Những động từ độc lập: Là những động từ tự thân chúng đã có ý nghĩa, chúng có thể dùng độc lập, không cần mộtđộng từ khác đi kèm và chúng có thể giữ chức vụ làm thành phần chính của câu
Trang 1- DT chỉ chất liệu: gạo, cát, đất, nước, rượu
- DT chỉ đơn vị: chiếc, con, thằng, buộc, bó
- DT chỉ đơn vị tổ chức địa lí: Tỉnh, xã, phương
- DT chỉ đơn vị mang ý nghĩa tập hợp: căp, bầy, đàn, khóm
- DT chỉ đơn vị tính toán quy ước: mét, tấn, kilôgam, lít,miếng
- DT chỉ đơn vị chỉ phạm vi khoảng thời gian, không gian: Vùng,miền, khoảnh, nơi, chỗ, trên, dưới
- DT chỉ đơn vị có ý nghĩa chỉ số liền của hoạt động, sự việc: lần,
lượt, cuộc, cơn, trận, đợt, giai đoạn
- DT chỉ khái niệm: Là nhứng DT mang ý nghĩa khái quát,trừu
tượng sống mà người ta nhận thức được nhưng không thể (cảm nhận) tri giác được bằng các giác quan
Trang 2+ Về phía sau: ĐT có thể kết hợp với 1 từ, một nhóm từ, 1 cụm C-V.
- Chức vụ ngữ pháp: + Chức vụ chính của động từ là làm vị ngữ nhưng có khi động từ còn làm
chủ ngữ (Thi đua là yêu nước) hoặc động từ còn làm bổ ngữ, định ngữ
- Phân loại: Dựa vào bản chất ý nghĩa – ngữ pháp của động từ người ta phân động từ làm hai
loại: Những động từ độc lập và những động từ không độc lập
a Những động từ độc lập:
Là những động từ tự thân chúng đã có ý nghĩa, chúng có thể dùng độc lập, không cần mộtđộng từ khác đi kèm và chúng có thể giữ chức vụ làm thành phần chính của câu
ĐT độc lập có thể có các tiểu loại động từ sau:
1a ĐT tác động: cắt, gặt, cuốc, chặt, ăn, bắt, gánh, xách, giết, đọc, đóng
2a ĐT mang ý nghĩa trao nhận: tặng, cho, biếu, cấp, phát, trả, nộp, vay, mượn, đòi, chiếm 3a ĐT gây khiến: sai bảo, đề nghị, yêu cầu, cho phép, khiến, khuyên, cấm
4a ĐT cảm nghĩ nói năng (động từ chỉ trạng thái, tâm lý): hiểu, biết, nghe, thấy, nhớ, mong, yêu, ghét
5a ĐT chỉ vận động di chuyển: ra, vào, đi, chạy, lên, xuống, về, đến
ĐT vận độngddi chuyển có đặc điểm riêng biệt là sau động từ bắt buộc phải có thành tố phụ chỉ nơi chốn (bổ ngữ chỉ địa điểm)
6a ĐT tồn tại; có, còn, nảy sinh nở, mọc, lặn, nổi, sống, chết, tàn, tắt, tan tác
b Những động từ không độc lập (động từ tình thái): được chia làm hai tiểu loại:
1a ĐT chỉ quan hệ:
- ĐT chỉ quan hệ đồng nhất
- ĐT chỉ quan hệ quá trình biến hoá: trở nên, trở thành
- ĐT chỉ quan hệ đối chiếu, so sánh: như, giống, khác, tựa
2b ĐT chỉ tình thái:
- ĐT tình thái chỉ sự cần thiết và khả năng: nếu, cần, phải, cần phải, có thể, không thể,
- ĐT tình thái chỉ ý chí, ý muốn: định, toan, nỡ, mong
- ĐT tình thái chỉ sự chịu đựng, chỉ sự tiếp thu: bị, phải, được
*Lưu ý: Một số động từ thường bị chuyển loại.
