1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gióa án toán lớp 2 - Tuân 20

10 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ap dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.. - Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 này.. - Nhận xé

Trang 1

TUẦN : 20 Thứ hai Ngày dạy: 18/ 01/ 2013

Bài dạy : BẢNG NHÂN 3

I MỤC TIÊU

Giúp HS

- Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này

- Ap dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 3

- Ham thích học Toán

- Rèn HS yếu: đếm và học thuộc bảng nhân

II CHUẨN BỊ

- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3-5’) Luyện tập.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2/96:

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài3/96 Toán đố:

- Gọi 1 HS lên bảng giải

Gv nx cho điểm chốt kiến thức qua bài tập

3.Bài mới:( 30-32’)

GV giới thiệu bài

 Hoạt động 1:(9-10’) Hướng dẫn lập bảng nhân

3.

MT: Giúp HS lập bảng nhân 3.

Cách tiến hành:

- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có

mấy chấm tròn?

- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

- Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3x1=3

(ghi lên bảng phép nhân này)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm bìa,

mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn được lấy

mấy lần?

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2 lần

- 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu HS

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Quan sát hoạt động của GV và trả lời: Có 3 chấm tròn

- Ba chấm tròn được lấy 1 lần

- Ba được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1 bằng 3

- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần

- 3 được lấy 2 lần

- Đó là phép tính 3 x 2

- 3 nhân 2 bằng 6

- Ba nhân hai bằng sáu

Trang 2

tính trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số còn lại

lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó

cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 này

- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

 Hoạt động 2:( 10-20’) Luyện tập, thực hành.

MT: HS vận dụng kiến thức giải các bài tập.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: Một nhóm có mấy học sinh?

- Có tất cả mấy nhóm?

- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải vào

vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS

Bài 3:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

- Tiếp sau đó là 3 số nào?

- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?

- Tiếp sau số 6 là số nào?

- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?

- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng

ngay trước nó cộng thêm 3

- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi cho

HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được 

GV nx chốt kiến thức

5 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật

thuộc bảng nhân 3.Chuẩn bị: Luyện tập

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân

- Đọc bảng nhân

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Một nhóm có 3 học sinh

- Có tất cả 10 nhóm

- Làm bài:

- HS nx sửa bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3

- Tiếp sau số 3 là số 6

- 3 cộng thêm 3 bằng 6

- Tiếp sau số 6 là số 9

- 6 cộng thêm 3 bằng 9

- Nghe giảng

- Làm bài tập HS sửa bài nx

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

TUẦN : 20 Thứ Ba Ngày dạy: 19/ 01/ 2013

Bài dạy : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS

- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3

- Ap dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân

- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3

- Ham thích học Toán

- Rèn HS yếu: Vân dụng được bảng nhân để tìm kết qua và đếm thêm 2,3

II CHUẨN BỊ

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3-5’)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới: (30-32’)

GV giới thiệu bài

 Hoạt động 1:( 10-14’) Luyện tập, thực hành.

MT : Giúp HS vận dụng kiến thức giải các bài

tập.

Cách tiến hành:

Bài 1:

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Viết lên bảng:

Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?

Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS đọc

phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS tự làm tiếp

bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?

- Hoạt đọng lớp, cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống

- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9

- Làm bài và chữa bài

- Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống

- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2 là điền thừa

số (thành phần) của phép nhân

Trang 4

Nhận xét cho điểm HS.

 Hoạt động 2:( 14-16) HS áp dụng bảng nhân 3

để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính

nhân.

MT : Giúp HS áp dụng bảng nhân 3 để giải bài

toán có lời văn bằng một phép tính nhân.

Cách tiến hành:

Bài 3:

Gọi 1 HS đọc đề bài toán

Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1 HS

làm bài trên bảng lớp

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

Tiến hành tương tự như với bài tập 3

Bài 5:

Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?

Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất

Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền nhau

trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vị?)

Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?

Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách

điền số tiếp theo của mình

GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS điền

tiếp nhiều số khác

- GV nx chốt kiến thức.

5 Củng cố – Dặn dò (2’)

Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt, thuộc

bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài,

chưa học thuộc bảng nhân

Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3

Chuẩn bị: Bảng nhân 4

nhận xét

- Hoạt động lớp

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu:

- HS làm bài Sửa bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp

số vào dãy số

- Đọc: ba, sáu, chín,

- Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị

- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Trả lời: ý b là dãy số mà các số đứng liền nhau hơn kém nhau 2 đơn

vị, muốn điều tiếp ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng với 2 (đếm thêm 2),

ý c ta đếm thêm 3

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

HS nx

 Rút kinh nghiệm:

Trang 5

TUẦN : 20 Thứ tư Ngày dạy: 20/ 01/ 2013

Bài dạy : BẢNG NHÂN 4

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Thành lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này

- Ap dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 4

- Ham thích học Toán

- Rèn HS yếu : học thuộc bảng nhân và thực hành đếm thêm 4

II CHUẨN BỊ

- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông,

Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’-5’) Luyện tập.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:

4 + 4 + 4 + 4

5 + 5 + 5 + 5

- Gọi 2 HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3

- nhận xét và cho điểm HS

- 3.Bài mới: ( 30-32’)

- GV giới thiệu bài

 Hoạt động 1*( 9-10)Hướng dẫn thành lập

bảng nhân 4.

MT : Giúp HS thành lập bảng nhân 4.

Cách tiến hành:

- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có

mấy chấm tròn?

- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?

- Bốn được lấy mấy lần

- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 4x1=4

(ghi lên bảng phép nhân này)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn Vậy 4

chấm tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 4 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được lấy 2 lần

- 4 nhân 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8 và yêu cầu HS

đọc phép nhân này

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 4 chấm tròn

- bốn chấm tròn được lấy 1 lần

- 4 được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4

- Quan sát thao tác của GV và trả lời:

4 chấm tròn được lấy 2 lần

- 4 được lấy 2 lần

- đó là phép tính 4 x 2 -4 nhân 2 bằng 8

- Bốn nhân hai bằng 8

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được, sau đó

cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân

này

- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân

- GV nx

 Hoạt động 2:( 10-20’|) Luyện tập thực hành

MT: Giúp HS giải đúng các bài tập.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: Có tất cả mấy ô tô ?

- Mỗoô tô có mấy bánh xe ?

- Vậy để biết 5 ô tô có có tất cả bao nhiêu bánh xe ta

làm thế nào?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm

bài trên bảng lớp

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

- Tiếp sau số 4 là số nào?

- 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?

- Tiếp sau số 8 là số nào?

- 8 cộng thêm mấy thì bằng 12?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi

cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được

5 Củng cố – Dặn dò (2)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4 vừa

học.Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Luyện tập

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 4 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4

- Đọc bảng nhân

-HS nx

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Đọc: Mỗi con có 4 chân Hỏi 10 con ngựa như vậy có bao nhiêu chân ?

- Có tất cả 5 ô tô

- Mỗi ô tô có 4 bánh xe

- Ta tính tích 4 x 10

- Làm bài:

- HS nx  sửa bài

- Bt yêu cầu chúng ta đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy số này là số 4

- Tiếp theo 4 là số 8

- 4 cộng thêm 4 bằng 8

- Tiếp theo 8 là số 12

- 8 cộng thêm 4 bằng 12

- Làm bài tập

- HS nx sửa bài

- Một số HS đọc thuộc lòng

 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

TUẦN : 20 Thứ năm Ngày dạy: 211/ 2013

Môn: TOÁN

Bài dạy : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS

- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 4

- Ap dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các bài tập khác có liên quan

- Ham thích học môn Toán

- Rèn HS yếu: biết vận dụng bảng nhân để làm toán

II CHUẨN BỊ

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3-5’)ảng nhân 4

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 4 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới: (30-32’)

GV giới thiệu bài

 Hoạt động 1: ( 18-20’)Luyện tập thực hành

MT : Giúp HS vận dụng bảng nhân giải bài 1 &

2.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 1 HS đọc

bài làm của mình

- Yêu cầu: Hãy so sánh kết quả của 2 x 3 & 3 x 2

- Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích có thay đổi

không?

