1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 (CHUYÊN đề 1)

30 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Hóa Kiến Thức Hóa 8 A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Vật thể : Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng: - Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước, - Biết ứng dụng chất thích hợ

Trang 1

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9 (TẬP 1)

Ngày soạn: 01/09/2013

Ngày giảng……… Buổi 1(3 tiết) - Tiết 1,2,3

CHUYÊN ĐỀ 1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC HÓA 8

A MỤC TIÊU:

- HS nắm được những kiến thức cơ bản trong chương Chất - Nguyên tử - Phân tử

- Hiểu được những khái niệm về đơn chất, hợp chất, công thức hoá học của chất

- Biết áp dụng kiến thức đẫ học hoàn thành các bài tập nâng cao

- HS nắm được những kiến thức cơ bản trong chương Oxi – không khí

- Hiểu được những khái niệm về mol và các công thức chuyển đổi giữa luợng chất và khối lượng chất

- Biết cân bằng các loại PƯHH

- Biết áp dụng kiến thức đẫ học hoàn thành các bài tập nâng cao

B NỘI DUNG:

CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ.

1/ Vật thể : Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng:

- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước,

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất ;

+ Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất khác, có tính chất vật lí

và hoá học nhất định

+ Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn vào nhau, có tính chất thay đổi ( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp).

- Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất

vật lí của chúng; - Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp = pp vật lý thông thường : lọc, đun, chiết,nam châm…

3/ Nguyên tử:

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, đại diện cho nguyên tố hoá học và

không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học

Trang 2

- Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electronmang điện tích âm.

- Hạt electron kí hiệu: e Điện tích: -1 Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095 10-28gam

Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản prôton và nơtron.

* Hạt proton: kí hiệu: p mang điện tích dương: +1 Khối lượng: 1,6726.10-24g

* Hạt nơtron: kí hiệu: n Không mang điện có khối lượng:1,6748.10-24g

* Các nguyên tử có cùng số prôton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại

* Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên: số prôton = số electron

* Vì khối lượng của e nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của n và p vì vậy khốilượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử mnguyên tử ≈ mhạt nhân

Kíhiệuhóahọc

Nguyên

tử khối Stt

Tênnguyêntố(t.Việt)

TênLa-tin

Kíhiệuh

Kíhiệuhóahọc

Nguyên

tử khối Stt

Tênnguyêntố(t.Việt)

TênLa-tin

Kíhiệuh

học

Nguyên

tử khối

Trang 3

Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon ;

Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon ( đvC )= 1,9926.10- 23 g

Một đơn vị cacbon = 1,9926.10- 23 : 12 = 0,166.10 -23 g Ap dụng :

1/ Khi viết Na cĩ ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

- KHHH của nguyên tố natri;

- Một nguyên tử natri;

- có NTK = 23 đvC

Cl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

- KHHH của nguyên tố clo;

Zn chỉ 1 nguyên tử kẽm; 8 Ag chỉ 8 nguyên tử Bạc;6 Na chỉ 6 nguyên tử Natri

2/ Tính khối lượng = gam của nguyên tử : nhôm, canxi, hidro

- Khối lượng tính = gam của nguyên tử nhôm : 27 x 0,166.10 -23 = 4,482.10 -23

- Khối lượng tính = gam của nguyên tử canxi : 40 x 0,166.10 -23 = 6,64.10 -23

- Khối lượng tính = gam của nguyên tử hidro : 1 x 0,166.10 -23 = 0,166.10 -23 3/ Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với :a) Nguyên tử kẽm;

PTKkhíhidrox   Vậy nguyên tử Ca nặng = 10/3 nguyên tử C

5/ Đơn chất và hợp chất – Phân tử:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học

+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định(H1.9; 1.10)

+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác địnhthường là 2 nguyên tử (H 1.11; )

- Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên Trong hợp chấtcác nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất định không đổi.(H 1.12; 1.13)

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện

đầy đủ tính chất hóa học của chất

Trang 4

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, = tổng nguyên tửkhối của các nguyên tử trong phân tử.