Tôi vào nhà Tôi đi vào nhà
ĐT ĐT P.từ
Hoa như người bạn tốt Cô ấy đẹp như tiên
ĐT Quan hệ từ
Trang 3TUẦN
Thứ ngày tháng năm 2010
3 Tính từ:
- Khái niệm: TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
- Khả năng kết hợp: TT có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm, cực kỳ, tương
đối (đặc biệt là từ “rất”)
- Chức vụ ngữ pháp: chức vụ chính của TT là làm vị ngữ trực tiếp, làm định ngữ ngoài ra TT
còn làm chủ ngữ, làm bổ ngữ
- Phân loại:
+ TT chỉ đặc trưng, tính chất tuyệt đối không được đánh giá theo thang độ (mức độ): trắng toát,
đỏ au, xanh lè, dày cộp, sâu hoắm, công, chung, tư, riêng, chính, phụ,
+ TT chỉ đặc trưng thuộc về phẩm chất được đánh giá theo thang độ (mức độ): Xanh, đỏ, chua, cay, ngọt, thơm, cứng, mềm, chắc, bền, nhão, nát, càng, dịu hiền, thông minh, ngay thẳng Các TT này có thể tạo nên những cấu trúc so sánh
VD: Đỏ như son, Xanh như tàu lá
4 Đại từ
- Khái niệm: Đại từ là lớp từ chuyên được dùng để xưng hô hay để thay thế cho DT, ĐT, TT
(hoặc cụm DT, cụm động từ, cụm TT) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy
- Khả năng kết hợp: Đại từ có khả năng đứng làm trung tâm của một nhóm từ.
VD: Hai chúng tôi, cũng vậy
- Chức vụ ngữ pháp: Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ (đại từ thay thế loại
từ nào thì có thể mang một nét đặc trưng của loại từ đó)
Phân loại:
4.1 - Đại từ xưng hô: là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay người khác khi giao tiếp
- Đại từ xưng hô gốc, đích thực có 3 ngôi:
+ Ngôi 1: Chỉ người nói: tôI, tao, tớ, chúng tôI, chúng tao, chúng tớ
+ Ngôi 2: Chỉ người nghe; mày, cậu, mi, chúng mày, chúng bay
+ Ngôi 3: Chỉ người, vật được nói tới: hắn, thị, y, gã, họ, chúng nó, bọn nó,
+ Đại từ dùng ở cả 2 ngôi chỉ cả người nói và người nghe; ta, mình, chúng ta, chúng mình
- Đại từ xưng hô lâm thời: là các DT chỉ người khi xưng hô lâm thời trở thành đại từ: cô, chú, bác, ông, bà, anh, chị
4.2 - Đại từ chỉ định:
- Đại từ chỉ nơi chốn, thời gian: này, kia, nọ, ấy, đó
4.3 - Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? chi? Sao? Thế nào? sao sao?bao giờ? Bao nhiêu?
4.4 - Đại từ phiếm chỉ: ai, người ta, bao nhiêu, bấy nhiêu
4.5 - Đại từ chỉ khối lượng: Tổng thể, cả, tất cả, tất thảy, hết thảy
4.6 - Đại từ thay thế: thế, vậy
Trang 4TUẦN
Thứ ngày tháng năm 2010
5 Quan hệ từ:
- Khái niệm: Quan hệ từ là lớp từ chuêyn dùng để nối từ, nối nhóm từ, nối câu, nối đoạn văn.
- Quan hệ từ không tham gia thành phần câu
- Một số quan hệ từ thường dùng:
+ Của: chỉ quan hệ sở hữu
+ Mà: chỉ quan hệ đặc trưng hoặc quan hệ mục đíchcũng có khi chỉ quan hệ đối lập (Trời mưa
mà đường không lầy lội)
+ ở : Chỉ quan hệ định vị(địa điểm, đối tượng)
+ Bởi, tại, do, vì: Chỉ quan hệ về nguyên nhân
+ Để, cho: chỉ quan hệ hướng tới mục đích kết quả cần đạt, hướng tới đối tượng
+ Những quan hệ từ biểu thị quan hệ liên hợp: và, với, cùng, hay, hoặc, cũng như, cùng với
- Một số cặp quan hệ từ thường gặp:
+ Vì, nên, do nên, nhờ mà (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả)
+ Nếu thì, hễ thì (biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết – kết quả)
+ Tuy nhưng, mặc dù nhưng, (biểu thị quan hệ tương phản)
+ Không những mà còn, không chỉ mà còn…., (biểu thị quan hệ tăng tiến
6 Sự chuyển loại của từ:
Chuyển loại là một hiện tượng chuyển nghĩa, một phương thức tạo từ mới Từ mới được tạo ra theo phương thức chuyển loại có các đặc điểm sau:
- Giữ nguyên vỏ âm thanh của từ xuất phát
- Mang ý nghĩa mới có quan hệ nhất định với nghĩa của từ xuất phát
- Mang những đặc điểm ngữ pháp mới (khả năng kết hợp thay đổi, khả năng làm thành phần câuthay đổi)
- Tiếng việt thường diễn ra những hiện tượng chuyển loại như sau:
Trang 5- ĐT chỉ hoạt động chuyển thành DT đơn vị: đang bó rau/hai bó rau; đang gánh nước/ ba gánh nước
c Chuyển DT thành TT và ngược lại.
