b Hướng dẫn luyện đọc 1/Đọc mẫu:- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài + GV đọc chú ý phát âm rõ, chính xác; đọc phân biệt lời kể vời lời các nhân vật.. d Thi đọc giữa các nhóm -Đọc trong nhóm -
Trang 1TUẦN : 01
Từ ngày 26 - 08 - 2013 đến ngày 30 - 08 - 2013
Tập đọc Có công mài sắt, có ngày nên kim
Tập đọc Có công mài sắt, có ngày nên kim
Chính tả (TC) Có công mài sắt, có ngày nên kim
BA Thể dục Giới thiệu nội dung học Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số.
Kể chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim
Âm nhạc Ôn tập các bài hát lớp 1 Nghe Quốc ca
Tự nhiên-xã hội Cơ quan vận động
Đạo đức Học tập, sinh hoạt đúng giờ
Luyện từ & câu Từ và câu
Chính tả (NV) Ngày hôm qua đâu rồi
Mĩ thuật VTT: Vẽ đậm, vẽ nhạt
SÁU Thể dục Tập hợp hg dọc, dóng hg, điểm số Tr/c:"Diệt các con vật có hại"
Tập làm văn Tự giới thiệu Câu và bài
Sinh hoạt sao Sinh hoạt theo lịch của tổng phụ trách
Ký duyệt Giáo viên
Trang 2Ngày soạn: 24-8-2013 Ngày dạy: Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013
Môn : Tập đọc Tuần: 01
Bài : Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục tiêu:
1.KT:- Đọc đúng rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Đọc
rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- HS K-G hiểu được ý nghĩa của câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim"
2.KN:-Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật ( lời cậu bé, lời bà cụ )
-Trả lời được câu hỏi 1,2,3,4
3.TĐ:- Thông qua bài học GD HS tính kiên trì, nhẫn nại trong học tập cũng như trong việc làm.
II Chuẩn bị:
+GV:- Tranh ảnh minh họa như SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
+ HS: SGK.
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, luyện đọc,
IV.Các hoạt động dạy-học:
4’
1’
27’
Tiết 1 1.Ổn định: Sắp xếp tư thế ngồi cho HS
2.Bài cũ:
-KT dụng cụ học tập của HS
3.Bài mới:
a)Giới thiệu : Truyện mở đầu chủ điểm
Em là HS có tên gọi "Có công mài sắt, có
ngày nên kim" GV treo tranh và hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
Muốn biết bà cụ làm vệc gì, bà cụ và cậu
bé nói với nhau những việc gì, hôm nay
chúng ta sẽ tập đọc truyện "Có công mài
sắt, có ngày nên kim" sẽ rõ hơn.
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu:- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
+ GV đọc chú ý phát âm rõ, chính xác;
đọc phân biệt lời kể vời lời các nhân vật
(- Lời người dẫn chuyện: thong thả, chậm
rãi.- Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên - Lời
bà cụ: ôn tồn, hiền hậu.)
- Y/c 1 HS đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm: -GV uốn nắn cách
-HS đọc các từ: nắn nót, mải miết, ôn tồn, nguệch ngoạc, tảng đá,
- Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc
Gọi những
HS đọc còn yếu đọc.
Trang 3câu này trong cả lớp
* Giải nghĩa từ: Y/c HS đọc phần giải
nghĩa từ trong SGK
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Y/c HS nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc trong nhóm
-Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Tiết 2
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1,2 TLCH:
- CH1: Lúc đầu cậu bé học hành như thế
nào?
- CH2:Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
-GV hỏi thêm:Bà cụ mài thói sắt vào tảng
đá để làm gì ?
-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt lớn mài thành
cái kim nhỏ không ?
-Những câu nào cho thấy là cậu bé không
tin ?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3,4 TLCH:
-CH3:-Bà cụ giảng giải như thế nào ?
-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không ?Chi tiết nào chúng tỏ điều đó ?
-CH4:Câu chuyện này khuyên em điều
gì ?
5/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân
vai.
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dò:
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Tự thuật
một vài dòng / đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ dở, //
- HS đọc các từ trong SGK trang 5-TV2 T1
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc -Các nhóm đọc
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp đọc thầm đoạn 1,2 và TLCH:
- (Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là chán và bỏ đi chơi , viết chỉ nắn nón vài chữ đầu rồi sau đó viết
nguệch ngoạc cho xong chuyện )
- (Bà cụ đang cầm một thói sắt mải mê mài vào một tảng đá.)
