1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi 2012

45 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 697 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất của hỗn hợp: Hỗn hợp có tính chất không ổn định, thay đổi phụ thuộc vào khối lợng và số lợng chất thành phần.. Gồm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp CTHH - Kim loại và phi kim rắn:

Trang 1

BUỔI 1 – Tuần 6

Ngày dạy: 1 – 10 – 2012

CHUYấN ĐỀ 1: CHẤT – NGUYấN TỬ

I.Mục Tiờu :

- Học sinh nắm được kiến thức về : vật thể, hỗn hợp, nguyờn tử và nguyờn tố húa học

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập về : nguyờ tử, nhận biết và tỏch chất

II Nội dung:

o Tính chất hoá học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác: Khả năng cháy,

nổ, tác dụng với chất khác…

2 Hỗn hợp và chất tinh khiết.

3 Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lại với nhau Mỗi chất trong hỗn hợp đợc gọi là 1 chất thành phần

4 Hỗn hợp gồm có 2 loại: hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất

5 Tính chất của hỗn hợp: Hỗn hợp có tính chất không ổn định, thay đổi phụ thuộc vào khối lợng và số lợng chất thành phần

6 Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất nào khác Chất tinh khiết có tính chất nhất

định, không thay đổi

7 Khi tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp ta thu đợc các chất tinh khiết Để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp ngời ta có thể sử dụng các phơng pháp vật lý và hoá học: tách, chiết, gạn, lọc, cho bay hơi, chng cất, dùng các phản ứng hoá học…

3 Nguyên tử.

a Định nghĩa: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất

b Cấu tạo: gồm 2 phần

• Hạt nhân: tạo bởi 2 loại hạt: Proton và Nơtron

4 Proton: Mang điện tích +1, có khối lợng 1 đvC, ký hiệu: P

5 Nơtron: Không mang điện, có khối lợng 1 đvC, ký hiệu: N

• Vỏ: cấu tạo từ các lớp Electron

6 Electron: Mang điện tích -1, có khối lợng không đáng kể, ký hiệu: e

Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp từ trong ra

+ Lớp 1: có tối đa 2e

Trang 2

+ Lớp 2,3,4 tạm thời có tối đa 8e…

Khối lợng nguyên tử = số P + số N + số e = số P + số N (vì e có khối lợng rất nhỏ)

- Quan hệ giữa số p và số n : p ≤ n ≤ 1,5p ( đỳng với 83 nguyờn tố )

- Khối lượng tương đối của 1 nguyờn tử ( nguyờn tử khối )

Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số P trong hạt nhân

Những nguyên tử có cùng số P nhng số N khác nhau gọi là đồng vị của nhau

So sánh đơn chất và hợp chất

VD Sắt, đồng, oxi, nitơ, than chì… Nớc, muối ăn, đờng…

K/N Là những chất do 1 nguyên tố hoá

học cấu tạo nên Là những chất do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học cấu tạo nênPhân loại Gồm 2 loại: Kim loại và phi kim Gồm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp

CTHH - Kim loại và phi kim rắn:

CTHH ≡ KHHH (A)

- Phi kim lỏng và khí:

CTHH = KHHH + chỉ số (Ax)

CTHH = KHHH của các nguyên tố + các chỉ số tơng ứng

này biến đổi thành phân tử khác

Khối lợng Nguyên tử khối (NTK) cho biết độ

nặng nhẹ khác nhau giữa các nguyên tử và là đại lợng đặc trng cho mỗi nguyên tố

NTK là khối lợng của nguyên tử

Phân tử khối (PTK) là khối lợng của

1 phân tử tính bằng đơn vị CacbonPTK = tổng khối lợng các nguyên tử

có trong phân tử

Trang 3

p + e – n = 10 => p = e = 11 và n = 12

mà: p = e

Vây M là Natri

Bài 3 Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 10 Tìm tên nguyên tử X Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X

Trang 4

Bài 5 Tổng số hạt p, n và e của nguyờn tử nguyờn tố X là 82 hạt Số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt khụng mang điện là 22 hạt X là nguyờn tố nào?