VD: - Lý tưởng của tôi/ rất lý tưởng; sử dụng sắt đá/ sắt đá lắm
- Gian khổ lắm/ những gian khổ ấy; rất khó khăn/ khó khăn ấy
d Chuyển DT thành đại từ xưng hô.
VD: - Chị tôi đi chợ
DT
- Chị tên là gì?
Đại Từ
Trang 6TUẦN
Thứ ngày tháng năm 2010
PHẦN 2: LOẠI TỪ(TỪ ĐƠN TỪ PHỨC)
A.KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1 Từ đơn: là từ có một tiếng có nghĩa.
2 Từ phức: là từ có từ 2 tiếng trở lên ghép lại mà có nghĩa.
Từ phức được chia thành 2 loại:Từ ghép, từ láy
a) Từ ghép:
-Từ ghép tổng hợp (ghép hợp nghĩa) các tiếng ghép lại với nhau tạo thành một nghĩa chung:
VD : đi đứng, thúng mủng, cây cối…
-Từ ghép phân loại (ghép phân nghĩa) có một tiếng chỉ loại lớn, một tiếng chỉ loại nhỏ (mangsắc thái riêng)
VD: xanh lè, xanh um, xanh biếc…
b)Từ láy: là từ có một có một bộ phận được láy lại , lặp lại.( láy âm đầu, láy vần, láy tiếng, láy
âm và vần)
*chú ý: để phân biệt từ đơn, từ ghép có thể dùng phép thử thêm từ vào giữa các kết hợp từ.Nếu thêm được thì kết hợp đó là 2 từ đơn, còn nếu không thêm được thì kết hợp đó là đó là từghép
VD: rán bánh rán cái bánh (2 từ đơn)
bánh rán Không thêm được từ vào giữa 2 kết hợp (từ ghép)
Phân biệt từ ghép, từ láy:
- Giống nhau: đều là từ nhiều tiếng ( 2; 3 hay 4 tiếng)
Trang 7- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Vật gì?
- Vị trí: Chủ ngữ thường đúng ở đầu câu trước vị ngữ nhưng cũng có trường hợp vị ngữ đứng sau chủ ngữ (đảo ngữ)
VD: - Bông mai này/ đẹp quá!
VD: Cô giáo lớp em/ rất dịu dàng
CN(là cụm DT)Lan/ là lớp trưởng lớp tôi
Trang 8- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? thế nào? là gì?
- Vị trí: Vị ngữ thường đúng sau chủ ngữ nưng cũng có trường hợp vị ngữ đứng ở đầu câu trước chủ ngữ
- Cấu tạo: + Vị ngữ thường là động từ (cụm động từ), TT (cụm TT
VD: Mưa/ to, gió/ lớn Chiếc xe/ lao nhanh trên đường
VD: Anh ấy/ ba voi không được bát nước xáo
VN
Trang 9TUẦN
Thứ ngày tháng năm 2010
II- Các thành phần phụ của câu, của từ.
1-Trạng ngữ:
a- Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu những chi tiết
như thời gian, nơi chốn, địa điểm, hoàn cảnh, mục đích, nguyên nhân, cách thức, phương
tiện trạng ngữ có quan hệ với cả nòng cốt câu làm cho nội dung phản ánh hiện thực khách quan được đầy đủ hơn, hiện thực hơn
b- Vị trí: Trạng ngữ thường nằm ở đầu câu nhưng cũng có khi trạng ngữ đứng ở giữa câu, cuối
câu nếu đứng ở giữa câu hoặc cuối câu nó phải được nhấn mạnh tách rời bằng ngữ điệu khi nói,dấu phẩy khi viết và có thể kèm theo một kết từ thích hợp Nếu không được nhấn mạnh, tách rời
c- Cấu tạo: trạng ngữ có thể là một từ, có thể là một nhóm từ hoặc một cụm chủ – vị.