- ( Để làm thành một cái kim khâu ) - (Cậu bé đã không tin điều đó.)
- (Cậu ngạc nhiên hỏi : Thỏi sắt to như thế làm thế nào mà mài thành cái kim được ?)
Trang 4Ngày soạn: 24-8-2013 Ngày dạy: Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013
Môn: Toán Tiết: 01 Tuần: 01
Bài : Ôn tập các số đến 100
I Mục tiêu:
1.KT:- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100.
2.KN:- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé
nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài 3
a) Viết số liền sau của 39
-Muốn tìm số liền sau của một số ta
làm thế nào?
- HS tự KT chéo lẫn nhau
- HS theo dõi và nhắc lại đề bài
-HS nối tiếp nhau trả lời:(5-7 HS)
- HS theo dõi
- 1 HS đọc
-HS trả lời: (Muốn tìm số liền sau
KT những
HS TB
Trang 5-Vậy số liền sau của số 39 là số
nào?
b) Viết số liền trước của 90
-Muốn tìm số liền trước của một số
ta làm thế nào?
-Vậy số liền trước của số 90 là số
nào?
c) Viết số liền trước của 99
d) Viết số liền sau của 99
-HS trả lời: (Số liền trước của số
Trang 6Ngày soạn: 24-8-2013 Ngày dạy: Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013
Môn: Chính tả ( TC ) Tuần: 01
Bài : Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục tiêu:
1.KT:- Chép chính xác bài chính tả; trình bày đúng hai câu văn xuôi Không mắc quá 5
lỗi trong bài Từ “Mỗi này mài có ngày cháu thành tài.”của bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim.” Sách TV2 Tập 1 trang 4
2.KN:- Làm được bài tập 2, 3, 4.
3.TĐ:- Viết bài cẩn thận, sạch sẽ, đúng mẫu chữ quy định Trình bày đẹp.
- Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ viết nội dung hai câu chép.- Ghi các bài tập chính tả
- HS: Vở tập, bảng con, bút chì
III Phương pháp:
- Trực quan,, đàm thoại, luyện tập,
IV Các hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về
viết đúng , viết đẹp bài “Có công
mài sắt, có ngày nên kim.”, và làm
các BT 2, 3, 4
2/Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- Đọc mẫu bài “Có công mài sắt,
có ngày nên kim.” Chép trên bảng
-Yêu cầu 2 em đọc lại bài , cả lớp
-Đoạn chép có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Những chữ nào trong bài chính
tả phải viết hoa ?
-HS kiểm tra chéo lẫn nhau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Vài HS nhắc lại đề bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 HS đọc bài
- Bài bài tập đọc "Có công mài sắt
có ngày nên kim"
-Đoạn chép là lời của cụ nói với
cậu bé.
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy nhẫn nại kiên trì thì việc gì cũng thành công
-Đoạn chép có 2 câu.
-Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Những chữ nào trong bài chính tả
phải viết hoa là những chữ đứng đầu câu.
Trang 73’
Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ dễ viết
sai vào bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: Viết vào vở những chữ cái
còn thiếu trong bảng sau:
- Y/c HS đọc đề bài và làm vào vở
các từ khó trên bảng : thỏi sắt, một
tí, giống như, thành tài,
-HS vừa lắng nghe GV đọc vừa nhìn đoạn chép trên bảng, chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài + HS cả lớp làm vào vở BT
B.2 - kim khâu, cậu bé
- kiên nhẫn, bà cụ
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài + HS cả lớp làm vào vở BT
-3-5 HS đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét
-Gọi HS TB-K làm bài
Trang 8Ngày soạn: 24-8-2013 Ngày dạy: Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013
Môn: Tiếng Việt Tuần: 01
Bài : Luyện Tiếng Việt
I Mục tiêu:
1.KT:- Củng cố đọc đúng rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- HS K-G hiểu được ý nghĩa của câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim"
2.KN:-Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật ( lời cậu bé, lời bà cụ )
-Trả lời được câu hỏi 1,2,3,4
3.TĐ:- Thông qua bài học GD HS tính kiên trì, nhẫn nại trong học tập cũng như trong việc làm.
