*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài - Lớp làm việc theo cặp quan sát đồng hồ và cử một số cặp đại diện hỏi đáp trước lớp :... -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -
Trang 1Chào cờĐạo đứcToán Tập đọc Tập đọc
Lịch sự khi đến nhà người khácLuy ện t ập
Tôm Càng và Cá Con (T1) // (T2)
34
Chiề
u
123
TNXHChính tả
L Toán
Một số loại cây sống dưới nước
TC: Vì sao cá không biết nói?
Tìm số bị chia
4/9 Sáng
12
345
Toán
T dục
T đọcLTVCLTV
Luyện tập
Đi kiểng gót theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và
Đi nhanh chuyển sang chạy TC Nhảy ôSông Hương
Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về sông , biển Dấu phẩyLViết CT: Tôm Càng và Cá Con
ToánÂNTập viếtTC
LT Việt
Chu vi hình tam giác, hình tứ giác
H ọc bài h át Chim chích bôngChữ hoa X
TL vănMT
C tảLToánHĐNG
Toán
LT ViệtHĐTT
Luy ện t ậpĐáp lời đồng ý Tả ngắn về biển
SH L ớp
Trang 2- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi dến nhà người khác.
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
II /Chuẩn bị :* Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Thế nào là lịch sự khi đến
chơi nhà người khác ?
- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm
suy nghĩ thảo luận để tìm những việc nên
làm và không nên làm khi đến chơi nhà
tập yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí
các tình huống sau và ghi vào phiếu
- Nội dung phiếu : Đánh dấu x vào trước
các ý thể hiện thái độ của em :
a/ Hương đến nhà Ngọc chơi , thấy trong
tủ của Ngọc có con búp bê rất đẹp Hương
liền lấy ra chơi
- Đồng tình - Phản đối - Không biết
b/ Khi đến nhà Tâm chơi Lan gặp bà Tâm
mới ở quê ra Lan lánh mặt không chào bà
của Tâm
- Đồng tình - Phản đối - Không biết
c / Khi đến nhà Nam chơi Long tự ý bật ti
vi lên xem vì đã đến chương trình phim
- Lớp chia các nhóm và thảo luận theo yêu cầu
- Ví dụ : + Các việc lên làm : - Gõ cửa hoặc bấm chuông trức khi vào nhà Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà Nói năng nhẹ nhàng , rõ ràng ,
+ Các việc không nên làm : - Đập cửa
ầm ĩ Không chào hỏi ai Chạy lung tung trong nhà Nói cười to Tự ý lấy
- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúng hơn trong từng trường hợp
Trang 3hoạt hình
- Đồng tình - Phản đối - Không biết
2/ Viết lại cách cư xử của em trong những
- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự
khi đến chơi nhà người khác
A/ Mục tiêu :- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong cuộc sống hàng ngày,
B/ Chuẩn bị : - Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn C/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
-Gọi 2 học sinh lên bảng thực hành
quay đồng hồ theo yêu cầu : 5 giờ
10phút ; 7 giờ 15 phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố
cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào
-2 học sinh lên bảng thực hành quay
đồng hồ theo yêu cầu : 5 giờ 10 phút ; 7 giờ 15 phút
-Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp làm việc theo cặp quan sát đồng hồ
và cử một số cặp đại diện hỏi đáp trước lớp :
Trang 4từng câu trong tranh , khi đọc xong 1
câu cần xem câu đó nói về hoạt động
nào , hoạt động đó diễn ra vào thời điểm
nào , sau đó mới đối chiếu với từng mặt
đồng hồ trong tranh để có giờ thích hợp
- Từ khi các bạn ở chuồng voi đến lúc
các bạn ở chuồng hổ là bao lâu ?
+Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ
và GV gắn đồng hồ này lên bảng
- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ
15 phút và GV gắn đồng hồ này lên
bảng
-Yêu cầu quan sát từng mặt đồng hồ và
trả lời câu hỏi :
-Ai đến trường sớm hơn ?
- Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn
bao nhiêu phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu
b
- Mời học sinh khác xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 3 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
đề bài
-Lưu ý học sinh để làm đúng bài này
các em cần đọc kĩ công việc trong từng
phần và ước lượng xem em cần bao
nhiêu lâu để làm việc mà bài đưa ra ,
như vậy người làm việc trong bài cũng
sẽ làm với khoảng thời gian gần như thế
- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì
sao
- Lúc 8 giờ 30 phút Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi xem voi
- Vào lúc 9 giờ 15 phút , các bạn đếnchuồng hổ xem hổ Đến 10 giờ 15 phút các bạn ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung ý bạn
- Là 15 phút
-Hà đến trường lúc 7 giờ Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút Ai đến trường sớm hơn ?
