-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh.. -Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi -Mời đại diện các nhóm thi đua đọc.. - Biết kể nối tiếp đư
Trang 1Mĩ thuật Vẽ tranh Đề tài vườn cây.
Sinh hoạt sao Sinh hoạt theo lịch của tổng phụ trách
SÁU
Thể dục Động tác vươn thở, tay,chân, lườn Tr/c "Kéo cưa lừa xẻ"Tập làm văn Cảm ơn, xin lỗi
Thủ công Gấp máy bay phản lực (T2)
Âm nhạc Học hát: Bài Xòe hoa
Ký duyệt Giáo viên
Trang 2Ngày soạn :Ngày dạy :Môn : Tập đọc Tuần: 04 Bài : Bím tóc đuôi sam
I Mục tiêu:
1.KT:-Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời
nhân vật
- Hiểu ND: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái.
2.KN:-Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ ràng, trôi chảy, liền mạch các từ, cụm từ trong câu.
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
3.TĐ:- Thông qua bài học GD HS cần đối xử tốt với các bạn gái
II Chuẩn bị:
+GV:- Tranh ảnh minh họa như SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
+ HS: SGK.
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, luyện đọc,
IV.Các hoạt động dạy-học:
1’
3’
28’
Tiết 1 1.Ổn định:Sắp xếp tư thế ngồi cho HS
-Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được đọc
một truyện thú vị: Bím tóc đuôi sam Truyện
đọc này dạy các em biết cư xử đúng với bạn,
các em phải giữ thái độ đúng mực; khi biết
mình sai, phải kịp thời sửa chữa.
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/ Đọc mẫu: Lời kể đọc chậm rãi; giọng Hà
ngây thơ, hồn nhiên; giọng Tuấn lúng túng
nhưng chân thành, đáng yêu.; giọng các bạn hồ
hởi.
- Y/c 1-2 HS đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm: -GV uốn nắn cách đọc;
hướng dẫn các em đọc đúng các từ khó
*Hướng dẫn ngắt giọng:-Yêu cầu đọc tìm cách
ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng một số
từ, thống nhất cách đọc các câu này trong cả
-HS đọc cá nhân:
- Khi Hà đến trường,/ mấy bạn gái
cũng reo lên: // "Ái chà chà! // Bím
tóc đẹp quá! //" - Vì vậy,/ mỗi lần cậu
kéo bím tóc,/ cô bé lại loạng choạng /
và cuối cùng ngã phịch xuống đất //
- HS đọc các từ trong SGK trang
32-KT HS TB
Gọi những HS đọc còn
Trang 3-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Y/c HS nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc trong nhóm
-Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Tiết 2
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 và TLCH:
-CH1: Các bạn gái khen Hà thế nào?
- CH4: Nghe lời thầy tuấn đã làm gì?
5/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân vai.
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dò:
- Theo em cần phải đối xử như thế nào với
bạn?
- Chuẩn bị bài sau: Trên chiếc bè.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
TV2 T1: tết, bím tóc đuôi sam, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình.
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
-HS đọc từng đoạn trong nhóm Các
em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã Sau đó tuấn còn đùa dai, nắm bim tóc của hà mà kéo.
Trang 4Ngày soạn :
Ngày dạy :Môn : Toán Tiết: 16 Tuần: 04 Bài : 29 + 5
I Mục tiêu:
1.KT: -Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5.
-Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
-Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
-GV nêu đề toán: Lấy 29 que tính,
thêm 5 que nữa Gộp lại được bao
nhiêu que tính?
-Y/c HS thực hiện trên que tính
-GV viết phép tính này theo cột
2 thêm 1 bằng 3, viết 3
-Gọi vài HS nêu lại cách cộng
15 +3=18 13 +2 =15 -HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS nối tiếp nhau trả lời (theo
-KTnhững
HS Y-TB
+
Trang 5Bài 4: Trong vườn có 9 cây táo,
mẹ trồng thêm 6 cây nữa Hỏi
trong vườn có tất cả bao nhiêu cây
táo?
-Y/c 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì? Và hỏi gì?