II Chuẩn bị:
+GV:- Tranh ảnh minh họa như SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
+ HS: SGK.
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, luyện đọc,
IV.Các hoạt động dạy-học:
Trang 91/Đọc mẫu:- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Y/c 1 HS đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm: -GV uốn nắn cách
đọc; hướng dẫn các em đọc đúng các từ
khó như: nắn nót, mải miết, ôn tồn,
nguệch ngoạc, tảng đá,
*Hướng dẫn ngắt giọng:-Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn
giọng một số từ, thống nhất cách đọc các
câu này trong cả lớp
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Y/c HS nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc trong nhóm
-Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1,2 TLCH:
- CH1: Lúc đầu cậu bé học hành như thế
nào?
- CH2:Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
-GV hỏi thêm:Bà cụ mài thói sắt vào tảng
đá để làm gì ?
-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt lớn mài thành
cái kim nhỏ không ?
-Những câu nào cho thấy là cậu bé không
tin ?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3,4 TLCH:
-CH3:-Bà cụ giảng giải như thế nào ?
-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không ?Chi tiết nào chúng tỏ điều đó ?
-CH4:Câu chuyện này khuyên em điều
gì ?
5/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
-HS thực hiện -HS tự KT chéo lẫn nhau.
-HS lắng nghe.
-Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- 1 HS (K-G) đọc -HS lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài.
-HS đọc các từ: nắn nót, mải miết, ôn tồn, nguệch ngoạc, tảng đá,
- Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc
một vài dòng / đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ dở, //
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc -Các nhóm đọc
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp đọc thầm đoạn 1,2 và TLCH:
- (Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là chán và bỏ đi chơi , viết chỉ nắn nón vài chữ đầu rồi sau đó viết
nguệch ngoạc cho xong chuyện )
- (Bà cụ đang cầm một thói sắt mải mê mài vào một tảng đá.)
- ( Để làm thành một cái kim khâu ) - (Cậu bé đã không tin điều đó.)
- (Cậu ngạc nhiên hỏi : Thỏi sắt to như thế làm thế nào mà mài thành cái kim được ?)
- Luyện đọc trong nhóm
Gọi những
HS đọc còn yếu đọc.
Trang 10- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Tự thuật
- Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện,
bà cụ, cậu bé.)
- HS trả lời: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- HS theo dõi
Ngày soạn: 24-8-2013 Ngày dạy: Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013
Môn: LuyệnToán
Bài : Ôn luyện các số đến 100
I Mục tiêu:
1.KT:- Củng cố đếm, đọc, viết các số đến 100.
2.KN:- Củng cố nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất,
số bé nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
- HS theo dõi và nhắc lại đề bài
-HS nối tiếp nhau trả lời:(5-7 HS)
KT những
HS TB
Trang 11- GV y/c HS trả lời
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
-GV đọc cho HS viết vào bảng con:
b) Viết số bé nhất có hai chữ số
c) Viết số lớn nhất có hai chữ số
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài 3
a) Viết số liền sau của 39
-Muốn tìm số liền sau của một số ta
làm thế nào?
-Vậy số liền sau của số 39 là số
nào?
b) Viết số liền trước của 90
-Muốn tìm số liền trước của một số
ta làm thế nào?
-Vậy số liền trước của số 90 là số
nào?
c) Viết số liền trước của 99
d) Viết số liền sau của 99
-HS trả lời: (Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng với 1)-HS trả lời: (Số liền sau của số 39
là số 40.)
-HS trả lời: (Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1)
-HS trả lời: (Số liền trước của số
90 là số 89.) -HS làm vào vở BT
-5-7 em nộp bài cho GV chấm
- 2 - 3 HS đọc
- 2- 3 HS trả lời
- HS theo dõi
Trang 12Ngày soạn: 25-8-2013 Ngày dạy: Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013
Môn: Thể dục Tiết: 01 Tuần: 01
Bài: Giới thiệu nội dung học Trò chơi: Diệt các con vật có hại
I Mục tiêu:
1.KT: - Biết được một số nội quy trong giờ tập thể dục, biết tên 4 nội dung cơ bản của
chương trình thể dục lớp 2
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
2.KN:- Chơi thành thạo, đúng luật của trò chơi
3.TĐ:- GD HS tính nghiêm túc khi luyện tập.