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- Một học sinh lên quay kim đồng hồ đến
7 giờ
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- Một học sinh lên quay kim đồng hồ đến
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ , không điền phút vì 8 phút là quá ít
mà mỗi chúng ta cần ngủ suốt đêm đến sáng
- Em có thể đánh răng , rửa mặt hay xếp sách vở vào cặp
- Điền phút , Nam đi đến trường hết 15
Trang 5- Trong 8 phút em cĩ thể làm được gì ?
- Em điền giờ hay phút vào câu b ? Vì
sao ?
- Vậy cịn câu c em điền giờ hay phút ,
hãy giải thích cách điền của em ?
- Mời lần lượt một số em lên trả lời
phút , khơng điền giờ vì mỗi ngày chỉ cĩ
24 giờ nêu đi từ nhà đến trường hết 15 giờ thì Nam khơng cịn thời gian để làm các cơng việc khác
- Điền phút , em làm bài kiểm tra hết 35 phút vì 35 giờ thì quá lâu , hơn cả một ngày
-Một số em lên trả lời trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại
Tiết 4,5: Tập đọc
TƠM CÀNG VÀ CÁ CON
I/ Mục tiêu : : Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết
đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu nội dung: Cá Con và Tơm Càng đều cĩ tài riêng, Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (Trả lời được CH 1,2,3và 5)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
- HSKT biết lắng nghe bạn và cơ đọc bài
II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài
“ Bé nhìn biển “đã học ở tiết trước
2.Bài mới a) Phần giới thiệu
- Treo tranh và nêu : Tơm Càng và Cá
Con kết bạn với nhau họ đã sẵn sàng cứu
nhau khi hoạn nạn sự việc như thế nào
Hơm nay chúng ta tìm hiểu điều đĩ
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm tài riêng của
mỗi con vật Giọng hơi nhanh và hồi hộp
ở đoạn Tơm Càng cứu Cá Con
- Gọi một HS đọc lại bài
* Luyện đọc nối tiếp từng câu :
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khĩ dễ lẫn
trong bài
- 3 em lên bảng đọc thuộc lịng bài thơ
và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Quan sát tranh -Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Một em đọc lại
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài
Trang 6-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và
thanh ngã hay nhầm lẫn trong bài
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh
sửa lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Y/c lớp đọc thầm và nêu cách đọc giọng
của Tôm Càng nói với Cá Con
- Hướng dẫn học sinh đọc câu trả lời của
Cá Con với Tôm Càng
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ?
Mái chèo có tác dụng gì ?
- Bánh lái có tác dụng gì ?
- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm
Càng về tài của mình vì vậy khi đọc lời
nói của Cá Con với Tôm Càng cần thể
hiện được sự tự hào của Cá Con
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của bài
- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng và
Cá Con gặp nguy hiểm các em cần đọc
với giọng hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ
ràng Cần ngắt giọng chính xác ở các
-Rèn đọc các từ như : óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp ,
- 5 đến 7 em đọc bài cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài lần 2
- Bài này có 4 đoạn
-Đoạn 1 : Một hôm có loài ở biển cả
- Đoạn 2 : Thấy đuôi Cá Con .Tôm Càng thấy vậy phục lăn
-Đoạn3: Cá Mập sắp vọt lên tức tối bỏ
đi -Đoạn 4 : Đoạn còn lại
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
- Luyện đọc câu : - Chào Cá Con // Bạn cũng ở sông này sao ?// ( giọng ngạc
nhiên )
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét
-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như nhà tôm các bạn // Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loài cá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả // ( giọng nhẹ nhàng , thân mật )
-Một em đọc lại đoạn 1 -1 HS khá đọc đoạn 2
- Khen liên tục , không ngớt có ý thán phục
- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi ( Quan sát vật mẫu hoặc tranh chiếc mái chèo )
- Dùng để điều khiển hưởng chuyển động
( hướng di chuyển ) của tàu , thuyền
- Luyện đọc câu : Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn 3
- HS luyện đọc các câu này
- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , / nhằm cá con lao tới // Tôm Càng vội
Trang 7dấu câu
- Gọi một em đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan
thai , hồ hởi , khi thoát qua tai nạn
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn từ
đầu đến hết bài
*/ Luyện đọc trong nhóm
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 4 em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
Tiết 2 : a/ Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy sông
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng
của Cá Con?
Tôm Càng có thái độ như thế nào đối với
Cá Con ?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng
ta cùng tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì
xảy ra ?
-Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá
búng càng vọt tới , / xô bạn vào một ngách đá nhỏ // Cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi , con cá dữ tức tối bỏ đi //
- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , người phủ một lớp vảy bạc óng ánh
- Cá Con làm quen với tôm Càng bằng lời tự giới thiệu : “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa
Trang 8Con ?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi
- Con thấy Tôm Càng có điểm gì đáng
khen ?
