1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 3 MOT COT TUAN 22

21 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật.Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mongmuốn đem khoa học phục

Trang 1

Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật.

Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mongmuốn đem khoa học phục vụ con người (TLCH 1, 2, 3, 4)

Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3: Hướng dẫn HS luyện đọc đúng lời nhân vật (giọng xơn: reo vui khi sáng kiến lóe lên Giọng bà cụ: phấn chấn Giọng người dẫn chuyện: khâmphục) Chú ý những từ ngữ cần nhấn giọng

Ê-đi-Nghe bà cụ nói vậy, bỗng một ý nghĩ lóe lên trong đầu Ê-đi-xơn Ông reo lên:

- Cụ ơi ! Tôi là Ê-đi-xơn đây Nhờ cụ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng

dòng điện đấy.

Bà cụ vô cùng ngạc nhiên khi thấy nhà bác học cũng bình thường như mọi người

khác Lúc chia tay Ê-đi-xơn bảo:

- Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên.

- Thế nào già cũng đến … Nhưng ông phải làm nhanh lên nhé, kẻo tuổi già chẳng

còn được bao lâu đâu.

- Giải nghĩa từ khó SGK

- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm

- Cho HS thi đua đọc theo nhóm

Trang 2

- 1 HS đọc cả bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1 – TLCH

+ Hãy nói những điều em biết về Ê-đi-xơn ? (Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người

Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931 Ông đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế.Tuổi thơ của ông rất vất vả Ông phải đi bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tàinăng và lao động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi

bộ mặt thế giới.)

+ Câu chuyện giữa xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào ? (… xảy ra vào lúc

Ê-đi-xơn vừa chế tạo ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là mộttrong những người đó.)

+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện ? (Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự

quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lờihứa.)

+ Theo em, khoa học đem lại lợi ích gì cho con người ? (Khoa học cải tạo thế giới,

cái thiện cuộc sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn.)

- Nhận xét – tuyên dương

+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ? (Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất

giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.)

- Cho HS nêu yêu cầu tiết kể chuyện

- Hướng dẫn HS kể chuyện theo vai

- Cho HS thảo luận nhóm, phân vai tập kể lại câu chuyện

- Các nhóm thảo luận, phân vai, tập kể lại nội dung câu chuyện

- Nhắc HS thể hiện cử chỉ, điệu bộ sao cho phù hợp

- Các nhóm thi đua kể chuyện

- Nhận xét – tuyên dương – cho điểm

Trang 3

TIẾT 106

LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng

- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm …)

Hoạt động 4: BT4: Khoanh vào trước câu trả lời đúng::

- Cho HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS thi đua nhóm làm BT

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Trang 4

- Nghe – viết đúng bài chính tả.

- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT 2a

II/ CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ ghi đoạn văn – Phiếu học tập ghi BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn

- GV đọc bài chính tả

- Cho HS đọc đoạn văn nhiều lần

+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ? (Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Cho HS thi đua làm BT

BT 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch:

Mặt tròn, mặt lại đỏ gay

Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao

Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ, chui vào nơi đâu ?

(Mặt trời)

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Trang 5

TIẾT 107

HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH , BÁN KÍNHI/ MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, đường kính, bán kính của hình tròn

- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước

2/ KTBC: Cho HS quan sát lịch năm 2013 – TLCH:

+ Những tháng nào có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?

+ Ngày 21 tháng 2 là ngày thứ mấy ?

+ Tháng hai có mấy ngày thứ Tư, là những ngày nào ?

Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn:

- GV đưa một số vật có dạng hình tròn, giới thiệu cho HS biết đây là vật có dạng hìnhtròn

- Giới thiệu hình tròn vẽ sẵn trên bảng

- Giới thiệu HS tâm O, đường kính AB, bán kính OA, OB

- GV nêu nhận xét: Trong một hình tròn:

Tâm O là trung điểm của đường kính AB.

Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài bán kính.