-Muốn biết trong vườn có tất cả
bao nhiêu cây táo ta làm phép tính
gì?
-GV tóm tắt đề toán và ghi lên
bảng:
Tóm tắt:
- Trong vườn có: 9 cây táo
- Mẹ trồng thêm: 6 cây táo
- Hỏi trong vườn có: ? cây táo
-Y/c HS làm vào vở BT, 1 HS lên
9 9 9 7 5
2 8 9 9 9
11 17 18 16 14
Bài làm:
Số cây táo trong vườn có:
9 + 6 = 15 (cây táo) ĐS: 15 cây táo-HS theo dõi
-2 HS đọc
-HS theo dõi
-HS
K-G thựchiện
Trang 6Ngày soạn : Ngày dạy :
Môn : Chính tả ( TC ) Tuần: 04
Bài : Bím tóc đuôi sam
I Mục tiêu:
1.KT:-Chép chính xác bài chính tả; biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài “Bím tóc
đuôi sam ” Sách TV2 Tập 1 trang 33
2.KN:- Làm được bài tập 2, 3.
3.TĐ:- Viết bài cẩn thận, sạch sẽ, đúng mẫu chữ quy định Trình bày đẹp.
- Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ viết nội dung đoạn chép.- Ghi các bài tập chính tả
- HS : Vở tập, bảng con, bút chì
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, luyện tập,
IV Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra: Gọi bạn
- Gọi hai em lên bảng Đọc các từ
khó cho học sinh viết , Yêu cầu ở
lớp viết vào nháp
-GV nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
-Trong tiết chính tả hôm nay các
em viết đúng,viết đẹp bài “Bím tóc
đuôi sam” và làm các BT 2, 3
2/Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Đọc mẫu bài “Bím tóc đuôi sam”
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện
giữa ai với ai?
-Vì sao Hà không khóc nữa?
* Hướng dẫn HS nhận xét:
- Bài chính tả có dấu câu gì ?
-HS kiểm tra chéo lẫn nhau
-2HS viết, cả lớp viết vào bảng concác từ: HS1:thuở nào, hạn hán
HS2: héo khô, lang thang
- giữa thầy giáo với bạn Hà
- Vì Hà được thầy giáo khen cóbím tóc đẹp nên rất vui, tự tin,không buồn tủi vì sự trêu chọc củaTuấn nữa
- …dấu phẩy, dấu hai chấm, dấugạch ngang đầu dòng, dấu chấmthan, dấu chấm hỏi, dấu chấm
-Gọi HSthườngviết saichính tảlên bảngviết
Gọi HSY-TBtrả lời
Trang 7-HS vừa lắng nghe GV đọc vừanhìn đoạn chép trên bảng, chép vàovở.
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 5-7 HS nộp bài lên để giáo viênchấm điểm
+ HS cả lớp làm vào vở BT 2 HSlàm trên bảng lớp
- yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếuniên
-3-4 em nộp bài cho GV chấm
+ HS cả lớp làm vào vở BT
- 3-5 HS đọc, cả lớp theo dõi
a) r, d hay gi ?
- da dẻ, cụ già, va vào, cặp da
b) ân hay âng?
- vâng lời, bạn thân, nhà tàng, bànchân
- HS theo dõi-Lớp lắng nghe và thực hiện
- HS theo dõi
HS
K-G trảlời
Trang 8Ngày soạn :
Ngày dạy : BUỔI CHIỀU (THỨ HAI)
Môn : Toán 2 Tiết Tuần: 04 Bài :
Ôn luyện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 29 + 5
I Mục tiêu:
1.KT: -Củng cố phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5, nối các điểm cho
sẵn để có hình vuông, giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
- Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
8 77-HS theo dõi
- HS theo dõi và nhắc lại đề bài
-5-7 HS nối tiếp nhau trả lời: (Cácthành phần trong phép cộng là: Sốhạng – Số hạng – Tổng.)
-HS làm vào vở BT
-KTnhững
HS Y-TB
+
Trang 9cây táo và 6 cây cam Hỏi trong
vườn có tất cả bao nhiêu cây ?
