CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người như thể thương thân hôm nay,cô và các em sẽ cùng đi phiêu lư
Trang 101 01 01 01 01
Trung thực trong học tập (Tiết 1)
Ơn tập các số đến 100 000 (tiết 1)
Dế mèn bệnh vực kẻ yếu Chào cờ
Thứ 3
20/8/2013
Tốn Chính tả Lịch sử
Âm nhạc Khoa học
02 01 01 01 01
Ơn tập các số đến 100 000 (tiết 2) Nghe – viết: Dế mèn bệnh vực kẻ yếu Mơn Lịch sử và Địa lý
Con người cần gì để sống
Thứ 4
21/8/2013
Tốn LT&câu Anh văn Tập đọc Địa lí
03 01 02 02 01
Ơn tập các số đến 100 000 (tiết 1) Cấu tạo của tiếng
Mẹ ốm Làm quen với bản đồ
Thứ 5
22/08/2013
Kể chuyện Tốn TLV LT&câu Khoa học
01 04 01 02 02
Sự tích hồ Ba Bể Biểu thức cĩ chứa một chữ số Thế nào là văn kể chuyện Luyện tập về cấu tạo của tiếng Trao đổi chất ở người
Thứ 6
23/08/2013
Kĩ thuật
Mĩ thuật TLV Tốn SHL
01 01 02 05 01
Vật liệu, dụng cụ: cắt, khâu, thêu
Vẽ Trang trí: Màu sắc và cách pha màu Nhân vật rong truyện
Luyện tập Sinh hoạt cuối tuần.
TUẦN 1
Trang 2
Thửự hai, ngaứy 19 thaựng 8 naờm 2013.
Moõn: ẹAẽO ẹệÙC Tieỏt 1:
I Mục tiêu:
bieồu hieọn cuỷa trung thửùc trong hoùc taọp
- Bieỏt ủửụùc: Trung thửùc trong hoùc taọp giuựp em hoùc taọp tieỏn boọ, ủửụùc moùi ngửụứi yeõumeỏn
- Hieồu ủửụùc trung thửùc trong hoùc taọp laứ traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh
- Coự thaựi ủoọ vaứ haứnh vi trung thửùc trong taọp
*KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực của bản thõn.
- Kĩ năng bỡnh luận, phờ phỏn những hành vi khụng trung thực trog học tập.
- Kĩ năng làm chủ bản thõn trong học tập.
Các mẩu chuyện tấm gơng về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
nội dung dạy học
I Mở đầu:
- Giới thiệu sơ lợc về nội dung chơng trình
- Kiểm tra sách vở HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trung thực trong học tập là một đức tính quí báu
Thế nào là trung thực trong học tập và tại sao phải
trung thực trong học tập đó là nội dung bài học ngày
hôm nay
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( trang 3-SGK).
Hoỷi: Theo em bạn Long có thể có những cách giải
quyết nào?
- GV nêu rõ yêu cầu và giao việc
- GV tóm tắt một số cách giải quyết chính (nh SGV tr
17)
Hoỷi: Nếu em là bạn Long em sẽ làm gì? Vì sao?
- GVchia nhóm theo cách giải quyết
GV bao quát lớp
- Gọi HS trình bày
- GV gợi ý bằng câu hỏi:
Hoỷi: Cách giải quyết đó có lợi gì? hoặc có hại ntn?
lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày
Lớp bổ sung trao đổi
- 2 HS đọc ghi nhớ
Trung thực trong học tập
Tiết 1
Trang 3
*KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực của
bản thõn.
- GV yêu cầu đọc bài tập 1- SGK 4
Hoỷi: Theo em việc làm nào thể hiện tính trung thực
trong học tập? Tại sao?
Hoỷi: Tại sao em không đồng ý với ý với các việc làm
còn lại?
+ Gọi HS trả lời
+ GV kết luận
- Các việc (c) là trung thực trong học tập
- Các việc (a), ( b), (d) là thiếu trung thực trong học
tập
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
*KNS - Kĩ năng bỡnh luận, phờ phỏn những hành
vi khụng trung thực trog học tập.
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- GV chia lớp thành 3 nhóm theo 3 thái độ: tán thành,
#TTHCM: Giỏo dục cho học sinh đức tớnh tiết
kiệm theo gương Bỏc Hồ.
3.Hoạt động tiếp nối:
HS đọc yêu cầu bài tập
HS thảo luận và giải thích lí do lựa chọn
I - MỤC TIấU:
ẹoùc, viết ủửụùc cỏc số đến 100 000.
Bieỏt phõn tớch cấu tạo số.
Trang 4
Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số trịn chục, trịn trăm,
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo 8000 là số nào, sau đĩ nữa là số nào…
Xác định chiều dài các cạnh chưa cĩ số đo?
Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình
Bài tập ở nh: Về làm tiếp các bài còn lại
Chuẩn bị bài: Ơn tập các số đến 100 000 (tt)
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục
3082 = 3000 + 80 + 2 b/ 7000 + 300 + 50 + 1 = 7351
HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
4 cạnh cĩ số đo, 2 cạnh chưa cĩ số đo
HS bàn cách tìm số đo:
+ 8 cm + 4 cm = …… + 8 cm+ 5 cm + 5 cm = 5 cm + … cm
HS nêu quy tắc tính chu vi hình Hình chữnhật, hình vuông, hình tứ giác,…
HS làm bài
HS sửa bài
- Học sinh phân tích và nêu.
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Trang 5
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật( Nhà Trò, Dế Mèn )
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa )
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
@Giảm tải: Khơng hỏi ý 2 câu hỏi 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
- Tranh trong truyện về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Trong tiết đầu tiên về chủ điểm
Thương người như thể thương thân hôm nay,cô
và các em sẽ cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn
qua bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện đọc
a/Cho HS đọc:
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối
tiếp.Mỗi em đọc một đoạn
- Chú ý giúp đỡ HS yếu luyện đọc.
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn
chùn,thui thủi,xoè,xoè,quãng.
• GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng
• GV hướng dẫn
• GV đọc mẫu
• Cho các cá nhân đọc (2-3 em)
- Cho HS đọc cả bài.
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK
- GV có thể giải nghĩa thêm từ không có
trong chú giải mà HS khó hiểu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn 1 có thể cho 2 HS đọc)
-HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe
-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải
Hoạt động3: Tìm hiểu bài
*KNS: - Xác định giá trị.
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
Trang 6
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2
- Cho HS đọc thầm Đ2
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
hào hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực
kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu
chuyện đó.
@Giảm tải: H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà
em thích Cho biết vì sao em thích ?
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phân như mới lột
Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- HS đọc thầm Đ2
-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, lần này, chúng định chặn đường bắt, vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
-Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng
với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )
“ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò
đi ”
- Cho HS phát biểu …
- HS phát biểu
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
• Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần đọc
chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được
cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò
• Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng kể
lể đáng thương của một người đang gặp nạn
• Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát
thể hiện sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên
quyết của nhân vật
• Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi,
thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt
em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả,
- HS lắng nghe
- Nhiều HS đọc
- GV uốn nắn, sửa chữa …
Trang 7
đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe,
ăn hiếp.
*KNS:- Tự nhận thức về bản thân.
Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc
Mơn: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Thứ ba, ngày 20 tháng 08 năm 2013.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Gọi lần lượt HS lên bảng tính, cả lớp tính
- Hs đọc, viết số 100 000
- 2HS lên sửa bài tập.
- HS đọc kết quả
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
Trang 8
bảng con
- Giáo viên quan tâm giúp đỡ các em thực
hiện được 4 phép tính
Bài tập 3:
Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên?
Bài tập 4:
Yêu cầu HS so sánh & khoanh trịn vào kết
quả là số lớn nhất và xếp lại cho đúng.
Môn: Chính tả ( Nghe – viết )
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2) a hoặc b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe và
sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế Mèn qua bài
chính tả Nghe-viết hôm nay
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Viết chính tả
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai: cỏ
xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm
xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý
ngồi đúng tư thế
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu
(bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ
viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
c/Chấm chữa bài:
Trang 9
- GV chấm từ 5-7 bài
- GV nêu nhận xét chung
Hoạt động 3: Làm bài tập Chính tả
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)
Giáo chọn BT2 b cho HS làm.
b/ Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
• Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
mồi
• Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
vở
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS nhận nhiệm vụ
-HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT
-HS lên điền vào chỗ trống
an hoặc ang.
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
* Nếu còn thời gian cho HS tập giải Câu đố.
Hoạt động 4: Bài tập 3: Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố
- GV giao việc: theo nội dung bài
a/Câu đố 1:
- GV đọc lại câu đố 1
- Cho HS làm bài
- GV kiểm tra kết quả
- GV chốt lại kết quả đúng: cái la bàn
b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1.