- Gọi HS nhắc lại

Hoạt động 2: Giới thiệu cái compa và cách vẽ hình tròn:

- Cho HS quan sát compa và giới thiệu cấu tạo của compa cho HS nắm

- Giới thiệu: Compa dùng để vẽ hình tròn

- GV giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm.:

Xác định khẩu độ compa bằng 2cm trên thước.

Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có bút chì được quay vòng để vẽ hình tròn.

- Cho HS nhắc lại cách vẽ

Trang 6

- Nhận xét – tuyên dương.

Hoạt động 3: Luyện tập:

BT 1: Trả lời câu hỏi:

- Cho HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS hỏi – TLCH theo nhóm

- 1 nhóm HS đại diện lên hỏi – TLCH trước lớp

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương.s

- Cho các cặp đôi hỏi – TLCH theo yêu cầu của bài

- 1 cặp đôi hòi – TLCH trước lớp

Các loại rễ cây, phiếu học tập

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi học sinh TLCH:

+ Chức năng của thân cây là gì ?

+ Thân cây được dùng để làm gì ?

Trang 7

Hoạt động: Làm việc với SGK:

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu quan sát, tìm điểm khác nhau của các loại

rễ dựa vào các loại cây mà HS mang đến

+ Nêu đặc điểm của các loại rễ ?

- Tổ chức cho các nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét:

Một loại có một rễ chính to và dài Một loại có rễ mọc đều ra từ gốc.

Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc

ra từ thân hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là

rễ củ.

- Cho HS quan sát hình 3, 4, 5, 6, 7 SGK TLCH:

+ Hãy cho biết hình vẽ cây gì ? Cây có loại rễ gì ?

Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật:

Mục tiêu: Biết phân loại các rễ cây sưu tầm được:

- GV nêu mục tiêu của bài

- Cho HS thảo luận nhóm, phân loại các rễ cây theo nhóm trên phiếu học tập

- HS thảo luận nhóm – phân loại rễ cây

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

Trang 8

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra

là đẹp nhất, đáng yêu nhất (Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 – Thuộc được khổ thơ mà em thích)

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu

- Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các dòng, các khổ thơ; nhấn

giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm yêu quý của bạn nhỏ với chiếc cầu của cha: vừa vắc xong, yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái cầu của cha …

- Giải nghĩa từ khó SGK

- Cho HS đọc khổ thơ theo nhóm

- Cho HS thi đua đọc theo nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc bài thơ – TLCH

+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ? (Cha làm nghề xây dựng cầu – có thể là một

kĩ sư hoặc là một công nhân.)

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 – TLCH:

+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì ? (Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như

chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông.Bạn nghĩ đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà

bà ngoại êm như võng trên sông ru người qua lại Bạn nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ thường đãiđỗ.)

+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao ? (Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu trong tấm

ảnh – cầu Hàm Rồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên.)

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS đọc bài thơ – TLCH:

+ Em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ? (Em thích nhất hình ảnh chiếc cầu làm bằng

sợi tơ nhện bắc qua chim nước vì đó là hình ảnh rất đẹp, rất kì lạ Tác giả quan sát và liêntưởng rất tinh tế mới thấy sợi tơ nhỏ là chiếc cầu của nhện – Em thích hình ảnh chiếc cầu trenhư chiếc võng mắc trên sông ru người qua lại Được đi trên một chiếc cầu như thế thật làthú vị

- Nhận xét – tuyên dương

Trang 9

+ Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào ? (Bạn yêu cha, tự

hào về cha Vì vậy, bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra

- Nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng:

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ

- HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ

I/ MỤC TIÊU:

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm “Sáng tạo” trong các bài tập đọc, chính tả đãhọc (BT 1)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2 a/ b/ c hoặc a/ b/ d).

- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT 3)

HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2.

Trang 10

- Gọi HS nêu yêu cầu BT.