ĐS: p = e = 26 ; n = 30 X là Fe

Bài 6 Nguyờn tử của nguyờn tố R cú tổng số hạt proton, nơtron và electron là 40 Trong

đú số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 12

Xỏc định R và số hạt mỗi loại

ĐS: p = e = 13 ; n = 14 X là Si

Bài 7 Nguyờn tử Z cú tổng số hạt bằng 58 và cú nguyờn tử khối < 40 Hỏi Z thuộc

nguyờn tố hoỏ học nào Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyờn tử của nguyờn tử Z

Bài 8 : Tổng số hạt p ,e ,n trong nguyên tử là 28 ,trong đó số hạt ko mang điện

chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loaị Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử

Trang 5

b 1 nguyờn tử Fe nặng 9,35 10-23 g

X nguyờn tử Fe nặng 1 Kg

=> x = 1025 nguyờn tử

Khối lượng e trong 1kg Fe: 1025 9,11 10 -28 = 9,11 10-3 g

Bài 10: a)Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi

b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử magie 0,5 lần

c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử natri là 17 đvc

Hãy tính nguyên tử khối của X,Y ,Z tên nguyên tố ,kí hiệu hoá học của nguyên tốđó ?

Bài 11 : Một hợp chất có PTK bằng 62 Trong phân tử oxi chiếm 25,8% theo khối lợng ,

còn lại là nguên tố natri Hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguỷên tố có trong phân tử hợp chất

Trang 6

BUỔI 2 - Tuần 7

Ngày dạy: 12 – 10 – 2012

CHUYÊN ĐỀ 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – PHÂN TỬ

I.Mục Tiêu :

- Học sinh nắm được kiến thức về : vật thể, hỗn hợp, nguyên tử và nguyên tố hóa học

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập về : nguyê tử, nhận biết và tách chất

II Nội dung:

Bài 1: Cho PTK của axit cacbonic là 62 đvC, trong phân tử axit cacbonic có: 2 H , 3 O và x

= 1

Vậy số nguyên tử C trong axit cacbonic là : 1

Bài 2: Cho PTK của hợp chất A là 242 đvC, trong phân tử 2 Al và x nhóm SO4 Tìm x?

Trang 7

Bài 4: Một hợp chất cố PTK là 100đvC Hợp chất có thành phần khối lượng là : 40%Ca; 12%

C và còn lại là O Hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất XĐ CTHH của hợp chất

a.Tìm tỷ lệ tối giản của số nguyên tử C và số nguyên tử O trong phân tử A và B

b Nếu phân tử của h/c A và B đều có 1 C thì PTK của A và B là bao nhiêu?

Trang 8

II Nội dung:

Bài 1: Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố là Nitơ và Oxi.Người ta xác định được rằng , tỷ lệ

khối lượng giữa hai nguyên tố N : O trong A bằng 7 : 12

Viết CTHH và tính PTK của A

BG

Gọi CTHH của A là NxOy Theo bài ta có:

tỷ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố N : O trong A bằng 7 : 12

=> 14.16.x y =

7

12 => x y =

7.16 12.14 =

2 3

c CTHH: SiH4 => hóa trị của Si là: 4

Bài 3: Phân tích một mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố Fe và O Kết quả cho thấy cứ 7 phẩn

khối lượng Fe có tương ứng với 3 phần khối lượng O

Trang 9

Bài 4: Hợp chất A tạo bởi H và nhóm (XOy) hóa trị III Biết rằng phân tử A nặng bằng phân

tử H2SO4 và nguyên tố O chiếm 65,31% về khối lượng của hợp chất A

Bài 7: B là hợp chất của nguyên tố Y với H Tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất B là

Y : H = 1 : 3, trong đó nguyên tố Y chiếm 82,35% về khối lượng

a XĐ tên của Y

b Tính PTk B Nếu phân tử chỉ có 1 nguyên tử Y

c PTKB nặng hơn hay nhẹ hơn H2 bao nhiêu lần?

d CTHH của B?