VD: Tay xách chiếc cặp da lớn, ông giáo bước vào lớp
VD: Trên cành cây, chim hót líu lo
TN
Trong nhà, đèn thắp sáng trưng
TN3.Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? Do đâu?
VD: Do chủ quan, tôi đã làm sai bài thi học kỳ môn toán
TN
Con gà tốt mã vì lông
TN
Trang 10Răng đen vì thuốc, rượu nồng vì men.
TN4-Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?
VD: Để có kết quả cao trong học tập, chúng ta phải cố gắng
TN
Vì ngày mai lập nghiệp, thanh niên phải ra sức học tập và rèn luyện
TN5-Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ: bằng, với trả lời cho câu hỏi “bằng cáigì”? với cái gì?
VD: Hồ chủ tịch, bằng thiên tài trí tuệ và sự hoạt động cách mạng của mình,
TN
đã kịp thời đáp ứng nhu cầu bức thiết của lịch sử
-Với đôi bàn tay khéo léo, Hà đã gấp xong một chú chim câu xinh xắn
TN6-Trạng ngữ chỉ tình huống:
VD: Tới cổng trường, quần áo vừa ướt vừa khô
8-Trạng ngữ chỉ điều kiện/giả thiết:
VD: Cá này ngon, nếu rán kỹ Bài này, nếu hát nhanh thì hay
TN TN
9- Trạng từ chỉ cách thức:
Vd: Sấp ngửa, chị chạy vào cổng
TN
Trang 11TUẦN
Thứ ngày tháng năm 2010
2.Định ngữ(thành phần phụ của từ)
- Khái niệm: Định ngữ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho DT trong câu
- Vị trí: Định ngữ có thể đứng trước hoặc sau DT trong câu
DT nào trong câu cũng có thể có định ngữ Nếu có nhiều định ngữ thì các định ngữ được sắp xếp theo thứ tự sau:
- Phân loại: có 2 loại định ngữ:
+ Định ngữ đứng trước DT chỉ số lượng, chỉ lượng Chỉ số lượng: một, hai, ba những, các, mọi, mỗi, từng
+ Chỉ tổng lượng: Tất cả, cả, toàn bộ, phần lớn
+ Định ngữ đứng sau DT: Định ngữ miêu tả chỉ đặc điểm của sự vật, chỉ vào sự vật
VD: Học sinh đội tuyển Tiếng việt được khen
ĐNHọc sinh ấy được khen
ĐNMột buổi chiều mùa hè
ĐN ĐN
3 Bổ ngữ (thành phần phụ của từ)
- Khái niệm: Bổ ngữ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho động từ trong câu
- Vị trí: Bổ ngữ có thể đứng trước động từ (TT) hay đứng sau động từ (TT)
ĐT hoặc TT nào trong câu cũng thể có bổ ngữ
- Phân loại:
+ Bổ ngữ đứng trươcs thường là các từ:
Chỉ thời gian: đã, sẽ, dang, vừa, mới, từng
Chỉ sự tiếp diễn hoặc sự tương tự: vẫn, cũng, còn, cứ, đều
Trang 12BN BN
ĐT đứng một mìnhoặc kèm thêm bổ ngữ và từ chỉ quan hệ
Em đi xem Em đi để xem phim
VD: Em nghe cô giáo giảng bài
Bổ ngữ bắt buộc là loại không thể thiếu được trong câu
VD: Dòng suối xuyên rừng, Hải giống anh
BN BN
Bổ ngữ tự do là loại không bắt buộc phải có
VD: Em đang làm bài Hoa đẹp như tranh vẽ
Trang 13TUẦN
Thứ ngày tháng năm 2010
III- Câu phân loại theo cấu tạo:
1 Câu đơn:
- Khái niệm: Câu đơn là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt câu và câu chỉ có một cụm
chủ vị duy nhất thông báo một hiện thực
Mô hình cấu tạo của câu đơn chủ ngữ - vị ngữ
Vd: Trời// nắng chang chang
CN VN
Đàn trâu hiền lành// đang gặm cỏ
CN VN
- Phân loại: Câu đơn đựoc chia làm hai loại
Câu đơn bình thường là câu đầy đủ 2 thành phần (Chủ ngữ - Vị ngữ) Câu rút gọn cũng thuộc câu đơn thành phần
VD: Cánh đồng lúa quê tôi// thật đẹp
CN VN
Câu rút gọn cũng là câu đơn hai thành phần
+ Câu đơn đặc biệt là loại câu đơn chỉ có một trung tâm cú pháp chính Cấu tạo của câu đơn đặc biệt chỉ do một từ, một nhóm từ đảm nhận (câu một thành phần)
VD: Ngã! Cháy nhà! Im lặng quá!