* GV kết luận : - Tôm Càng rất thông
minh nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn
và luôn quan tâm lo lắng cho bạn
- Gọi HS lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm
Càng cứu Cá Con
c) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
vào một ngách đá nhỏ
- Ba đến năm em kể lại
- Nhiều HSphát biểu : Tôm càng thông minh / Tôm càng dũng cảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn
- Một số em lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con trước lớp
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh , gan dạ và biết lo cho bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Ngày soạn: 5 / 03 / 2011
Ngày giảng: Thứ ba, 8 / 03/ 2011
Tiết 1: Toán :
TÌM SỐ BỊ CHIA
A/ Mục tiêu :- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
- Biết tìm x trong các bài tập dạng x : a = b ( với a,b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải toán có một phép nhân
- Làm các BT 1,2,3
- HSKT : Làm được tính + - không nhớ trong phạm vi 20
B/ Chuẩn bị : - 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn Thẻ từ ghi sẵn :
C / Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Yc học sinh đọc giờ trên một số mặt
đồng hồ
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ biết cách tìm số bị
chia chưa biết trong phép chia qua bài: “
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
Thương
Trang 9chia
- GV gắn lên bảng 6 hình vuông theo
hàng như sách giáo khoa
- Nêu : Có 6 hình vuông xếp thành hai
hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số
hình vuông trong mỗi hàng ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần
và kết quả trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng để định danh tên
các gọi các thành phần và kết quả phép
tính
- Nêu bài toán 2 : Có một số hình vuông
được xếp thành hai hàng Hỏi 2 hàng có
mấy hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số
hình vuông trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép tính nhân
- Quan hệ giữ phép nhân và phép chia :
- Yêu cầu HS đọc lại hai phép tính vừa lập
được
-Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi là gì ?
-Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 gọi là gì
?
- 3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Vậy ta thấy : Trong phép chia số bị chia
bằng thương nhân với số chia ( hay bằng
tích của thương và số chia )
- Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
- Viết lên bảng : x : 2 = 5 yêu cầu HS
đọc phép tính này
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2 = 5 ?
- Muốn tìm số bị chia x trong phép tính
chia này ta làm như thế nào ?
-Hãy nêu ra phép tính tương ứng để tìm
x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x = 10 sau đó trình
bày bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 10 để 10 : 2 = 5
* Muốn tìm số bị chia trong phép chia ta
- Quan sát trả lời : -Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia : 6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia 2 là số chia 3 là thương
6 : 2 = 3
- Ta lấy thương nhân với số chia
Trang 10làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc trên
c/ Luyện tập:
-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có thể nêu ngay kết
quả của 2 x 3 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
- Vậy để tìm xem tất cả có bao nhiêu chiếc
kẹo ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong
phép chia và tìm thành phần chưa biết
- Lớp nghe và nhận xét bài làm của bạn
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
-Mỗi em được nhận 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
- Giải : Số chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc
I/ Mục tiêu : Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- HSKG biết phân vai dựng lại được câu chuyện (BT2)
- HSKT: Biết lắng nghe bạn kể
Trang 11II / Chuẩn bị - Tranh minh hoạ câu chuyện phóng to Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý
Mũ Tôm , Cá để dựng lại câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học :
- 1/ Bài cũ
-Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta
sẽ kể lại câu chuyện : “ Tôm Càng và Cá
Con “
* Hướng dẫn kể chuyện
-a/ Kể lại từng đoạn câu chuyện :
- GV đưa tranh hỏi nội dung từng bức
tranh
-Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu
mỗi nhóm kể lại một nội dung 1 bức
- Yêu cầu kể truyện theo hai lần
-Treo tranh và yêu cầu quan sát tranh
- Bức tranh1 - Tôm Càng và Cá Con làm
quen với nhau trong trường hợp nào ?
- Hai bạn đã nói gì với nhau ?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế
nào ?
-Bức tranh 2 -Cá Con khoe gì với bạn ?
- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho
Tôm Càng xem như thế nào ?
- Tranh3: Câu chuyện có thêm nhân vật
- Một số em nhắc lại câu chuyện
- HS quan st tranh trả lời cu hỏi
- Chia thành các nhóm và kể trong nhóm Mỗi em kể một lần Các HS khác nghe nhận xét và bổ sung cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện
- Lắng nghe bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
- 8 HS kể trước lớp
- Quan sát tranh trong nhóm
- Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càng đang tập búng càng
- Họ tự giới thiệu và làm quen
- Thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , mình có lớp vảy bạc óng ánh
- Đuôi tôi vừa là mái chèo , vừa là bánh lái đấy
- Nó bơi nhẹ nhàng lúc thì quẹo trái lúc thì quẹo phải , thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn
- Một con cá to mắt đỏ ngầu lao tới
- ĂN thịt Cá Con -Nó búng càng đẩy Cá Con vào một nghách đá nhỏ
- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không ?