Trang 11

A – Lý thuyết:

Cho công thức sau:

1 m = n M (g) Trong đó: m: là khối lượng

Bài 2: Tìm CTHH của hợp chất biết thành phần nguyên tố của B gồm: %Na = 43,4%

%C = 11,3% còn lại là O PTK h/c = 26,5 NTKHe

BGPTK h/c = 26,5 4 =106 đvC

Gọi CTHH của hợp chất là : NaxCyOz

Trang 12

:

% 32

S

:

% 16

O

= 1 : 1 : 4

Vậy CTHH của hợp chất là : CuSO4

Bài 4: Tìm CTHH của hợp chất A biết tỷ lệ về khối lượng các nguyên tố là: mCa : mN : mO =

10 : 7 : 24 , và 2 mol hợp chất A nặng 32,8g

BGGọi CTHH của hợp chất A là: CaxNyOz

Bài 5: Tìm CTHH của D biết: 0,2 mol hợp chất D có chứa : 9,2g Na; 2,4g C và 9,6g O

BGGọi CTHH của hợp chất A là: NaxNyOz

Trang 13

II Nội dung:

A – Lý thuyết:

- Dạng bài toán đốt cháy biết khối lượng các nguyên tố trong hợp chất, biết PTK của hợp

chất hoặc chưa biết PTK

+ Biết PTK của Hợp chất thì tìm được CTHH đúng

+ Chưa biết PTK của Hợp chất thì tìm được CTHH đơn giản

B – Bài tập:

Bài 1: Khi đốt nóng 1g Mg kết hợp được với 2,96g Cl tạo ra hợp chất MagieClorua Tìm

CTHH của hợp chất biết phân tử của h/c có 1Mg

BG

Gọi CTHH của h/c có dạng: MgClx

Ta có: 1 : x = 1

24 : 2,9635,5 = 0,04 : 0,08 = 1 : 2Vậy CTHH của hợp chất là: MgCl2

Bài 2: Một chất lỏng tạo bởi ba nguyên tố : C, H, O Đốt cháy 1,24g chất lỏng thu được 1,76g

Trang 14

CTHH đơn giản của hợp chất: CH3O

CTHH của hợp chất: (CH3O)n

PTKh/c = (12 + 3 + 16).n = 62

 n = 2

Vậy CTHH của hợp chất là : C2H6O3

Bài 3: Đốt cháy 4,5g hợp chất A Biết A chứa 3 nguyên tố: C, H, O và thu được 9,9g CO2 và

5,4g H2O Tìm CTHH của hợp chất A, biết PTK A = 60 đvC

Vậy CTHH của hợp chất là : C3H8O

Bài 4: Đốt cháy 13,6g hợp chất A Thu được 25,6g SO2 và 7,2g H2O Tìm CTHH của hợp

Trang 15

Buổi 6 – Tuần 13

Ngày dạy: 23 – 11 – 2012

CHUYÊN ĐỀ 6: TÍNH PHẦN TRĂM VỀ KHỐI LƯỢNG HOẶC KHỐI LƯỢNG

MỖI NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT I.Mục Tiêu :

- Từ CTHH của hợp chất tính % mỗi nguyên tố

% nguyên tố = khối lượng ng tố trong h/c : tổng khối lượng của hợp chất

II Nội dung

- Tìm khối lượng mol của hợp chất MAxBy = x.MA + y MB

- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất : x, y (chØ sè sè nguyªn tö cña c¸c nguyªn tè trong CTHH)