Lời giải đúng:hoa ban
-HS đọc yêu cầu BT + câu đố
-HS lắng nghe
-HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng con và giơ bảng con theo lệnh của GV
-HS chép kết quả đúng vào VBT
Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau
- Biết moan Lịch sử và Địa lý góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con ngườivà đất nước Việt Nam
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
Trang 10Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về
một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách
ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) & trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện
chứng minh điều đó
GV nhận xét chung
GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
Củng cố , dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét tiết học
- HS xác định vùng miền mà mìnhđang sinh sống
- Các nhóm xem tranh (ảnh) & trả lờicác câu hỏi
Đại diện nhóm báo cáo
- Học sinh lắng nghe
HS thảo luận nhóm
HS trình bày kết quả
HS đọc ghi nhớ
Mơn: ÂM NHẠC
_
Môn: Khoa học
Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I/ Mục tiêu :
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trang 11
-Đây là một phân môn mới có tên là khoa học
với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ
mang lại cho các em những kiến thức quý báu
về cuộc sống
-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các
chủ đề
-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có
tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm trong
chủ đề “Con người và sức khoẻ” Các em cùng
học bài để hiểu thêm về cuộc sống của mình
* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
theo các bước:
-Chia lớp thánh các nhóm, mỗi nhóm khoảng
4 đến 6 HS
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời
câu hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự
sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy
-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi
những ý kiến không trùng lặp lên bảng
-Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai
cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ
tay lên GV thông báo thời gian HS nhịn thở
được ít nhất và nhiều nhất
-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn thở
lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn
thở được quá 3 phút
-Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy
thế nào ?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan
tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển
con người cần:
-1 HS đọc tên các chủ đề
-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký đểtiến hành thảo luận
-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Ví dụ:
+Con người cần phải có: Không khí để thở,thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế,giường, xe cộ, ti vi, …
+Con người cần được đi học để có hiểu biết,chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc, …+Con người cần có tình cảm với những ngườixung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làngxóm, …
-Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.-Làm theo yêu cầu của GV
-Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở hơnđược nữa
-HS Lắng nghe
-Em cảm thấy đói khác và mệt
-Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn
-Lắng nghe
Trang 12
-Những điều kiện vật chất như: Không khí,
thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại, …
-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội
như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố
mà con người cũng như những sinh vật khác
cần để duy trì sự sống của mình với những yếu
tố mà chỉ có con người mới cần
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 4, 5 / SGK
-Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống
hằng ngày của mình ?
-GV chuyển ý: Để biết con người và các sinh
vật khác cần những gì cho cuộc sống của mình
các em cùng thảo luận và điền vào phiếu
♣ Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng
nhóm
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập
-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào
bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thành phiếu chính xác nhất
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4
SGK vừa đọc lại phiếu học tập
-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con
người cần gì để duy trì sự sống ?
-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần
gì để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả
động vật và thực vật đều cần như: Nước, không
khí, ánh sáng, thức ăn con người còn cần các
điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và
những tiện nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện,
trường học, phương tiện giao thông, …
2.Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi: Con người, động vật, thực vật đều
-HS quan sát
-HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một nộidung của hình: Con người cần: ăn, uống, thở,xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, cóbạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô, tìnhcảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thểthao, …
-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việctheo nhóm
-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Quan sát tranh và đọc phiếu
-Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng,thức ăn để duy trì sự sống
-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnhviện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè,phương tiện giao thông, quần áo, các phươngtiện để vui chơi, giải trí, …
-Lắng nghe
Trang 13
rất cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng
Ngoài ra con người còn cần các điều kiện về
tinh thần, xã hội Vậy chúng ta phải làm gì để
bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm
HS hăng hái tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ tư, ngày 21 tháng 08 năm 2013
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Thực hành
Bài tập 1:
GV cho học sinh tính nhẩm Chú ý giúp HS
yếu nhẩm được bài toán.
Bài tập 2:Hs làm được bài 2b)
Gọi lần Hs lên bảng đặt tính rồi tính Cả lớp
tính bảng con
- Giáo viên nhận xét.
Bài tập 3: Hs làm được bài 3a, b)
Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá trị
của biểu thức:
+ Trong biểu thức cĩ 2 phép tính cộng & trừ
(hoặc nhân & chia)
+ Trong biểu thức cĩ các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia
+ Trong biểu thức cĩ chứa dấu ngoặc đơn
HS tự tính giá trị của biểu thức
* Bài 4 và 5: dành cho học sinh khá, giỏi.
Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành
phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ,
6000 - 2600 = 3400
- HS làm bài
- HS sửa
Trang 14
Bài tập 5 : 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Củng cố
Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa
biết của phép tính, cách tính giá trị biểu thức
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 1: Cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nắm được cấu ba phần của tiếng ( âm đầu, vần, thanh )- Nội dung Ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( mục III )
* HS khá, giỏi giải được câu đố ở bài tập 2 ( mục III )
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận một màu)
- Bộ chữ cái ghép tiếng: chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm nay,
thầy cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của tiếng, biết
nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm vần
của tiéng nói chung và vần trong thơ nói riêng
-HS lắng nghe
Hoạt động 1: Học sinh làm ý 1.
Phần nhận xét: (gồm 4 ý)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục
ngữ
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc
thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu
tiếng
- Cho HS làm việc
• Cho HS làm mẫu dòng đầu
• Cho cả lớp làm dòng 2
-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo
-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2
Kết quả: 8 tiếng.
Trang 15
GV chốt lại: Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
Hoạt động 3: Học sinh làm ý 2.
Ý 2:Đánh vần tiếng:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần
tiếng bầu Sau đó, các em ghi lại cách đánh vần vào
bảng con
- Cho HS làm việc
- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng(vừa
đánh vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
-HS đánh vần thầm
-1 HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng
-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
Hoạt động : Học sinh làm ý 3.
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3
- GV giao việc: ta có tiếng bầu Các em phải
chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3 phần:âm
đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
Hoạt động 5: Học sinh làm ý 4.
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của hai
câu tục ngữ và rút ra nhận xét:
- Cho HS yêu cầu của ý 4
- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm
các bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca
dao và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó,
tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào
không đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm
phân tích 2 tiếng: có thể GV đã photo theo mẫu kẻ sẵn
GV đã chuẩn bị, có thể GV yêu cầu kẻ vào vở bảng sau:
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS có thể làm việc cá nhân
-HS có thể trao đổi theo cặp.-Có thể cho các HS trình bày miệng tại chỗ
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
Trang 16
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét.
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại :
• Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có âm đầu
Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ phận : âm đầu,
vần, thanh
• Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải
có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt
• Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các
thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới
âm chính của vần
Hoạt động 6: Học sinh đọc Ghi nhớ.
Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của
tiếng và giải thích :
• Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận
• Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng
không có âm đầu
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-3,4 HS đọc
Hoạt động7: Học sinh làm Bài tập
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi kết
quả phân tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu
tục ngữ
- GV giao việc: BT1 đã cho 2 câu tục
ngữ Nhiệm vụ của các em là phân tích các bộ phận cấu
tạo của từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết
quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một
tiếng
- Cho HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài.-Lớp nhận xét
Hoạt động 1: Học sinh làm BT2
* BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV chốt lại:chữ sao
-HS cả lớp đọc thầm
-Làm bài cá nhân
-HS lần lượt trình bày
Hoạt động 9: Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ
_
Mơn: ANH VĂN
Trang 17
Môn: TẬP ĐỌC TIẾT 2 : MẸ ỐM
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàngtình cảm
- Hiểu Nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ bị ốm ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất một khổ thơ trongbài
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc.
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- 2 hs nối tiếp nhau đọc bài
Hỏi: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
+ Nêu nội dung bài? Em học được gì qua câu
chuyện này?
GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
-Bài chia làm 7 khổ thơ, các em nối tiếp nhau
đọc từng khổ thơ
-GV khen ngợi, sửa sai – ghi bảng những từ hs
phát âm sai – luyện đọc
-HS đọc nối tiếp lần 2 – GV giúp hs hiểu nghĩa
từ trong SGK
- GV ghi bảng từ: Truyện kiều và giải nghĩa:
Truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn
Du, kể về thân phận của người con gái tên là
Thuý Kiều
Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4 – 2 hs cả bài
- Gv đọc toàn bài
b.Tìm hiểu bài
*KNS: - Xác định giá trị.
- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu … sớm trưa Các em
hãy đọc 2 khổ thơ đầu
- 2 HS đọc và trả lời
+ Hành động: xoè hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.Lời nói: Em đùng sợ….kẻ yếu
+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp biết bênh vực kẻ yếu Học được tính dũng cảmcủa Dế Mèn
HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ – nhận xét-HS luyện đọc từ phát âm sai
- HS đọc nối tiếp , giải nghĩa từ
- HS luyện đọc nhóm 4 – 2 hs đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm và trả lời: Cho biết mẹ bạn nhỏốm: lá trầu nằm khô vì mẹ không ăn được,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được,ruộng vườn vắng bóng mẹ vì mẹ không làmđược
- HS đọc và trả lời: Cô bác xóm làng đến thăm