-Y/c 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì? Và hỏi gì?
-Muốn biết trong vườn có tất cả
bao nhiêu cây ta làm phép tính gì?
-GV tóm tắt đề toán và ghi lên
bảng:
Tóm tắt:
- Trong vườn có: 19 cây táo
- Mẹ trồng thêm: 6 cây cam
- Hỏi trong vườn có: cây ?
-Y/c HS làm vào vở BT, 1 HS lên
bảng làm
-GV nhận xét, đánh giá và ghi
điểm cho HS
Bài 5: An có 29 viên bi, Bình có
16 viên bi Hỏi cả hai bạn có tất cả
bao nhiêu viên bi?
-Y/c 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì? Và hỏi gì?
-Muốn biết hai bạn có tất cả bao
- Hỏi hai bạn có: viên bi ?
-Y/c HS làm vào vở BT, 1 HS lên
Bài làm:
Số cây trong vườn nhà em có:
19 + 6 = 25 (cây táo) ĐS: 25 cây -HS theo dõi
1 HS đọc đề bài
-HS trả lời:
-HS trả lời (phép cộng)
1 HS lên bảng làm tóm tắt, 1HSlàm bài giải, cả lớp làm vào vở BT
Bài làm:
Số bi hai bạn có:
19 + 16 = 35 (viên bi) ĐS: 35 viên bi
-2 HS đọc
-HS theo dõi
-HS
K-G làmtrênbảng
Trang 10
Ngày soạn :
Ngày dạy : BUỔI CHIỀU (THỨ HAI)
Môn : Tiếng Việt Tuần: 04 Bài : Ôn luyện Tập đọc và chính tả
I Mục tiêu:
1.KT:-Củng cố biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc
rõ lời nhân vật
- Hiểu ND: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái.
2.KN:-Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ ràng, trôi chảy, liền mạch các từ, cụm từ trong câu.
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK Viết đúng chính tả.
3.TĐ:- Thông qua bài học GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
- Trực quan, đàm thoại, luyện đọc,
IV.Các hoạt động dạy-học:
1’
3’
32’
1.Ổn định:Sắp xếp tư thế ngồi cho HS
2.Bài cũ: Bím tóc đuôi sam.
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
-Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
c/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 và TLCH:
-CH1: Các bạn gái khen Hà thế nào?
-CH2:Vì sao Hà khóc?
*Em nghĩ thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn?
- Y/c lớp đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
-HS thực hiện -2 HS, lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết lớp.
- Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã Sau đó tuấn còn đùa dai, nắm bim tóc của hà mà kéo.
-HS trả lời:
- Lớp đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
KT HS TB
Y-Các nhóm trưởng khuyến khích HS đọc còn yếu đọc.
Gọi những HS đọc còn yếu đọc.
Trang 11-CH3: Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng
cách nào?
- Y/c lớp đọc thầm đoạn 4 và TLCH:
- CH4: Nghe lời thầy tuấn đã làm gì?
5/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân vai.
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
d) Viết chính tả:
-GV đọc bài Bím tóc đuôi sam, từ “Tan
học các bạn gái” cho HS viết
-GV chấm và hướng dẫn thêm
3) Củng cố dặn dò:
- Theo em cần phải đối xử như thế nào với
bạn?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
-Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp.
- HS theo dõi
Trang 12Ngày soạn :
Ngày dạy :Môn : Thể dục Tiết: 07 Tuần: 04
Bài : Động tác vươn thở và tay
Trò chơi: " Kéo cưa lừa xẻ "
I Mục tiêu:
1.KT: -Biết cách thực hiện 4 động tác vươn thở, tay, chân và lườn của bài thể dục phát triển
chung.
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
-Lưu ý: Ôn tập 2 động tác đã học và học mới 2 động tác chân, lườn của bài thể dục PTC.
2.KN:-Thực hiện động tác tương đối đúng kĩ thuật, chính xác
- Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi - Chơi thành thạo, đúng luật của trò chơi 3.TĐ:- GD HS tính nghiêm túc khi luyện tập.
