GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH 9 HAY
Trang 1PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
Ngày soạn: 31/ 8/ 2008 Ngày dạy: 9/ 9/ 2008
Bồi dỡng HSG I: Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về phép lai một cặp tính trạng của Menđen
III- Nội dung
Câu 1: Nội dung cơ bản của phép lai phân tích các thế hệ lai của MenĐen gồm những
đặc điểm nào? u điểm của từng phơng pháp phân tích các thế hệ lai.
Trả lời:
a Phơng pháp phân tích lai gồm hai bớc:
- Lai một cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một số cặp tính trạng
- Phân tích sự di truyền các cặp tính trạng của bố mẹ ở đời con lai
b Phơng pháp nghiên cứu di truyền của MenĐen có những u điểm sau:
- Đối tợng nghiên cứ là dòng thuần tức là những cá thể mà khi tạp giao chúng vơí nhau, đời con hoàn toàn giống bố mẹ Đây là những cá thể đồng hợp về kiểu gen Vì dây là dòng thuần nên kết qủa loai phản ánh đợc qui luật di truyền
- MenĐen không nghiên cứu cùng một lúc sự di truyền của tất cả các tính trạng
mà nghiên cứu sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng rồi theo dõi dầy đủ và chính xác của tính trạng này
- Tiến hành các thí nghiệm lai: Trng đó một cây dùng làm bố thì cho hạt phấn, một cây dùng làm mẹ ththì cho htạ noãn, tất cả các cả thể thuộc thế hệ F1 đem laic ho tự thụ phấn để thu đợc F2
- Kết quả thí nghiệm của MenĐen:
Khi thay đổii vị trí các thế hệ bố mẹ trong các phép lai( lai thuận nggịch), Men Đen vẫn thu đợc kết quả tợng tự ở thế hệ F1,, F2
Câu 3: Từ phép lai một cặp tính trạng, MenĐen đã rút ra định luật gì?
Trả lời: Từ phép lai một cặp tính trạng, MenĐen đã rút ra định luật:
Trang 2PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
F1: Aa
Cao
a Định luật phân tính( định luật phân ly)
Khi cho cỏc cơ thể lai thuộc thế hệ thứ nhất giao phối với nhau (hoặc tự thụ phấn) thỡ
ở thế hệ thứ hai cú sự phõn li tớnh trạng theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
- Mỗi gen qui định một tính trạng
- Tính trạng trội là phải trội hoàn toàn
2 Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li
- Thế hệ P, bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng tơng phản
- Mỗi gen qui định một tính trạng
- Tính trạng trội là phải trội hoàn toàn
- Số lợng cá thể đem lai phảI lớn thì tỷ lệ phan ly mới xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
Câu 6: Phép lai phân tích là gì? Mục đích của phép lai phân tích? Cho ví dụ.
a Khái niệm về phép Lai phõn tớch : là phương phỏp lấy cơ thể cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang cặp gen lặn Nếu đời con khụng phõn tớnh thỡ cơ thể cần kiểm tra kiểu gen la` đồng hợp tử trội, nếu đời con phõn tớnh thỡ cú thể đưa kiểm tra kiểu gen dị hợp tử
b Mục đích của phép lai phân tích
Dùng để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay không thuần chủng
Ph
ơng pháp:
Cho cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen lai vơI cá thể mang tính trạnglặn Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một kiêu gen sau đó dựa vào kiểu hình củacon lai:
a Nếu kiẻu hình của con lai đồng loạt giống nhau thì cơ thể lai mang tính trạng trội tạo ra một loại giao tử duy nhất, tức là có kiểu gen thuần chủng.( đồng hợp tử)
Trang 3PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
b Nếu kiểu hình của cơ thể lai phân tính theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn, có nghĩa là cơ thể mang tính trạng trội tạo ra 2 loại giao tử ngang nhau, tc có kiểu gen không thuần
Phơng pháp giảI bài tập lai một cặp tính trạng
Dạng 1: Bài toán thuận
Là dạng bài tập đã biết rõ tính trội, tính lặn của P Từ đó đI tìm kiểu gen, kiẻu hình của
P vf lập sơ đồ lai
Cách giải:
B1: Từ kiẻu hình của bố mẹ, biện luận để xác định KG của P
Lập sơ đồ lai -> KG, KH ở con lai
Ví dụ: ở chute, tính trạng lông đen là trội hoàn tôán với tính trạng lông trắng
Khi chuột đực lông đen giao phối với chuột lông trắng thì kết quả giao phối sẽ
nh thế nào?