Trang 12- Cá Con nói gì với Tôm Càng ?
- Vì sao cả hai bạn lại kết thân với
nhau ?
b/ Kể lại câu chuyện theo vai :
-Gọi 3 em xung phong lên kể lại
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
- Tôm Càng - Cá Con kể lại câu chuyện
- Các nhóm thi kể theo hình thức nối tiếp
- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm
kể tốt
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
Luyện đọc: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I/ Yêu cầu: HS đọc trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu , giữa các cụm từ
dài
Đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện, lời nhân vật trong tryện
- Hiểu được nội dung câu chuyện: Tôm càng và cá con
- II/ Các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài ghi đề bài
A/ Luyện đọc: Tôm Càng và Cá Con
LUYỆN HS ĐẠI TRÀ
Hướng dẫn đọc
GV sửa lỗi hướng dẫn đọc đúng
GV nhận xét bổ sung
Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc
Một em HS giỏi đọc lại toàn bài Lớp theo dõi nhận xét
HS nối tiếp đọc từng câu 2 lần
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
HS nhắc lại giọng đọc : -Đọc mẫu diễn cảm bài văn nhấn giọng
ở những từ ngữ tả đặc điểm tài riêng của mỗi con vật Giọng hơi nhanh và hồi hộp ở đoạn Tôm Càng cứu Cá Con
Trang 13GV và lớp theo dõi nhận xét tìm ra người
đọc hay nhất ghi điểm tuyên dương trước
hơn tập kể lại toàn bộ câu chuyện
Tiết học sau kể tốt hơn
Luyện đọc trong nhóm 3 (5’)Các nhóm thi đọc
Cá nhân , đồng thanh Theo di nhận xt bạn đọc
Các nhóm cử đại diện lên thi đọc phân vai
HS thi đọc diễn cảm -.Qua cu chuyện ny em thấy Tơm cng thơng minh, nhanh nhẹn, nĩ dũng cảm cứu bạn thot nạn; biết lo lắng hỏi han bạn khi bạn bị đau
- Yu quý bạn, thơng minh, dm dủng cảm cứu bạn
- Nhận xét bạn đọc
- 2 HS nhắc lại
BUỔI CHIỀU
Tự nhiên xã hội : MỘT SỐ LOẠI CY SỐNG DƯỚI NƯỚC
A/ Mục tiêu : Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới nước.
- HSG: Kể được tên một số loại cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn -Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ ăn sâu vào bùn và đáy nước Hình thành và phát triển kĩ năng quan sát nhận xét , mô tả Thích sưu tầm , yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ cây cối
B/ Chuẩn bị : Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 54,55 Một số tranh ảnh
( sưu tầm ) Các cây sống dưới nước Bút dạ , giấy A3 , phấn màu Sưu tầm các vật thật : Cây bèo tây , cây rau rút , hoa sen ,
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cu:
-Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Cây
sống trên cạn “
-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của
học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự
nhiên bài học đầu tiên đó là : “Một số loại
cây sống dưới nước “
-Trả lời về nội dung bài học trong bài :
” Cây sốnảtên cạn ” đã học tiết trước
-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
Trang 14-Hoạt động 1 : lm việc với sch gio khoa
Bước 1: Lm việc theo nhĩm
+ Hy chỉ v nĩi tn cy trong hình
-Em thấy cy ny mọc ở đâu?
- Cy ny cĩ hoa khơng? Hoa của nĩ thường cĩ
mu gì?
- Cy ny được dng để lm gì?
- Hoạt động 2
Tìm hiểu các loài cây sống dưới nước
* Bước 1 : - Đưa học sinh đi quan sát các
cây sống dưới nước ở các ao hồ , các đầm
lầy xung quanh trường
- Yêu cầu mô tả các loại cây theo phiếu
quan sát như sách hướng dẫn
- Nêu đặc điểm giúp cây sống trôi nổi Nêu
đặc điểm giúp cây sống dưới ao hồ
- Nhắc nhớ một số quy định đảm bảo an
toàn khi tham quan
* Bước 2 : - Yêu cầu đại diện trình bày đặc
điểm đối với từng loại cây quan sát được
- Nhận xét đánh giá ý kiến của từng nhóm
d) Củng cố - Dặn do:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày
- Xem trước bài mới
- Lớp làm việc theo nhóm.quan st tranh ở SGK trang 62,63 v trả lời cu hỏi
* Chẳng hạn : Cây sen : sống ở đầm lầy , có hoa màu hồng có 1 rễ lớn và nhiều rễ nhỏ xung quanh Lá to xanh hình trái tim gắn liền viới cuống Ích lợi ướp trà , lá gói xôi , gói cốm hoa trang trí , hạt để ăn ,
- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
Tiết 2: Chính tả : ( tập - chép )
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
A/ Mục tiêu :- Chép chinh xác bai CT, trình bày đúng hình thức mẩu truyện vui.