- GD HS cẩn thận khi tham gia trò chơi.Tránh xảy ra tai nạn khi tham gia trò chơi.
II Địa điểm :
GV:- Sân bãi vệ sinh, đảm bảo an toàn nơi tập Còi
HS:-
III Phương pháp:
- Kể chuyện, trực quan, đàm thoại, thực hành,
IV Các hoạt động dạy-học:
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên sân
-GV vừa tập vừa h/ dẫn (như SGK) cho HS xem
-G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
-Các tổ thi với nhau do cán sự lớp điều khiển.
an toàn khi tập, chơi các trò chơi.
Trang 13-GV hướng dẫn và tổ chức trò chơi, nhắc lại
cách chơi kết hợp chỉ dẫn trên sân, sau đó cho
HS chơi thử Tiếp theo chia tổ và địa điểm để
từng tổ điều khiển luyện tập
-GV nhận xét, tuyên dương
3.Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp quanh sân trường, vỗ tay và
hát tự nhiên, chân bước theo nhịp.
-Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
-Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài sau: Động tác vươn thể, tay, chân,
lườn Trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ"
-HS thực hiện -HS theo dõi
Trang 14Ngày soạn :
Ngày dạy :
Môn : Toán Tiết: 17 Tuần: 04
Bài : 49 + 25
I Mục tiêu: 1.KT: -Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25. -Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng 2.KN:- Thực hiện đặt tính và tính chính xác. - Bài tập cần làm: bài 1(cột 1,2,3), 3 3.TĐ:- GD tính cẩn thận, chính xác khi làm bài II Chuẩn bị: - GV: SGK, bảng phụ ghi các BT, que tính - HS: Vở bài tập, SGK, que tính III Phương pháp: - Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ BT 4’ 12’ 20’ 1 Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài +HS1: Đặt tính rồi tính tổng biết: 69 và 8; 52 và 9 +HS2: 49 và 7; 39 và 4 - GV nhận xét và ghi điểm cho HS 2 Bài mới a)Giới thiệu: 49+25 -Giới thiệu phép cộng 49 + 25 = ? -GV nêu đề toán: Lấy 49 que tính, thêm 25 que nữa Gộp lại được bao nhiêu que tính? -Y/c HS thực hiện trên que tính -GV viết phép tính này theo cột dọc và gọi HS thực hiện cách cộng 49 25 34
9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 -Gọi vài HS nêu lại cách cộng -GV nhận xét,
b) Thực hành: Bài 1: Tính: -Y/c HS làm vào bảng con -2 HS lên bảng làm bài: +HS1: 69 52
8 3
77 55
+HS2: 49 39
7 4
56 43
-HS theo dõi - HS theo dõi và nhắc lại đề bài -HS lắng nghe và trả lời:
-(HS lấy 49 que tính, rồi thêm 25 que tính nữa thì được 74 que tính.) -HS thục hiện cách cộng:
-HS theo dõi
-2-3 HS nêu lại cách cộng
-HS theo dõi
- 6 HS lên bảng làm , cả lớp làm
-KT những
HS Y-TB
+
Trang 15-GV nhận xét, hướng dẫn thêm
Bài 3: Lớp 2A có 29 học sinh, lớp
2B có 25 học sinh Hỏi cả hai lớp
có bao nhiêu học sinh?
-Y/c 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì? Và hỏi gì?
-Muốn biết cả hai lớp có tất cả bao
Bài làm:
Số HS cả hai lớp có:
29 + 25 = 54 (HS) ĐS: 54 HS-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS
K-G làmbài trênbảnglớp
Trang 16Ngày soạn :Ngày dạy :Môn : Tập viết Tuần: 04 Bài : Chữ hoa C “ Chia ngọt sẻ bùi ”
Mục tiêu:
1.KT:- Viết đúng chữ hoa C (1 dòng cỡ vừa, 2 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Chia (1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “ Chia ngọt sẻ bùi ” (3 lần).
2.KN:- Viết chữ đều nét, đúng mẫu và nối chữ đúng quy định.