Trang 16

- Tớnh thành phần % mỗi nguyờn tố theo cụng thức: %A = mA .100%

MAxBy = x MA .100%

MAxBy

Ví dụ: Tìm TP % của S và O trong hợp chất SO2

- Tỡm khối lượng mol của hợp chất : MSO2 = 1.MS + 2 MO = 1.32 + 2.16 = 64(g)

- Trong 1 mol SO2 có 1 mol nguyờn tử S (32g), 2 mol nguyên tử O (64g)

- Tính khối lợng mol của hợp chất MAxBy = x.MA + y MB

- Tìm khối lợng mol của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

mA = x.MA , mB = y MB

- Tính khối lượng từng nguyên tố trong lợng hợp chất đã cho

mA = mA mAxBy MAxBy. = x MA mAxBy.MAxBy. , mB = mB mAxBy MAxBy. = y MB mAxBy.MAxBy.

Ví dụ: Tìm khối lợng của Các bon trong 22g CO2

Giải:

- Tính khối lợng mol của hợp chất MCO2 = 1.Mc + 2 MO = 1.12 + 2 16 = 44(g)

- Tìm khối lợng mol của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

a) CO; FeS2; MgCl2; Cu2O; CO2; C2H4; C6H6

b) FeO; Fe3O4; Fe2O3; Fe(OH)2; Fe(OH)3

c) Trong cỏc hợp chất sau, hợp chất nào cú hàm lượng Fe cao nhất: FeO ; Fe2O3 ; Fe3O4 ; Fe(OH)3 ; FeCl2 ; Fe SO4.5H2O ?

Bài 2: Trong cỏc loại phõn bún sau, loại phõn bún nào cú hàm lượng N cao nhất: NH4NO3;

NH4Cl; (NH4)2SO4; KNO3; (NH2)2CO?

Bài 3: Tớnh khoỏi lửụùng moói nguyeõn toỏ coự trong caực lửụùng chaỏt sau:

a) 26g BaCl2; 8g Fe2O3; 4,4g CO2; 7,56g MnCl2; 5,6g NO

b) 12,6g HNO3; 6,36g Na2CO3; 24g CuSO4; 105,4g AgNO3; 6g CaCO3

c) 37,8g Zn(NO3)2; 10,74g Fe3(PO4)2; 34,2g Al2(SO4)3; 75,6g Zn(NO3)2

d) Một người làm vườn đó dựng 500g (NH4)2SO4 để bún rau Tớnh khối lượng N đó bún

cho rau?

Bài 4: Trộn hai khớ SO2 và SO3 trong một bỡnh kớn Phõn tớch thấy 4,8g khớ S và 5,6g O

Trang 17

a Tính V của hỗn hợp khí ở đktc

b Tính số phân tử khí có trong bính

c Tính số nguyên tử mỗi loại có trong bình

BG

Gọi số mol của SO2 và SO3 lần lượt là : x, y mol (x,y>0)

- Trong 1 mol SO2 Có 1 mol S và 2 mol O

 x mol SO 2 Có : x mol S và 2x mol O

- Trong 1 mol SO3 Có 1 mol S và 3 mol O

 y mol SO 3 Có : y mol S và 3y mol O

c.Tính số nguyên tử mỗi loại có trong bình

d 1l hỗn hợp khí nặng hơn hay nhẹ 1l khí H2 bao nhiêu lân?

c.Tính số nguyên tử mỗi loại có trong bình

d 1l hỗn hợp khí nặng hơn hay nhẹ 1l khí O2 bao nhiêu lân?