- GD HS cẩn thận khi tham gia trò chơi.Tránh xảy ra tai nạn khi tham gia trò chơi
II Địa điểm :
GV:- Sân bãi vệ sinh, đảm bảo an toàn nơi tập Còi
HS:-
III Phương pháp:
- Kể chuyện, trực quan, đàm thoại, thực hành,
IV Các hoạt động dạy-học:
Trang 13a) Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2:
- Theo phương pháp kể chuyện, Thông qua đó
- GV hô cho HS thực hiện
-GV theo dõi và sửa sai cho HS
c) Trò chơi: "Diệt các con vật có hại"
-GV y/c HS nhắc lại các con vật có lợi, các con
vật có hại
-GV phổ biến cách chơi: Khi GV nêu tên con
vật có hại thì cả lớp hô to: diệt (3 lần), tên con
vật có lợi thì không hô gì
-GV cho HS chơi thử
-GV cho HS chơi
-GV nhận xét, tuyên dương
3.Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
-Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
-Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài sau: Tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số Trò chơi: Diệt các con vật có hại
-HS thực hiện
-HS lắng nghe
-HS theo dõi
-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
Ngày soạn: 25-8-2013 Ngày dạy: Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013
Môn : Toán Tiết: 02 Tuần: 01 Bài : Ôn tập các số đến 100 (tt)
I Mục tiêu:
1.KT:- Biết viết số có 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số.
Trang 14- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành.
IV Các hoạt động dạy học:
-Viết các số có 2 chữ số giống nhau?
-Nhận xét đánh giá ghi điểm cho
-85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
-Hãy nêu cách viết thành tổng của
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
-Y/c HS sửa vào vở (nếu sai)
- HS theo dõi và nhắc lại đề bài
-HS trả lời: (viết 8 rồi viết 5)-HS trả lời: (tám mươi lăm)- gồm 80 và 5 đơn vị
- 85 = 80 + 5-HS làm vào vở BTchục trăm Viếtsố đọc số
-3 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào
vở BT
+HS 1: 57 = 50+7 , 98 = 90+8+HS 2: 61 = 60+1 , 88 = 80+8+HS 3: 74 = 70+4 , 47 = 40+7-HS làm vào bảng con:
34 < 38 , 27 > 72 , 80 + 6 > 85 86
KT những
HS TB
Y-HS
K-G thực hiện
>
<
=
Trang 15-GV nhận xét, ghi điểm cho HS
Bài 5:Viết số thích hợp vào ô trống,
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở BT+HS1: Theo thứ tự từ bé đến lớn: 28,
Trang 16Ngày soạn: 25-8-2013 Ngày dạy: Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013
Môn: Kể chuyện Tuần: 01
Bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
I Mục tiêu:
1.KT:- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
“Có công mài sắt, có ngày nên kim ”
2.KN:-Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự
-HS KG: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện
3.TĐ:-GD HS yêu thích môn kể chuyện.
II Chuẩn bị:
- GV: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện
- HS: SGK
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, kể chuyện, học theo nhóm,
IV.Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu: - Trong tiết kể chuyện
hôm nay chúng ta cùng nhau kể lại
câu chuyện “Có công mài sắt, có
ngày nên kim”
Hướng dẫn kể chuyện
a) Dựa vào tranh kể lại từng
đoạn câu chuyện “Có công mài
sắt, có ngày nên kim”.
- Y/c 1 HS đọc y/c Cả lớp quan
sát từng tranh minh họa (SGK
trang 42)
- GV treo tranh, hướng dẫn HS
quan sát đọc thầm lời gợi ý dưới
mỗi tranh
+Tranh 1 Vẽ cảnh gì ?
+Tranh 2 Cậu bé nhìn thấy bà cụ
làm gì?
+Tranh 3 Bà cụ nói gì với cậu bé?
+Tranh 4 Cậu bé hiểu ra điều gì?
- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại
câu chuyện thành 4 đoạn
Bước 1: Kể theo nhóm.
-Yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Mời đại diện nhóm lên kể trước
- Cả lớp hát
-HS tự KT chéo lẫn nhau
- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
- HS theo dõi và quan sát tranh
-HS QS và đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh
Tr1: Ngày xưa, có một cậu bé
Tr2: Một hôm, cậu nhìn thấy
Tr3: Bà cụ ôn tồn giảng giải
Tr4: Cậu bé hiểu ra
- HS kể theo nhóm
Các nhóm lưu ý khuyến khích để
Trang 17- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
và chuẩn bị bài sau: Phần thưởng
- Đại nhóm lên kể trước lớp
- HS theo dõi nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt
- 3 HS kể
- HS nhận xét lời kể của bạn
- HS theo dõi
HS
Y-TB kể
Trang 18Ngày soạn: 25-8-2013 Ngày dạy: Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013
Môn : Toán (2 tiết)
Bài : Luyện toán: [ Ôn tập các số đến 100]
- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
-Viết các số có 2 chữ số giống nhau?
-Nhận xét đánh giá ghi điểm cho
-85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
-Hãy nêu cách viết thành tổng của
- HS theo dõi và nhắc lại đề bài
-HS trả lời: (viết 8 rồi viết 5)-HS trả lời: (tám mươi lăm)- gồm 80 và 5 đơn vị
- 85 = 80 + 5-HS làm vào vở BT chục trăm Viếtsố đọc số
-3 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào
vở BT
+HS 1: 57 = 50+7 , 98 = 90+8
KT những
HS TB
Y-HS
K-G thực hiện
Trang 19-Nhận xét và ghi điểm cho HS
-Y/c HS sửa vào vở (nếu sai)
-GV nhận xét, ghi điểm cho HS
Bài 5:Viết số thích hợp vào ô trống,
34 < 38 , 27 > 72 , 80 + 6 > 85 86
72 > 70 , 68 = 68 , 40 + 4 = 44 44
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở BT+HS1: Theo thứ tự từ bé đến lớn:
>
<
=
Trang 20Ngày soạn: 25-8-2013 Ngày dạy: Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013
Môn: Tiếng Việt
Bài : Luyện Tiếng Việt
I Mục tiêu:
1.KT:- Củng cố đọc đúng rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- HS K-G hiểu được ý nghĩa của câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim"
2.KN:-Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật ( lời cậu bé, lời bà cụ )
-Trả lời được câu hỏi 1,2,3,4
3.TĐ:- Thông qua bài học GD HS tính kiên trì, nhẫn nại trong học tập cũng như trong việc làm.
II Chuẩn bị:
+GV:- Tranh ảnh minh họa như SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
+ HS: SGK.
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, luyện đọc,
IV.Các hoạt động dạy-học:
1/Đọc mẫu:- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Y/c 1 HS đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm: -GV uốn nắn cách
đọc; hướng dẫn các em đọc đúng các từ
khó như: nắn nót, mải miết, ôn tồn,
nguệch ngoạc, tảng đá,
*Hướng dẫn ngắt giọngb) Đọc từng đoạn
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Y/c HS nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc trong nhóm
-Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1,2 TLCH:
- CH1: Lúc đầu cậu bé học hành như thế
nào?
-HS thực hiện -HS tự KT chéo lẫn nhau.
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp đọc thầm đoạn 1,2 và TLCH:
- (Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là chán và bỏ đi chơi , viết chỉ nắn nón vài chữ đầu rồi sau đó viết
nguệch ngoạc cho xong chuyện )
Gọi những
HS đọc còn yếu đọc.
Trang 213’
- CH2:Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
-GV hỏi thêm:Bà cụ mài thói sắt vào tảng
đá để làm gì ?
-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt lớn mài thành
cái kim nhỏ không ?
-Những câu nào cho thấy là cậu bé không
tin ?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3,4 TLCH:
-CH3:-Bà cụ giảng giải như thế nào ?
-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không ?Chi tiết nào chúng tỏ điều đó ?
-CH4:Câu chuyện này khuyên em điều
gì ?
5/ Kể chuyện:
-Có công mài sắt, có ngày nên kim.
-Chia làm 4 nhóm.
-Yêu cầu HS kể trong nhóm.
-Mời đại diện nhóm lên kể
3) Củng cố dặn dò:
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Tự thuật
- (Bà cụ đang cầm một thói sắt mải mê mài vào một tảng đá.)
- ( Để làm thành một cái kim khâu ) - (Cậu bé đã không tin điều đó.)
- (Cậu ngạc nhiên hỏi : Thỏi sắt to như thế làm thế nào mà mài thành cái kim được ?)
-HS kể trong nhóm -Đại diện mhoms lên kể.