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngử do giáo viên soạn
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ chp sẵn nội dung mẫu chuyện Vì sao c khơng biết nĩi
- Viết sẵn bài tập 2
- HS vở bi tập
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc
lỗi ở tiết trước : lụt lội , lục đục rụt rè , sút bóng ,
Trang 152.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em nhìn bảng để viết
đúng , viết đẹp bài “ Vì sao c khơng biết
nĩi? “.
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu bi
văn 1 lần sau đó yêu cầu 3 HS đọc lại
-Việt hỏi anh điều gì ?
- Câu trả lời có gì đáng buồn cười?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Yêu cầu lớp quan sát kĩ bài viết mẫu
trên bảng và nêu cách trình bày
- Những chữ nào trong đoạn văn phải
viết hoa ?
3/ Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài những chữ khó viết
- Đọc các tiếng vừa nêu yêu cầu viết vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/Chép bài : -Treo bảng phụ đã chép sẵn
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Việt hỏi anh Vì sao cá không biết nói?
- Lên cho em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính mình mới ngớ ngẩn khi cho cá không biết nói vì miệng cá ngậm đầy nước.Cá không biết nói như người chúng ta vì nó
là loại vật Nhưng có lẽ cá cũng cách trao đổi riêng với bầy đàn
- Quan sát bài văn đã viết sẵn và nhận xét
- Viết đầu bài giữa trang vở Xuống dòng, chữ đầu tiên lùi vào một ô li, viết hoa chữ cái đầu Trước lời thoại đặt dấu gạch ngang đầu dịng
- Việt, Lan là danh từ riêng, Anh, Em, Nếu là chữ cái đầu câu
- say sưa ngắm, bỗng, thật ngớ ngẩn
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng, lớp viết bảng con
- Nhìn bảng để chép bài vào vở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
-Điền vào chổ trống ( r hay d ?)
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làm vào vở
-Lời ve kim d.a diết
Xe sợi chỉ m thanh
Khu những đường rạo r ực
Trang 16bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Bài 2: Trò chơi :
- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu
thảo luận tìm và viết từ vào giấy theo yêu
cầu Nếu tìm đúng thì mỗi từ được 1
điểm
- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ
đúng hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
d) Củng cố - Dặn do:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
Vo nền my trong xanh
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- Chia thành 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ giấy lên bảng
-Thanh hỏi : chổi rơm , ngủ say , ngỏ lời , ngẩng đầu , thăm thẳm , chỉ trỏ , trẻ em , biển cả ,
+ Thanh ngã : ngõ hẹp , ngã , ngẫm nghĩ , xanh thẫm , kĩ càng , rõ ràng , bãi cát , số chẵn ,
- Các nhóm khác nhận xét chéo
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Tiết 3: Luyện toán
TÌM SỐ BỊ CHIA
A/ Mục tiêu :- Giúp HS củng cố: - Rèn kĩ năng tìm số bị chia trong phép chia khi biết
các thành phần còn lại Củng cố về tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia Giải bài toán có lời văn bằng cách tìm số bị chia chưa biết
C / Các hoạt động dạy học :
1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Muốn tìm số bị chia ta thực hiện như thế
x : 4 = 2 x : 3 = 6
x = 2 x 4 x = 6 x 3
x = 8 x = 18
- Lớp nghe và nhận xét bài làm của bạn
- Đề bài yêu cầu tìm x -Muốn tìm số bị chia ta thực hiện Lấy
Trang 17-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
x - 2 = 4 và x : 2 = 4
- x trong 2 phép tính trên có gì khác
nhau ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi can dầu đựng mấy lít ?
- Có tất cả mấy can ?
- Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
- Ta thực hiện như thế nào?