3.TĐ:- Viết bài cẩn thận, sạch sẽ, đúng mẫu chữ quy định Trình bày đẹp.
II Chuẩn bị:
- GV: Mẫu chữ cái, thước kẽ, phấn màu.
Mẫu chữ hoa C đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng
- HS: Vở tập viết, bảng con,
III Phương pháp:
- Trực quan,, đàm thoại, luyện tập,
IV Các hoạt động dạy học:
1’
4’
26’
1 Ổn định: KT dụng cụ học tập HS
2 Kiểm tra bài cũ: Chữ hoa B
- Câu “Bạn bè sum họp” Em hãy giải
- Giới thiệu: Chữ hoa C
Hướng dẫn viết chữ cái hoa
C cỡ vừa cao 5 li, gồm 1 nét
+ Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa
nói: ĐB ở ĐK6, viết nét cong dưới, rồi
chuyển hướng viết nét cong trái, tạo
-2 HS lên bảng viết chữ hoa B
cả lớp viết vào bảng con
-HS lắng nghe và nhắc lại đềbài
-HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Cao 5 li
- Độ rộng 4 li
- (Chữ C gồm 1 nét là nét kếthợp của 2 nét cơ bản: cong dưới
và cong trái nối liền nhau, tạothành vòng xoắn to ở đầu chữ.)-HS quan sát và lắng nghe
Trang 17Chia - “Chia ngọt sẻ bùi”
+Em hãy giải thích nghĩa của cụm từ
trên ?
-GV giải thích: Thương yêu, đùm bọc
lẫn nhau (sung sướng cùng hưởng, cực
khổ cùng chịu)
2) Quan sát và nhận xét:
- Em hãy nêu độ cao các chữ cái
+ “Chia ngọt sẻ bùi” (cỡ nhỏ)
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
- GV viết mẫu chữ: Chia
2) Hướng HS viết bảng con
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa D
-HS tập viết trên bảng con chữhoa C
- HS quan sát và trả lời+ HS trả lời:
-HS lắng nghe
- HS trả lời:
+ Các chữ: C, h, g, b cao 2,5 li+ Các chữ: i, a, n, o, e, u cao 1li
+Chữ t cao 1,5 li+Chữ: s cao 1,25 li
- Dấu nặng đặt dưới chữ o, dấuhỏi đặt trên đầu chữ e, dấuhuyền đặt trên đầu chữ u
Trang 18Ngày soạn :
Ngày dạy :
Môn : Kể chuyện Tuần: 04
Bài : Bím tóc đuôi sam
I Mục tiêu:
1.KT:- Dựa theo tranh minh họa (SGK) kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện
(BT1); bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình (BT2)
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện
2.KN:-Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh.
-HS KG: phân vai, dựng lại câu chuyện: người dẫn chuyện (BT3); giọng kể tự nhiên, phù hợp với nội dung
3.TĐ:-GD HSkhông nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái
-GD HS yêu thích môn kể chuyện.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện
- HS: SGK
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, kể chuyện, học theo nhóm,
IV.Các hoạt động dạy-học:
3’
2’
26’
1.Ổn định: Cho HS hát
2 Bài cũ: Bạn của Nai Nhỏ
-Gọi 3 HS kể nối tiếp
-GV nhận xét, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Giới thiệu: - Trong tiết kể chuyện
hôm nay chúng ta cùng nhau kể lại
câu chuyện “Bím tóc đuôi sam”
Hướng dẫn kể chuyện
a)Kể lại đoạn 1, 2 (dựa theo 2
tranh)
- GV treo tranh, hướng dẫn HS
quan sát từng tranh trong SGK và
kể
Bước 1: Kể theo nhóm.
-Yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Mời đại diện nhóm lên kể trước
Hà đến trường, mấy bạn gái reo lên
như thế nào? (tranh 1)
+C2: Tuấn đã trêu chọc Hà như thế
- Cả lớp hát
-3 HS kể, cả lớp lắng nghe
-HS theo dõi
- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
- HS theo dõi và quan sát tranh
-HS nói tiếp nhau kể từng đoạn củacâu chuyện theo tranh
- Đại nhóm lên kể trước lớp-HS nhận xét lời kể của bạn
-HS kể dựa theo câu hỏi gợi ý
-HS kể dựa theo câu hỏi gợi ý
-KT HS Y-TB
Các nhóm lưu ý khuyến khích để
HS
Y-TB kể
Trang 19b) Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn
Hà và thầy giáo bằng lời của em.
-GV nhấn mạnh y/c “kể bằng lời
của em” là không nhất thiết lặp lại
như SGK, mà có thể dùng từ, câu
sao cho đủ ý của đoạn, bài Trong
khi kể nếu kết hợp với nét mặt, cử
chỉ, điệu bộ thì càng tốt
Bước 1: Kể theo nhóm.
-Yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Mời đại diện nhóm lên kể trước
lớp (kể nối tiếp)
-Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
c) Phân vai (người dẫn chuyện,
Hà, Tuấn, thầy giáo) dựng lại
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
và chuẩn bị bài sau: Chiếc bút
-HS kể-HS theo dõi
-Câu chuyện muốn nói với các em:không nên nghịch ác với bạn, cầnđối xử tốt với các bạn gái
- HS theo dõi
Trang 20Ngày soạn :
Ngày dạy : BUỔI CHIỀU (THỨ BA)
Môn : Toán 2 Tiết Tuần: 04
Bài : Ôn luyện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25
I Mục tiêu: 1.KT: - Củng cố cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25. -Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng 2.KN:- Thực hiện đặt tính và tính chính xác 3.TĐ:- GD tính cẩn thận, chính xác khi làm bài II Chuẩn bị: - GV: SGK, bảng phụ ghi các BT - HS: Vở bài tập, SGK III Phương pháp: - Trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ BT 4’ 36’ 36’ 1 Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài +HS1: Đặt tính rồi tính tổng biết: 79 và 8; 55 và 9 +HS2: 39 và 7; 59 và 4 - GV nhận xét và ghi điểm cho HS 2 Bài mới a)Giới thiệu: Ôn luyện cộng có nhớ các số trong phạm vi 100, dạng 49 + 25 b) Thực hành: Bài 1: Gọi HS đếm các số từ 0 đến 100 -GV nhận xét
Bài 2: Tính: 49 66 39 89 17
22 24 53 11 17
-Y/c HS làm vào bảng con -GV nhận xét, hướng dẫn thêm TIẾT 2 Bài 3:Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) -2 HS lên bảng làm bài: +HS1: 79 55
8 3
87 58
+HS2: 39 59
7 4
46 63
-HS theo dõi - HS theo dõi và nhắc lại đề bài -5-10 HS nối tiếp nhau đếm các số từ 0 đến 100 -HS lắng nghe - 6 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào bảng con 49 66 39 89 17
22 24 53 11 17
71 90 92 100 34
-HS làm vào vở BT
-KT những
HS Y-TB
+
+
Trang 212B có 35 học sinh Hỏi cả hai lớp
có bao nhiêu học sinh?
-Y/c 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì? Và hỏi gì?
-Muốn biết cả hai lớp có tất cả bao
Bài làm:
Số HS cả hai lớp có:
37 + 35 = 72 (HS) ĐS: 72 HS-HS theo dõi
-2-3HS đếm
-HS
K-G làmbài trênbảnglớp
Trang 22Ngày soạn :
Ngày dạy : BUỔI CHIỀU (THỨ BA)
Môn : Tiếng Việt 2 tiết Tuần: 04 Bài : Ôn luyện Tập đọc và chính tả
I Mục tiêu:
1.KT:-Củng cố biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu
biết đọc rõ lời nhân vật
2.KN:-Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ ràng, trôi chảy, liền mạch các từ, cụm từ trong
câu
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK Viết đúng chính tả
3.TĐ:- Thông qua bài học GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
- Trực quan, đàm thoại, luyện đọc,
IV.Các hoạt động dạy-học:
trợ
1’
3’
32’
1.Ổn định:Sắp xếp tư thế ngồi cho HS
2.Bài cũ: Bím tóc đuôi sam.
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi do GV nêu
-GV đánh giá, ghi điểm cho HS
3.Bài mới:
a)Giới thiệu : Ôn luyện Tập đọc Và
Chính tả
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/ Đọc mẫu: bài Mít làm thơ
- Y/c 1-2 HS đọc toàn bài
-Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câucho đến hết bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạncho đến hết lớp
-Các nhóm đọc-Đại diện các nhóm thi đua đọcbài
-Cả lớp theo dõi
KT HS Y-TB
Các nhóm trưởng khuyến khích HSđọc còn yếu đọc
Trang 23c/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm và TLCH:
-CH1: Mít tặng Biết Tuốt, Nhanh Nhảu
và Ngộ Nhỡ những câu thơ như thế
-HS trả lời: (Họ cho là Mít chếgiễu họ.)
- Lớp đọc thầm đoạn 3 vàTLCH:
-HS trả lời:
- HS viết bài: Kiến và Chim Gáy Một hôm, kiến khát quá bèn bòxuống suối uống nước Chẳngmay trượt ngã, Kiến bị dòngnước cuốn đi Chim Gáy đậu trêncây, thấy kiến bị nạn, vội bay đigắp một cành khô thả xuốngdòng suối để cứu Kiến bám vàocành cây, thoát chết
-5-7 HS nộp bài cho GV chấm
- HS theo dõi
Trang 24Ngày soạn :
Ngày dạy : Môn : Tập đọc Tuần: 04
Bài : Trên chiếc bè
I Mục tiêu:
1.KT:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế mèn và Dế Trũi.
2.KN:- Trả lời được các câu hỏi 1,2 trong SGK
- HS K-G trả lời được CH3.
3.TĐ:- GD HS ham mê đọc sách.
II.Chuẩn bị:
*GV:- Tranh ảnh minh họa ,
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
*HS:- SGK.
III Phương pháp:
- Trực quan,, đàm thoại, học theo nhóm, luyện đọc,
IV Các hoạt động dạy học:
4’
27’
1.Kiểm tra:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi trong bài tập đọc : “ Bím tóc đuôi
sam”
- Nhận xét, đánh giá cho điểm
2.Bài mới:
a)Phần giới thiệu: GV cho HS xem
tranh minh họa trong SGK và giới
thiệu Bài đọc Trên chiếc bè kể về
chuyến du lịch thú vị trên “sông” của
thích thú, tự hào của đôi bạn.
- Y/c 1 HS K-G đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn
tương tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc
đã học ở các tiết trước
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS cách
đọc ngắt giọng, nhấn giọng một số câu
-HS đọc cá nhân:
+ Những anh gọng vó đen sạm./ gấy và cao,/ nghênh cặp chân…vó / đứng….bãi
KT những HS đọc còn yếu
KT những HS
Trang 25- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh.
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng HS nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời các nhóm thi đua đọc
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- Lắng nghe, nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3/Tìm hiểu nội dung:
-Y/c lớp đọc thầm cả bài & TLCH:
-CH1: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa
bằng cách gì?
-CH2: Trên đường đi, đôi bạn nhìn
thấy cảnh vật ra sao?
-CH3: Tìm những từ ngữ tả thái độ
của các con vật đối với hai chú dế?
4/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương.
3 Củng cố dặn dò:
-Y/c HS nêu lại nội dung bài học.
-Chuẩn bị bài sau: Chiếc bút mực
-Giáo viên nhận xét đánh giá
lầy bái phục…chúng tôi.//
+Đàn săn sắt…lăng xăng/ cố bơi…chiếc
bè, / hoan nghênh váng cả mặt nước.//
dòng nước.) -HS trả lời: (Nước sông trong vắt, cỏ
cây, làng gần, núi xa hiện ra luôn mới
mẻ Các con vật hai bên bờ sông đều tò
mò, phấn khởi, hoan nghênh hai bạn.)
Trang 26Ngày soạn :
Ngày dạy : Môn : Luyện từ và câu Tuần: 04
Bài: Từ chỉ sự vật Từ ngữ về ngày, tháng, năm
I Mục tiêu:
1.KT:- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2)
- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành một câu trọn ý (BT3)
2.KN:- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)
3.TĐ:- Cẩn thận khi viết bài, làm bài Chữ viết đúng quy định, sạch sẽ
II Chuẩn bị:
- GV: SGK
- HS: SGK Vở
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, học theo nhóm, luyện tập,
IV.Các hoạt động dạy-học:
-Gọi 1 HS đọc y/c của bài
-Gọi nhiều HS lên bảng viết
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc y/c của bài
- HS nối tiếp nhau lên bảng viết
-1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+(M) Bạn sinh năm nào? Tôisinh năm 2004
+Tháng hai có mấy tuần? Thánghai có 4 tuần
Khuyến khích
HS
Y-TB trả lời.
Trang 27Bài 3: Viết đoạn văn sau thành 4 câu
rồi viết lại cho đúng chính tả: Trời
mưa to Hòa quên mang áo mưa Lan
rủ bạn đi chung áo mưa với mình đôi
-5-7 HS nộp bài cho GV chấm.-HS theo dõi
-2 HS nhắc lại nội dung của bàihọc
-HS theo dõi
Trang 28Ngày soạn :
Ngày dạy : Môn : Đạo đức Tuần: 04
Bài : Biết nhận lỗi và sửa lỗi (T2)
I Mục tiêu:
1.KT:- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Biết nhắc nhở bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
2.KN:- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
3.TĐ:- Bày tỏ, ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh, VBT, phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1
- HS: SGK, VBT, dụng cụ phục vụ trò chơi đóng vai cho hoạt động 1 - Tiết 2.
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, giảng giải, trò chơi sắm vai,
IV Các hoạt động day-học:
2 Bài cũ: Biết nhận lỗi và sửa lỗi.
-Biêt nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em điều gì?
-GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
-Giới thiệu: Biết nhận lỗi và sửa lỗi (T2).
* Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống
+ Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành hành
vi nhận và sửa lỗi.
+ Cách tiến hành:
a) Giáo viên chia 4 nhóm và phát phiếu giao việc.
+Tình huống 1: Lan đang trách Tuấn: “Sao bạn
hẹn rủ mình cùng đi học mà lại đi một mình?”
-Em sẽ làm gì nếu là Tuấn.
+TH2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa được dọn dẹp.
Bà mẹ đang hỏi Châu: “Con đã dọn nhà cho mẹ
chưa?”
-Em sẽ làm gì nếu là Châu.
+TH3: Tuyết mếu máo cầm quyển sách:”Bắt đền
Trưởng đấy, làm rách sách của tớ rồi”.
-Em sẽ làm gì nếu là Trường.
+TH4: Xuân quên không làm BT Tiếng Việt.
Sáng nay đến lớp, các bạn kiểm tra bài tạp ở nhà
-Em sẽ làm gì nếu là Xuân.
b) Các nhóm chuẩn bị đóng vai một tình huống
c) Đại diện các nhóm lên trình bày cách ứng xử
của nhóm mình.
d) Cả lớp nhận xét
e) GV kết luận: Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi
là dũng cảm đáng khen.
*Hoạt động2: Thảo luận.
+ Mục tiêu: Giúp HS hiểu bày tỏ ý kiến và thái độ
khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình là việc
- Hát -HS trả lời: Biêt nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý mến.
-HS lắng nghe.
- HS theo dõi Vài HS nhắc lại đề bài
-Lớp chia theo 4 nhóm -Các nhóm nhận phiếu giao vệc.
-(TH1: Tuấn cần xin lỗi bạn và giải thích rõ lý do.)
-(TH2:Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa.)
-(TH3:Trường cần xin lỗi bạn và dán sách lại cho bạn.)
-(TH4: Xuân nhận lỗi với cô giáo, với các bạn và làm lại BT ở nhà.)
-HS thảo luận theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày.
-HS lắng nghe và nhận xét.
-HS lắng nghe.
Lưu ý: các nhóm trưởng chỉ định những bạn ít phát biểu ý kiến nêu ý kiến.