Giải
Ui ớc gen: Gen A : Lông đen
Gen a: Lông Trắng
B2 Chuột đực lông đen cso kiểu gen là: AA hay Aa
Chột cáI lông trắng có kiểu gen là: aa
Trang 4PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
TH1: Nếu đề bài đã cho biết tỷ lệ phân tính ở con lai Có hai bớc giải:
B1: Căn cứ vào tỷ lẹ phân tính ở co lai -> KG của P( rút gọn tỷ lệ thành tye lệ quen thuộc và nhận xét)
B2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả
Ví dụ: Trong phép lai giữa cây thân cao với cây thân thấp với nhau, ngời ta thu đợc kếtquả lai nh sau:
3018 hạt cho cây thân cao
1004 hạt cho cây thân thấp
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên
Giải
B1: Xét tỷ lệ phân tính ở con lai
3018 cây cao/ 1004 cây thấp xấp xỉ 3 cây cao/ 1 cây thấp
Tỉ lệ 3: 1 tuân theo địhn luật phân ly của Menđen
Tính trạng thân cao là trội so với thân thấp
Qui ớc:
- Gen A: Qui định tính trạng thân cao
- Gen a: qui định tính trạng thân thấp
- Tỷ lẹ con lai 3: 1 có 4 tổ hợp Chứng tỏ mỗi cơ thể P cho 2 loại giao tử
Nếu đề bài không cho tỷ lệ phân tính ở con lai
Để giảI bài tập này, căn cứ vào kiểu gen của F để suy ra lôại giao tử mà F cơ thể nhận từ bố hoặc mẹ Từ đó xác định kiểu gen của bố, mẹ Sau đó lập sơ đồ lai
III- Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học
- Làm bài tập về di truyền
********************************************************************Ngày soạn: 10/ 9/ 2008 Ngày dạy: 11/ 9/ 2008
I – Mục tiêu:
- Học sinh tiếp tục làm một số bài tập về lai một cặp tính trạng
- Học sinh tiếp tục rèn kỹ năng phân tích, so ssánh, phán đoán
- Làm một số bài tập trắc nghiệm
Củng cố một số kiến thức về thí nghiệm của Men Đen
II- Nội dung
Củng cố một số kiến thức về thí nghiệm của Menđen
Câu 1: GiảI thích việc ứng dụng định luật phân ly trong sản xuất kèm theo sơ đồ minh hoạ
Trả lời:
Trên cơ thể sinh vật thờng các tính trạng trội là các tính trạng tốt, tính trạng lặn
là tính trạng xấu, cóhại Do đó, trong sản xuất, để thu đợc con lai có tính trạng tốt có lợi, ngới ta dùng cặp giống bố mẹ trong đó ít nhất phảI có một cơ thể thuần chủng mang tính trạng trội
Thí dụ:
P: AA( Thuần chủng trội) x AA ( Thuần chủng trội)
GP: A A
Trang 5PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
- Vd: P: Aa( không thuần chủng) x Aa(không thuần chủng)
- GP: A, a A, a
F1: KG: 1 Aa : 2Aa : 1 aa
KH: 3/ 4 tính trạng trội: 1/ 4 tính trạng lặn
Câu 2: Thế nào là hiện tợng tính trạng trội không hoàn toàn?