- Tuỳ theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất có ba trạng thái tồn tại: rắn,

lỏng và khí

Aùp dụng:

1/ Theo mô hình ta có:

Khí hidro có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với nhau nên có PTK = 2.1 = 2(đvC);Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2 O liên kết với nhau nên có PTK = 2.16 = 32(đvC);Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có PTK = 2x1 + 16 =18 (đvC)Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1Cl nên có PTK = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)

2/ Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử

6/ Công thức hóa học :

Cơng thức hĩa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều KHHH và chỉ số ở chânmỗi KHHH

Cơng thức hĩa học của đơn chất:

Tổng quát: A x Với A là KHHH của nguyên tố

X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm mấy nguyên tử A

*Với kim loại x = 1 ( khơng ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …

*Với phi kim; thơng thường x = 2 ( trừ C, P, S cĩ x = 1 ) - Ví dụ:

Cơng thức hĩa học của hợp chất:

Tổng quát: A x B y C z … Với A, B, C… là KHHH của các nguyên tố

x, y, z …là s nguyên cho bi t s nguyên t c a A, B, ố nguyên cho biết số nguyên tử của A, B, ết số nguyên tử của A, B, ố nguyên cho biết số nguyên tử của A, B, ử của A, B, ủa A, B, C… - ví d : ụ:

Trang 5

4 Axit sunpuric H2SO4 9 Đồng sunpat CuSO4

Ý nghĩa của cơng thức hĩa học: CTHH cho biết:

1 Nguyên tố nào tạo nên chất

2 Số nguyên tử mỗi nguyên tố cĩ trong một phân tử chất

3 PTK của chất

*Chú ý: 2H2O: 2 phân tử nước

H2O: cĩ 3 ý nghĩa :

- Do nguyên tố H & O tạo nên

- Cĩ 2 H & 1O trong một phân tử nước(cĩ 2H liên kết với 1O)- nếu nĩi trong phân

tử H2O cĩ phân tử hidro là sai

- PTK = 2x1 + 16 = 18 (đvC)

*Một hợp chất chỉ cĩ một CTHH - Áp dụng :

1/ Khi viết NaCl có ý nghĩa hoặc cho ta

biết hoặc chỉ : - do nguyên tố Na và

Viết H2 chỉ 1 phân tử khí hidro cĩ 2 H liên kết với nhau ≠ 2H (2 n.tử H tự do)

Muốn chỉ 3 phân tử khí hidro thì phải viết 3H2;

5 phân tử khí oxi thì phải viết 5O2; số đứng trước CTHH là hệ số

2 phân tử nước thì phải viết 2H2O;

Khi viết CO2 thì đĩ là 1 p.tử CO2 cĩ 1Cliên kết với 2O chứ khơng phải là 1C liên kết với

p tử oxi

7/ Hĩa trị:

7.1/ Hĩa trị của ng.tố ( hay nhĩm nguyên tử ) là con số biểu thị khả năng liên kết của

nguyên tố này với nguyên tố khác, được xác định theo hĩa trị của H được chọn làm đơn

vị và hĩa trị của O là 2 đơn vị

a/.Tính hĩa trị của nguyên tố: Ví dụ : Tính hĩa trị của nguyên tố N trong N2O5?

Giải: gọi a là hĩa trị của nguyên tố N trong N2O5:

a II

Trang 6

N2O5 Theo quy tắc về hóa trị ta có : 2a = 5.II = 10

a = V

b/ Lập CTHHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.

Tổng quát: AxaByb Theo qui tắc hóa trị: x a = y b

Lập CTHH

''

x b b

y  a a Lấy x = b hay b/ , y = a hay a/ (Nếu a/, b/ là những số nguyên đơn giản hơn

so với a & b.)

Vd 1: Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) & O (II)

Giải: IV II

CTHH có dạng: SxOy Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y II

Trang 7

1.2/ Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác Ví dụ …

2/ Phản ứng hóa học : là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.