Ngày mùng 2/9/1945
2 Câu ghép
a- Khái niệm: Câu ghép là câu có nhiều vế câu ghép lại với nhau Mỗi vế của câu ghép thường
có cấu tạo giống một câu đơn (Có đủ CN –VN) và thể hiện một ý có quan hệchặt chẽ với ý của các vế câu khác
b- Mô hình cấu tạo của câu ghép: CN – VN, CN –VN
c- Có hai cách nối các vế của câu ghép
+ Nối trực tiép (không dùng từ nối), giữa các về câu cần có dâu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
+ Nối bằng những từ ngữ có tác dụng nối: nối bằng các quan hệ từ, bằng cặp từ hô ứng
- Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa 2 vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
+ Một quan hệ từ: Vì, bởi vì, cho nên,
Một cặp quan hệ từ: vì nên; nhờ mà; do mà
- Để thể hiện quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả giữa 2 vế câu ghép ta có thể nối chúng bằng +Một quan hệ từ: Nếu, hễ, giá, thì
+ Một cặp quan hệ từ: Nếu thì , nếu như thì , hễ thì , hễ mà thì , giá thì
- Để thể hiện quan hệ tương phản giữa hai vế câu ghép có thể nối chứng bằng:
+ Một quan hệ từ: tuy, dù, mặc dù, nhưng
Trang 14+ Một cặp quan hệ từ: Tuy nhưng, mặc dù nhưng
- Thể hiện quan hệ tăng tiến có các cặp quan hệ từ: Không những mà , không chỉ mà ,
- Thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu ghép còn có thể nối bằng một số cặp từ hô ứng: Vừa đã , chưa đã , mới đã ,
VD: Trời/ mưa, đường/ rất trơn
Trang 15VD: Chơi cờ cũng hay đấy chứ?
Tôi mà lại dại dột thế à?
- Dùng để thể hiện yêu cầu hoặc mong muốn
VD: Bạn đóng cửa sổ giúp tớ được không?
2.Câu kể:
a.Khái niệm: Câu kể là những câu dùng để kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc, hoặc nói lên
tâm tư, tình cảm ý kiến của mỗi người
b Đặc điểm: Câu kể được nói với giọng bình thường, cuối câu có dấu chấm.
c các kiểu câu kể: 3 kiểu câu
- Câu kể ai làm gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi làm gì, VN thường là động từ (cụm động từ)
VD: Hôm qua, chúng tôi đi tham quan Ao Vua
- Câu kể ai thế nào? VN trả lời câu hỏi thế nào? VN thường là động từ (cụm TT)
VD: cây gạo sừng xững như một tháp đèn khổng lồ
- Câu kể Ai là gì? VN trả lời cho câu hỏi là gì? VN thường là DT (cụm DT)
VD: Sen là một loài hoa tượng trưng cho sự thanh cao
3 Câu khiến:
a Khái niệm: là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn của người nói, người viết với
người khác
b Đặc điểm: Trong câu khiến thường dùng các từ hãy, đừng, chớ, lên, đi, thôi, nào, đề nghị,
xin, mong, cuối câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm (với những câu có yêu cầu đề nghị nhẹ nhàng thường dùng dấu chấm cuối câu)
Vd: Con hãy cố gắng học tập cho tốt nhé!
Đề nghị các quý vị im lặng
c Cách đặt câu khiến:
Muốn đặt câu khiến có thể dùng các cách sau: