Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.Phát hiện được những lời nói , cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một
Trang 1TUẦN 1: Thứ hai, ngày 20 tháng 08 năm 2012
Đạo đức
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vài bức tranh Khởi động
- Mỗi em chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- KT tập vở HS
3 Bài mới : (27’) Biết bày tỏ ý kiến (tt)
a) Giới thiệu bài :
- Nêu mục đích , yêu cầu tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:Xử lí tình huống (SGK/3) - HS đọc tình huống và nội dung tình huống.
GV kết luận: - HS liệt kê các cách giải quyết có thể của bạn long
A/ Mượn tranh ảnh của bạn đưa
Cô giáo xem
B/Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng
-Lời giải đúng: Câu c - HS đọc lại ghi nhớ SGK
Họat động 2: Làm việt cá nhân BT1
GV nêu y/c BT - HS trao ý kiến trình bài kết quả
GV kết luận: Câu c đúng
Hoạt động 3:Thảo luận nhóm(BT3) -HS thảo luận nhóm 4 phát biểu ý kiến bằng phiếu
- Nhận xét lớp
- Tham gia ý kiến với cha mẹ , anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em , gia đình em
………
Tập đọc
Theo Tô Hoài
A MỤC TIÊU:
Đọc rành mạch ,trôi chảy ; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn )
Trang 2
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
Phát hiện được những lời nói , cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
GV : -Tranh minh họa trong SGK ; Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trò
-Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn 4 cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Lớp chúng mình rất vui”
b- Kiểm tra bài cũ :
Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tìm hiểu mục lục SGK
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài mới:
- Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
-Truyện được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941,
đươc tái bản nhiều lần và được dịch ra nhiều
thứ tiếng trên thế giới
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
-Phân 4 đoạn
- Tổ chức đọc cá nhân
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- tổ chức hoạt động theo tổ, thảo luận, đọc
từng đoạn và trình bày ý kiến lớp kết ý
Đoạn 1 : Hai dòng đầu
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như
thế nào ?
* Ý đoạn 1 : Dế Mèn gặp Nhà Trò
Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt ?
* Ý đoạn 2: Hình dáng yếu ớt của Nhà Trò
Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa như thế
nào?
* Ý đoạn 3: Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe
dọa
Đoạn 4: Đoạn còn lại
* 4 Tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( Đọc 2 -3 lượt)
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
*Luyện đọc theo cặp
* Vài em đọc cả bài
* Đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê , lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
* Đọc thầm đoan 2
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng , ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở
* Đọc to đoạn 3
- Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của nhà Nhện Sau đấy mẹ Nhà Trò đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chận đường, đe bắt chị ăn thịt
* Đọc to đoạn 4
- Lời của Dế Mèn : “Em đừng… kẻ yếu” ; Lời nói
Trang 3- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
* Ý đoạn 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích ,
cho biết vì sao em thích hình ảnh đó ?
Tóm lại:Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa,
Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực
người yếu xoá bỏ áp bức, bất công
Hoạt động 3 : Luyện đọc
- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với
diễn biến truyện
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 4
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
dứt khoát , mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
- Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phản ứng
mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi.
Đọc diễn cảm
- 5 em tiếp nối nhau đọc bài
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’)
- Nêu ý chính của bài ?
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- Chuẩn bị : Mẹ ốm
………
Toán
A MỤC TIÊU:
- Đọc , viết được các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
B CHUẨN BỊ:
GV - Bảng vẽ khung BT 2/3
HS : - SGK, V3
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Lớp chúng mình rất vui”
b- Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng học tập của HS Nêu yêu cầu học môn toán
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Giới thiệu:
Bài học đầu tiên sẽ ôn lại các số đã học trong
phạm vi 100 000
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng
* GV viết số: 83 251
- Yêu cầu HS đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng
- HS đọc, HS viết số
- HS nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào
Trang 4
chục, hàng trăm…)
* Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
* Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn , tròn chục nghìn (GV viết bảng các số
mà HS nêu)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào tia số
- Tìm số thích hợp qua quy luật của dãy số
- Nêu đặc điểm của dãy số
* Nhận xét :
Hai số liền nhau hơn kém nhau 10 000 đơn vị
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số 42571
Chỉ định 1 HS làm mẫu
* Nhận xét :
Các số có 5 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng với
một hàng, hàng cao nhất là hàng chục nghìn,
hàng thấp nhất là hàng đơn vị
Bài tập 3: Viết theo mẫu
-Ghi số 8723 yêu cầu phân tích cấu tạo số
- Chỉ định 1HS làm mẫu
* Nhận xét :
Từ một số có thể phân tích thành tổng các nghìn,
trăm, chục, đơn vị Và ngược lại
Bài tập 4: HS khá, giỏi làm.
* Ví dụ: Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp
- Hai số này hơn kém nhau 10 000 đơn vị theo thứ tự tăng dần
- HS sửa bài
- HS phân tích mẫu, lên điền chữ số vào các cột tương ứng
- HS làm bài cá nhân bằng bút chì vào SGK
- HS sửa trên bảng phụ và thống nhất kết quả
- HS phân tích theo hàng
- Phân tích số thành tổng
4 Củng cố : (3’)
- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích cách đọc số và viết số
- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn
……… Thứ ba ngày 21 tháng 08 năm 2012
Chính tả(Nghe – viết)
Theo Tô Hoài
A MỤC TIÊU:
-Nghe- viết và trình bày đúng bài CT không mắc quá 5 lổi trong bài
-Làm đúng bài tập CT phương ngữ: (BT2) a hoặc b ; hoặc bài tập do GV soạn
B CHUẨN BỊ:
GV : -Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết bài tập 2a
C LÊN LỚP:
Trang 5
a.Khởi động : Hát
b- Kiểm tra bài cũ :
Giới thiệu và nêu yêu cầu học chính tả
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài mới
- Giới thiệu đoạn viết của bài Dế Mèn phiêu
lưu kí
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
-Tổ chức: nghe – viết đúng, trình bày đúng qui
định
*Chỉ định 2 em đọc toàn đoạn
*Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải Mỗi
câu hoặc cụm từ đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu
chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc 2
lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy định
* Soát lỗi và viết bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
* Nhận xét chung.
Hoạt động 2 : Bài tập chính tả
Bài 2
- Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
-KL: phân biệt l/ n
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi đua
-Nhận xét: Tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt
đầu bằng l/ n hoặc an/ ang
- 2 HS đọc, lớp lắng nghe
+ Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; qua đó thấy được hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò
- Cỏ xước, xanh dài, tỉ tê, chùn chùn…
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
- Nghe GV đọc và viết bài vào vở
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài: Lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho.
- Đại diện các nhóm trình bày, lời giải: a) la bàn; b)Hoa ban
- Cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm thắng cuộc
4 Củng cố : (3’)
-Nêu những hiện tượng chính tả trong bài để không viết sai.( phân biệt an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng an/ ang.)
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Tìm đọc các câu đố như BT3 trong sách “Kho tàng câu đố dân gian”
-Chuẩn bị : Mẹ ốm
………
Trang 6
GV - Thẻ ghi chữ số, dấu phép tính và bảng thống kê (BT5/ 5)
HS : - SGK, V3
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Lớp chúng mình rất vui”
b- Kiểm tra bài cũ :
HS thực hành một số bài tập nhỏ :
- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích cách đọc số và viết số thành tổng
- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Giới thiệu:
Tiếp tục ôn tập các số đến 100 000
2 Các hoạt động:
Hoạt động1:
Bài tập cộtâ1) Tính nhẩm
- GV đọc :7000 + 2000
* Tiểu kết : Khi tính nhẩm ta thường làm tròn số.
Hoạt động 2 (a): Rèn kĩ thuật tính
Bài tập 2: đặt tính rồi tính
* Tiểu kết : Nắm cách đặt tính cho 4 phép tính.
Hoạt động 3:
Bài tập 3dong1,2: so sánh 2 số tự nhiên
* Nhận xét : Muốn so sánh hai số bất kỳ ta căn
cứ vào:- Các chữ số của mỗi số.
- Vị trí của số trên tia số
- Vị trí của số trên dãy số
Bài tập 4b: xếp các số theo thứ tự
* Nhận xét : muốn xếp các số theo thứ tự, trước
hết xét các số theo vị trí lớn bé trên tia số
* Tiểu kết : So sánh và xếp các số theo thứ tự,
trước hết xét các số theo vị trí lớn bé trên tia số
-Ví dụ :
HS nêu: 7000 + 2000 = 9000;………
Lớp sửa bài
- Lớp làm bảng con
- a 12882; 4719; 1056; 8656-HS sửa và thống nhất kết quả
HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên + Hai số này cùng có bốn chữ số + Các chữ số hàng nghìn, trăm giống nhau + Ở hàng chục có 7 < 9
nên 5 870 < 5 890
- HS tự làm các bài tập còn lại
-HS tự làm bài vào vở
b 92678 > 82697 > 79862 > 62978-HS sửa
Trang 7
các số đến 100 000
* Bài tập 5: HS khá, giỏi làm
Đáp số: a Bát: 12500 đồng Đường: 12800 đồng Thịt: 70 000 đồng
b 95300 đồng
c 4700 đồng
4 Củng cố : (3’)
- Muốn so sánh các số ta làm thế nào ?
-Tự nêu một phép tính với các số có 5 chữ số rồi tính
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
-Làm lại bài 4/ 4SGK
………
Luyện từ và câu
A MỤC TIÊU:
-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng(âm đầu, vần, thanh)-ND ghi nhớ
-Điền được các bộ phận của tiếng trong câu tục ngữ ở BT 1 vào bảng mẫu(mục III)
B-LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát
b- Kiểm tra bài cũ :
Giới thiệu và nêu yêu cầu học luyện từ và câu Công dụng của Từ điển
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.
Bài học đầu tiên giúp các em nắm
cấu tạo của tiếng, nhằm giúp các em hiểu
những tiếng bắt vần với nhau
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
* Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục
ngữ
- Nhận xét: câu tục ngữ có 2 dòng thơ, dòng
trên có 6 tiếng, dòng dưới có 8 tiếng, thể
thơ lục bát
* Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng “bầu” ghi lại
cách đánh vần đó
-Nhận xét: tiếng “bầu” ghi: b – âu – huyền
– bầu
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng
bầu Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
Phân tích cấu tạo của tiếng còn lại
- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK 1, 2 HS làm mẫu
- Cả lớp đếm thầm
- Nhận xét
- HS đánh vần từng tiếng
- Ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
- Trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày: Tiếng bầu gồm những bộ phận:Âm đầu – Vần – Thanh
- Thảo luận nhóm đôi, mỗi HS phân tích 2 tiếng
- Đại diện nhóm sửa bài-Nhận xét: Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
Trang 8Dựa vào bảng mẫu
- Kết luận: Cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ
phận âm đầu, vần, thanh Trong mỗi
tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải
có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc
phải có mặt.
* Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?
* Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu”?
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
- Tiểu kết: Dấu thanh ghi ở trên hay ở dưới
âm chính của vần
2 , 3 em đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Bài tập 1:
-Yêu cầu mỗi em phân tích 2 tiếng, đọc lên
cả tổ cùng nghe
- Đại diện tổ nêu kết quả (1 tổ 2 tiếng)
b) Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi đua
-Nhận xét cấu tạo tiếng: sao
- Tiểu kết: Tiếng nào cũng có vần và
thanh Có tiếng không có âm đầu
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm, HS làm vào vở theo mẫu-Trình bày kết quả
- Nhận xét , chọn lời giải đúng
- 1 em đọc yêu cầu BT Nhóm suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa của từng dòng
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm thắng cuộc
4 Củng cố : (3’)
- Nêu cấu tạo cơ bản của tiếng Cho ví dụ
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
………
Khoa học Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG.
A MỤC TIÊU:
- Nắm những yếu tố mà con người cần được cung cấp để duy trì sự sống.
- Hiểu được ngoài những điều kiện vật chất tối thiểu để duy trì sự sống, con người còn cần những điều kiện về tinh thần
- Nêu được những yếu tố vật chất và tinh thần mà con người cần được cung cấp để duy trì sự sống
- Có ý thức giữ gìn những điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần
* GDMT: Giúp HS nắm mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần không khí, nước , thức ăn từ môi trường
B CHUẨN BỊ:
GV - Hình minh hoạ Phiếu học tập
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Lớp chúng mình rất vui”
b- Kiểm tra bài cũ : Nói về chương trình học của môn Khoa học.
- Chủ đề , các ký hiệu cần nắm
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
Trang 9
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
Chủ đề: “Con người và sức khoẻ” Bài học
giúp HS biết những gì các em cần có trong
cuộc sống của mình
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Con người cần gì để sống?
- GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần
dùng hằng ngày để duy trì sự sống
Chia nhóm 6, thảo luận và ghi ý kiến vào nháp Đại diện báo cáo
- GV tóm tắt những ý kiến được ghi trên bảng
(không trùng lắp) và rút ra nhận xét chung
-Tiểu kết: Như mọi sinh vật con người cần yếu
tố vật chất để duy trì sự sống: thức ăn, nước
uống, quần áo, các đồ dùng, các phương tiện…
- HS tự bịt mũi, nín thở để thấy sự cần thiết của không khí, quan sát trang phục để thấy sự cấn thiết của quần áo…
Hoạt động 2: con người còn cần những điều
kiện về tinh thần
GV phát phiếu và hướng dẫn làm việc theo
nhóm
- Tiểu kết: HS phân biệt được những yếu tố
vật chất“Cần phải có để duy trì sự sống” và
những yếu tố tinh thần chỉ có con người cần
- Quan sát hình minh hoạ trang 5/SGK
- 8 HS nối tiếp nhau nêu nội dung trong hình
- HS thảo luận và trình bài kết quả theo yêu cầu
*Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?
* Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần
gì để sống?
Hoạt động 3: Trò chơi.
Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi
nhóm 20 tấm phiếu gồm những thứ “ cần có”,
“muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ một thứ
Tiểu kết: Nêu được những yếu tố vật chất và
tinh thần mà con người cần được cung cấp để
duy trì sự sống
- Chia 6 nhóm
- Mỗi nhóm chọn 6 thứ cần thiết hơn cả
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy
4 Củng cố : (3’)
-Bài học cho em biết những gì?
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để sống?
- Hơn hẳn những sinh vật khác con người còn cần gì để sống?
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
-Quan sát xem con người thu vào cơ thể những gì và thải ra những gì?
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
Trang 10Nghe –kể lại được từng đọan câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được tòan bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
Hiểu được ý nghỉa câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bểvà ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
* BVMT: GD HS ý thức BVMT, Kkhắc phục hậu quả do thiên tai gây ra ( bão, lũ lụt )
B CHUẨN BỊ:
GV Tranh minh họa truyện trong SGK
HS : - SGK.
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Lớp chúng mình rất vui”
b- Kiểm tra bài cũ :
Giới thiệu môn kể chuyện lớp 4
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , giảng giải, động não , thực hành
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Giới thiệu truyện:
Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm Thương
người như thể thương thân, các em sẽ được nghe
câu chuyện giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể –
một hồ nước rất to , đẹp thuộc tỉnh Bắc Cạn (GV
treo tranh)
2 Các Hoạt động :
Hoạt động 1: GV kể chuyện
- GV kể lần 1
Kết hợp giải nghĩa từ
*Tiểu kết: Câu chuyện có 3 phần : Ngày hội –
Sự gặp gỡ giữa Mẹ con bà góa và bà cụ đi ăn xin
- Nạn lụt và sự hình thành hồ Ba Bể
Hoạt động 2: GV kể chuyện có tranh minh họa
phóng to trên bảng.
*Tiểu kết: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và
ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái ,
khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền
bù xứng đáng
* Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
Theo em ngoài mục đích giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì ?
*Tiểu kết: khả năng tập trung nghe cô, thầy kể
chuyện, nhớ chuyện
* Hoạt động 4: Thi kể chuyện trước lớp:
*Tiểu kết: kể lại được câu chuyện đã nghe, có
thể phối hợp lời kể với điệu bộ., nét mặt một cách
tự nhiên
HS quan sát tranh và đọc thầm yêu cầu của bài
1) HS nghe GV kể lần 1
2) HS nghe kể lần 2 kết hợp xem tranh
* Phần kết:
Nạn lụt và sự hình thành hồ Ba Bể
3) Dựa vào tranh minh họa HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
* Kể chuyện theo nhóm: HS hoạt động nhóm 4: mỗi HS kể từng đoạn câu chuyện theo từng tranh Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp:
+ thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh+ thi kể toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố : (3’)
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì trong việc đối xử với mọi người chung quanh?
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
Trang 11
-Nhận xét tiết học
- Kể lại truyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị truyện Nàng tiên Ốc
……….
Tập đọc
Trần Đăng khoa
GV : -Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn khổ 4 và 5 cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động : Hát “Lớp chúng mình rất vui”
b Kiểm tra bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
_Nhận xét
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Giới thiệu bài mới
- Đây là một bài thơ thể hiện tình cảm của
làng xóm đối với một người bị ốm , nhưng
đậm đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của
người con với mẹ
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
- Kết hợp sửa lỗi phát âm , cách đọc
- Hướng dẫn đọc câu dài
- Giải nghĩa thêm : Truyện Kiều ( Truyện thơ
nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du , kể về
thân phận của một người con gái tài sắc vẹn
toàn tên là Thuý Kiều )
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Tổ chức hoạt động theo tổ, thảo luận, đọc
từng đoạn và trình bày ý kiến
Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu
- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì
a) Đọc thành tiếng:
* Tiếp nối nhau đọc 7 khổ ( Đọc 2 -3 lượt)
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
* Luyện đọc theo cặp
* Vài em đọc cả bài