-HS trả lời: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- HS theo dõi
Trang 22Ngày soạn: 26-8-2013 Ngày dạy: Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2013
Môn: Tập đọc Tuần: 01
Bài : Tự thuật
I Mục tiêu:
1.KT:- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa
phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.
2.KN:- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một
- Trực quan,, đàm thoại, học theo nhóm, luyện đọc,
IV Các hoạt động dạy học:
5’
27’
1.Kiểm tra:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi trong bài tập đọc: "Có công mài sắt,
có ngày nên kim"
- Nhận xét, đánh giá cho điểm
Những lời kể về mình như thế được gọi
là "tự thuật" hay là "lí lịch" Giờ học
hôm nay sẽ giúp các em biết kể về
- Y/c 1 HS K-G đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm: -Hướng dẫn
tương tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc
đã học ở các tiết trước
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc
cách ngắt, nghỉ hơi
* Giải nghĩa từ: Y/c HS đọc phần giải
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên.
- HS lắng nghe
- HS quan sát -HS trả lời: (Ảnh một bạn HS./ ) -HS lắng nghe.
-Vài HS nhắc lại đề bài.
HS đọc còn yếu
KT những
HS đọc còn hạn
Trang 23- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh.
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi và nhắc nhở các nhóm.
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời các nhóm thi đua đọc
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- Lắng nghe, nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài &
TLCH:
-CH1: Em biết những gì về bạn Thanh
Hà?
- CH2:Nhờ đâu em biết rõ về bạn
Thanh Hà như vậy?
- CH3: Hãy cho biết: - Họ và tên em -
Em là nam hay nữ - Ngày sinh của em
- Nơi sinh của em.
- CH4: Hãy cho biết tên địa phương
em ở: - Xã (hoặc phường) - Huyện
(hoặc quận, thị xã)
4/ Luyện đọc lại:
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương.
3 Củng cố dặn dò:
- Y/c HS nêu lại nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài sau: Phần thưởng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- HS đọc cá nhân: Tự thuật: kể về mình - Quê quán (quê): nơi gia
đình đã sống nhiều đời.
-Từng em đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.(HS1: đọc từ Họ và tên Hà nội - HS2: đọc từ: Quê quán hết)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
Ngày soạn: 26-8-2013 Ngày dạy: Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2013
Môn: Toán Tiết: 03 Tuần: 01
Bài : Số hạng - Tổng
I Mục tiêu:
1.KT:- Biết số hạng; tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
2.KN:- Thực hành cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100 thành thạo.
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3
3.TĐ:- GD tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
Trang 24II Chuẩn bị:
- GV: SGK, bảng phụ ghi các BT
- HS: Vở bài tập, SGK
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng (theo
- HS theo dõi
- HS theo dõi và nhắc lại đề bài
-HS trả lời: Số hạng - Số hạng - Tổng
- HS theo dõi
- 3-5 HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi
-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở BT
- 4 HS làm, cả lớp làm vào bảng con
-HS1: 42 HS2: 53
36 22
78 75-HS3: 30 HS4: 9
28 20
58 29
-KT những
Trang 25-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì? Và hỏi gì?
-Muốn biết cửa hàng bán được bao
- Về nhà làm lại các bài tâp
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
-1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS trả lờì: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 12 xe đạp, buổi chiều bán được 20 xe đạp Hỏi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu xe đạp?
-HS trả lời: ta làm phép cộng
-HS làm vào vở BT Bài làm:
Hai buổi cửa hàng bán được:
12 + 20 = 32 (xe đạp) ĐS: 32 xe đạp-5-7 HS nộp bài cho GV chấm
-HS theo dõi
- 3 HS nêu
- HS theo dõi
Ngày soạn: 26-8-2013 Ngày dạy: Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2013
Môn: Tự nhiên và Xã hội Tuần: 02
Bài : Cơ quan vận động
I Mục tiêu:
1.KT:- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ.
-Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể.
2.KN:-Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ
phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình.
3.TĐ:- GD HS có ý thức tự biết chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : +Tranh ảnh trong SGK trang
+Tranh vẽ cơ quan vận động
+SGK
- Học sinh: SGK, vở BT môn TN&XH,
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, học theo nhóm, thực hành,
IV Các hoạt động dạy-học: