* GV nhận xét và chốt lại: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ, trước ngày khai trường đầu tiên của con.. + Các đoạn còn lại đọc: khi thủ thỉ tâm tình nói về tìn
Trang 1Ngày soạn: 10/08/2010
Tiết: 01 * Bài dạy:
Cổng trường mở ra ( Theo Lí Lan)
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày
khai trừơng; Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ em
2/ Kỉ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.
3/ Thái độ: Giáo dục tình cảm gia đình, ý thức học tập.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Chân dung tác giả và bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang: 8.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)
- Nề nếp: ( Của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’) ( GV kiểm tra sách vở HS về sự chuẩn bị cho môn học và dặn dò HS một số
công việc để học tốt phân môn: văn.)
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý đã ra đi nhưng những sáng tác của ông mãi mãi để lại
cho đời những giai điệu thật đẹp đặc biệt là về tình mẹ đối với con “Mẹ thương con có haychăng, thương từ khi thai nghén trong lòng…” thế đấy mẹ lo lắng cho con từ lúc mang thai đến lúc sinh con ra lo cho con ăn ngoan chóng khoẻ rồi đến lúc con chuẩn bị bước vào mộtchân trời mới – trường học Con sẽ được học hỏi, tìm tòi, khám phá những điều hay mới lạ.Đó cũng là giai đoạn mẹ lo lắng quan tâm đến con nhiều nhất Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹ nhất là trong cái đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu văn bản “Cổng trường mở ra”
* Tiến trình bài dạy: ( 37’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
* GV giới thiệu tác giả và tác phẩm:
Tác giả: Líù Lan ( Sinh ngày
16/ 07/ 1957)
Tại Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
- Quê mẹ ở Lái thiêu - Bình Dương,
Quê cha: Huyện Triều Dương, Thành
phố Sán Dầu, Tỉnh Quảng Đông,
Trung Quốc
- Líù Lan tốt nghiệp Đại học sư phạm
Taị phố Hồ Chí Minh và học cao học
( M.A) Anh văn: Đại học Wake Forest
( Mỹ)
- Liù Lan lập gia đình với một người
Mỹ và hiện nay định cư hai nơi: Mỹ
- HS theo dõi phần giới thiệu của GV về tác giả và tác phẩm…
a Tác giả- Tác phẩm:
Trang 2và Việt Nam.
Tác phẩm: Tuỳ bút: cổng trường
Mở ra của Lý Lan được in trong SGK
Ngữ văn lớp 7 tập I
Đây là văn bản Nhật dụng đầu tiên ở
chương trình ngữ văn lớp 7
- GV nêu yêu cầu đọc văn bản:
Đoạn đầu: giọng nhẹ nhàng
Đoạn chính: Giọng đọc bồi hồi xao
xuyến
Đoạn cuối: giọng đọc thể hiên
được tâm trạng xao xuyến của người
mẹ
- GV đọc mẫu một đoạn… gọi HS đọc
tiếp theo
- GV nhận xét cách đọc của từng em…
- GV gọi HS đọc chú thích SGK trang:
08
- Hỏi: Theo em, Văn bản trên chia
làm mấy đoạn và ý chính của từng
đoạn?
* GV nhận xét và chốt lại:
Văn bản chia làm hai đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu “ Ngày đầu năm
học” Tâm trạng của hai mẹ con trong
buổi tối trước ngày khai giảng
+ Đoạn hai: Còn lại
Aán tượng tuổi thơ và liên tưởng của
người mẹ
- Hỏi: Qua văn bản: cổng trường mở
ra nhà văn Lí Lan đã nói với chúng
ta điều gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bài văn viết về tâm trạng của người
mẹ trong đêm không ngủ, trước ngày
khai trường đầu tiên của con
- HS theo dõi GV nêu yêu cầu đọc của văn bản
- HS đọc tiếp theo…
- HS đọc 10 chú thích SGK trang 08
* Dự kiến trả lời:
Văn bản chia làm hai đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu “ Ngày đầu năm học” Tâm trạng của hai mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng
+ Đoạn hai: Còn lại
Aán tượng tuổi thơ và liên tưởng của người mẹ
* Dự kiến trả lời:
Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ, trước ngày khai trường đầu tiên của con
b Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Đọc văn bản:
+ Đoạn hai: Còn lại
Aán tượng tuổi thơ và liên tưởng của người mẹ
d Đại ý:
Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ, trước ngày khai trường đầu tiên của con
- GV gọi HS đọc đoạn đầu văn bản
- Hỏi: Trong đêm trước ngày khai
trường, tâm trạng của người mẹ và
đứa con có gì khác nhau? Điều đó
biểu hiện những chi tiết nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Tâm trạng của:
+ Người mẹ: thao thức
+ Người con: giấc ngủ đến dễ dàng
- Biểu hiện:
+ Người mẹ:
- HS đọc đoạn đầu văn bản
* Dự kiến trả lời:
- Tâm trạng của:
+ Người mẹ: thao thức
+ Người con: giấc ngủ đến dễ dàng
- Biểu hiện:
+ Người mẹ:
Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập, quần áo giầy mũ,… chongày mai; mẹ dọn dẹp nhà cửa,
a Tâm trạng của người mẹ:
- Tâm trạng của:
+ Người mẹ: thao thức.+ Người con: giấc ngủ đến dễ dàng
- Biểu hiện:
+ Người mẹ:
Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập, quần áo giầy mũ,… cho ngày mai;
Trang 3 Giúp con chuẩn bị đồ dùng học
tập, quần áo giầy mũ,… cho ngày mai;
mẹ dọn dẹp nhà cửa, mẹ làm một vài
việc lặt vặt cho riêng mẹ
Mẹ tự nhủ mình cũng cần phải đi
ngủ sớm
Thật ra tất cả những việc đó chẳng
có khó khăn, phức tạp gì, chủ yếu là
thể hiện nổi lòng của người mẹ giàu
tình cảm
- Hỏi: Theo em, Tại sao người mẹ
không ngủ được?
* GV nhận xét và chốt lại:
Mẹ vừa lo lắng cho con vừa bồi hồi
nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của
mình
- Hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ ngày
khai trường đã để lại dấu ấn thật sâu
đậm trong tâm hồn người mẹ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Một số chi tiết chứng tỏ ngày khai
trường đã để lại dấu ấn thật sâu đậm
trong tâm hồn người mẹ: “ Tiếng đọc
bài trầm bỗng: Hằng năm, cứ vào
cuối thu, mẹ tôi âu yếm nắm lấy tay
tôi đi trên con đường làng dài và
hẹp”
- Hỏi: Có phải người mẹ đang nói
trực tiếp với con không? Theo em,
người mẹ đang tâm sự với ai? Cách
viết này có tác dụng gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Văn bản này là lời người mẹ nói với
chính mình, ôn lại những kỉ niệm của
mình thông qua việc nói với con Đây
là cách viết hay, tinh tế và giàu cảm
xúc
- Hỏi: Em hãy kể lại ngày khai
trường của em? ( HS kể xong GV
bổ sung và liên hệ thực tế…)
- GV gọi HS đọc đoạn còn lại của văn
bản
- Hỏi: Câu văn nào trong bài nói lên
tầm quan trọng của nhà trường đối
với thế hệ trẻ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Câu: “ Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm
trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả
một thế hệ mai sau, và sai lầm một li
mẹ làm một vài việc lặt vặt cho riêng mẹ
Mẹ tự nhủ mình cũng cần phải đi ngủ sớm
Thật ra tất cả những việc đóchẳng có khó khăn, phức tạp
gì, chủ yếu là thể hiện nổi lòngcủa người mẹ giàu tình cảm
* Dự kiến trả lời:
Mẹ vừa lo lắng cho con vừa bồi hồi nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Văn bản này là lời người mẹ nói với chính mình, ôn lại những kỉ niệm của mình thông qua việc nói với con Đây là cách viết hay, tinh tế và giàu cảm xúc
- HS trả lời độc lập theo từng suy nghĩ của cá nhân…
- HS đọc đoạn còn lại của văn bản
* Dự kiến trả lời:
Câu: “ Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàngngàn dặm sau này”
mẹ dọn dẹp nhà cửa, mẹ làm một vài việc lặt vặt cho riêng mẹ
Mẹ tự nhủ mình cũng cần phải đi ngủ sớm
Thật ra tất cả những việc đó chẳng có khó khăn, phức tạp gì, chủ yếu là thể hiện nổi lòng của người mẹ giàu tình cảm
- Mẹ vừa lo lắng cho con vừa bồi hồi nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình
- Một số chi tiết chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ: “ Tiếng đọc bài trầm bỗng: Hằng năm, cứ vào cuối thu, mẹ tôi âu yếm nắm lấy tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp”
- Văn bản này là lời người mẹ nói với chính mình, ôn lại những kỉ niệm của mình thông qua việc nói với con Đây là cách viết hay, tinh tế và giàu cảm xúc
b Tầm quan trọng của nhàtrường đối với thế hệ trẻ:
Nhà trường, thông qua hai
Trang 4có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng
ngàn dặm sau này”
- Hỏi: Vậy theo em, nhà trường có
tầm quan trọng như thế nào trong
việc giáo dục thế hệ trẻ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Nhà trường, thông qua hai hoạt động
giáo dục sẽ đem lại:
+ Tri thức
+ Bồi dưỡng phẩm chất, năng lực…
Nhà trường có một vị trí vô cùng
quan trọng đối với sự phát triển của
thế hệ trẻ và sự phát triến của đất
nước
GV liên hệ thực tế…
* Dự kiến trả lời:
Nhà trường, thông qua hai hoạtđộng giáo dục sẽ đem lại:
hoạt động giáo dục sẽ đemlại:
- Hỏi: Nêu lại tóm tắt về giá trị nghệ
thuật và nội dung của văn bản?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Nghệ thuật: bài văn cảm động, như
lời tâm tình sâu lắng
- Nội dung: Thể hiện tình cảm thương
yêu sâu sắc của mẹ và khẳng định vai
trò to lớn của nhà trường đối với cuộc
đời của mỗi con người
* Dự kiến trả lời:
- Nghệ thuật: bài văn cảm động, như lời tâm tình sâu lắng
- Nội dung: Thể hiện tình cảm thương yêu sâu sắc của mẹ và khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
- Nghệ thuật: bài văn cảm động, như lời tâm tình sâu lắng
- Nội dung: Thể hiện tình cảm thương yêu sâu sắc của mẹ và khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
- Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn
khoảng 7 đến 10 dòng : Về ngày đầu
tiên đi học của mình
- HS làm bài cá nhân…
- Trình bày ( 2 HS)
- Lớp nhận xét và bổ sung
- Theo dõi phần GV chốt lại
- GV Củng cố về:
+ Đọc diễn cảm văn bản
+ Tác giả và tác phẩm
+ Nội dung và nghệ thuật
Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK trang: 9
- HS đọc Ghi nhớ SGK trang:
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại văn bản SGK
- Học bài ở vở ghi và ghi nhớ
b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Mẹ tôi
- Đọc kĩ văn bản SGK trang 10 và 11
- Soạn bài theo các câu hỏi SGK trang: 11…
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 10/08/2010
Tiết: 02 * Bài dạy:
Trang 5Mẹ tôi
( Eùt - môn - đô đơ A - mi - xi)
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Cảm nhận vàhiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đốivới con cái.
2/ Kỉ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận tác phẩm văn học.
3/ Thái độ: Giáo dục yêu thương, kính trọng cha mẹ cho HS.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Chân dung tác giả và bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang: 8.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)
- Nề nếp: ( Của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu hỏi: 1/ Qua văn bản “ Cổng trường mở ra”, em hãy nêu suy nghĩ của mình về nhân vật người mẹ?
2/ Em hiểu câu văn “Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”
như thế nào?
Dự kiến trả lời
1/ Người mẹ:
-Tâm hồn trong sáng
-Luôn yêu thương, chăm chút, quan tâm đến con
-Con luôn bé nhỏ trong mắt mẹ, là niềm tin yêu của mẹ2/ Câu văn “Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Có nghĩa là:Nhàtrường là một thế giới kì diệu về tình cảm thầy trò, bạn bè;tình yêu quê hương qua trangsách, vềø tri thức mới…
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Từ xưa đến nay người VN ta luôn có truyền thống thờ cha kính mẹ Dầu xã hội
có văn minh tiến bộ như thế nào đi nữa thì sự hiếu thảo, thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiệnhàng đầu của con cháu Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó, có lúc vìvô tình hay tự nhiên mà ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc ấy chamẹ mới giúp ta nhận ra được những tội lỗi mà ta đã làm Văn bản “Mẹ tôi” mà chúng tácùng tìm hiểu ngày hôm nay sẽ cho ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cáicủa mình
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
- GV gọi HS đọc Chú thích * SGK trang:
11
- Hỏi: Qua chú thích * , Em hãy trình
bày vài nét cơ bản về tiểu sử và tác
phẩm Mẹ tôi của…A – mi – xi?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Tác giả: Eùt-môn-đô-đơ A-mi-xi
(1946-1908) nhà văn Ý
- HS đọc Chú thích * SGK trang: 11
* Dự kiến trả lời:
- Tác giả: Eùt-môn-đô-đơ mi-xi (1946-1908) nhà văn Ý
A Tác phẩm: VB trích trong
a Tác giả – Tác phẩm:
- Tác giả: Eùt-môn-đô-đơ mi-xi (1946-1908) nhà văn Ý
A Tác phẩm: VB trích trong
“Những tấm lòng cao cả”
Trang 6- Tác phẩm: VB trích trong “Những tấm
lòng cao cả”
- GV nêu yêu cầu đọc văn bản:
+ Đoạn 1 đọc chậm rãi thể hiên sự hối
hận của En – ri – cô
+ Các đoạn còn lại đọc: khi thủ thỉ tâm
tình ( nói về tình yêu và sự hi sinh của
ngườ mẹ đối với En – ri – cô), khi tức
giận ( biểu lộ thái đọ giận dữ của người
cha đối với E – ri – cô)
GV đọc mẫu một đoạn …gọi HS đọc
tiếp theo cho đến hết
GV nhận xét cách đọc của từng em…
sửa chữa…
- GV gọi HS đọc chú thích SGK tr.11
- Hỏi: Hãy tóm tắt văn bản trên?
* GV nhận xét và chốt lại
( Bảng phụ)
En – ri –cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ
Bố biết chuyện viết thư cho En – ri - cô
với lời lẽ vừa yêu thương vừa tức giận
Trong thư bố viết về tình yêu , về sự hi
sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En – ri –
cô… Trước cách xử sự tế nhị nhưng
không kém phần quyết liệt, gay go của
người bố, En – ri – cô vô cùng hối hận
“Những tấm lòng cao cả”
- HS đọc văn bản theo yêu cầu của GV
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
b Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:
- Đọc: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm
- Chú thích SGK tr.11
c Tóm tắt văn bản:
En – ri –cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ Bố biết chuyện viết thư cho En – ri - cô với lời lẽ vừa yêu thương vừa tức giận Trong thư bố viết về tình yêu , về sự hi sinh tolớn mà mẹ đã dành cho En – ri –cô… Trước cách xử sự tế nhị nhưng không kém phần quyết liệt, gay go của người bố, En – ri –cô vô cùng hối hận
- GV gọi HS đọc 3 dòng đầu của văn
bản
- Hỏi: Hãy xác định vị trí của đoạn văn
và ngôi kể của người kể chuyện?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Ví trí của đoạn văn: Đoạn văn giới
thiệu vắn tắt nguyên nhân và mục đích
của người bố phải viết thư cho con trai:
Chú bé hổn láo với mẹ khi cô giáo đến
thăm
- Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất ( Nhân vật “
tôi” – Chú bé Kể chuyện dưới dạng
nhật kí, ghi chép tâm tình và sự việc
riêng qua từng ngày
- GV gọi HS đọc tiếp theo cho đến hết
văn bản
- Hỏi: Tâm trạng của người cha trước
lỗi lầm của người con như thế nào? Tại
sao nhà văn viết: “ Sự hổn láo của con
như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”?
* GV nhận xét và chốt lại:
- HS đọc 3 dòng đầu của văn bản
* Dự kiến trả lời:
- Ví trí của đoạn văn: Đoạn văn giới thiệu vắn tắt nguyênnhân và mục đích của người bố phải viết thư cho con trai:
Chú bé hổn láo với mẹ khi cô giáo đến thăm
- Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất ( Nhân vật “ tôi” – Chú bé
Kể chuyện dưới dạng nhật kí,ghi chép tâm tình và sự việc riêng qua từng ngày
a Thái độ tình cảm của người bố:
- Ví trí của đoạn văn: Đoạn văn giới thiệu vắn tắt nguyên nhân và mục đích của người bố phải viết thư cho con trai: En-ri- cô phạm lỗi với mẹ
- Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất (Nhân vật “ tôi” )
- Thái độ của người bố: buồn bã, nghiêm khắc, tức giận
Trang 7- Trước sai lầm của người con, người cha
rất đâu đớn và bực bội Oâng nghiêm
khắc phê bình thái độ vô lễ của đứa con
mag ông vô cùng yêu quí và ông đã nói
dứt khoát: việc như thế này không bao
giờ được tái phạm nữa
- Tác giả so sánh sự hổn láo của đứa con
như nhát dao đâm vào tim người bố: là
thể hiện sự đau xót và bất ngờ của người
bố do hậu quả tội lỗi của đứa con đối với
mẹ và đối với chính ông Đó là sự xúc
phạm sâu sắc
* GV bình ngắn: Hiện giờ trong lòng
người cha đã bùng lên cơn tức giận khó
kìm nén khi nghĩ đến tình yêu thương, sự
hi sinh vô bờ bến của người mẹ đối với
đứa con lần đầu tiên tỏ ra vô ơn, bạc bội
với chính người đã sinh ra mình.
Và ông đã vẽ ra cho đứa con hư dại
thấy trước nổi buồn thảm nhất của mỗi
con người: khi mất mẹ.
- Hỏi: Người cha có thể hình dung trong
suốt cuộc đời mỗi người, người mẹ đóng
vai trò to lớn như thế nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Vai trò của người mẹ đối với con qua
hình dung của bố:
- Thời thơ ấu: lúc con ốm đau, người mẹ
có thể hi sinh cho con tất cả, có thể chịu
đựng để nuôi con, cứu con ( Chỗ ướt mẹ
nằm, chỗ chỗ ráo dành con)
- Khi con khôn lớn và trưởng thành: mẹ
vẫn là người che chở, chỗ dựa tinh thần ,
nguồn an ủi của con ( Dẫu khôn lớn con
vẫn là con cuat mẹ Đi suốt cuộc đời,
lòng mẹ vẫn theo con – Chế Lan Viên)
- Hỏi: Trong bức thư, người bố bắt đứa
con phải lập tức làm gì để nhận lỗi, để
được mẹ tha thứ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Người cha yêu cầu con rất dứt khoát và
nghiêm khắc như mệnh lệnh: “Từ nay
con không được nói nặng lời với mẹ, dù
chỉ một lời, một lần – Thành khẩn xin
lỗi mẹ – Cầu xin mẹ hôn con” ( Cách
biểu hiện tình cảm công khai và nồng
nhiệt của người châu Âu, còn người châu
Á thì kín đáo và tế nhị hơn.)
- Hỏi: Em hiểu chi tiết “chiếc hôn của
- HS đọc tiếp theo cho đến hết văn bản
* Dự kiến trả lời:
- Trước sai lầm cỏa người con, người cha rất đau đớn vàbực bội Oâng nghiêm khắc phê bình thái độ vô lễ của đứa con mag ông vô cùng yêuquí và ông đã nói dứt khoát:
việc như thế này không bao giờ được tái phạm nữa
- Tác giả so sánh sự hổn láo của đứa con như nhát dao đâm vào tim người bố: là thể hiện sự đau xót và bất ngờ của người bố do hậu quả tội lỗi của đứa con đối với mẹ vàđối với chính ông Đó là sự xúc phạm sâu sắc
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Người cha yêu cầu con rất dứt khoát và nghiêm khắc như mệnh lệnh: “Từ nay con không được nói nặng lời với mẹ, dù chỉ một lời, một lần – Thành khẩn xin lỗi mẹ – Cầuxin mẹ hôn con”
- Tác giả so sánh : “Sự hổn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”là thể hiện sự đau xót và bấtngờ của người bố Đó là sự xúc phạm sâu sắc
-Vai trò của người mẹ đối với con qua hình dung của bố:
+ Thời thơ ấu: lúc con ốm đau, người mẹ có thể hi sinhcho con tất cả, có thể chịu đựng để nuôi con, cứu con.+ Khi con khôn lớn và trưởng thành: mẹ vẫn là người che chở, chỗ dựa tinh thần , nguồn an ủi của con
- Người cha yêu cầu con rất dứt khoát và nghiêm khắc như mệnh lệnh: “Từ nay conkhông được nói nặng lời với mẹ, dù chỉ một lời, một lần – Thành khẩn xin lỗi mẹ – Cầu xin mẹ hôn con”
Trang 8mẹ sẽ xoá đi dấu vết vong ân bội nghĩa
trên trán con” như thế nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Chi tiết: chiếc hôn của mẹ sẽ xoá đi
dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con”
mang ý nghĩa tượng trưng Bỡi đó là cái
hôn tha thứ, cái hôn của lòng mẹ bao
dung, cái hôn xoá đi nổi ân hận của đứa
con và làm dịu đi nổi đau của người mẹ,
cái hôn trong nước mắt của cả hai mẹ
con
- Hỏi: Theo em, điều gì khiến cho En –
ri – cô xúc động? Vì sao?
* GV nhận xét và chốt lại:
En – ri – cô xúc động khi đọc lá thư
+ Những lời nói chân tình nhưng nhưng
vô cùng sâu sắc của bố
+ Ngoài ra En – ri – cô là một cậu bé
ngoan, luôn yêu quí và kính trọng cha
mẹ
- Hỏi: Theo em, tại sao người bố không
nói trực tiếp với En – ri – cô mà lại viết
thư?
* GV nhận xét và chốt lại:
Có những chuyện có thể nói trực tiếp
dễ có kết quả, nhưng có những chuyện
phải nói gián tiếp qua người khác hoặc
viết thư Trường hợp này thuộc dạng thứ
hai, vì:
Bằng hình thức viết thư, người cha có
điều kiện dạy con vừa tâm tình với con
trai một cách tỉ mỉ, cặn kẽ, ddaayd đủ,
cho con có thời gian và hoàn cảnh suy
ngẫm qua từng câu, từng chữ Mặt khác,
người cha tỏ ra tế nhị, kín đáo bỡi không
làm cho người con xấu hổ, bẽ bảng khi
ông chỉ nói riêng với con, thậm chí ông
có thể không nói cả chuyện này với vợ
mình
Vậy, đó là cách ứng xử của người có
văn hoá
- Hỏi: Sau khi học xong văn bản, Em
có suy nghĩ gì về cậu bé En – ri – cô, về
người bố, người mẹ của En – ri – cô?
* Dự kiến trả lời:
- Chi tiết: chiếc hôn của mẹ
sẽ xoá đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con” mang ý
nghĩa tượng trưng
* Dự kiến trả lời:
En – ri – cô xúc động khi đọc lá thư của bố, vì :+ Bố đã gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và En – ri – cô
+ Thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố
+ Những lời nói chân tình nhưng nhưng vô cùng sâu sắc của bố
+ Ngoài ra En – ri – cô là một cậu bé ngoan, luôn yêu quí và kính trọng cha mẹ
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
- Chia sẻ, thông cảm với ba nhân vật
- Chi tiết: chiếc hôn của mẹ
sẽ xoá đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con”
mang ý nghĩa tượng trưng
b Tâm trạng của người con:
En – ri – cô xúc động khi đọc lá thư của bố
Trang 9* GV nhận xét và chốt lại:
- Chia sẻ, thông cảm với ba nhân vật
- Kính trọng tấm lòng và thái độ sống
của những người làm cha, làm mẹ
- Kính trọng tấm lòng và thái độ sống của những người làm cha, làm mẹ
- Hỏi: Nêu lại tóm tắt về giá trị nghệ
thuật và nội dung của văn bản?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Giọng điệu chân thành, tha thiết vừa
nghiêm khắc vừa phân tích thiệt hơn đầy
sức thuyết phục, phù hợp với tâm lí trẻ
lần đầu phạm khuyết điểm, mong được
tha thứ và mong có cơ hội sữa chữa
- Qua bức thư, chúng ta không chỉ thấy
đứa con mà còn nhận rõ thêm người:
Cha và mẹ
* Dự kiến trả lời:
- Giọng điệu chân thành, tha thiết vừa nghiêm khắc vừa phân tích thiệt hơn đầy sức thuyết phục, phù hợp với tâm
lí trẻ lần đầu phạm khuyết điểm, mong được tha thứ và mong có cơ hội sữa chữa
- Qua bức thư, chúng ta không chỉ thấy đứa con mà còn nhận rõ thêm người: Cha và mẹ
Qua việc phê bình nghiêm khắc thái độ sai trái của En – ri – cô, lá thư bộc lộ tình cảm, thái độ của người cha, từ đó ca ngợi tình cảm lớn lao của người mẹ và giáo dục con cái lòng biết ơn về cha mẹ
* Bài tập: Hãy đặt nhan đề khác cho
văn bản?
* GV dự kiến trả lời:
Có thể chọn một trong các nhan đề sau:
- Bài học đầu tiên của tôi
- Lòng cha, lòng mẹ
- Sau một lỗi lầm
- Thư cảnh cáo
* HS thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1:………
+ Nhóm 2:………
+ Nhóm 3:………
+ Nhóm 4:………
- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp - Lớp nhận xét… bổ sung - Ghi phần GV chốt lại * Đáp án: Có thể chọn một trong các nhan đề sau: - Bài học đầu tiên của tôi - Lòng cha, lòng mẹ - Sau một lỗi lầm - Thư cảnh cáo 3’ * Hoạt động 5/ Củng cố bài: 5/ Củng cố bài: - GV Củng cố về: + Đọc diễn cảm văn bản + Tác giả và tác phẩm + Nội dung và nghệ thuật Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK trang: - HS đọc Ghi nhớ SGK trang: - Ghi nhớ SGK trang: 4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’ a/ Ra bài tập về nhà: - Đọc lại văn bản SGK - Học bài ở vở ghi và ghi nhớ
b/ Chuẩn bị bài mới : Đọc và soạn bài: “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ( Theo các câu hỏi SGK trang: 26 và 27) IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: - Thời gian:……….
- Nội dung kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
- Hình thức tổ chức:………
- Thiết bị dạy học:………
Ngày soạn: 18/08/2010 Tiết: 05 * Bài dạy: Cuộc chia tay của những con búp bê ( Khánh Hoài)
Trang 10I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện.
- Cảm nhận được nổi đau đớn, xót xa của nhựng bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất
hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
- Đọc, tóm tắt truyện, tìm hiểu chú thích
- Tìm hiểu phần 1) cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thuỷ
2/ Kỉ năng: Rèn kĩ năng đọc – kể, cảm nhận tác phẩm văn học.