Hãy nêu 1 ví dụ và lập sơ đồ lai minh hoạ tì P -> F2 của phép lai một cặp tính trạng
có hiện tợng trội không hoàn tàon
Trả lòi:
1 Khia niệm về tính trạng trội không hòn toàn:
Hiện tợng trội không hoàn tòan là hiện tợng gen trội không hoàn toàn át gen lặn, dẫn đến thể dị hợp biểu hiện ra kiểu hình trung gian giữa gen trội và gen lặn
2 Thí dụ và sơ đồ lai minh hoạ
a Thí dụ
Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với hoa trắng thuần chủng, thu đợc F1 đều
có hoa màu hang
Tiếp tực cho F1 tự thụ phán, F2 có tỷ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoatrắng
b.sơ đồ lai minh hoạ
Qui ớc: Gen A: Qui định hoa màu đỏ trội không hòan toàn so với gen a qui định hoa màu trắng
1 hoa đỏ: 2 hoa hồng:1 hoa trắng
* Học sinh tiếp tục làm một số bài tập về phép lai một cặp tính trạng.Bài 1: ở bắp: Gen
N qui định hạt màu nâu
Gen n qui định hạt màu trắng
Cho hai cây bắp P có hạt nâu lai với nhau thu đựoc F1
Cho các cây F1 tiếp tục thụ phấn với nhau thì F2 xảy ra 3 trờng hợp sau đây:
- F1 hạt nâu lai với hạt trắng, F2 cho 360 cây đều là hạt nâu
- 1 Hãy biện luận và lập sơ đồ lai từ F1 -> F2 cho 3 trờng hợp trên
- 2 Có nhận xết gì về kiểu gen của P GiảI thích
- Giải:
- 1 Biện luận: và sơ đồ lai từ F1- F2
- A Tr ờng hợp 1.
Trang 6PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
- F1: Hạt nâu x hạt nâu, F2 cho 289 hạt nâu và 96 cây hạt trắng
- Tỷ lệ kiểu hình F2: 289 hạt nâu/ 96 cây hạt trắng xấp xỉ 3 hạt nâu: 1 hạt trắng
- Tỷ lệ tuân theo đinhj luật phân tính của Menđen Vậy cả hai cây đậu F1 đen lai cómàu nâu đều có kiểu gen dị hợp tử Nn
F2 cho 379 cây đậu hạt nâu
Các cây F2 đồng tính trội -> vậy F1 chỉ có thể là
d F1` : cây hạt nâu x cây hạt trắng, F2 cho 360 cây hạt nâu
Cây htạ trắng ó kiểu gen nn, chỉ tạo một giao tử n vậy để F2 tạo 360 cây hạt nâu thì cây hạt nâu F1 chỉ tạo một giao tử duy nhất là N
3 Nhận xét về kiểu gen của P
Các cây lai F1 đều có kiểu gen là: NN, Nn Nn -> P hạt nâu lai với nhau tạo F1 có kiểu gen NN, Nn và nn Do đó, cây hạt nâu ở P đều có kiểu gen dị hợp tử Nn
Sơ đồ lai P Nn( nâu) x Nn( nâu)
GP N, n N, n
F1 1NN: 2Nn:1nn
******************************************************************Ngày soạn: 14/ 9/ 2008 Ngày dạy: 16/ 9/ 2008I_ Mục tiêu
- Một vài kiến thức cần lu ý trong phép lai hai cặp tính trạng
- Một số bài tập trong phép lai hai cặp tính trạng
- - Phơng pháp giải bài toán lai hai cặp tính trạng
- II- Nội dung
- Câu 1: Dựa trên cơ sở nào mà MenĐen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập với nhau
tiếp tục cho 15 cây F1 tự thụ phấn ở F2 thu đợc 556 hạt với 4 kiểu hình nh sau:
- 315 hạt vangf, vỏ hạt trơn
Trang 7PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
1 nội dung của định ;luật phân ly độc lập
Khi lai hai cặp tính trạng tơng phản khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủn
t-ơng phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích của các tính trạng tổ hợp thành nó
2 Điêu kiện nghệm đúng của định luật phân ly độc lập
- P phải thuần chủng
- Tính trội phải trội hoàn toàn
- Số cá thể thu đợc ở con lai phải đủ lớn
- Các cặp gen qui địh các cặp tính trạng đợc theo dõi pahỉ phân ly độc lập( tức là phảI nằm trên các cặp NST tơng đồng khác nhau)
Câu 3 Biến dị tổ hợp là gì? hãy cho ví dụ Giải thích vì sao biến dị tổ hợp xuất hiện nhiều ở hình thức sinh sản hữu tính và hạn chế xuất hiện ở sinh sản vô tính