* Chất ban đầu ( chất tham gia) là chất bị biến đổi trong phản ứng

* Chất mới được tạo ra là sản phẩm

* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:

Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm

t0 t0

Vd: Lưu huỳnh + Sắt  Sắt Sunfua ; Đường  Nước + than

3/ Định luật bảo toàn khối lượng :

Trong một PỨHH, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượngcủa các chấ tham gia phản ứng

Áp dụng: Giả sử có phản ứng: A + B ==> C + D; Công thức về khối lượng: (theoĐLBTKL)

Na2CO3 + Ca (OH)2 > NaOH + CaCO3 ;

Na2CO3 + Ca (OH)2  2 NaOH + CaCO3 ;

b Viết PTHH cho các sơ đồ sau:

N2 + O2 - -> N2O5 (theo số NT của O ở 2 vế; BCNN (2,5) = 10; 10:2=5; 10: 2 = 5)

Trang 8

Nghĩa là cứ 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O

Hay 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2; hay 2 phân tử H2 tạo ra 2 phân tử H2O

1.1/ Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó

N được gọi là số Avôgađro

N = 6 1023 nguyên tử, hay phân tử

Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6 1023 nguyên tử sắt

+ 1 mol phân tử H2O gồm có N hay 6 1023 phân tử H2O

1.2/ Khối lượng mol (M) là khôí lượng tính bằng gam của N nguyên tử, hay N phân tửmột chất có cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó

Ví dụ: + Khối lượng mol nguyên tử Hidro: H = 1 đvc => MH = 1g

+ Khối lượng mol phân tử Hidro: H2 = 2 đvc => M =2gH 2

1.3/ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng có thể tích bằng nhau

Nếu ở nhiệt độ 00C & áp suất là 1atm (đktc) thì thể tích đó là 22,4 lít (dm 3 )

Ở nhiệt độ thường là 200C & áp suất là 1atm thì thể tích đó là 24 lít.

2/ Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:

2.1/ Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) & khối lượng chất (m):

Với M là khối lượng mol của chất

2.2/ Áp dụng: a/ Tính số mol có trong 32g Cu?

n  mol b).Áp dụng:

n = m : M

Trang 9

* Tính thể tích ở đktc của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2 - Giải:

B

M

d =

M 3.2/ So sánh khối lượng mol của A & không khí để biết khí A nặng hơn hay nhẹkhông khí

4/ Tính theo công thức hóa học:

4.1/ Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố hóa học tạo nên chất - Gồm 3 bước:

1, Tìm khối lượng mol của hợp chất:

2, Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất

3, Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất

Ví dụ : Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3(Sắt (III) oxit)?

Giải: MFe O2 3= 56 2 + 16 3 = 160 (g)

Có 2 mol Fe & 3 mol O trong 1 mol Fe2O3

Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3là:

4.2/.Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất:

Ví dụ: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:% Cu = 40; % S

= 40 & % O = 20 Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lựơng mol là 160g

Giải: + Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là:

Trang 10

Cu S

40

10020

m = 160=32(g)100

3

CaCO CaCO

mCaO = nCaO MCaO = 0,5 56 = 2,8(g)

IV CHƯƠNG IV: OXI, KHÔNG KHÍ

1/ Tính chất của oxi:

1.1/ Tính chất vật lí của Oxi:

Khí Oxi là một chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khôngkhí; hóa lỏng ở -1830C, Oxi lỏng có màu xanh nhạt

1.2/ Tính chất hóa học của Oxi:

a)Tác dụng với phi kim:

+ Với lưu huỳnh: Lưu huỳnh cháy trong không khí hoặc trong Oxi với ngọn lửa nhỏ, có màu xanh nhạt, tạo ra khí Lưu huỳnhđioxit (SO2) & rất ít Lưu huỳnh trioxit (SO3)

PTHH: S + O2

0

t

  SO2 (r) (k) (k)