3/ Thái độ: Giáo dục lòng nhân hậu, vị tha, trong sáng cho HS.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Chân dung tác giả và bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang: 26 &27.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)
- Nề nếp: ( Của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Hỏi: Em hiểu chi tiết “chiếc hôn của mẹ sẽ xoá đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con” như
thế nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Chi tiết: chiếc hôn của mẹ sẽ xoá đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con” mang ý nghĩa
tượng trưng Bỡi đó là cái hôn tha thứ, cái hôn của lòng mẹ bao dung, cái hôn xoá đi nổi ân hận của đứa con và làm dịu đi nổi đau của người mẹ, cái hôn trong nước mắt của cả hai mẹ con
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Trong cuộc sống, trẻ em sinh ra và lớn lên nhờ sự chăm lo của bố mẹ, cả về đời
sống vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên cũng có những em rơi vào hoàn cảnh bất hạnh, gia đình tan vỡ Để hiểu rõ những hoàn cảnh éo le, ngang trái ấy đã tác động đến tuổi thơ của các em như thế nào, Thầy cùng các em tìm văn bản: “cuộc chia tay của những con búp bê” – của nhà văn Khánh Hoài
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
- GV gọi HS đọc chú thích * SGK tr:
26
- Hỏi: Nêu lại tóm tắt về tác giả:
Khánh Hoài và tác phẩm: “Cuộc
chia tay của những con búp bê”?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Tác giả Khánh Hoài :
tên khai sinh: Đỗ Văn Xuyền, sinh
ngày 10 tháng 7 năm 1937 Quê gốc: xã
Đơng Kinh, Đơng Hưng, Thái Bình
Nơi ở hiện nay: thành phố Việt Trì Tốt
nghiệp Đại học sư phạm (khoa sinh
- HS theo dõi phần giới thiệu của GV về tác giả và tác phẩm…
* Dự kiến trả lời:
Khánh Hoài :tên khai sinh: Đỗ Văn Xuyền, sinh ngày 10 tháng 7 năm 1937
Quê gốc: xã Đơng Kinh, Đơng Hưng, Thái Bình Nơi ở hiện nay: thành phố Việt Trì Tốt nghiệp Đại học sư phạm (khoa sinh ngữ) Hội viên Hội Nhà văn
a Tác giả- Tác phẩm:
Trang 11ngữ) Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam
(1981)
Tác phẩm đã xuất bản: Trận chung kết
(truyện dài, 1975); Những chuyện bất
ngờ (truyện vừa 1978); Cuộc chia tay
của những con búp bê (truyện, 1992);
Chuyện ở lớp, chuyện ở nhà (hay Băng
ngũ hổ, truyện vừa, 1993-1994)
- Tác phẩm: Truyện ngắn: “Cuộc chia
tay của những con búp bê” đạt giải
nhì trong cuộc thi thơ- văn viết về
quyền trẻ em do Viện Khoa học Giáo
dục và tổ chức….1992
- GV nêu yêu cầu đọc văn bản Đọc
mẫu một đoạn goị HS đọc tiếp…
- GV nhận xét và bổ sung…
- GV gọi HS đọc chú thích SGK tr: 26
- Hỏi: Văn bản: “ Cuộc chia tay của
những con búp bê” chia làm mấy
đoạn? Nội dung chính của từng
đoạn?
* GV nhận xét và chốt lại:
Văn bản chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu “…hiếu thảo như
vậy”
Tâm trạng của hai anh em Thành –
Thuỷ trong đêm trước và sáng hôm
sau khi mẹ giục chia đồ chơi
+ Đoạn 2: tiếp theo “ …trùm lên
cảnh vật”
Thành đưa Thuỷ đến lớp chào chia
tay cô giáo cùng các bạn
+ Đoạn 3: còn lại
Cuộc chia tay đột ngột ở nhà
Việt Nam (1981) Tác phẩm đã xuất bản: Trận chung kết (truyện dài, 1975);
Những chuyện bất ngờ (truyện vừa 1978); Cuộc chia tay của những con búp bê (truyện, 1992); Chuyện ở lớp, chuyện ở nhà (hay Băng ngũ hổ, truyện vừa, 1993-1994)
- Tác phẩm: Truyện ngắn:
“Cuộc chia tay của những con búp bê” đạt giải nhì trong cuộcthi thơ- văn viết về quyền trẻ
em do Viện Khoa học Giáo dục và tổ chức….1992
- HS đọc tiếp… cho đến hết vănbản
- HS đọc chú thích SGK tr: 26
* Dự kiến trả lời:
Văn bản chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu “…hiếu thảo như vậy”
Tâm trạng của hai anh em Thành – Thuỷ trong đêm trước và sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi
+ Đoạn 2: tiếp theo “ …trùm lên cảnh vật”
Thành đưa Thuỷ đến lớp chào chia tay cô giáo cùng các bạn
+ Đoạn 3: còn lại
Cuộc chia tay đột ngột ở nhà
b Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Đọc văn bản:
- Tìm hiểu chú thích:
c Bố cục:
Văn bản chia làm 3 đoạn:+ Đoạn 1: Từ đầu “…hiếu thảo như vậy”
Tâm trạng của hai anh
em Thành – Thuỷ trong đêm trước và sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi
+ Đoạn 2: tiếp theo “ …trùm lên cảnh vật”
Thành đưa Thuỷ đến lớp chào chia tay cô giáo cùng các bạn
+ Đoạn 3: còn lại
Cuộc chia tay đột ngột
ở nhà
- Hỏi: Câu chuyện được kể theo ngôi
kể thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể
này có tác dụng gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Kể theo ngôi kẻ thứ nhất
- Người kể xưng tôi là Thành
Ngôi kể này giúp tác giả thể hiện
một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình
cản và tâm trạng của nhân vật, làm
tăng tính thuyết phục
- Hỏi: Tại sao tên truyện lại là: “
Cuộc chia tay của
Tại sao tên truyện lại là” Cuộc chia
tay của những con búp bê”? Tên
truyện cĩ liên quan gì đến ý nghĩa
* Dự kiến trả lời:
- Kể theo ngôi kẻ thứ nhất
- Người kể xưng tôi là Thành
Ngôi kể này giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cản và tâm trạng của nhân vật, làm tăng tính thuyết phục
* HS thảo luận nhóm:
a Nhan đề của truyện: Nhan đề văn bản có ý nghĩa sâu sắc: Gâu hứng thú cho người đọc, buộc người đọc phải theo dõi, góp phần thể hiện ý tưởng
Trang 12truyện?
* GV gợi ý và bình ngắn:
- Những con búp bê gợi cho em suy
nghĩ gì?
- Trong tuyện chũng có chia tay thật
không?
- Chúng đã mắc những lỗi gì? Vì sao
chúng phải chia tay?
Những con búp bê vốn là đồ chơi
của trẻ con, của cái tuổi ngộ nghĩnh,
trong sáng, hồn nhiên và vô tư, vô tội.
Cũng như hai anh em Thành và Thuỷ
không có tội gì thế mà phảo chia tay
vì cha mẹ chúng li hôn.
Như vậy tên truyện đã gợi ra một tình
huống buộc người đọc phải theo dõi
và góp phần thể hiện ý đồ tư tưởng mà
người viết muốn nêu ra.
- Hỏi: Đọc qua văn bản, Em có nhận
xét gì về tình cảm của hai anh em
Thành Và Thuỷ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Hai anh em Thành và Thuỷ rất mực
gần gũi, yêu thương nhau, chia sẻ và
luôn quan tâm đến nhau
- Hỏi: Những chi tiết nào thể hiện
điều đó?
* GV nhận xét và chốt lại:
Điều đó được thể hiện qua các chi
tiết sau:
+ Thuỷ vá áo cho anh
+ Chiều nào Thành cũng đón em đi
học về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò
chuyện
+ Hai anh em nhường đồø chơi cho
nhau
- Hỏi: Vậy hai anh em Thành Thuỷ
rất thương yêu nhau, quan tâm đến
nhau, nhưng tại sao họ phải chia tay
nhau?
* GV nhận xét và chốt lại:
Vì bố mẹ li hôn ( GV liên hệ thêm)
- Hỏi: Khi thấy anh chia hai con búp
bê Vệ Sĩ và Em nhỏ ra hai bên, Thuỷ
đã nói và hành động như thế nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Hành động và lời nói của Thuỷ: Tru
tréo lên giận dữ: “ Anh lại chia rẽ con
Vệ Sĩ với Em Nhỏ ra à? Sao anh ác
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Hai anh em Thành và Thuỷ rất mực gần gũi, yêu thương nhau, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau
* Dự kiến trả lời:
Điều đó được thể hiện qua các chi tiết sau:
+ Thuỷ vá áo cho anh
+ Chiều nào Thành cũng đón
em đi học về, dắt tay nhau vừa
đi vừa trò chuyện
+ Hai anh em nhường đồø chơi cho nhau
* Dự kiến trả lời:
Vì bố mẹ li hôn
* Dự kiến trả lời:
Hành động và lời nói của Thuỷ: Tru tréo lên giận dữ: “
của người viết
b Cuộc chia tay của haianh em Thành và Thuỷ:
- Hai anh em Thành vàThuỷ rất mực gần gũi, yêuthương nhau, chia sẻ vàluôn quan tâm đến nhau
- Điều đó được thể hiện qua các chi tiết sau:
+ Thuỷ vá áo cho anh.+ Chiều nào Thành cũng đón em đi học về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện
+ Hai anh em nhường đồø chơi cho nhau
Hai anh em phải chia tay: Vì bố mẹ li hôn
- Hành động và lời nói củaThuỷ khi thấy anh chia haicon búp bê: Tru tréo lên giận dữ: “ Anh lại chia rẽ
Trang 13- Hỏi: Khi Thành đặt con Vệ Sĩ cạnh
Em Nhỏ, Thuỷ nói như thế nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Thuỷ nói:“Nhưng như vậy lấy ai gác
đêm cho anh?”
- Hỏi: Em thấy lời nói và hành động
của Thuỷ có gì mâu thuẩn?
* GV nhận xét và chốt lại:
Vừa giận dữ vừa thương anh nên
Thuỷ bối rối sau khi tru tréo
- Hỏi: Theo em có cách nào để giải
quyết mâu thuẩn này không?
* GV nhận xét và chốt lại:
Gia đình Thuỷ phải sum hợp, đoàn
tụ, hai anh em Thuỷ và Thành không
phải chia tay
- Hỏi: Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa
chọn cách giải quyết nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Thuỷ giải quyết: Để con Em Nhỏ lại
bên Vệ Sĩ
- Hỏi: Hình ảnh hai con búp bê của
anh em Thành và Thuỷ luôn đứng
cạnh nhau mang ý nghĩa tương trưng
gì? Chi tiết đó gợi cho em suy nghĩ
gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Tình anh em bền chặt không có gì
chia rẽ được
Ước muốn gia đình đoàn tụ
Anh lại chia rẽ con Vệ Sĩ với
Em Nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
* Dự kiến trả lời:
Thuỷ nói:“Nhưng như vậy lấy
ai gác đêm cho anh?”
* Dự kiến trả lời:
Vừa giận dữ vừa thương anh nên Thuỷ bối rối sau khi tru tréo
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Thuỷ giải quyết: Để con EmNhỏ lại bên Vệ Sĩ
* Dự kiến trả lời:
- Tình anh em bền chặt khôngcó gì chia rẽ được
Ước muốn gia đình đoàn tụ
con Vệ Sĩ với Em Nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
- Khi Thành đặt con Vệ Sĩ
cạnh Em Nhỏ, Thuỷ
nói:“Nhưng như vậy lấy ai gác đêm cho anh?”
- Lời nói và hành động củaThuỷ mâu thuẩn nhau: Vừa giận dữ vừa thương anh nên Thuỷ bối rối sau khi tru tréo
- Cách giải quyết mâu thuẩn: Gia đình phải sum hợp, đoàn tụ, hai anh em Thuỷ và Thành không phải chia tay
- Thuỷ giải quyết: Để con
Em Nhỏ lại bên Vệ Sĩ
- Tình anh em bền chặtkhông có gì chia rẽ được
Ước muốn gia đìnhđoàn tụ
- Bài tập : Tóm tắt ngắn gọn văn bản:
“Cuộc chia tay của những con búp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- Theo dõi phần GV chốt lại
- GV Củng cố về:
+ Đọc diễn cảm văn bản
+ Tác giả và tác phẩm
+ Nội dung và nghệ thuật …
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại văn bản SGK
- Học bài ở vở ghi và ghi nhớ
b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài tiếp theo: “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
- Đọc kĩ văn bản SGK trang
Trang 14- Soạn bài theo các câu hỏi còn lại SGK
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
- Thời gian:……….
- Nội dung kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
- Hình thức tổ chức:………
- Thiết bị dạy học:………
Ngày soạn: 18/08/2010
Tiết: 06 * Bài dạy:
Cuộc chia tay của những con búp bê ( Khánh Hoài) – (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Trang 151/ Kiến thức: Tiếp tục giúp cho HS nắm:
- Nội dung:
+ Tình cảm anh em sâu nặng
+ Nổi bất hạnh của trẻ em khi cha mẹ li hôn
- Nghệ thuật: Kể chuyện nhỏ nhẹ, tự nhiên, xen nhiều lời đối thoại chân thành cảm động
2/ Kỉ năng: Kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.
3/ Thái độ: Thông cảm chia sẻ với những bạn không may rơi vào hoàn cảnh éo le, đáng thương Qua đó
giáo dục các em: Quyền trẻ em được hưởng hạnh phúc gia đình; trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án và bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi còn lại SGK trang: 26 &27.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)
- Nề nếp: ( Của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Hỏi: Hình ảnh hai con búp bê của anh em Thành và Thuỷ luôn đứng cạnh nhau mang ý nghĩa
tương trưng gì? Chi tiết đó gợi cho em suy nghĩ gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Tình anh em bền chặt không có gì chia rẽ được
Ước muốn gia đình đoàn tụ
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Trước khi về ngà ngoại, Thuỷ đã chia tay với anh trai, chia tay những con thú đồ
chơi thân thương, song bên cạnh gia đình, Thuỷ còn cô giáo, bạn bè, và tất nhiên lần ra đi này em không thể không chào, không chia tay với họ Cuộc chia tay ấy diễn ra như thế nào, các em sẽ được tìm hiểu ở tiết học này
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
- Gọi HS đọc đoạn “gần trưa, chúng
tôi tới trường học … nắng vẫn vàng
ươm trùm lên cảnh vật”
- Hỏi: Chi tiết nào trong cuộc chia tay
của Thủy với lớp học khiến cô giáo
bàng hoàng? Vì sao cô giáo bàng
hoàng?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Thủy không đi học nữa vì nhà bà
ngoại ở xa trường
- Vì cô giáo quá bất ngờ không chỉ gia
đình của học trò mình bị tan vỡ mà
em còn chẳng được đi học nữa
- HS đọc đoạn “gần trưa, chúngtôi tới trường học … nắng vẫnvàng ươm trùm lên cảnh vật”
* Dự kiến trả lời:
- Thủy không đi học nữa vì nhàbà ngoại ở xa trường
- Vì cô giáo quá bất ngờ khôngchỉ gia đình của học trò mình bịtan vỡ mà em còn chẳng được
đi học nữa
b Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học
Trang 16- Hỏi: Theo em từ chi tiết trên ở khía
cạnh đề tài sáng tác về quyền trẻ em
thì truyện ngắn nói lên điều gì?
Muốn đề cập đến quyền lợi gì của trẻ
em
* GV nhận xét và chốt lại:
- Cha mẹ cần chú ý đến tâm tư tình
cảm của con mình
- Trẻ em phải được nuôi dưỡng, được
yêu thương và được đi học
Đây là văn bản thể hiện vấn đề
“Quyền trẻ em”, một trong những nội
dung chính của VBND ngữ văn 7 Đó
là loại VB có tính cập nhật, có tính
thời sự, đồng thời là những vấn đề xã
hội có ý nghĩa lâu dài
- Hỏi: Trong đoạn văn này chi tiết
nào khiến cho em cảm động nhất? Vì
sao?
* GV nhận xét và chốt lại:
Cô giáo tặng Thủy cây bút máy có
nắp vàng và quyển vở Thể hiện sự
quan tâm, sự yêu thương của cô giáo
đối với học trò
- Hỏi: Hãy giải thích vì sao khi dắt
Thủy ra khỏi trường, tâm trạng của
Thành lại “Kinh ngạc thấy mọi
người vẫn đi lại bình thường và nắng
vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”?
* GV bình ngắn:
Thành thấy kinh ngạc là vì trong
khi mọi việc đều diễn ra rất bình
thường, cảnh vật rất đẹp, cuộc đời vẫn
bình yên, ấy vậy mà hai anh em Thành
phải chịu sự mất mát, đỗ vỗ quá lớn
Nói cách khác Thành ngạc nhiên vì
trong tâm hồn mình đang nổi giông,
nỗi não vì sắp phải chia lìa với đưa
em gái nhỏ, thân thiết cả đất trời như
sụp đổ trong tâm hồn em, thế mà bên
trong mọi người cũng như đất trời vẫn
không có gì thay đổi Diễn biến tâm
lý được tác giả miêu tả khá chính xác,
nó làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm,
trạng thái thất vọng, bơ vơ lạc lõng
của nhân vật trong truyện)
- Hỏi: Trong truyện có mấy cuộc
chia tay? Cuộc chia tay nào em cảm
động nhất, vì sao? Tại sao tác giả đặt
- HS Trả lời theo sự cảm nhậncủa cá nhân…
Theo dõi phần nhận xét củaGV
* Dự kiến trả lời:
Cô giáo tặng Thủy cây bút máy có nắp vàng và quyển vở
Thể hiện sự quan tâm, sự yêu thương của cô giáo đối với học trò
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
- Trong truyện 4 cuộc chia tay:
+ Cuộc chia tay giữa bố và mẹ
Đây là cuộc chia tay không
- Cô giáo mở cặp lấy mộtquyển số cùng với chiếcbút máy nắp vàng đưa cho
em tôi
- Em tôi nức nở
Mọi người cần quan tâm, yêu thương trẻ em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng của các em.
- Trong truyện 4 cuộc chia tay:
Trang 17tên truyện là: “ Cuộc chia tay của
những con búp bê”?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Trong truyện 4 cuộc chia tay:
+ Cuộc chia tay giữa bố và mẹ Đây
là cuộc chia tay không được miêu tả
trực tiếp nhưng lại đóng vai trò là đầu
mối dẫn đến các cuộc chia tay khác
+ Cuộc chia tay của các đồ chơi của
anh em Thành và Thuỷ
+ Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn
với bé Thuỷ
+ Cuộc chia tay giữa hai anh em
- Cuộc chia tay thứ tư là cảm động
nhất…
- Tên truyện như thế là tác giả tạo
tình huống để làm háp dẫn lôi cuốn
bạn đọc đặc biết là bạn đọc nhỏ tuổi…
- Hỏi: Nét đặc sắc nghệ thuật kể
chuyện ở đây là gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Kể chuyện xen miêu tả và biểu
cảm
- Đối thoại linh hoạt
- Ngôi kể thứ nhất Nhân vật Thành –
Người anh tự kể chuyện gia đình
mình
được miêu tả trực tiếp nhưng lại đóng vai trò là đầu mối dẫn đến các cuộc chia tay khác
+ Cuộc chia tay của các đồ chơi của anh em Thành và Thuỷ
+ Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn với bé Thuỷ
+ Cuộc chia tay giữa hai anh em
- Cuộc chia tay thứ tư là cảm động nhất…
- Tên truyện như thế là tác giả tạo tình huống để làm háp dẫn lôi cuốn bạn đọc đặc biết là bạn đọc nhỏ tuổi…
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
+ Cuộc chia tay giữa bố vàmẹ
+ Cuộc chia tay của các đồchơi của anh em Thành và Thuỷ
+ Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn với bé Thuỷ.+ Cuộc chia tay giữa hai anh em
- Cuộc chia tay thứ tư là cảm động nhất…
- Tên truyện như thế là tácgiả tạo tình huống để làm háp dẫn lôi cuốn bạn đọc đặc biết là bạn đọc nhỏ tuổi…
c Nghệ thuật kể chuyện:
- Kể chuyện xen miêu tả và biểu cảm
- Đối thoại linh hoạt
- Ngôi kể thứ nhất Nhân vật Thành – Người anh tự kể chuyện gia đình mình
- GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK trang:
27
- Hỏi: Bài học được rút ra từ câu
chuyện này là gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bài học được rút ra từ câu chuyện
này:
+ Vai trò quan trọng của gia đình đối
với sự phát triển của trẻ thơ
+ Vai trò trách nhiệm của cha mẹ đối
với con cái
+ Đảm bảo quyền sống hạnh phúc
của trẻ em
GV liên hệ về môi trường sống của
trẻ em hiện nay
- HS đọc Ghi nhớ SGK trang:
27
* Dự kiến trả lời:
Bài học được rút ra từ câu chuyện này:
+ Vai trò quan trọng của gia đình đối với sự phát triển của trẻ thơ
+ Vai trò trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái
+ Đảm bảo quyền sống hạnhphúc của trẻ em
- Ghi nhớ SGK trang: 27
- Bài học được rút ra từ câu chuyện này:
+ Vai trò quan trọng của gia đình đối với sự phát triển của trẻ thơ
+ Vai trò trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái.+ Đảm bảo quyền sống hạnh phúc của trẻ em
- Bài tập: Kể lại câu chuyện theo ngôi
kể của người mẹ? - HS kể lại câu chuyện trên theo ngôi kể của người mẹ
- Trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét
Trang 18- Lắng nghe nhận xét của GV.
- GV Củng cố về:
+ Đọc diễn cảm văn bản
+ Tác giả và tác phẩm
+ Nội dung và nghệ thuật
Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK trang: 27
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại văn bản SGK
- Học bài ở vở ghi và ghi nhớ
b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài : Ca dao – dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình - Đọc kĩ văn bản SGK trang - Soạn bài theo các câu hỏi SGK tr: 36 ( Lưu ý: Câu 1 và 4 ) IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: - Thời gian:……….
- Nội dung kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
- Hình thức tổ chức:………
- Thiết bị dạy học:………
Ngày soạn: 25/08/2010
Tiết: 09 * Bài dạy:
Ca dao, dân ca
Những câu hát về tình cảm gia đình
Trang 19I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề
tình cảm gia đình
2/ Kỉ năng: - Biết cảm nhận cái hay, cái đẹp qua ngôn ngữ ca dao.
- Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về môi trường gia đình: sự tôn kính, yêu thương, …
3/ Thái độ: Giúp học sinh ý thức và trân trọng những tình cảm thiêng liêng của gia đình.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)
- Nề nếp: ( Của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
* Hỏi:
- Hãy tóm tắt câu chuyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”
- Qua văn bản em có suy nghĩ gì về Thành và Thủy?
* Dự kiến trả lời:
- Kể theo trình tự của truyện chú ý những chi tiếtchính
- HS phải cĩ suy nghĩ chân thành sâu sắc về hai nhân vật Thành và Thuỷ
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Mỗi người sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của
cha mẹ, trong sự đùm bọc nâng niu của anh chị em ruột thịt Mái ấm gia đình dẫu có đơn
sơ đến đâu đi nữa vẫn là nơi tránh nắng, che mưa là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy
ta đến với công việc Mái ấm gia đình cũng là nơi ta trở về nghỉ ngơi, tìm niềm an ủi, độngviên, nghe những lời bàn bạc chân tình Điều đó được thể hiện qua những câu hát ngọt
ngào thấm đẫm tình yêu của : “ Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình” Mà
Thầy sẽ giúp các em tìm hiểu qua tiét học hôm nay
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
- GV gọi HS đọc chú thích * SGK
trang: 35
- Hỏi: Qua đó , Em hãy trình bày hiẻu
biết của mình về ca dao, dân ca?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Ca dao đân ca là các thể loại trữ tình
dân gian, kết hợp nhạc và lời, thể hiện
nội tâm của con người…
+ Dân ca: Gồm cả lời và nhạc
+ Ca dao: Gồm phần lời thơ
Ca dao - dân ca là mẫu mực về tính
- HS đọc chú thích * SGK trang: 35
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình qua phần chú thích *
HS: Theo dõi phần GV chốtlại
a Khái niệm về ca dao, dân ca:
- Ca dao đân ca là các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp nhạc và lời, thể hiện nội tâm của con người…+ Dân ca: Gồm cả lời và nhạc
+ Ca dao: Gồm phần lời thơ
Ca dao dân ca là mẫu mực
Trang 20chân thật, hồn nhiên; cô đúc về sức gợi
cảm và cód khả năng lưu truyền
Ngôn ngữ ca dao dân ca là ngôn ngữ
thơ nhưng vẫn rất gần với ăn tiếng nói
hằng ngày của nhân dân và mang màu
sắc địa phương rất rõ
- GV nêu yêu cầu đọc văn bản:
+ Phần lớn các bài ca dao được viết
theo nhịp đều đặn: 2/2 hoặc 4/4
+ Đọc hạ thấp giọng
Thể hiện nổi nhớ da diết hoặc tình
cảm gia đình thắm thiết, mặn nồng
- GV đọc mẫu… gọi HS đọc lại văn bản
và GV nhận xét
- GV gọi HS đọc chú thích SGK…
- Hỏi: Lời của từ ngữ bài ca dao là lời
của ai, nói với ai ? Tại sao em khẳng
định như vậy ?
* GV nhận xét và chốt lại:
B1:Lời mẹ ru con; nội dung bài ca dao
nói lên điều đó
B2:Lời người con gái lấy chồng xa quê
nói với mẹ và quê mẹ; lời ca hướng về
mẹ và quê mẹ, không gian “ngõ sau”,
“bến sông” thường gắn với tâm trạng
người phụ nữ
B3:Lời cháu con nói với ông bà hoặc
người thân; đối tượng của nỗi nhớ là
ông bà
B3:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ,
cô bác nói với con cháu hay của anh
em ruột thịt nói với nhau; nội dung câu
hát nói lên điều đó
- HS đọc văn bản ( 3 HS)
- HS đọc chú thích SGK…
* Dự kiến trả lời:
B1:Lời mẹ ru con; nội dung bài
ca dao nói lên điều đó
B2:Lời người con gái lấychồng xa quê nói với mẹ vàquê mẹ; lời ca hướng về mẹ vàquê mẹ, không gian “ngõ sau”,
“bến sông” thường gắn vớitâm trạng người phụ nữ
B3:Lời cháu con nói với ôngbà hoặc người thân; đối tượngcủa nỗi nhớ là ông bà
B3:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ, cô bác nói với con cháu hay của anh em ruột thịt nói với nhau; nội dung câu hát nói lên điều đó
về tính chân thật, hồn nhiên; cô đúc về sức gợi cảm và cód khả năng lưu truyền
Ngôn ngữ ca dao dân ca làngôn ngữ thơ nhưng vẫn rất gần với ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân và mang màu sắc địa phương rất rõ
b Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Đọc:
- Chú thích
c Tìm hiểu chung các bài
ca dao:
B1:Lời mẹ ru con
B2:Lời người con gái lấychồng xa quê nói với mẹvà quê me
B3:Lời cháu con nói vớiông bà hoặc người thân.B3:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ, cô bác nói với con cháu hay của anh em ruột thịt nói với nhau
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 1 SGK
trang: 35
- Hỏi: Tình cảm mà bài ca dao số 1
muốn diễn tả là tình cảm gì ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Công lao trời điểm của cha mẹ đối
với con và bổn phận, trách nhiệm làm
con trước công lao này
- Hỏi: Hãy chỉ ra cái hay của ngôn
ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca dao
- HS đọc bài ca dao số 1 SGK trang: 35
* Dự kiến trả lời:
Công lao trời biển của cha mẹ
đối với con và bổn phận, trách nhiệm làm con trước công lao này
* Dự kiến trả lời:
Bài ca dao đã dùng lối nói ví quen thuộc để so sánh công
- Bài 1 :
“ Công cha … ngất trời Nghĩa me ï… biển Đông”+ Dùng lối so sánh để nói đến công lao vô hạn của cha mẹ được ví với những vật to lớn và vĩnh hằng củathiên nhiên
- Núi ngất trời
- Biển rộng mênh mông
Trang 21này ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Dùng lối so sánh để nói đến công lao
vô hạn của cha mẹ được ví với những
vật to lớn và vĩnh hằng của thiên
nhiên
- Núi ngất trời
- Biển rộng mênh mông
Những vật không thể nào đo được
so sánh với công cha và nghĩa mẹ
+ Chín chữ cù lao : Một mặt cụ thể hóa
về công cha nghĩa mẹ và tình cảm biết
ơn của con cái
- GV: Với hình ảnh so sánh ấy bài ca
dao không phải là lời giáo huấn khô
khan về chữ hiếu mà các khái niệm :
Công cha, nghĩa mẹ trở nên cụ thể sinh
động
- Hỏi: Tìm những câu ca dao cũng
nói đến công cha nghĩa mẹ như bài 1?