- Hãy giải thích tại sao 2 x 4 & 4 x 2 có kết quả

bằng nhau

- Nhận xét và điểm HS

Bài 2:

- Viết lên bảng: 4x 3 + 8 =

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của biểu thức

- Hoạt động lớp

- Tính nhẩm

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập 1

HS đọc chữa bài, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài của bạn

- 2 x 3 & 3 x 2 đều có kết quả là 6

- Khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi

- Vì khi thay đổi vị trí các thừa số thì tích không thay đổi

- Theo dõi

- Làm bài HS có thể tính ra kết quả như sau:

4 x 3 + 8 = 12 + 8

Trang 8

trước rồi mới thực hiện phép cộng.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và

cho điểm HS

 Hoạt động 2: ( 8-10’)bài toán có lời văn bằng

một phép tính nhân.

MT : Giúp HS giải bài toán có lời văn bằng một

phép tính nhân.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài

- GV nx chốt kiến thức

- Sau đó nhận xét và cho điểm HS

5 Củng cố – Dặn dò (2)

- Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 4

- Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Bảng nhân 5

- HS sửa bài

- Hoạt động lớp cá nhân

- Mỗi học sinh mượn được 4 quyển sách

- Hỏi 5 học sinh mượn được bao nhiêu quyển sách

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Làm bài:

- HS nx Sửa bài

 Rút kinh nghiệm:

Trang 9

TUẦN : 20 Thứ saú ngày 22 01/ 2013

Môn: TOÁN

Bài dạy : BẢNG NHÂN 5

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Thành lập bảng nhân 5 (5 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này

- Ap dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 5

- Ham thích học Toán

- Rèn HS yếu : vân dụng được bảng nhân để tìm kết quả

II CHUẨN BỊ

- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 5 chấm tròn hoặc 5 hình tam giác, 5 hình vuông,

Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3-5'Luyện tập.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:

3 + 3 + 3 + 3

5 + 5 + 5 + 5

- Nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3

3.Bài mới: ( 30-32’)

GV giới thiệu bài

 Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân

5(8-10’)

+MT : Giúp HS lập bảng nhân 5.

+Cách tiến hành:

- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có

mấy chấm tròn?

- năm chấm tròn được lấy mấy lần?

- Bốn được lấy mấy lần

- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5

(ghi lên bảng phép nhân này)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn Vậy 5

chấm tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 5 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 5 được lấy 2 lần

- 5 nhân 2 bằng mấy?

Hoạt động lớp, cá nhân

- Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 5 chấm tròn

- năm chấm tròn được lấy 1 lần

- 5 được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5

- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 5 chấm tròn được lấy 2 lần

- 5 được lấy 2 lần

- đó là phép tính 5 x 2

- 5 nhân 2 bằng 8

Trang 10

- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5 các phép nhân

trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần

lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5 vừa lập được, sau đó

cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này

- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân

 Hoạt động 2: (*10-20’)Luyện tập thực hành

+MT : Giúp HS vận dụng kiến thức làm các bà tập.

+Cách tiến hành:

Bài 1:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau

đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên

bảng

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào

- Tiếp sau số 5 là số nào?

- 5 cộng thêm mấy thì bằng 10?

- Tiếp sau số 10 là số nào?

- 10 cộng thêm mấy thì bằng 15?

- Hỏi: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số

đứng trước nó mấy đơn vị?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho

HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được

5 Củng cố – Dặn dò (2)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5 vừa học

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật

thuộc bảng nhân 5

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 5 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 5

- Đọc bảng nhân

Hoạt động lớp, cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Đọc: Mỗi tuần mẹ đi làm 5 ngày Hỏi 4 tuần mẹ đi làm mấy ngày?

- Làm bài:

- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy số này là

số 5

- Tiếp theo 5 là số 10

- 5 cộng thêm 5 bằng 10

- Tiếp theo 10 là số 15

- 10 cộng thêm 5 bằng 15

- Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 5 đơn vị

- Làm bài tập

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w