+ Với Photpho: Phôtpho cháy mạnh trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tạo

ra bột khói trắng tan được trong nước Bột trắng đó là Điphôtphopentaoxit P2O5

Trang 11

PTHH: 4P + 5O2 t

  2P2O5 (r) (k) (r)

b)Tác dụng với kim loại: Sắt cháy trong không khí hoặc trong Oxi sáng chói, không có

ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là sắt(II, III) oxit Fe4O4

(sắt từ oxit)

PTHH: 3Fe (r) + 2O2 (k) t0

  Fe3O4 (r)c) Tác dụng với hợp chất: Khí Metan cháy trong không khí hoặc trong Oxi tỏa nhiều

nhiệt:

PTHH: CH4 (k) + 2O2 (k) t0

  CO2 (k) + 2H2O + Q Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, nó dễ

dàng tham gia PỨ với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất Trong các hợp chất, nguyên tố

Oxi luôn có hóa trị II

2/ Oxit là một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi

Ví dụ : Đồng (II) oxit CuO ; Cacbonđioxit CO2

a) Công thức hóa học: a II

x y

M Ox ay II

b) Phân loại oxit :

Định nghĩa Thường là oxit của phi kim và tương ứng là một axit. Là một oxit kim loại và tương ứng là một bazơ

Ví dụ

SO2 tương ứng với axitsunfurơ H2SO3

N2O5 tương ứng với axitnitric HNO3

CO2 tương ứng với axitcacbonic

CuO: tương ứng là Đồng(II)hiđroxitCu(OH)2MgO: -Magiehidro Mg(OH)2 Cách gọi tên Tên oxit = Tên nguyên tố+oxit

Cách gọi tên

*Nếu phi kim có nhiều hóa trị:

Tên oxit axit =Tên phi kim + (có tiền tố chỉ số ntử Pk)(có tiền tố chỉ số ntử O) + oxit

Vd: CO: Cacbon mono oxxit

SO2: Lưu huỳnh đioxit

SO3: Lưu huỳnh trioxit

P2O5: Đi phôtpho pentaoxit

*Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì: Tên oxit bazơ = Tên k.lọai + (hóa trị) + oxit

Vd: FeO: Sắt (II) oxit

Fe2 O3 : Sắt (III) oxit HgO: Thủy ngân oxit

Trang 12

Ngày soạn: 07/09/2013

Ngày giảng……… Buổi 2(3 tiết) - Tiết 4,5,6

CHUYÊN ĐỀ 1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC HÓA 8 (Tiếp)

A MỤC TIÊU:

- HS nắm được những kiến thức cơ bản trong chương Hiđrô – nước

- Hiểu được những khái niệm về độ tan, nồng độ dung dịch

- Biết áp dụng kiến thức đẫ học hoàn thành các bài tập nâng cao

B NỘI DUNG:

I CHƯƠNG V: HI ĐRO, NƯỚC

1/ Hiđro:

1.1/.Tính chất vật lí: Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất

trong các chất khí, tan rất ít trong nước

1.2/.Tính chất hóa học:

+ Tác dụng với Oxi: PTHH: 2H2 + O2

0 t

  2H2O

Trang 13

+ Tác dụng với Đồng (II) oxit: PTHH: H2 + CuO 400 C

   Cu + H2O *Khí H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO H 2 có tính khử (khử Oxi)

* Chất khử là chất chiếm Oxi của chất khác

* Chất oxi hóa là chất nhường Oxi cho chất khác

+ Trong PỨ của O 2 với chất khác, bản thân O 2 là chất oxi hóa

2.3/ Phản ứng oxi hóa - khử:

Sự oxi hóa H2 tạo ra H2O

Sự khử CuO thành Cu H2 + CuO 400 C0

   Cu + H2O Chất khử Chất oxi hóa

+ Sự khử và sự oxi hóa là hai quá trình tuy trái ngựơc nhau nhưng xảy ra đồng thời trong một PỨHH

+ Phản ứng oxi hóa - khử là PỨHH trong đó xảy ra đồng thời sự khử và sự oxi hóa.