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 2 SGK
trang: 35
- Hỏi: Là tâm trạng người phụ nữ lấy
chồng xa quê Hãy nói rõ tâm trạng
đó qua việc phân tích các hình ảnh
thời gian, không gian, hành động và
nỗi niềm của nhân vật ?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Thời gian : “ Chiều chiều” nhiều buổi
chiều như vậy cô gái đã trông về quê
Chiều hôm là thời điểm của sự trở về,
đoàn tụ Riêng cô gái “Lấy chồng
thiên hạ” vẫn bơ vơ nơi đất khách quê
người
- Không gian : “Ngõ sau” nơi vắng
lặng, heo hút gợi đến cảnh ngộ cô
đơn của người phụ nữ trong gia đình
dưới chế độ gia trưởng phong kiến và
sự che giấu nỗi niềm riêng
- Cô gái nhớ về mẹ, về quê nhà trong
tâm trạng buồn tủi, xót xa
- Giáo viên có thể giảng thêm về sự bất
bình đẳng nam nữ trong xã hội phong
kiến, thân phận người con gái xưa bị bố
mẹ gả bán về nhà chồng
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 3 SGK
trang: 35
- Hỏi: Diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính
đối với ông bà Những tình cảm đó
cha nghĩa mẹ với những cái to lớn mênh mông, vĩnh hằng củathiên nhiên Chỉ những hình ảnh to lớn, cao rộng không cùng ấy mới diễn tả nổi công
ơn sinh thành, nuôi dạy của cha mẹ
- Núi ngất trời
- Biển rộng mênh mông
Những vật không thể nào
đo được so sánh với công cha và nghĩa mẹ
+ Chín chữ cù lao : Một mặt cụthể hóa về công cha nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái, mặt khác tăng thêm âm điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình của câu hát
* Dự kiến trả lời:
“ Công cha … Thái Sơn Nghĩa mẹ … đạo con”
“ Ơn cha nặng lắm ai ơiNghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang »
- HS đọc bài ca dao số 2 SGK trang: 35
* Dự kiến trả lời:
- Thời gian : “ Chiều chiều”
nhiều buổi chiều như vậy cô gái đã trông về quê Chiều hôm là thời điểm của sự trở về,đoàn tụ Riêng cô gái “Lấy chồng thiên hạ” vẫn bơ vơ nơi đất khách quê người
- Không gian : “Ngõ sau” nơi vắng lặng, heo hút gợi đến cảnh ngộ cô đơn của người phụnữ trong gia đình dưới chế độ gia trưởng phong kiến và sự che giấu nỗi niềm riêng
- Cô gái nhớ về mẹ, về quê nhà trong tâm trạng buồn tủi, xót xa
- HS đọc bài ca dao số 3 SGK trang: 35
* Dự kiến trả lời:
Những vật không thể nào đo được so sánh với công cha và nghĩa mẹ.+ Chín chữ cù lao : Một mặt cụ thể hóa về công cha nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái
- Bài 2 : + Thời gian : “Chiều chiều”, buổi chiều là sự trởvề, sự đoàn tụ Cô gái
“Lấy chồng xa” vẫn bơ vơ nơi đất khách quê người.+ Không gian : “Ngõ sau”
nơi vắng lặng, heo hút gợi đến cảnh ngộ cô đơn của thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Tâm trạng xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê nhớ về mẹ
- Bài 3:
“Ngó lên … bấy nhiêu”
Trang 22được diễn tả như thế nào ? Cái hay
của cách diễn tả đó ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bằng hình thức so sánh bài ca dao đã
diễn tả sâu sắc tình cảm của con cháu
đối với ông bà
- Nhóm từ : “ Ngó lên” trong văn cảnh
này thể hiện sự trân trọng tôn kính
- Hình ảnh so sánh “Nuộc lạt mái nhà”
gợi sự nối kết bền chặt, không tách rời
của sự vật cũng như của tình cảm
huyết thống và công lao to lớn của ông
bà trong việc gây dựng ngôi nhà, gây
dựng gia đình
==> Nỗi nhớ, sự kính yêu của con cháu
đối với ông bà.
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 4 SGK
trang: 35
- Hỏi: Tình cảm anh em thân thương
được diễn tả như thế nào ? Bài ca này
nhắc nhở chúng ta điều gì ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Quan hệ anh em được thể hiện ở
những chữ : Cùng, chung, một thật
thiêng liêng Anh em là hai nhưng lại
là một bởi cùng cha mẹ, cùng chung
sống, cùng sướng khổ có nhau
- “Như thể tay chân” so sánh tình anh
em gắn bó thiêng liêng, bền chặt như
những bộ phận trên cơ thể
- Bài ca dao nhắc nhở anh em hòa
thuận để cha mẹ vui lòng, phải biết
nương tựa vào nhau Hai chữ “Anh
em” gắn bó với những chữ : Hòa
thuận, hai thân, vui vầy
Bằng hình thức so sánh bài ca dao đã diễn tả sâu sắc tình cảm của con cháu đối với ông bà
- Nhóm từ : “ Ngó lên” trong văn cảnh này thể hiện sự trân trọng tôn kính
- Hình ảnh so sánh “Nuộc lạt mái nhà” gợi sự nối kết bền chặt, không tách rời của sự vậtcũng như của tình cảm huyết thống và công lao to lớn của ông bà trong việc gây dựng ngôi nhà, gây dựng gia đình
- HS đọc bài ca dao số 4 SGK trang: 35
* Dự kiến trả lời:
quan hệ anh em được thể hiện
ở những chữ : Cùng, chung,
một thật thiêng liêng Anh em
là hai nhưng lại là một bởi cùng cha mẹ, cùng chung sống,cùng sướng khổ có nhau
- “Như thể tay chân” so sánh tình anh em gắn bó thiêng liêng, bền chặt như những bộ phận trên cơ thể
- Bài ca dao nhắc nhở anh em hòa thuận để cha mẹ vui lòng, phải biết nương tựa vào nhau
Hai chữ “Anh em” gắn bó với
những chữ : Hòa thuận, hai
thân, vui vầy
+ Nhóm từ “ngó lên” thể
hiện sự trân trọng tôn kính
+ Hình ảnh so sánh “ Nuộc
lạt mái nhà”gợi sự nối kết bền chặt
+ Hình thức so sánh: mức độ gợi nỗi nhớ da diết, khôn nguôi
+Âm điệu của thể thơ lục bát phù hợp cho sự diễn tả tình cảm
==> Nỗi nhớ, sự kính yêu
của con cháu đối với ông bà.
- Bài 4:
“Anh em nào ……
Anh em hòa thuận… vầy”
+ Những chữ: cùng, chung, một cùng cha
mẹ, cùng chung sống,cùng sướng khổ có nhautình cảm thiêng liêng
+ Như thể tay chân so
sánh tình anh em gắn bó như những bộ phận trên cơ thể, nhấn mạnh được tình cảm anh em thiêng liêng
==> Bài ca dao nhắc nhở
anh em hòa thuận để cha mẹ vui lòng.
- Hỏi: Em thấy tình cảm 4 bài ca dao
diễn tả là tình cảm gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Chiếm toàn bộ khối lượng lớn trong
kho tàng ca dao dân tộc, những bài ca
dao về tình cảm gia đình đã diễn tả
chân thực và xúc động những mối quan
hệ tình cảm vừa chân mật vừa ấm
cúng vừa thiêng liêng của con người
Việt Nam Đó là nổi nhớ, lòng kính
yêu, sự biết ơn ông bà, cha mẹ, tình
cảm anh em ruột thịt…
- Hỏi: Những biện pháp nghệ thuật
* Dự kiến trả lời:
Chiếm toàn bộ khối lượng lớn trong kho tàng ca dao dân tộc, những bài ca dao về tình cảm gia đình đã diễn tả chân thực và xúc động những mối quan hệ tình cảm vừa chân mật vừa ấm cúng vừa thiêng liêng của con người Việt Nam Đó là nổinhớ, lòng kính yêu, sự biết ơn ông bà, cha mẹ, tình cảm anh
em ruột thịt…
* HS thảo luận nhóm:
Các bài ca dao là :-Tình cảm đối với cha mẹ, ông bà, anh em
-Dùng hình ảnh so sánh, ẩndụ, thể lục bát, các hình ảnh quen thuộc để bày tỏ tâm tình ,nhắc nhở về cơng
ơn sinh thành ,về tình mẫu
tử và tình anh em ruột thịt
Trang 23được cả 4 bài ca dao sử dụng?
* GV nhận xét và chốt lại:
+ Thể thơ lục bát với âm điệu tâm tình
nhắn nhủ
+ Các hình ảnh truyền thống quen
thuộc
+ Cả 4 bài đều là lời độc thoại, có kết
cấu một vế
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
- GV treo bảng phụ bài tập 1:
( SGK trang 36)
- Gọi HS nêu yêu câu của bài tập đó
- GV nhắc lại yêu cầu :Tình cảm được
diễn tả trong 4 bài ca dao là tình cảm
gì ? Nhận xét gì về tình cảm đó ?
- GV phân nhóm để HS thảo luận…
Trình bày trước lớp…
GV chốt lại …
- GV nêu bài tập tăng cường: Trình
bày các bài ca dao mà em đã sưu tầm
ở nói về : tình cảm gai đình
- HS đọc bài tập 1: SGK trang 36
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
- HS trình bày những bài ca dao nói về môi trường gia đình
* Bài tập 1: Tình cảm được
diễn tả được diễn tả trong
4 bài ca dao là tình cảm gia đình Những tình cảm đó được diễn đạt bằng những hình ảnh gần gũi, dễ hiểu tác động vào tình cảm của con người một cách tự nhiên cảm động
- GV Củng cố về:
+ Đọc diễn cảm 4 bài ca dao
+ Nội dung và nghệ thuật
Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK trang: 36
- HS đọc Ghi nhớ SGK trang:
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại văn bản SGK
- Học bài ở vở ghi và ghi nhớ
b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Những câu hát than thân
- Đọc kĩ văn bản SGK trang 48
- Soạn bài theo các câu hỏi SGK trang 49:
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
- Thời gian:……….
- Nội dung kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
I MỤC TIÊU:
Trang 241 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
ca dao – dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu, quê hương, đất nước, con người
2 Kiõ năng : Biết cảm nhận cái hay cái đẹp qua ngôn ngữ của ca dao thuộc những bài ca dao trong văn
bản; Đồng thời tìm thêm một số câu ca dao về môi trường sống: Quê hương đất nước giàu đẹp
3 Thái độ : Giúp học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ những thắng cảnh của đất nước, quê hương và trân
trọng những giá trị thuộc về con người
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)
- Nề nếp: ( Của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
* Hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học ?
* Dự kiến trả lời:
- Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật
chung với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời và nhạc
- HS đọc đúng và diễn cảm 4 bài thơ đã học…
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Nhà văn Ê-ren-bua đã từng nói : “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật
tầm thường nhất : yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phố nhỏ đổ ra sông, yêu vị thơm chua mát của quả lê mùa thu hay mùa cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh …” và trong mỗi
chúng ta, ai cũng có một tình yêu quê hương đất nước tha thiết, mạnh mẽ Đằng sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi ấy là cả một tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc tinh tế, đối với quê hương đất nước, con người…Bài học hôm nay các em sẽ hiểu sâu hơn về điều đó…
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
- GV nêu yêu cầu đọc 4 câu ca dao:
Có thể coi phần lớn các bài ca dao
này được viết theo thể thơ lục bát,
nhưng một số dòng được kéo dài ra:
Sông nào/ bên đục/ bên trong
Núi nào thắt cổ bồng/ mà có thánh sinh
Do đó, cách hiệp vần cũng không
hoàn toàn theo kiểu bình thường
Nước sông Thương/ bên đục/ bên trong
Núi Đức Thánh Tản/ thắt cổ bồng/ lại
có thánh sinh
Voiwis nhóm ca dao này, về cơ bản
vẫn đọc theo kiểu ca dao với giọng đều
đều, chậm rãi theo từng nhịp, từng vần
-HS theo dõi phần nêu yêu cầucủa GV
- HS đọc 4 bài ca dao
- HS đọc chú thích SGK trang 37 39
a Đọc văn bản : rõ ràng , đúng và ngắt nhịp chính xác
b Chú thích SGK
Trang 25Tuy nhiên, với những câu ca dao đặc
biệt trên, các em cần ngắt nhịp để đọc
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 1
- Hỏi: Nhận xét về bài 1, em đồng ý
với ý kiến nào dưới đây :
a Bài ca là lời của một người và chỉ
có một phần.
b Bài ca có hai phần : Phần đầu là
câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời
đáp của cô gái
c Hình thức đối đáp này có rất nhiều
trong ca dao – dân ca.
d Hình thức đối đáp này không phổ
biến trong ca dao dân ca.