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS thảo luận nhóm tìm trong các bài tập đọc, chính tả tuần 21, 22 các từ chỉ tríthức và hoạt động trí thức

- Cho HS thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Chỉ trí thức Chỉ hoạt động của trí thức

Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu,

tiến sĩ

Nghiên cứu khoa học

Nhà phát minh, kĩ sư Nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo

máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống …

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Hoạt động 2: BT2: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm vào vở

- Cho HS nêu kết quả bài làm trước lớp

a/ Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.

b/ Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng.

c/ Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.

d/ Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít.

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 3: BT3: Dấu chấm nào đặt đúng, dấu chấm nào đặt sai, sửa lại:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS đọc truyện vui Điện tìm dấu chấm đặt thích hợp và không thích hợp.

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS thảo luận nhóm làm BT trên phiếu học tập

Điện

- Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì ?

- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu bây giờ vẫn chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

- Cho HS đọc lại câu truyện vui

+ Truyện này gây cười ở chỗ nào ? (Hiểu nhầm ở chỗ điện phát minh trước vô tuyến.

Nhưng người anh lại hiểu nhầm là không có điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem

vô tuyến Không có điện thì làm gì có vô tuyến.)

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 11

Rút kinh nghiệm:

- Nghe – viết đúng bài chính tả

- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn.

- GV đọc bài chính tả

- Cho HS đọc thuộc lòng lại bài thơ

+ Đoạn văn gồm có mấy câu ? (4 câu.)

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ? (Những chữ đầu mỗi câu, tên riêng

Trang 12

- Cho HS nêu yêu cầu BT.

- Cho HS làm BT

- HS đọc lại kết quả BT

Dụng cụ để đo, vẽ, kẻ: thước.

Thi không đỗ: trượt.

Người chuyên nghiên cứu, bào chế thuốc chữa bệnh: dược sĩ.

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Chứa tiếng vần ươt: trượt đi, vượt lên, tập dượt, rượt đuổi, luốt ván,

Chứa tiếng vần ươc: bước lên, bắt chước, rước đèn, đánh cược, khước từ,

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

TẬP VIẾT

TIẾT 22

ÔN CHỮ HOA P

I/ MỤC TIÊU:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph, B (1 dòng); viết đúng tên

riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và câu ứng dụng: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc – Đèo Hải Nam hướng mặt vào Nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Giáo dục BVMT: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao: Phá Tam

Giang nối đường ra Bắc – Đèo Hải Nam hướng mặt vào Nam.

II/ CHUẨN BỊ:

- Chữ mẫu Ô, L, Q bảng phụ ghi câu ứng dụng, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS

- Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng

- Nhận xét

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Trang 13

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con:

Mục tiêu: Viết chữ hoa P (Ph), B, C (Ch), T, G (Gi), Đ, H, V đúng mẫu.

- GV đính chữ mẫu

- GV vừa nhắc lại cách viết vừa viết mẫu

- Cho HS nhắc lại cách viết

- Cho HS viết bảng con

- Quan sát hướng dẫn thêm cho HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng:

Mục tiêu: Viết từ, câu ứng dụng đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.

- Gọi HS đọc từ ứng dụng: Phan Bội Châu

- GV giới thiệu: Phan Bội Châu (1867 – 1940) là nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kì XXcủa Việt Nam Ngoài hoạt động cách mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm văn thơ yêu nước

- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét

+ Những con chữ nào cao 2,5 ly?

+ Những con chữ nào cao cao 1,5 ly?

+ Những con chữ nào cao cao 1 ly?

+ Khoảng cách giữa các con chữ là bao nhiêu?

- Cho HS nhắc lại cách nối nét giữa các con chữ

- Cho HS viết bảng con từ ứng dụng

- Quan sát – nhận xét – sửa sai

- Gọi HS đọc câu ứng dụng: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc – Đèo Hải Nam hướng mặt vào Nam.