0

t

  CO2 (k)+2H2O (h)+ Q

Phản ứng phân

hủy

Là phản ứng hóa học trong

đó từ một chất sinh ra haihay nhiều chất mới

H2 + CuO 400 C0

H2O Chất khử Chất oxi hóa

4/ Nước :

4.1/ Tính chất vật lí:

Trang 14

- Là chất lỏng không màu, không mùi , không vị, sôi ở 1000C (p=1atm hay 760 mmHg), hóa rắn ở 00C, khối lượng riêng ở 40C là 1g/ml hay 1kg/ lít

- Nước có thể hòa tan được nhiều chất : rắn, lỏng, khí

4.2/ Tính chất hóa học:

a, Tác dụng với kim loại: Nứơc có thể hòa tan một số kim loại như: K, Na, Ba, Ca ở

nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit) và khí H 2

PTHH: 2Na (r)+ 2H2O(l)  2NaOH(dd) + H2(k)

Natri hiđroxit

b, Tác dụng với oxit bazơ: Nứơc có thể tác dụng với một số oxit bazơ như: K 2 O,

Na 2 O, BaO, CaO ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit).

hay nhiều nguyên tử H

liên kết với gốc axit, các

nguyên tử H có thể thay

thế bằng các nguyên tử

kim loại

Phân tử bazơ gồm cómột nguyên tử kim loạiliên kết với một haynhiều nhóm hiđroxit (-OH)

Phân tử muối gồm cómột hay nhiều nguyên tửkim loại liên kết với mộthay nhiều gốc axit

hóa trị của gốc axit

M(OH)m : với M là kimloại

m có số trịbằng hóa trị của kimloại

MxXm : với M là kim loại

X là gốc axit

Ví dụ: NaOH; KOH;

Ca(OH)2;Ba(OH)2

b/ Bazơ không tan trong nước Ví dụ

Fe(OH)2; Al(OH)3 ;Cu(OH)2

a, Muối trung hòa:

Là muối mà trong gốcaxit không có H có thểthay thế bằng nguyên tửkim loại

Ví dụ: Mg3(PO4)2;ZnSO4

b, Muối axit:

Là muối mà trong đógốc axit còn có H chưađược thay thế bằng

Trang 15

nguyên tử kim loại.

*Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử H đã được thay thế bằng nguyên tử kim loại.

Vd: NaHCO3: ==> HCO3

CaHPO4: ==> =

HPO4

Tên gọi

a, Axit không có oxi:

Tên axit = Axit + tên

H2SO4 : Axit Sunfu ric

HNO3 : Axit Nitơ ric

H2SO3 : Axit Sunfu rơ

Ví dụ:

NaOH: Natri hiđroxitFe(OH)2: Sắt (II) hiđroxit

Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit

Al(OH)3: Nhôm hiđroxit

Cu(OH)2: Đồng hiđroxit

Tên muối = Tên kim loại + (hóa trị) + tên gốc axit

- Gốc axit Cl có tên (…clorua

NaCl : Natri clorua;

MgCl2: Magie clorua;FeCl2 : Sắt (II) clorua;

- Gốc SO4 có tên … sunphat

Fe2(SO4)3 : Sắt (III) sunphat

Na2SO4 : Natri sunphat

- Gốc SO3 có tên (…sunpit

Fe2(SO3)3 : Sắt (III) sunpit

Na2SO3 : Natri sunpitTên muối axit Thêm tiền

tố chỉ số nguyên tử H trước gốc axit

Mg(H2PO4)2: Magie đihiđro photphat

II CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH

1/ Dung dịch:

- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch

- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi

- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi & chất tan

Ví dụ : cho 1 thìa đường hòa tan trong nước tạo thành nước đường

Ta có : đường là chất tan;

Nước là dung môi ; Nước đường là dung dịch

- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan

- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan

2/ Độ tan của một chất trong nước :

Ngày đăng: 12/06/2014, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w