* GV nhận xét và chốt lại:
Hình thức đối đáp (tình cảm tế nhị)
( GV trình bày vấn đề này trên bảng
phụ như ở phần nội dung)
- Hỏi: Trong bài 1, vì sao chàng trai
cô gái lại dùng những địa danh với
những đặc điểm ( của từng địa danh)
như vậy để hỏi đáp ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Câu hỏi và lời đáp hướng về nhiều địa
danh ở nhiều thời kì của vùng Bắc bộ
Những địa danh đó không chỉ có những
đặc điểm địa lí, tự nhiên mà cả những
dấu vết lịch sử, văn hóa rất nổi bật
+ Người hỏi biết chọn nét tiêu biểu của
từng địa danh để hỏi
+ Người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng
ý người hỏi
+ Hỏi đáp như vậy là để thể hiện sự
chia sẻ, sự hiểu biết cũng như niềm tự
hào, tình yêu quê hương đất nước
- Hỏi: Em có nhận xét gì về người hỏi
và người đáp ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Chàng trai, cô gái cùng chung sự hiểu
biết, cùng chung những tình cảm Đó là
cơ sở và cách để họ giải bày tình cảm
với nhau
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 2
- HS đọc bài ca dao số 1
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Câu hỏi và lời đáp hướng về nhiều địa danh ở nhiều thời kì của vùng Bắc bộ Những địa danh đó không chỉ có những đặc điểm địa lí, tự nhiên mà cả những dấu vết lịch sử, văn hóa rất nổi bật
+ Người hỏi biết chọn nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi
+ Người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ý người hỏi
+ Hỏi đáp như vậy là để thể hiện sự chia sẻ, sự hiểu biết cũng như niềm tự hào, tình yêuquê hương đất nước
* Dự kiến trả lời:
Chàng trai, cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng chung nhữngtình cảm Đó là cơ sở và cách để họ giải bày tình cảm với nhau
- HS đọc bài ca dao số 2
- Sông Lục Đầu
- Núi Đức Thánh Tản
- Đền Sòng
Câu hỏi và lời đáp hướng
về nhiều địa danh ở vùng Bắc bộ
- Địa danh ấy mang những dấu tích lịch sử, văn hóa rất nổi bật
==> Qua lời hỏi đáp, chứng
tỏ chàng trai và cô gái là những người lịch lãm, cùng chung lí tưởng, hiểu biết về thắng cảnh đất nước
Trang 26- Hỏi: Phân tích cụm từ “Rủ nhau”
và nêu lên nhận xét của em về cách tả
cảnh của bài 2 ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Cụm từ : “ Rủ nhau ” được dùng khi
người rủ và người được rủ có quan hệ
gần gũi, thân thiết Họ có chung mối
quan tâm và cùng muốn làm một việc
gì đó
+ Bài ca gợi gợi nhiều hơn tả Chỉ bằng
cách nhắc đến Kiếm Hồ, cầu Thê Húc,
đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút
Đó là những địa danh, cảnh trí tiêu
biểu nhất của hồ Hoàn Kiếm
- Hỏi: Địa danh và cảnh trí trong bài
gợi lên điều gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Địa danh và cảnh trí trong bài gợi một
Hồ Gươm, một Thăng Long đẹp giàu
truyền thống lịch sử và văn hóa Địa
danh gợi lên âm vang lịch sử và văn
hóa,gợi tình yêu, niềm tự hào về Hồ
Gươm, về Thăng Long và đất nước
- Hỏi: Suy ngẫm của em về câu hỏi
cuối bài ca:
“Hỏi ai gây dựng nên non nước
này?”
GV: Câu hỏi cuối bài là lời khẳng định
về công lao xây dựng non nước của cha
ông và nhắc nhở con cháu ra sức dựng
xây, giữ gìn
- GV gọi HS đọc câu ca dao số 3 SGK
- Hỏi: Nhận xét của em về cảnh trí xứ
Huế và cách tả cảnh trong bài 3?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bài ca phác họa cảnh đường vào xứ
Huế rất đẹp Có non và có nước Non
thì xanh, nước thì biếc được ví như
tranh họa đồ Cảnh sơn thủy trên
đường vào xứ Huế là do tạo hóa và
bàn tay con người tạo nên
- Hỏi: Em hãy phân tích đại từ “ai”
và chỉ ra những tình cảm ẩn chứa
trong lời mời, lời nhắn gửi:
“Ai vô xứ Huế thì vô ”?
* GV nhận xét và chốt lại:
Đại từ phiếm chỉ “ai” trong lời mời,
lời nhắn gởi thường có rất nhiều nghĩa
Nó có thể là số ít hoặc số nhiều, nhắn
* Dự kiến trả lời:
Cụm từ : “ Rủ nhau ” được dùng khi người rủ và người được rủ có quan hệ gần gũi, thân thiết Họ có chung mối quan tâm và cùng muốn làm một việc gì đó
+ Bài ca gợi gợi nhiều hơn tả
Chỉ bằng cách nhắc đến Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút
Đó là những địa danh, cảnh trí tiêu biểu nhất của hồ Hoàn Kiếm
* Dự kiến trả lời:
Địa danh và cảnh trí trong bàigợi một Hồ Gươm, một Thăng Long đẹp giàu truyền thống lịch sử và văn hóa Địa danh gợi lên âm vang lịch sử và văn hóa,gợi tình yêu, niềm tự hào về Hồ Gươm, về Thăng Long và đất nước
* Dự kiến trả lời:
Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu, nhắn nhủ tâm tình Câu hỏi khẳng định về công lao xây dựng non nước của cha ông nhiều thế hệ và nhắc nhở các thế hệ con cháu phải biết tiếp tục giữ gìn và xây dựng non nước cho xứng với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc
* Dự kiến trả lời:
Bài ca phác họa cảnh đường vào xứ Huế rất đẹp Có non vàcó nước Non thì xanh, nước thìbiếc được ví như tranh họa đồ
Cảnh sơn thủy trên đường vào xứ Huế là do tạo hóa và bàn tay con người tạo nên
* Dự kiến trả lời:
Đại từ phiếm chỉ “ai” trong
lời mời, lời nhắn gởi thường córất nhiều nghĩa Nó có thể là số ít hoặc số nhiều, nhắn gửi người đã quen biết hoặc chưa quen biết
* Bài 2 :
- “Rủ nhau … Ngọc Sơn”+ “Rủ nhau ”dùng trong quan hệ gần gũi, thân thiết
Họ có cùng mối quan tâm
- Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên một Hồ Gươm, một Thăng Long đẹp giàu truyền thống lịch sử và văn hóa
Gợi tình yêu và niềm tự
hào về đất nước
Câu hỏi cuối bài là lời
khẳng định về công lao xây dựng non nước của cha ông và nhắc nhở con cháu ra sức dựng xây, giữ gìn
* Bài 3 :
- “Đường vô xứ Huế…
Ai vô xứ Huế thì vô ”
Cảnh được phác họa như
một bức tranh rất đẹp
- Đại từ “ai” lời nhắn nhủ cho một hay nhiều người
Thể hiện tình yêu, lòng tự
Trang 27gửi người đã quen biết hoặc chưa quen
biết
- Lời mời, lời nhắn gửi đó vừa thể hiện
tình yêu, lòng tự hào với cảnh đẹp xứ
Huế vừa muốn chia sẻ với mọi người
về cảnh đẹp, tình yêu và lòng tự hào
đó
- GV gọi HS đọc câu ca dao số 4 SGK
- Hỏi: Hai dòng thơ đầu bài 4 có
những gì đặc biệt về từ ngữ? Những
nét đặc biệt ấy có tác dụng, ý nghĩa
gì ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Những dòng thơ này, khác dòng thơ
bình thường, được kéo dài ra Dòng thơ
nào cũng kéo dài 12 tiếng để gợi sự
dài rộng, to lớn của cánh đồng
- Các điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối
xứng ( đứng bên ni đồng – ngó bên tê
đồng, mênh mông bát ngát – bát ngát
mênh mông ) nhìn ở phía nào cũng
thấy cái mênh mông, rộng lớn của
cánh đồng
- Hỏi: Phân tích hình ảnh cô gái
trong 2 cuối bài 4 ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Cô gái được so sánh “như chẽn lúa
đòng đòng … ban mai” cô gái và
những sự vật được so sánh có sự tương
đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức
sống đang xuân
- So với cánh đồng bao la, bát ngát cô
gái quả là nhỏ bé, mảnh mai Nhưng
chính bàn tay nhỏ bé đó đã làm ra
cánh đồng lúa “mênh mông bát ngát ”,
“bát ngát mênh mông” kia Trước cánh
rộng lớn, bát ngát tác giả dân gian vẫn
nhận ra cô gái đáng yêu
Cái hồn của cảnh vật đã hiện lên
đó chính là con người, là cô thôn nữ
mảnh mai nhiều duyên thầm và đầy
sức sống
- Hỏi: Bài 4 là lời của ai ? Người ấy
muốn biểu hiện tình cảm gì ? Em có
biết cách hiểu nào khác về bài ca dao
này và có đồng ý với cách hiểu ấy
không ? Vì sao ?
- GV diễn giảng: Bài 4 là lời của chàng
trai Người ấy thấy cánh đồng mênh
- Lời mời, lời nhắn gửi đó vừa thể hiện tình yêu, lòng tự hào với cảnh đẹp xứ Huế vừa muốn chia sẻ với mọi người vềcảnh đẹp, tình yêu và lòng tự hào đó
- HS đọc câu ca dao số 4 SGK
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Cô gái được so sánh “như chẽn lúa đòng đòng … ban mai” cô gái và những sự vật được so sánh có sự tương đồng
ở nét trẻ trung phơi phới và sứcsống đang xuân
- So với cánh đồng bao la, bát ngát cô gái quả là nhỏ bé, mảnh mai Nhưng chính bàn tay nhỏ bé đó đã làm ra cánh đồng lúa “mênh mông bát ngát
”, “bát ngát mênh mông” kia
Trước cánh rộng lớn, bát ngát tác giả dân gian vẫn nhận ra cô gái đáng yêu
* Dự kiến trả lời:
Bài 4 là lời của chàng trai
Người ấy thấy cánh đồng
hào về cảnh đẹp xứ Huế.
Dòng thơ kéo dài sự dài
rộng, to lớn của cánh đồng
+ Hình ảnh cô gái được so sánh “như chẽn lúa đòng đòng … ban mai ”
Gợi lên nét trẻ trung,
phơi phới và sức sống đang xuân
+ Sự nhỏ bé của cô gái trước cánh đồng lúa bao la, bát ngát
Trang 28mông, bát ngát và thấy cô gái với vẻ
đẹp mảnh mai, trẻ trung đầy sức sống
Chàng trai đã ngợi ca cánh đồng, ngợi
ca vẻ đẹp của cô gái
- Có cách hiểu khác cho rằng bài ca
này là lời của cô gái trước cánh đồng
rộng lớn mênh mông, cô gái nghĩ về
thân phân mình Cô gái “ Như chẽn lúa
đòng đòng ” đẹp cái đẹp của thiên
nhiên tươi tắn trẻ trung đầy sức sống
nhưng rồi sẽ ra sao ?
Tác phẩm văn học ngoài ý nghĩa
khách quan, bao giờ cũng được cảm
nhận bỏi chủ quan của người tiếp nhận.
mênh mông, bát ngát và thấy cô gái với vẻ đẹp mảnh mai, trẻ trung đầy sức sống Chàng trai đã ngợi ca cánh đồng, ngợi
ca vẻ đẹp của cô gái
- Có cách hiểu khác cho rằng bài ca này là lời của cô gái trước cánh đồng rộng lớn mênhmông, cô gái nghĩ về thân phân mình Cô gái “ Như chẽn lúa đòng đòng ” đẹp cái đẹp của thiên nhiên tươi tắn trẻ trung đầy sức sống nhưng rồi sẽ ra sao ?
==> Cái hồn của cảnh vật
đã hiện lên là cô thôn nữ mảnh mai, nhiều duyên thầm, đầy sức sống
- Hỏi: Qua 4 bài ca dao , tác giả dan
gian muốn nhắn nhủ với chúng ta
điều gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người thường gợi
nhiều hơn tả, hay nhắc đến tên núi, tên
sông, tên vùng đất với những nét đặc
sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn
hóa của từng địa danh Đằng sau
những cau hỏi, lời đáp lời mời, lời
nhắn gửi và các bức tranh phong cảnh
là tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự
hào đối với con người và quê hương ,
đất nước
* Dự kiến trả lời:
Những câu hát về tình yêu quêhương, đất nước, con người thường gợi nhiều hơn tả, hay nhắc đến tên núi, tên sông, tênvùng đất với những nét đặc sắcvề hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa của từng địa danh
Đằng sau những cau hỏi, lời đáp lời mời, lời nhắn gửi và các bức tranh phong cảnh là tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự hào đối với con người và quê hương , đất nước
- Ghi nhớ SGK…
- Bài tập 1 : Em có nhận xét gì về thể
thơ trong 4 bài ca ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Ngoài thể thơ lục bát, ở chùm bài ca
này còn có lục bát biến thể, thể thơ tự
do
- Bài tập 2: Tình cảm chung thể hiện
trong 4 bài ca này là gì ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca
dao này là tình yêu quê hương, đất
nước, con người
* Bài tập tăng cường: Em hãy tự trình
bày một số câu hay bài ca dao nói về
môi trường: Quê hương đất nước giàu
đẹp.