Tổng số lít dầu được chia thành 6 can
bằng nhau , mỗi can có 3 lít , vậy để tìm
tổng số lít dầu ta thực hiện phép tính gì ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
*) Dạy học sinh kh, giỏi
Tìm x:
X : 5 = 12 – 8 x : 2 = 18 – 14
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Muốn tìm được số bị chia trước hết ta
bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Tìm số bị chia
- Tính kết quả của php chia x : 5
x : 5 = 12 – 8 x : 2 = 18 – 14 x: 5 = 4 x : 2 = 4
A/ Mục tiêu Biết cách tìm số bị chia
- Nhận biết số chia số bị chia , thương
- Biết giải bài toán có một phép nhân
Trang 18- Làm Các bài tập 1, BT2(a,b) BT3(cột1,2,3,4) BT4
- HSKT Làm được các phép tính + - không nhớ trong phạm vi 20
B/ Chuẩn bị : - 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn Thẻ từ ghi sẵn :
-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng tực hiện
- Vì sao trong phần a để tìm y em lại
thực hiện phép nhân 3 x 2 ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
x - 2 = 4 và x : 2 = 4
- x trong 2 phép tính trên có gì khác
nhau ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Chỉ bảng và yêu cầu HS đọc tên các
dòng của bảng tính
- Số cần điền vào các ô trống ở những
vị trí của thành phần nào trong phép
-Hai em lên bảng làm mỗi em một bài tính
x
x : 4 = 2 x : 3 = 6
x = 2 x 4 x = 6 x 3
x = 8 x = 18 -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Vì y là số bị chia còn 2 và 3 lần lượt là thương và số chia trong phép chia y : 2 = 3
vì vậy để tìm số bị chia y chưa biết ta thực hiện phép nhân thương 3 với số chia 2
- Lớp nghe và nhận xét bài làm của bạn
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị trừ trong phép trừ và x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
- Đọc : Số bị chia , số chia , thương
- Số cần điền là số bị chia hoặc thương
Thương
Trang 19chia ?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị
chia , tìm thương trong phép chia
- Yêu cầu lớp thực hiện kẻ bảng và làm
vào vở
- Hỏi : Tại sao ở ô trống thứ nhất em
lại điền 5 ?
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 : - Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi can dầu đựng mấy lít ?
- Có tất cả mấy can ?
- Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
- Ta thực hiện như thế nào?
Tổng số lít dầu được chia thành 6 can
bằng nhau , mỗi can có 3 lít , vậy để
tìm tổng số lít dầu ta thực hiện phép
tính gì ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần
trong phép chia và tìm thành phần chưa
biết trong phép chia
HOÀN THIỆN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
(Thầy Cường dạy)
Tiết3: Tập đọc
SÔNG HƯƠNG
A/ Mục tiêu - Ngắt nghỉ đúng hơi ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi
chảy toàn bài
- Hiểu ND: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc mằu của dòng sông hương (Trả lời được CH trông SGK)
- HSKT: Lắng nghe bạn đọc và đọc theo bạn được 1 đến 2 câu
B/ Chuẩn bị - Bản đồ minh hoạ các vùng có tên trong bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn
nội dung cần luyện đọc
Trang 20C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài “ Tơm cng v c
con “
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Cc em đ được học về cảnh đẹp thiên
nhiên đất nước về ni sơng Ở Thnh Phố
Huế cĩ sơng Hương cũng là một danh
lam thắng cảnh để thấy được vẻ đẹp đó
hôm nay chúng ta sẻ tìm hiểu bi tập đọc
Sông Hương
b) Đọc mẫu
a/ -Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng tả
khoan thai, thể hiện sự thán phục vẻ đẹp
của Sông Hương.Nhn giọng ở cc từ gợi tả
mu sắc , hình ảnh: xanh thẳm, xanh biếc,
xanh non,nở đỏ rực , đường trăng lung
linh,đặc ân , tan biến, êm đềm
- Mời một em khá đọc lại
b/ Đọc nối tiếp từng câu : - Yêu cầu HS
tìm các tiếng có dấu hỏi và dấu ngã có
trong bài , GV treo bảng yêu cầu luyện
phát âm các từ khó Hướng dẫn tập trung
vào các tiếng HS hay sai
- Yêu cầu đọc từng câu trong bài
- GV nghe và theo dõi các lỗi ngắt
giọng
c/ Luyện đọc theo đoạn :
Bài này chia làm 3 đoạn :
+ Đoạn 1 từ đầu đến in trn mặt nước
+ Đoạn 2 tiếp đến lung linh đất vng
+ Đoạn 3 cịn lại
- Gọi 3 HS nối tiếp mỗi em đọc một đoạn
từ đầu cho đến hết bài
- Chia lớp ra thành nhiều nhóm nhỏ mỗi
nhóm có 3 em và luyện đọc trong nhóm
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng
phong cảnh,bức tranh, thnh, bi ngơ, dải lụa,
- Nối tiếp nhau đọc Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầu đến hết
- Dùng bút chì để phân chia đoạn theo hướng dẫn giáo viên
- 3 em nối tiếp đọc mỗi em một đoạn đến hết bài
Trang 21c/ Tìm hiểu bài:
- Gọi một HS đọc bài , lớp đọc thầm
-Tìm những từ chỉ màu xanh khác nhau
của Sông Hương?
- Những màu xanh ấy do cây gì tạo nên?
-Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như
thế nào?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vào những đêm trăng sông Hương đổi
màu như thế nào?
-Vì sao nói sông Hương là một đặc ân
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
*) Luyện đọc lại
đ) Củng cố dặn dò :
- Sau khi học xong bài này, em nghĩ như
thế nào về sông Hương?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Một học sinh đọc bài Lớp đọc thầm bài
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
- Những màu xanh ấy do:da trời, lá cây, những bi ngô , thảm cỏ tạo nên
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ
in bống xuống
-Vào những đêm trăng sáng (dòng sông
là một đường trăng lung linh dát vàng)
- Vì sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp
- 4 Học sinh đọc lại đoạn văn
- HS tự trả lời theo suy nghĩ của mình
- Nêu lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Tiết 4 Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN
DẤU PHẨY
A/ Mục tiêu - Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt(BT1); kể tên
được một số con vật ở dưới nước.(BT2)
- Biết đặt dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy.(BT3)
B/ Chuẩn bị -Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy Bút màu
- Tranh minh hoạ các loại cá trong sch phĩng to
- 2 bộ thẻ từ, mỗi bộ ghi tn 8 loại cả tong bi tập 1
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 em lên bảng đọc đoạn văn trong
đó có sử dụng dấu chấm , dấu phẩy
- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
Để giúp các em mở rộng kiến thức về chủ
đề “ Sông biển” Hôm nay chúng ta tìm
hiểu bài : Luyện từ và câu về chủ đề này,
sau đó thực hành tìm dấu phẩy
b)Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc bài tập
- Từng em nối tiếp đọc đoạn văn trong
đó có sử dụng các dấu câu dấu chấm và dấu phảy ở tiết trước
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Đọc yêu cầu: Hy xếp tn cc loại c vẽ
Trang 22- Yêu cầu thảo luận trong nhóm tìm từ
theo yêu cầu và ghi vào tờ giấy
- Gọi 4 em đại diện lên gắn tờ giấy của
nhóm mình lên bảng - Yêu cầu lớp nhận
xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm
được nhiều từ
*Bài 2 - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Mời một số em lên trình bày trước lớp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài tập 3 : - Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- Treo bảng phụ :
- Hãy đọc đoạn văn trong bài ?
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
- Ch ý những câu in nghiêng còn thiếu
dấu phẩy các em phải đọc nhiều lần kĩ,
thêm dấu phẩy vào cho thích hợp
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Các nhóm thảo luận tìm từ và ghi vào
tờ giấy -4 em đại diện 4 nhóm lên bảng gắn :
- Đại diện một số em lên trình bày :
- tơm, sứa, ba ba, mực
- Tự suy nghĩ làm bài cá nhân sau đó tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Lắng nghe hướng dẫn và đọc lại câu hỏi :
-Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đ thấy nhiều Chỉ thấy trăng trên
biển lúc mới mọc đây là lần đầu tiên tôi được thấy Mu trắng như mu lịng đỏ
trứng mỗi lúc một sáng hồng lên, Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹn dần
- Lớp lắng nghe và nhận xét
-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 23Tiết 5: Luyện Chính tả : ( tập - chép )
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
A/ Mục tiêu :- Chép chinh xác bai CT, trình bày đúng hình thức mẩu truyện vui.
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngử do giáo viên soạn
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ chp sẵn nội dung mẫu chuyện Vì sao c khơng biết nĩi
- Viết sẵn bài tập 2
- HS vở bi tập
C/ Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em nhìn bảng để viết
đúng , viết đẹp bài “ Vì sao c khơng biết
nĩi? “.
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu bi
văn 1 lần sau đó yêu cầu 3 HS đọc lại
-Việt hỏi anh điều gì ?
- Câu trả lời có gì đáng buồn cười?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Yêu cầu lớp quan sát kĩ bài viết mẫu
trên bảng và nêu cách trình bày
- Những chữ nào trong đoạn văn phải
viết hoa ?
3/ Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài những chữ khĩ viết
- Đọc các tiếng vừa nêu yêu cầu viết vào
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,
tự bắt lỗi
6/ Chấm bài :
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Việt hỏi anh Vì sao cá không biết nói?
- Lên cho em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính mình mới ngớ ngẩn khi cho cá không biết nói vì miệng cá ngậm đầy nước.Cá không biết nói như người chúng ta vì nó là loại vật Nhưng có lẽ cá cũng cách trao đổi riêng với bầy đàn
- Quan sát bài văn đã viết sẵn và nhận xét
- Viết đầu bài giữa trang vở Xuống dòng, chữ đầu tiên lùi vào một ô li, viết hoa chữ cái đầu Trước lời thoại đặt dấu gạch ngang đầu dịng
- Việt, Lan là danh từ riêng, Anh, Em, Nếu là chữ cái đầu câu
- say sưa ngắm, bỗng, thật ngớ ngẩn
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng, lớp viết bảng con
- Nhìn bảng để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 24-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Bài 2: Trò chơi :
- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu
thảo luận tìm và viết từ vào giấy theo
yêu cầu Nếu tìm đúng thì mỗi từ được
1 điểm
- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều
từ đúng hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
d) Củng cố - Dặn do:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
-Điền vào chổ trống ( r hay d ?)
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làm vào vở
-Lời ve kim d.a diết
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ giấy lên bảng
-Thanh hỏi : chổi rơm , ngủ say , ngỏ lời , ngẩng đầu , thăm thẳm , chỉ trỏ , trẻ
em , biển cả , + Thanh ngã : ngõ hẹp , ngã , ngẫm nghĩ , xanh thẫm , kĩ càng , rõ ràng , bãi cát , số chẵn ,
- Các nhóm khác nhận xét chéo
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Ngày soạn: 5 / 03 / 2011
Ngày giảng: Thứ năm, 10 / 03/ 2011
Tiết: Toán :
CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC
A/ Mục tiêu :- Giúp HS : Nhận biết được chu vi hình tam giác chu vi hình tứ giác là
tổng độ dài các cạnh của hình đó Biết cách tính chu vi tam giác , chu vi tứ giác bằng cách tính tổng độ dài của các cạnh hình đó
B/ Chuẩn bị : - Hình tam giác , tứ giác như trong phần bài học SGK
CCác hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập tìm x
-Hai học sinh lên bảng sửa bài
- x : 3 = 5 x : 4 = 6
Trang 25-Yêu cầu mỗi em làm một cột
x : 3 = 5 và x : 4 = 6
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách tính
chu vi hính tam giác và chu vi hình tứ giác
- Yêu cầu học sinh đọc tên hình
- Hãy đọc tên các đoạn thẳng có trong
hình ?
-Các đoạn thẳng mà các em vừa đọc tên
đó chính là các cạnh của hình tam giác
ABC
- Vậy hình tam giác ABC có mấy cạnh ?
Đó là những cạnh nào ?
- Giáo viên chỉ hình và nêu : Cạnh của
hình tam giác chính là các đoạn thẳng tạo
- Vậy tổng độ dài các cạnh của hình tam
giác ABC là bao nhiêu ?
- Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác
ABC chính là chu vi của tam giác ABC
- Vậy chu vi tam giác ABC bằng bao
nhiêu ?
1.2 Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tứ
giác
- Hướng dẫn học sinh tương tự như đối
với hình tam giác trên
c) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bai tập 1
-Bài này yêu cầu ta làm gì .
- Khi biết độ dài của các cạnh muốn tính
chu vi tam giác đó ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
x = 5 x 3 x = 6 x 4
x = 15 x = 24-Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Chu vi hình tam giác ABC là 12 cm
- Tiến hành tìm hiểu như đối với hình tam giác
- Chỉ khác hình tứ giác có 4 cạnh ta tính chu vi tứ giác là tính tổng độ dài 4 cạnh
Trang 26- Mời một em lên tính trên bảng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hướng dẫn HS thực hiện như bài tập 1
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
-Bài 3: - Giáo viên nêu bai tập 3
- Gọi hai em nhắc lại cách đo độ dài của
một đoạn thẳng cho trước
-Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
- Mời một em lên tính trên bảng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
6 cm + 2 cm + 4 cm = 12 cm
- Lớp nhận xét bài bạn -Một em nêu đề bài
- Một em lên bảng giải bài
* Giải : Chu vi hình tam giác ABC là :
3 + 3 + 3 = 9 ( cm ) Đ/ S : 9 cm
A/ Mục tiêu :- Biết tính độ dài đường gấp khúc; tính chu vi tam giac, hình tứ giác B/ Chuẩn bị : - Các hình vẽ tam giác, tứ giác như sách giáo khoa
C/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
-Gọi 2 học sinh lên bảng tính chu vi
tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là
: a/ 3cm , 4 cm , 5cm
b/ 5 cm , 12 cm , 9 cm ; c/ 8 cm , 6 cm
, 13 cm
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu
bài:
-Hôm nay chúng ta củng cố tiếp về kĩ
năng tính chu vi của hình tam giác ,
hình tứ giác qua bài :
Trang 27b) Khai thác:
- Hướng dẫn luyện tập
-Bài 1: - Gọi một em nêu bai tập 1
-Yêu cầu tự suy nghĩ và làm vào vở
-Yêu cầu học sinh đọc tên các cạnh
của hình tam giác và tứ giác vẽ được ở
phần b và c
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu hai em nêu lại cách tính chu
vi hình tam giác
+Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh
Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải bài
- Hãy so sánh độ dài đường gấp khúc
ABCD và chu vi hình tứ giác ABCD ?
Vì sao ?
- Có bạn nói tứ giác ABCD là đường
gấp khúc ABCD , theo em bạn nói
* Chu vi hình tứ giác ABCDlà :
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm ) Đ/ S : 12 cm
- Độ dài đường gấp khúc ABCD và chu vi hình tứ giác ABCD bằng nhau Vì độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc bằng
độ dài các cạnh của hình tứ giác