Trang 18

Buổi 7 – Tuần 14

Ngày dạy: 30– 11 – 2012

CHUYÊN ĐỀ 7: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

I.Mục Tiêu :

Nắm được nội dung định luật và vận dụng vào bài học

II Nội dung

Trang 19

b Tính khối lượng khí Cacbonic

Bài 3: Đun nóng mạnh hỗ hợp gồm 28g bột Sắt và 20g bột lưu huỳnh thu được 44g bột Sắt

(II) sunfua FeS màu xám

- Biết cách so sánh sự nặng nhẹ giữa các chất khí, công thức tỷ khối

II Nội dung

A Kiến thức trọng tâm

1 Chuyển đổi giữa khối lượng – thể tích – lượng chất – số phân tử (nguyên tử)

2 Công thức tính tỉ khối của chất khí :

Lượng

chất (m)

Số phân tử (a)

Thể tích khí (V)

n

a = n.N

m n M

=

22 4

V n

,

=

a n

Trang 20

a) Số phân tử khí CO2 có trong 1,12 lít khí CO2 ở đktc

b) Số gam Cu chứa số nguyên tử Cu bằng số phân tử hiđro có trong 5,6 lít khí H2 (đktc)

Bài 5 Có 4 bình giống nhau: bình X chứa 0,25 mol khí CO2 bình Y chứa

0,5 mol khí CH4 ; bình Z chứa 1,5 mol khí H2 và bình R chứa 0,2 mol khí SO2

Sau đây là thứ tự các bình được xếp theo chiều giảm dần về khối lượng :

Hãy chọn câu đúng

Bài 6 Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?

A) 1 mol của mọi chất đều chứa 6,02.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó

B) ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích của 1 mol chất đều bằng 22,4 lít

C) Các chất có số mol bằng nhau thì khối lượng bằng nhau

D) ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử khí

Trang 21

- Vận dụng cỏc bước vào cõn bằng phương trỡnh

II Nội dung

1.

cõn bàng pthh theo phương phỏp đại số

Cách giải chung:

- Viết sơ đồ của phản ứng (gồm CTHH của cỏc chất pư và sản phẩm)

- Cõn bằng số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố (bằng cỏch chọn cỏc hệ số thớch hợp điền vào trước cỏc CTHH)

- Viết PTHH

Lưu ý: Khi chọn hệ số cõn bằng:

+ Khi gặp nhúm nguyờn tố -> Cõn bằng nguyờn cả nhúm

+ Thường cõn bằng nguyờn tố cú số nguyờn tử lẻ cao nhất bằng cỏch nhõn cho 2,4…

+ Một nguyờn tố thay đổi số nguyờn tử ở 2 vế PT, ta chọn hệ số bằng cỏch lấy BSCNN của 2 số trờn chia cho số nguyờn tử của nguyờn tố đú

Giải: 4K + O2 -> 2K2O

+ Khi gặp một số phơng trình phức tạp cần phải dùng phơng pháp cân bằng theo phơng pháp đại số:

Ví dụ 1: Cân bằng PTHH sau : FeS2+ O2 -> Fe2O3 + SO2

- Tính số nguyên tử các nguyên tố trớc và sau phản ứng theo các hệ số trong PTHH:

Ta có: + Số nguyên tử Fe: a = 2c

+ Số nguyên tử S : 2a = d

+ Số nguyên tử O : 2b = 3c + 2d

Đặt a = 1 ⇒ c = 1/2, d = 2, b = 3/2 + 2.2 = 11/2

Thay a, b, c, d vào PT: aFeS2 + bO2 -> cFe2O3 + dSO2

FeS2 + 11/2O2 -> 1/2Fe2O3 + 2SO2

Hay: 2FeS2 + 11O2 -> Fe2O3 + 4SO2

Ví dụ 2 Cân bằng PTHH sau: FexOy + H2 Fe + H2O

Trang 22

Gi¶i: - §Ỉt c¸c hƯ sè: a FexOy + b H2 c Fe + d H2O

- TÝnh sè nguyªn tư c¸c nguyªn tè tríc vµ sau ph¶n øng theo c¸c hƯ sè trong PTHH:

Ta cã: + Sè nguyªn tư Fe: a.x = c

bài 1 : Hãy chọn CTHH và hệ số thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các PTPƯ

sau để được PTPƯ đúng :

a/ ?Na + ? 2Na2O b/ 2HgO t0 ? Hg + ?

c/ ? H2 + ? t0 2H2O d/ 2Al + 6HCl ?AlCl3 + ?

Bài 2: Hoàn thành cácsơ đồ PƯHH sau để được PTHH đúng :

a/ CaCO3 + HCl -> CaCl2 + CO2 + H2

b/ C2H2 + O2 -> CO2 + H2O

c/ Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2

d/ KHCO3 + Ba(OH)2 ->BaCO3 + K2CO3 + H2O

e/ NaHS + KOH -> Na2S + K2S + H2O

f/ Fe(OH)2 + O2 + H2O -> Fe(OH)3

Bài 3: Đốt cháy khí axetylen (C2H2) trong khí oxi sinh ra khí cacbonic và hơi nứớc Dẫn

hỗn hợp khí vào dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2) thì thu được chất kết tủa canxicacbonat (CaCO3) Viết các PTPƯ xảy ra

Bài 4: Hồn thành các PTHH cho các pư sau:

Na2O + H2O -> NaOH

BaO+H2O -> Ba(OH)2

CO2 +H2O -> H2CO3

N2O5 + H2O -> HNO3

P2O5+H2O -> H3PO4

K2O +P2O5 -> K3PO4

Na2O + N2O5 -> NaNO3

Fe2O3 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3+ H2O

KOH + FeSO4-> Fe(OH)2 + K2SO4

Trang 23

FeS +O2 -> Fe2O3 + SO2

- Vận dụng các bước vào cân bằng phương trình

- Vận dụng sự thay đổi số e vào cân bằng pthh

II Nội dung

Trang 24

2/ Cân bằng theo ph ơng pháp electron

Ví dụ:

Cu + HNO3 (đặc) -> Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Bớc 1: Viết PTPƯ để xác định sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.

Ban đầu: Cu0 > Cu+ 2 Trong chất sau phản ứng Cu(NO3)2

Ban đầu: N+ 5 (HNO3) > N + 4 Trong chất sau phản ứng NO2

Bớc 2: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi.

Cu + 4HNO3 (đặc) -> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

3/ Cân bằng theo ph ơng pháp bán phản ứng ( Hay ion - electron)

Theo phơng pháp này thì các bớc 1 và 2 giống nh phơng pháp electron

Bớc 3: Viết các bán phản ứng oxi hoá và bán phản ứng khử theo nguyên tắc:

+ Các dạng oxi hoá và dạng khử của các chất oxi hoá, chất khử nếu thuộc chất điện li mạnh thì viết dới dạng ion Còn chất điện li yếu, không điện li, chất rắn, chất khí thì viết dới dạng phân tử (hoặc nguyên tử) Đối với bán phản ứng oxi hoá thì viết số e nhận bên trái còn bán phản ứng thì viết số e cho bên phải

Bớc 4: Cân bằng số e cho – nhận và cộng hai bán phản ứng ta đợc phơng trình phản ứng

dạng ion

Muốn chuyển phơng trình phản ứng dạng ion thành dạng phân tử ta cộng 2 vế những lợng

t-ơng đt-ơng nh nhau ion trái dấu (Cation và anion) để bù trừ điện tích

Chú ý: cân bằng khối lợng của nửa phản ứng.

Môi trờng axit hoặc trung tính thì lấy oxi trong H2O

Bớc 5: Hoàn thành phơng trình.

Bài 1: Hoàn thành cỏc phương trỡnh phản ứng sau:

1 FeS2 + O2 → t o SO2↑ + Fe2O3

2 Fe(OH)3 → t o Fe2O3 + H2O

3 SO2 + H2S → S↓ + H2O

4 Fe2O3 + H2 → t o Fe3O4 + H2O

5 FeS + HCl → FeCl2 + H2S↑

Ngày đăng: 07/02/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w