* Dự kiến trả lời:
Ngoài thể thơ lục bát, ở chùm bài ca này còn có lục bát biến thể, thể thơ tự do
* Dự kiến trả lời:
Tình cảm chung thể hiện trong
4 bài ca dao này là tình yêu quê hương, đất nước, con người
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
1.Ngoài thể thơ lục bát, ở chùm bài ca này còn có lục bát biến thể, thể thơ tự do
2.Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao này là tình yêu quê hương, đất nước, con người
Trang 29- Ghi phần GV chốt lại.
- GV Củng cố về:
+ Đọc diễn cảm 4 bài ca dao
+ Nội dung và nghệ thuật
Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK trang: 40
- HS đọc Ghi nhớ SGK trang:
40
- Ghi nhớ SGK trang: 40
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại văn bản SGK
- Học bài ở vở ghi và ghi nhớ
b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài:
- Đọc kĩ văn bản SGK trang 37 và 38
- Soạn bài theo các câu hỏi SGK
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
- Thời gian:……….
- Nội dung kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
- Hình thức tổ chức:………
- Thiết bị dạy học:………
Ngày soạn: 01/09/2010
Tiết: 13 * Bài dạy:
Những câu hát than thân
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm vững được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu
của những bài ca dao chủ đề này
Trang 302 Kỹ năng : Giúp học sinh biết phân tích những hình ảnh tiêu biểu của ca dao và thuộc những bài ca
dao về chủ đề này Đồng thời tìm thêm một số câu ca dao về môi trường sống: Về thân phận những người “ dân đen” trong chế đôï phong kiến
3 Thái độ : Giúp học sinh ý thức và cảm thông với những nỗi khổ của người dân trong xã hội cũ
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)
- Nề nếp: ( Của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
* Hỏi: +Học thuộc lòng văn bản: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước và con người.
+Nêu nội dung và các biện pháp nghệ thuật đặc sắc của bài
* Dự kiến trả lời:
+ Đọc thuộc lòng các văn bản
+ Nội dung…ca ngợi cảnh đẹp, thể hiện tình yêu quê hương đất nước, con người…; Nghệ
thuật: Thể thơ lục bát, câu hỏi tu từ, biện pháp đối ngữ, so sánh…
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Ca dao, dân ca chính là tấm gương phản ảnh tâm hồn của nhân dân : Nó không
chỉ là yêu thương, tình nghĩa trong mối quan hệ từng gia đình mà nó còn là những tiếng than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ cực khổ, đắng cay của người lao động, người phụ
nữ trong xã hội phong kiến Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về mảng nội dung này
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
văn bản :
+ Đọc với giọng điệu chầm chậm, nho
nhỏ, buồn buồn lưu ý các mô týp: thân
cò, thương thay, thân em, khi đọc tới
những từ đó cần nhấn giọng hơn một
chút
+ Gọi HS đọc văn bản SGK tr 48
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú
b Chú thích SGK : tr: 48
&49
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.
- Hỏi: Trong ca dao, người nông dân
thời xưa thường mượn hình ảnh con
cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của
mình Em hãy sưu tầm một số bài ca
dao để chứng minh điều đó và giải
- HS đọc bài ca dao số 1
* Bài1:
Trang 31thích tại sao ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Các bài ca dao nói về thân phận
người nông dân ngày xưa:
+“Trời mưa”
Quả dưa vẹo vọ
Con ốc nằm co
Con tôm đánh tháo
Con cò kiếm ăn
+“ Con cò nỉ non”…
* GV bình ngắn: Người nông dân thời
xưa thường mượn hình ảnh con cò để
diễn tả cuộc đời, thân phận của mình vì
trong các loài chim kiếm ăn ở ruộng
đồng, chỉ có con cò thường gần với
người nông dân hơn cả
- Con cò có nhiều đặc điểm giống với
cuộc đời và phẩm chất người nông dân
gắn bó với ruộng đồng, chịu khó, lăn
lộn kiếm sống và thường xuyên gặp
những rủi ro bất trắc: “Con mà đi ăn
đêm”
- Hỏi: Ở bài 1, cuộc đời lận đận,
vất vả của con cò được diễn tả như thế
nào ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Con cò khó nhọc vất vả vì gặp quá
nhiều khó khăn, trắc trở, ngang trái
một mình phải lận đận giữa nước non,
thân cò gầy guộc mà phải lên thác
xuống ghềnh Nó gặp nhiều cảnh “bể
đầy, ao cạn” khó nhọc và kiếm sống
một cách vất vả
- Hỏi: Sự vất vả, lận đận của con cò
được miêu tả qua những từ ngữ như
thế nào ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Cuộc đời lận đận , vất vả ấy của con
cò được diễn tả:
+Thân cò Lận đận
+Nước non >< một mình
+Lên thác >< xuống ghềnh
+Bể đầy >< ao cạn
- Hỏi: Các từ ngữ đối lập như thế để
nói lên điều gì ?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Con cò khó nhọc vất vả vì gặp quá nhiều khó khăn, trắc trở, ngang trái một mình phải lận đận giữa nước non, thân cò gầy guộc mà phải lên thác xuống ghềnh Nó gặp nhiều cảnh “bể đầy, ao cạn” khó nhọc và kiếm sống một cách vất vả
* Dự kiến trả lời:
Cuộc đời lận đận , vất vả ấy của con cò được diễn tả:
+Thân cò Lận đận +Nước non >< một mình
+Lên thác >< xuống ghềnh
+Bể đầy >< ao cạn
* Dự kiến trả lời:
- Cuộc đời lận đận , vất vả ấy của con cò được diễn tả: +Thân cò Lận đận +Nước non >< một mình +Lên thác >< xuống ghềnh +Bể đầy >< ao cạn
Hình ảnh đối lập diễn tả cuộc đời, thân phận vất vả của con cò
Trang 32- Hỏi: Tác giả dân gian mượn hình
ảnh con cò để nói lên điều gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Diễn tả cuộc đời và thân phận của
người nông dân trong xã hội phong
kiến
- Hỏi: Từ “ai”ở cuối bài ca dao dùng
để chỉ tầng lớp nào ?
* GV nhận xét và chốt lại:
“Ai” đại từ phiếm chỉ ám chỉ giai
cấp phong kiến với những con người
đại diện cụ thể đã góp phần tạo ra
những ngang trái vuì dập cuộc đời
người nông dân
- Hỏi: Vậy ngoài nội dung than thân
bài ca dao này còn mang một nội dung
nào khác không ?
* GV chốt, lại nâng cao: Tác giả
mượn hình ảnh con cò để nói về người
nông dân trong xã hội phong kiến có
cuộc đời vất vả, gian nan, khó nhọc
Ngoài ra bài ca còn có nội dung phản
kháng, tố cáo chế độ phong kiến
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.
- Hỏi: Bài ca dao bắt đầu bằng từ
“thương thay” Em hiểu thế nào là
“thương thay”?
* GV nhận xét và chốt lại:
Vừa thương, vừa đồng cảm thương cho
người nhưng cũng thương cho chính
mình
- Hỏi: Bài ca dao này bày tỏ niềm
thương cảm đến những đối tượng nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Thương tằm nhả tơ, lũ kiến tìm mồi,
hạc bay mỏi cánh, cuốc kêu ra máu
- Hỏi: Những hình ảnh: tằm, kiến,
hac, cuốc với những cảnh ngộ cụ thể
gợi cho em liên tưởng đến ai?
* GV nhận xét và chốt lại:
Nói tới người lao động vất vả với
nhiều nỗi khổ khác nhau
- Hỏi: Khi diễn tả nổi khổ của người
nông dân, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Ẩn dụ
* GV: Bài ca dao đã nói đến bốn đố
tượng: Tằm, Kiến, Hạc, Cuốc.
* Dự kiến trả lời:
Diễn tả cuộc đời và thân phận của người nông dân trongxã hội phong kiến
* Dự kiến trả lời:
“Ai” đại từ phiếm chỉ ám
chỉ giai cấp phong kiến với những con người đại diện cụ thể đã góp phần tạo ra những ngang trái vuì dập cuộc đời người nông dân
* Dự kiến trả lời:
Bài ca dao còn mang nội dungphản kháng, tố cáo xã hội phong kiến.Sống trong xã hội ấy “thân cò phải lên thác xuống ghềnh” Chính xã hội ấyđã tạo ra cảnh “bể đầy, ao cạn”
- HS đọc bài ca dao số 2
* Dự kiến trả lời:
Vừa thương, vừa đồng cảm thương cho người nhưng cũng thương cho chính mình
* Dự kiến trả lời:
Thương tằm nhả tơ, lũ kiến tìm mồi, hạc bay mỏi cánh, cuốc kêu ra máu
* Dự kiến trả lời:
Nói tới người lao động vất vả với nhiều nỗi khổ khác nhau
* Dự kiến trả lời:
Ẩn dụ
Diễn tả cuộc đời và thânphận của người nông dân trong xã hội phong kiến và còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến
* Bài2:
- Cum từ: “ Thương thay”: Vừa thương, vừa đồng cảm thương cho người nhưng cũng thương cho chính mình
- Thương đến đối tượng:tằm nhả tơ, lũ kiến tìm mồi, hạc bay mỏi cánh, cuốc kêu
ra máu
Nói tới người lao động vất vả với nhiều nỗi khổ khác nhau
Trang 33- Hỏi: Vậy qua hình ảnh số 1, người
lao động bày tỏ nỗi thương như thế
nào ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Thương cho thân phận bị bòn rút sức
lực của người lao động
- Hỏi: Qua hình ảnh số 2 nói lên
điều gì ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Thương cho nỗi khổ chung của những
thân phân nhỏ nhoi, suốt đời xuôi
ngược mà vẫn nghèo khó
- Hỏi: Qua hình ảnh số 3 thì sao?
* GV nhận xét và chốt lại:
Thương cho những cuộc đời phiêu bạt,
lận bận mà vẫn cố gắng vô vọng của
người lao động trong xã hội cũ
- Hỏi: Cuối cùng là hình ảnh con
cuốc, người lao động đã bày tỏ sự
thương tâm như thế nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Thương cho nhưng thân phận thấp cổ ,
bé họng, nỗi đau khổ oan trái không
được lẽ công bằng nào soi tỏ
=> Nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận
người trong xã hội cũ
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.
- Hỏi: Hãy sưu tầm một số bài ca dao
mở đầu bằng cụm từ “ thân em”
Những bài ca dao ấy thường nói về ai,
về điều gì và thường giống nhau như
thế nào về nghệ thuật ? ( Câu hỏi tích
hợp môi trường sống của người phụ nữ
ngày xưa)
* GV nhận xét và chốt lại:
- Một số bài ca dao được mở đầu bằng
cụm từ : “ thân em”
“Thân em mưa sa
Hạt vào … ruộng cày”
“Thân em … giữa đàng
Người khôn … rửa chân”
“Thân em … lụa đào
Phất phơ … tay ai”
“Thân em … cau khô
Người thanh … tham dày”
Những bài ca dao thuộc chủ đề than
thân mở đầu bằng “thân em”thường
nói về thân phận và nỗi đau khổ của
người phụ nữ tronhg xã hội cũ Nỗi khổ
* Dự kiến trả lời:
Thương cho thân phận bị bòn rút sức lực của người lao động
* Dự kiến trả lời:
Thương cho nỗi khổ chung củanhững thân phân nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó
* Dự kiến trả lời:
Thương cho những cuộc đời phiêu bạt, lận bận mà vẫn cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ
* Dự kiến trả lời:
Thương cho nhưng thân phận thấp cổ , bé họng, nỗi đau khổ oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
- HS đọc bài ca dao số 2
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
=> Nỗi khổ nhiều bề của
nhiều phận người trong xã hội cũ
* Bài2:
- Hình ảnh so sánh
“ Thân em như trái bần
Trang 34lớn nhất là sự phụ thuộc.
- Hỏi: Nói về thân phận người phụ nữ
trong xã hội phong kiến Hình ảnh so
sánh ở bài này có gì đặc biệt?
* GV nhận xét và chốt lại:
Hình ảnh so sánh
“ Thân em như trái bần trôi”
Dễ gợi liên tưởng đến thân phận
nghèo khó
+ Trái bần bé nhỏ bị gió “gió đập sóng
dồi” xô đẩy, quăng quật trên sông
nước mênh mông
- Hỏi: Qua đây, em thấy cuộc đời
người phụ nữ trong xã hội phong kiến
như thế nào ?
GV:Cuộc đời người phụ nữ trong
xã hội phong kiến quả nhỏ bé, số phận
lênh đênh, chìm nổi không có quyền
quyết định cuộc đời mình họ là hiện
thân của nổi đau khổ ngày xưa.
* Dự kiến trả lời:
Hình ảnh so sánh
“ Thân em như trái bần trôi”
Dễ gợi liên tưởng đến thân phận nghèo khó
+ Trái bần bé nhỏ bị gió “gió đập sóng dồi” xô đẩy, quăng quật trên sông nước mênh mông
* Dự kiến trả lời:
Người phụ nữ trong xã hội phong kiến chịu nhiều đau khổ
Họ lệ thuộc vào hoàn cảnh
Người phụ nữ không có quyền tự quyết định cuộc đời xã hội phong kiến luôn nhấn chìm họ
trôi”
Dễ gợi liên tưởng đến thân phận nghèo khó
+ Trái bần bé nhỏ bị gió
“gió đập sóng dồi” xô đẩy, quăng quật trên sông nước mênh mông
Cuộc đời người phụ nữ
trong xã hội phong kiến quả nhỏ bé, số phận lênh đênh, chìm nổi không có quyền quyết định cuộc đời mình họ là hiện thân của nổi đau khổ ngày xưa.
