệt lượng Qtp mà bếp toả
ra trong thời gian t=20’
- Viết công thức tính nhiệt lượng Q1 cần phải cung cấp để đun sôi nước đã cho
- Từ đó tính hiệu suất H =
tp
1
QQcủa bếp
- Viết công thức và tính điện năng
mà bếp tiêu thụ trong thời gian t=
30 ngày theo đơn vị kW.h
- Tính tiền điện phải trả cho lượng điện năng tiêu thụ trên
Q1 = m C.∆t
= 1,5.4200.75 = 472500J
Nhiệt lượng do điện năng chuyển hóa thành:Qtp = I2Rt
= 2,52 80.1200 = 600000J
Hiệu suấ của bếp:
A=I2Rt =2,52 80.90=45kWh
- Viết công thức và tính nhiệt lượng Q1 cần cung cấp để đun sôi lượng nước đã cho
- Viết công thức và tính nhiệt lượng Qtp mà ấm điện toả ra theo
b/ Nhiệt lượng do ấp tỏa ra: Qtp = Q.100%/ = 672000.100/90= 746700 J
c/ Thời gian đun sôi lượng nước trên:
t = A/P
=746700/1000=764,7 s.Hoạt động 3 (15 phút) Giải bài 3
Từng hs tự lực giải các phần của bài
- Viết công thức và tính nhiệt lượng toả ra ở dây
Bài 3:
4 Rút kinh nghiệm:
………
………