Khi lai giữa cây đậu Hà Lan thuần chủnh có hạt vàng, trơn với hạt xanh, nhăn
F1 thu đợc 100% hạt vàng, trơn F2 với tỷ lệ kiểu hinhf = 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
Qua kết qủa trên : F2 xuất hiện các kiểu hình mới: vàng- nhăn, xanh- trơn: đó là biến dị tổ hợp
Câu 4: Hãy trình bày cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập qua phép lai hai cặp tính trạng của MenĐen
1 nội dung của định luật
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia
2 cơ sơ tế bào học
1 Thí nghiệm
Menđen cho hai thứ đậu thuần chủng hạt vàng, trơn với hạt xanh, nhăn ở thế hệ F1 ôngthu đựơc toàn quả vàng, hạt trơn Ong cho các cây F1 lai với nhau thu đợc F2 có tỷ lệ kiểu hình là:
Trang 8PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh
Qui ớc
Gen A: qui định tính trạng hạt vàng
Gen a : qui định tính trạng hạt xanh
Hạt trơn : hạt xanh = 3 hạt trơn : 1 hạt xanhy
Hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt xanh
Qui ớc: Gen B qui định tính trạng hạt trơn
- Trong quá tình phát sinh giao tử
- - cây đậu thuần chủng hạt vàn, trơn AABB tạo một giao tử duy nhất: AB
- Cây dậu thuần chủng hạt xanh, nhăn aabb tạo một giuao tử duy nhất ab
- Trong thụ tinh
Sự táI tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử mang các gen nói trên cho một loại hợp tủe duy nhất ở F1 là: AaBb Do A át a, B át a nên các cây F1 đều thể hiện đồng loạt kiểuhình là hạt vàng, trơn
b Hiện tợng phan tính ở F2 theo tye lệ 9: 3: 3: 1
- Phép lai 1: 75% lúa thân cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
- Phép lai 2: 75% lúa thân thấp, hạt dài 25% lúa thân thấp, hạt tròn
- Chobiết:các gen qui định tính trạng đang xét nằm trên các NST khác nhau Hãy xác định kiểu gen của P và F1, viết sơ đồ lai minh hoạ
Trả lời
- + Xét phép lai 1: 75% lúa thân cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
- -> 3 lúa thân cao: 1 lâ thân thấp
Lua thân cao là trội hoàn toàn so với lúa thân thấp
Qui ớc: gen A:lúa thân cao
Gen a: Lúa thân tháp
+ Xét phép lai 2: 75% lúa thân thấp, hạt dài 25% lúa thân thấp, hạt tròn
3 lúa hạt dài : 1 lúa htạ tròn
Lúa hạt dài là trội hòan toàn so với lúa hạt tròn
Trang 9PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
Qui ớc: Gen B: hạt dài
Gen b: hạt dài
Xác định kiểu gen của P và F1
A Phép lai1: F1 có tỷ lệ kiểu hình: 3 lúa thâncao, hạt tròn: 1 lúa thân thấp, hạt tròn.Phân tích từng tính trạng ở F1 ta có:
- Tính trạng chiều cao thân: thân thấp/ thân cao = 1/3
Là tỷ lệ của định luật phân ly
-> kiểu gen P của cặp ính trạng này là: Aa x Aa
- Tính trạng hình dạng hạt: 100% hạt tròn
-> Kiểu gen của cặp tính trạng nàylà: bb x bb
Tổ hợp hai tính trạng, kiểu gen của cơ thể P là: Thân cao, hạt tròn: Aabb
Tỷ lệ kiểu gen: 1AAbb: 2 Aabb: 1aabb
Tỷ lệ kiểu hình: 3 thân cao: 1 thân thấp
Phép lai 2
F1 có tỷ lệ kiểu hình: 75% lúa thân thấp, hạt dài: 25% lúa thân thấp, hạt tròn
Phân tích từng tính trạng ở F1 ta có:
Hạt dài: Hạt tròn = 3: 1
Tỷ lệ 3: 1 là tỷ lệ của định luật phân ly -> phù hợp với phép lai P: Bbx Bb
100% lúa thân thấp( mang tính trạng lặn ) nên kiểu gen của cơ thể P là: aax aa
Tỷ lệ kiểu gen: 1aa: 2 aaBb: 1aabb
Tỷ lệ kiểu hình: 3 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn
Bài 2: Cho các thỏ cùng kiểu gen giao phối với nhau, thu đợc F1 nh sau:
57 thỏ đen, lông thẳng
20 thỏ đen, lông xù
18 thỏ trắng, lông thẳng
6 thỏ trắng, lông xù
Biết mỗi gen qui định một tính trạng và phân ly độc lập
1 Xác định yính trội, lặn và lập sơ đồ lai
2 Cho thỏ màu trắng, lông thẳng giao phôí với nhau thỏ màu trắng, lông xù thì kết quả sẽ nh thế nào?
Trang 10PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
Cây hạt vàng, trơn có kiểu gen: AABB
Cây hạt xanh, nhăn có kiểu gen: aabb
P: Cây hạt vàng trơn x cây hạt xanh, nhăn
- Củng cố kiến thức về NST
- GiảI thích đựợc tính đặc trng và nêu TD về NST
- Trình bày cơ chế của quá trình nguyên phân và giảm phân, từ đó so sánh đợc haiquá trình này
II- Nội dung
Câu 1: Hãy mô tả, hình dạng, kích thớc và cấu tạo của NST
1- Khái niệm NST
Nhiễm sắc thể l nhà nh ững cấu trúc nằm trong nhân tế b o, có khà nh ả năng nhuộm m u à nhđặc trưng bằng thuốc nhuộm kiềm tính, được tập trung lại th nh nhà nh ững sợi ngắn,có số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc đặc trưng cho mỗi lo i NST có khà nh ả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ NST cú khả năng bị đột biến thay đổi
số lượng, cấu trúc tạo ra những đặc trưng di truyền mới
- Ở tế bào thực vật, động vật sau khi nhõn đụi mỗi NST gồm 2 crụmatit, mỗi crụmatit
cú 1 sợi phõn tử ADN mà cú 1 nửa nguyờn liệu cũ và một nửa nguyờn liệu mới được lấy từ mụi trường tế bào Cỏc crụmatit này đúng xoắn đạt tới giỏ trị xoắn cực đại vào
kỡ giữa nờn chỳng cú hỡnh dạng và kớch thước đặc trưng Mỗi NST cú 2 crụmatit gắn với nhau ở eo thứ nhất hay tõm động, chia nú thành 2 cỏnh Tõm động là trung tõm vận động, la` điểm trượt của nhiễm sắc thể trờn dõy tơ vụ sắc đi về cỏc cực trong phõn
Trang 11PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
bào Một số nhiễm sắc thể cũn cú eo thứ 2 và thể kốm Cú người cho rằng, eo thứ hai
là nơi tổng hợp ARN ribụxụm, trước khi đi ra bào chất để gúp phần tạo nờn ribụxụm, chỳng tạm thời tớch tụ lại ở eo này và tạo thành nhõn con Lỳc bước vào phõn bào, NST ngừng hoạt động, nhõn con biến mất Khi phõn bào kết thỳc, NST hoạt động, nhõn con lại tỏi hiện
- NST của cỏc loài cú nhiều hỡnh dạng khỏc nhau: dạng hạt, que, hỡnh chữ V, hỡnh múc Ở một số loài sinh vật trong vũng đời cú trải qua giai đoạn ấu trựng cú xuất hiện cỏc NST với kớch thước lớn hàng nghỡn lần gọi là NST khổng lồ (như ở ấu trựng ruồi giấm và cỏc loài thuộc bộ 2 cỏnh) Điển hỡnh là NST cú hỡnh chữ V với 2 cỏnh kớch thước bằng nhau hoặc khỏc nhau Chiều dài của NST từ 0,2 – 50mm, đường kớnh 0,2 –2mm
- Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và prụtờin loại histụn Phõn tử ADN quấn quanh cỏc khối cầu prụtờin tạo nờn chuỗi nuclờụxụm Mỗi nuclờụxụm là một khối dạng cầu dẹt , bờn trong chứa 8 phõn tử histụn, cũn bờn ngoài được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa khoảng 140 cặp nuclờụtit Cỏc
nuclờụxụm nối với nhau bằng cỏc đoạn ADN và một prụtờin histon Mỗi đoạn cú khoảng 15 – 100 cặp nuclờụtit Tổ hợp ADN với histụn trong chuỗi nuclờụxụm tạo thành sợi cơ bản cú đường kớnh 100Å Sợi cơ bản xoắn lại một lần nữa, là xoắn bậc 2, tạo nờn sợi nhiễm sắc cú đường kớnh 250Å Sự xoắn tiếp theo của sợi nhiễm sắc tạo nờn 1 ống rỗng với bề ngang 2000Å, cuối cựng hỡnh thành cấu trỳc crụmatit
Nhờ cấu trỳc xoắn cuộn như vậy nờn chiều dài của NST đó được rỳt ngắn 15000 đến 20000 lần so với chiều dài phõn tử ADN NST dài nhất của người chứa phõn tử ADN dài 82mm, sau khi xoắn cực đại ở kỡ giữa chỉ dài 10mm Sự thu gọn cấu trỳc khụng gian như thế thuận lợi cho sự phõn li, tổ hợp cỏc NST trong chu kỡ phõn bào.Câu 2: Số lợng NST 2n có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không? GiảI thích và nêu
ví dụ
So sánh bộ NST đơn bội và bộ NST lỡng bội
1- GiảI thích và nêu ví dụ
Số lợng NST 2n trong tế bào không phản ánh trình đọ tiến hoá của loài Chúng chỉ là cấu trúc di truyền trong tế bào và biểu hiên tính trạng đặc trng để giúp phân biệt loài này với loài khác
Tớnh đặc trưng của NST
- Mỗi loài sinh vật đều cú bộ NST đặc trưng về số lượng, hỡnh dạng, kớch thước và cấutrỳc Đõy la` đặc trưng để phõn biệt cỏc loài với nhau, khụng phản ỏnh trỡnh độ tiến hoỏ cao hay thấp, ở những loài giao phối, tế bào sinh dưỡng (tế bào xụma) mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài (2n), NST tồn tại thành từng cặp Mỗi cặp gồm 2 NST giống nhau về hỡnh dạng, kớch thước và cấu trỳc đặc trưng, được gọi là cặp NST tương đồng, trong đú, một cú nguồn gốc từ bố, một cú nguồn gốc từ mẹ Tế bào sinh dục (giao tử), số NST chỉ bằng một nửa số NST trong tế bào sinh dưỡng va` được gọi
Trang 12PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
- Đặc trưng bởi cỏc tập tớnh hoạt động của NST tỏi sinh, phõn li, tổ hợp, trao đổi đoạn, đột biến về số lượng, cấu trỳc NST
2- So sánh về bộ NST đơn bội và bộ NST lỡng bội
a Điểm giống nhau
- bộ NST đơn bội và bộ NST lỡng bội đều có cấu tạo và thành phần giống nhau.( Chứa ADN và prôtêin)
- đều chứa thông tin di truyền
- Đều có tính đặc trng theo loài
b Các điểm khác nhau
Có chứa trong hợp tử, tế bào sinh
d-ỡng, tế bào mần tinh nguyên bào,
noãn nguyên bào
Có chứa trong giao tử
NST luôn xếp thành từng cặp mang
tính chất 2 nguồn gốc, 1 chiếc có
nguồn gốc từ bố và 1 chiếc có nguồn
gốc từ mẹ
NST luuon tồn tại thành tong cặp chiếc riêng lẻ, mang tính chất một nguồn gốc,một từ bố hoặc một từ mẹ