- GV giải thích: Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên – Huế, dài khoảng 60km, rộng từ

1 đến 6km Đèo Hải Vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh Thừa Thiên – Huế và thành phố Đà Nẵng,cao 1444m, dài 20km, cách Huế 71,6km

- Cho HS viết bảng con chữ Phá Tam Giang, Bắc, Đèo Hải Vân, Nam (đầu dòng câu

- Cho HS viết vào vở

- Quan sát hướng dẫn thêm cho HS

- Thu bài – chấm điểm

Trang 14

TIẾT 109

NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I/ MỤC TIÊU:

- Biết nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số (có nhớ một lần)

- Giải được bài toán gắn với phép nhân

- Cho HS làm BT trên bảng con

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

Trang 15

- Cho HS làm BT vào vở - 1 HS làm bảng nhóm.

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Bài 3: Bài toán:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho nối tiếp nêu miệng kết quả

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Cùng múa hát dưới trăng:

- Cho HS hát lại bài hát – 3 lần

- Nhận xét – sửa sai

- Cho HS hát – gõ đệm theo nhịp – phách – tiết tấu theo nhóm – cá nhân – cả lớp

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

- Cho HS hát theo nhóm: Mỗi nhóm 1 câu đến điệp khúc cả lớp hát

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Trang 16

Hoạt động 3: Giới thiệu khuông nhạc và khóa Son:

- GV giới thiệu cho HS khuông nhạc: Khuông nhạc gồm 5 dòng kẻ song song cáchđều nhau Các dòng kẻ và các khe giữa hai dòng kẻ được tính từ dưới lên trên (gồm 5 dòng,

- GV hướng dẫn HS nhận biết các nốt nhạc trên khuông nhạc

- Cho HS nhận biết các nốt nhạc trên khuông nhạc

- Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK (BT1)

- Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) (BT2)

Trang 17

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động : BT1: Hãy kể về người lao động trí óc mà em biết:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS kể tên một số nghề lao động trí óc (bác sĩ, giáo viên, kĩ sư xây dựng, kiến trúc sư, kĩ sư hàng không, kĩ sư cầu đường, nhà nghiên cứu, nhà hải dương học, …)

- Hướng dẫn HS kể về người lao động trí óc mà em quen biết

- Hướng dẫn HS làm BT theo gợi ý

Người đó là ai ? Làm nghề gì ? Ở đâu ? Quan hệ thế nào với em ?

Công việc hàng ngày của người ấy là gì ?

Người đó làm việc như thế nào ?

Công việc ấy quan trọng, cần thiết như thế nào với mọi người ?

Em có thích làm công việc như người ấy không ?

- Cho HS tập kể theo nhóm

- Các nhóm HS tập kể với nhau

- Cho HS thi kể trước lớp

- Nhận xét – bổ sung thêm – tuyên dương

Người lao động trí óc mà em muốn kể chính là bố em Bố em là giảng viên của một trường đại học Công việc hàng ngày của bố là nghiên cứu và giảng dạy cho các anh chị sinh viên Bố rất yêu thích công việc của mình Tối nào em cũng thấy bố say mê đọc sách, đọc báo, làm việc trên máy vi tính Nếu hôm sau bố em lên lớp thì em biết ngay vì bố sẽ chuẩn bị bài dạy, đánh xi cho đôi dài đen bóng Còn mẹ thì dù bận vẫn cố gắng ủi thật thẳng bộ quần áo cho bố …

Hoạt động 2: BT2: Viết những điều đã kể thành một đoạn văn ngắn:

- Cho HS nêu yêu cầu BT

- GV hướng dẫn HS viết lại những điều đã kể thành đoạn văn

- Cho HS viết đoạn văn ngắn những điều đã kể

- GV cho HS đọc bài viết của mình trước lớp

- Nhận xét – bổ sung – cho điểm

Ngày đăng: 07/02/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi mẫu BT2. - GIAO AN LOP 3 MOT COT TUAN 22
Bảng ph ụ ghi mẫu BT2 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w