Trong cùng loài, số NST của bộ NST lỡng bội gấp đôI số NST của bộ đơn
bội
Câu 3: Nêu ý nghĩa di truyền của các hoạt động sau đây của NST trong nguyên phân: Duỗi xoắn, đóng xoắn, nhân đôI, phân ly, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
1 Đóng xoắn NST
Từ kỳ đầu đén kỳ giữa, NST đóng xoắn dần và đóng xoắn cực đại ở kỳ giữa có hai ý nghĩa:
+ Tạo điều kiận cho NST kép tách tâm động và phân ly về hai cực của tế bào
+ Tạo ra hình dạng đặc trng của bộ NST trong tế bào của mỗi loài
2- Duỗi xoắn
NST duỗi xoắn cự đại ở kỳ trung gian để phân tử AND nằm trong no đwocj duỗi xoắn
và tự nhân đôi AND nhân đôI là cở cho NST nhân đôI ở kỳ này
Có ý nghĩa cho sự chuẩn bị phân ly đều của NST về hai cự của tế bào ở kỳ sau
Câu 5: trình bày cơ chế của lần phân bào thứ nhất trong giảm phân
Trả lời
Giảm phân gồm 5 kỳ: kỳ trung gian I, Kỳ đầu I, Kỳ giữa I, Kỳ sau I và Kỳ cuối I.1- Kỳ trung gian I:
Trung tử nhân đôI thành hai trung tử và phân ly về hai cực của tế bào
NST duỗi xoắn cự đại tiến hành tự nhân đôi
- Thoi vô sắc hoàn thành hoàn chỉnh
- Các NST kép bắt đầu đóng xoắn cực đại , có dạng đặc trng và xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Trang 13PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
- Bộ NST đơn bội ở mỗi cực của tế bào giữ nguyên trạng tháI kép, đóng xoắn.III_ Hớng dẫn về nhà
+ so sánh hai quá trình nguyên phân và giảm phân
+ so sánh giảm phân I và giảm phân II
*********************************************************************Ngày sạon: 7 / 10/ 2008 NGày dạy: 9/ 10/ 2008
- Củng cố kiến thức về sự phát sinh giao tử và thụ tinh
- Củng cố kiến thức về cơ chế xác định giới tính
- GiảI thích và lập sơ dồ minh hoạ cho cơ chế páht sinh giao tử
- rèn luyện giảI bài tập liên quan đến NST
Tóm tắt lý thuyết liên quan đến việc giảI bài tập
- Một tế bào mẹ qua 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con Gọi k là số đợt
nguyên phân liên tiếp từ 1 tế bào lỡng bội ban đầu thì:
+ Số Tế bào mới đựoc tạo ra sau k đoẹ: 2 k
+ số NST ở thế hệ tế bào cuối cùng 2n: 2 k
- Một tế bào mẹ qua giảm phân cho 4 tế bào con
- Giọi n là cặp NST tơng đồng, ta có:
+ Số loại giao tử đựợc tạo thành : 2n
+ Tỷ lệ mỗi loại giao tử đựơc tạo thành: 1/ 2 n
+ Số kiểu tổ hợp khác nhau 3 n
Câu 1: Một loài co bộ NST 2n = 20
1/ Một nhóm tế bào mang 200 NST ở dạng sợi mảnh Xác định số tế bào của nhóm.2/ Nhóm tế bào khác của loài mang 400 NST kép Nhóm tế bào đangểơ kì nào? Số l-ợng tế bào bằng bao nhiêu
3/ Nhóm tế bào thou ba cũng mang 640 NST đơn đang phân li về hai cực tế bào Nhóm
tế bào đang ở kỳ nào? Số lợng bằng bao nhiêu?
2/ Trong quá trình nguyên phân, NST kép tồn tại ở :
- Kỳ trung gian khi NST nhân đôi
- Kỳ đầu, lúc này NST kép đang co ngắn, đóng xoắn
- Kỳ giữa, thời điểm này các NST đang co ngắn, đóng xoắn
3/ Số tế bào của nhóm: 640 : 40 = 16 tế bào
Câu 2: ở một loài có bột NST 2n = 40 thực hiên quá trình nguyên phân 3 lần liên tiếp Xác định số tế bào vsf số lợng NST ở thế hệ tế bào cuối cùng Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thờng
đáp án: Số tế bào tạo thành : 8
Số lợng NST : 320
Câu 3: Thỏ có bộ NST 2n = 44
GiảI thích và lập sơ đồ minh hoạ cơ chế thỏ đực, thỏ cái ở loài anỳ:
1/ giảI thích cơ chế phát sinh thỏ đực, thỏ cái
Thỏ có 2n = 44 gồm 42 NST thờng, ký hiệu 42 A và 2 NST giới tính gồm XX ở thỏ cáI
b/ Trong thụ tinh tạo hợp tử
Do sự tổ hợp NST giới tính từ 2 giao tử trong quá trình thụ tinh dẫn đến
- Trứng X kết hợp với tinh trùng X -> thỏ cái
- Trứng X kết hợp với tinh trùng Y -> thỏ đực
Trang 14PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI vòng I
Mụn thi: Sinh học lớp 9
Ngày thi: 28/ 10/ 2010
Thời gian làm bài: 90 phỳt
Phần I Trắc nghiệm( 2đ)
Em hãy chọn một chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng
Câu 1 : Biết tỉ lệ phân ly ở thế hệ lai là : 9 :3 : 3 : 1 thì có thể kết luận :
a Có sự di truyền độc lập giữa các tinh trạng
b Có sự phân ly độc lập giữa các cặp gen tơng ứng
c Đời con có 16 kiểu tổ hợp về kiểu hình
d Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử
Câu 2: Cơ chế của biến dị tổ hợp xuất hiện trong sinh sản hữu tính là:
a Các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng phân li trong giảm phân và tổ hợp ngẫu nhiên của nhiều loại giao tử trong thụ tinh
b Các gen phân li độc lập trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
c Kết quả của giảm phân và thụ tinh
d Các gen tổ hợp lại trong quá trình sinh sản và thể hiện ra tính di truyền của sinh vật
Câu 3: Theo nguyên tắc bổ sung về mặt số lợng đơn phân của một phân tử ADN trong trờng hợp nào sau đây là đúng:
A A + G = T + X
B A + X + G = A + X + T
C A + X + T = G + X +T
D A + T = G + XCâu 4 :Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu đợc :
c Giống nhau về trình tự nhng khác nhau về kết quả
d Một tế bào sinh tinh giảm phân cho bốn lạo tinh trùng, một tế bào sinh noãngiảm phân cho một nãon và 3 thể cực
Câu 7 Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là:
Trang 15PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐễNG HẢI
a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực với 1 giao tử cái
c Sự tổ hợp NST của giao tử đực và giao tử cái
Câu 3 Mỗi tính trạng do một gen qui định, cho P tự thụ phấn, đời con F1 có tỷ lệkiểu gen là : 1 : 2 :1 Cho thí dụ và viết sơ đồ lai cho mỗi quy luật di truyền chi phốiphép lai
Câu 4 Hãy nêu các đặc tính cơ bản của NST mà có thể đợc coi là cơ sở vật chất của ditruyền ở cấp độ tế bào
Câu 5 Lai hai giống đậu thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng đối lập cây hạtvàng trơn với cây hạt xanh nhăn Thu đợc F1, cho F1 tự thụ phấn, F2 thu đợc 210 cây
đậu hạt vàng trơn, 72 cây đậu hạt xanh trơn, 69 cây đậu hạt vàng nhăn, 24 cây đậu hạtxanh nhăn
1 Hãy xác định từng cặp tính trạng và xét xem chúng di truyền theo qui luật nào?
2 Viết sơ đồ lai từ P đến F2 Rút ra tỉ lệ các loại kiểu gen?
Cho đậu hạt vàng trơn F1 lai phân tích Kết quả sẽ nh
- Nhờ quá trình nguyên phân mà một tế bào mẹ tạo ra nhiều tế bào con(0,25đ)
- Trình bày đợc diễn biến và kết quả của quá trình nguyên phân (1,5đ)
Câu 2( 1đ)
- Nêu đợc các tế bào đang trong kỳ sau của qúa trình phân bào ( 0,5đ)
- Tính đợc có 8 NST đang tham gia vào quá trình phân bào (0,5đ)
Câu 3( 1đ)
Tỉ lệ gen 1:2:1: => 4 tổ hợp=> mỗi cơ thể P dị hợp tử về 1 cặp gen Phép lai di truyền
1 tính trạng