- Hỏi: Hãy rút ra giá trị nội dung và
nghệ thuật của ba bài ca dao trên?
* GV nhận xét và chốt lại:
-Nội dung: diễn tả cuộc đời, số phận
của con người trong xã hội cũ, tố cáo
bộ mặt của xã hội phong kiến
-Nghệ thuạt:sử dụng thể thơ lục bát với
âm điệu than thân Ngôn ngữ giàu hình
ảnh so sánh, ẩn dụ
* Dự kiến trả lời:
-Nội dung: diễn tả cuộc đời,s ốphận của con người trong xã hội cũ, tố cáo bộ mặt của xã hội phong kiến
-Nghệ thuạt:sử dụng thể thơ lục bát với âm điệu than thân
Ngôn ngữ giàu hình ảnh so sánh, ẩn du.ï
- Ghi nhớ SGK
- Bài tập 1 : Em hãy nêu những điểm
chung về nội dung và nghệ thuật của
bài ca dao ?
* GV nhận xét và chốt lại:
-Về nội dung :
Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời, thân
phận con người trong xã hội cũ
Cả ba bài ngoài ý nghĩa chính là than
thân, còn có ý nghĩa phản kháng
- Về nghệ thuật :
Cả ba bài đều sử dụng thể thơ lục bát
và có âm điệu than thân thương cảm
Cả ba bài đều sử dụng hình ảnh so
sánh hoặc ẩn dụ để diễn tả cuộc đời,
thân phận của con người
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Đáp án bài tập:
-Về nội dung : Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ
Cả ba bài ngoài ý nghĩa chính là than thân, còn có ý nghĩa phản kháng
- Về nghệ thuật : Cả ba bài đều sử dụng thể thơ lục bát và có âm điệu than thân thương cảm Cả ba bài đều sử dụng hình ảnh so sánh hoặc ẩn dụ để diễn tả cuộc đời, thân phận của con người
Trang 35GV: Cho HS nhắc lại nội dung phần
ghi nhớ
-Gọi HS đọc phần đọc thêm SGK tr 50
- HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
- HS đọc phần đọc thêm SGK
tr 50
- Ghi nhớ SGK trang: 40
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại văn bản SGK
- Học bài ở vở ghi và ghi nhớ
b/ Chuẩn bị bài mới : Soạn bài: Những câu hát châm biếm
- Đọc kĩ văn bản SGK trang 51
- Soạn bài theo các câu hỏi SGK tr:52
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
- Thời gian:……….
- Nội dung kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
- Hình thức tổ chức:………
- Thiết bị dạy học:………
Ngày soạn: 01/09/2010
Tiết: 14 * Bài dạy:
Những câu hát châm biếm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao về chủ đề châm biếm trong bài học
Trang 362 Kỹ năng : Giúp học sinh biết phân tích những hình ảnh tiêu biểu của ca dao về chủ đề này Đồng thời
tìm thêm một số câu ca dao châm biếm
3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức và cảm thông với nỗi khổ của người nông dân và có thái độ phê phán
đối với những thói hư tật xấu của con người
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kĩ văn bản SGK và các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Soạn giáo án + Bảng phụ…
2/ Học sinh:
- Đọc văn bản SGK và soạn bài theo các câu hỏi SGK trang:
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: ( 1’)
- Nề nếp: ( Của từng lớp…)
- Chuyên cần: 7A1:………., 7A4:………., 7A5:………
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
* Hỏi: 1/ Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao than thân.
2/ Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật các bài ca dao thuộc chủ đề này
* Dự kiến trả lời:
1 HS đọc thuộc lòng 4 bài ca dao than thân
2 Đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật:Dùng những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng
thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh để diễn tả cuộc đời, thân phận con ngườitrong xã hội cũ, có ý nghĩa than thân và phản kháng,tố cáo xã hội phong kiến
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân Ca dao –
dân ca còn nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, nhằm phơi bày
những hiện cười trong xã hội Chúng ta cùng nhau tìm hiểu văn bản “Những câu hát châm biếm”.
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn
bản:Đọc to rõ thể hiện sự châm biếm
- Bài 1 : âm điệu hơi nhanh để gây sự
chú ý
- Bài 2 : Âm điệu chậm rãi tạo ra sự
hồi hộp
………
Giáo viên đọc mẫu sau đó gọi học
sinh đọc lại và nhận xét
-Gọi HS đọc văn bản SGK tr 51
-Cho HS tìm hiểu các chú thích tr: 51
&ø 52
- HS đọc văn bản SGK tr 51
- HS đọc chú thích SGK tr: 51
&ø 52
a Đọc văn bản :
- Bài 1 : âm điệu hơi nhanh để gây sự chú ý
- Bài 2 : Âm điệu chậm rãi tạo ra sự hồi hộp
………
b Chú thích SGK tr: 51 &ø
52
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.
- Hỏi: Hai dòng đầu bài ca dao có ý
nghĩa gì?
- HS đọc bài ca dao số 1 * Bài1:
Trang 37* GV nhận xét và chốt lại:
Vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho
việc giới thiệu nhân vật
- Hỏi: Hình ảnh cái cò ở đây có gì
giống và khác nhau với hình ảnh con
cò trong những bài ca dao vừa học?
* GV nhận xét và chốt lại:
Hình ảnh cái cò ở đây cũng đang vất
vả kiếm sống cũng đang lặn lội nơi bờ
ao
- Hỏi: Bài ca dao kể chuyện về ai?
Chú tôi được giới thiệu ntn?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bài 1 : “Giới thiệu” chân dung của
“chú tôi”, Qua các chi tiết:
+ “Hay tửu hay tắm” : có nghĩa là
nghiện rượu, nát rượu
+ “Hay nước chè đặc” nghiện chè
+ “Hay nằm ngủ trưa” và ngày “ước
ngày mưa”để không phải đi làm, “đêm
thừa trống canh” để được nhủ nhiều
- Hỏi: Cách lặp từ “ø hay” ở đây có ý
nghĩa gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Từ “hay”: ở đây lại giỏi rượu, chè,
ngủ Nên không ai khen
Mỉa mai, châm biếm
- Hỏi: Cách lặp lại từ hay nhiều lần
như vậy được gọi là biện pháp nghệ
thuật gì? ?Ngoài ra còn sử dụng biện
pháp nào nữa? Có tác dụng gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Điệp ngữ
- Đối lập:
+ “Yếm đào” Thường tượng trưng cho
một cô gái đẹp Chàng trai xứng đáng
lấy “cô yếm đào” phải là người nhiều
nết tốt, giỏi dang,còn chàng trai ở đây
đầy tính xấu
- Hỏi: Qua bài 1 đã phê phán những
loại người nào trong xã hội?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bài ca chế giễu những hạng người
nghiện ngập lười biếng Hạng người
này thời nào, nơi nào cũng có và cần
phê phán
- Hỏi: Vậy nhiệm vụ của chúng ta
* Dự kiến trả lời:
Vừa để bắt vần, vừa để chuẩn
bị cho việc giới thiệu nhân vật
* Dự kiến trả lời:
Hình ảnh cái cò ở đây cũngđang vất vả kiếm sống cũngđang lặn lội nơi bờ ao
* Dự kiến trả lời:
-Bài 1 : “Giới thiệu” chân dung của “chú tôi”, Qua các chi tiết:
+ “Hay tửu hay tắm” : có nghĩalà nghiện rượu, nát rượu
+ “Hay nước chè đặc” nghiện chè
+ “Hay nằm ngủ trưa” và ngày
“ước ngày mưa”để không phải
đi làm, “đêm thừa trống canh”
để được nhủ nhiều
* Dự kiến trả lời:
Từ “hay”: ở đây lại giỏi rượu,chè, ngủ Nên không ai khen
mỉa mai, châm biếm
* Dự kiến trả lời:
-Điệp ngữ-Đối lập:
+ “Yếm đào” Thường tượng trưng cho một cô gái đẹp
Chàng trai xứng đáng lấy “cô yếm đào” phải là người nhiều nết tốt, giỏi dang,còn chàng trai ở đây đầy tính xấu
* Dự kiến trả lời:
Bài ca chế giễu những hạng người nghiện ngập lười biếng
Hạng người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán
-Kể chuyện chú tôi:
+ Hay tửu, hay tăm + Hay nước chè đặc + Hay nằm ngủ trưa
- Dùng điệp ngư:õ( hay),
- Hình ảnh đối lập:
( cô yếm đào > < chú tôi)
Trang 38ngày nay là gì?
* GV diễn giảng: Thông thường để giới
thiệu việc nhân duyên (nam nữ kết đôi
thành vợ chồng) cho ai, người ta phải
nói tốt, nói thuận cho người đó Vậy
mà người cháu, giới thiệu toàn những
tật xấu của chú tôi Đây là hình thức
nói ngược trong ca dao nhằm mỉa mai,
biếm họa về chân dung “chú tôi”.
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.
- Hỏi: Bài 2 nhại lời của ai nói với ai?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bài 2 nhại lời của thầy bói nói với
người đi xem bói Nó khách quan ghi
âm “lời thầy bói” Không đưa ra lời
bình luận đánh giá nào Đây là nghệ
thuật dùng “gậy ông đập lưng ông” có
tác dụng gây cười, châm biếm sâu sắc
- Hỏi: Em có nhận xét gì về lời của
thầy bói?
* GV nhận xét và chốt lại:
Cách thầy phán là kiểu nói dựa, nước
đôi Lời thầy phán như đinh đóng cột
những nói về những sự hiển nhiên
lời thầy phán trở thành vô nghĩa lật
tẩy chân dung tài cán, bản chất
- Hỏi: Bài ca này phê phán hiện tượng
gì trong xã hội ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Phê phán, châm biếm những kẻ hành
nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng
lòng tin của người khác để kiếm tiền
Đồng thời nó cũng châm biếm sự mê
tín mù quáng của những người thiếu
hiểu biết
- Hỏi: Em hãy tìm những bài ca dao
khác có nội dung tương tự ? ( Tích
hợp với chủ đề trên nói về: Châm biếm
dủ các hạng người sống phù phiếm
ngày xưa)
GV: Còn rất nhiều bài ca dao nói về
sự mê tín mù quáng của con người Qua
đó chúng ta cần phải lên án ,tẩy chay
sự lừa bịp này Đó là:
+ “Hòn đất mà biết nói năng
Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn”
+ “ Tử vi xem số cho người
Số thầy thì để cho ruồi nó bu”
- HS đọc bài ca dao số 2
* Dự kiến trả lời:
Bài 2 nhại lời của thầy bói nói với người đi xem bói
Nó khách quan ghi âm “lời
thầy bói” Không đưa ra lời bình luận đánh giá nào Đây lànghệ thuật dùng “gậy ông đập lưng ông” có tác dụng gây cười, châm biếm sâu sắc
* Dự kiến trả lời:
Cách thầy phán là kiểu nói dựa, nước đôi Lời thầy phán như đinh đóng cột những nói về những sự hiển nhiên lời thầy phán trở thành vô nghĩa
lật tẩy chân dung tài cán, bản chất
* Dự kiến trả lời:
Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền Đồngthời nó cũng châm biếm sự mêtín mù quáng của những người thiếu hiểu biết
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
=> Bài ca chế giễu những
hạng người nghiện ngập lười biếng Hạng người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán
=> Phê phán, châm biếm
những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền Đồng thời nó cũng châm biếm sự mê tín mù quáng của những người thiếu hiểu biết.
Trang 39+ “ Chập chập cheng cheng
Con gà trống thiến để riêng cho thầy
Đơm xôi thì đơm cho đầy
Đơm vơi thì thánh nhà thầy mất
thiêng”
- GV gọi HS đọc bài ca dao số 3.
- Hỏi: Mỗi con vật trong bài tượng
trưng cho ai, hạng người nào trong xã
hội xưa ?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Mỗi con vật trong bài tượng trưng
+ Chim ri, chào mào : liên tưởng đến
những cai lệ, lính lệ
+ Chim chích : gợi đến những anh mõ
- Hỏi: Việc dùng các con vật để miêu
tả, đóng vai như thế lí thú ở điểm
nào ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Dùng thế giới loài vật để nói về thế
giới con người Từng con vật ám chỉ
cho từng loại người, hạng người trong
xã hội.Ý nghĩa phê phán, châm biếm
trở nên kín đáo
- Hỏi: Cảnh tượng trong bài có phù
hợp với đám tang không ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Cảnh tượng trong bài không phù hợp
với đám ma Cái chết thương tâm của
con cò trở thành dịp cho cuộc đánh
chén, chia chác vô lối
- Hỏi: Bài ca này phê phán, châm
biếm cái gì ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bài ca phê phán, châm biếm hủ tục
ma chay trong xã hội cũ Tàn tích của
hủ tục ấy đến nay đôi khi vẫn còn và
cần phê phán mạnh mẽ
- GV gọi học sinh đọc bài số 4.
- Hỏi: Trong bài 4, chân dung cậu
cai được miêu tả như thế nào ? Em có
nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm
của bài ca này ?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Chỉ điểm qua nhưng bài ca đã vẽ nên
HS đọc bài ca dao số 3
* Dự kiến trả lời:
+ Con cò : tượng trưng cho người nông dân
+ Cà cuống : tượng trưng cho những kẻ tai to mặt bự
+ Chim ri, chào mào : liên tưởng đến những cai lệ, lính lệ
+ Chim chích : gợi đến những anh mõ
* Dự kiến trả lời:
Dùng thế giới loài vật để nói về thế giới con người Từng con vật ám chỉ cho từng loại người, hạng người trong xã hội.Ý nghĩa phê phán, châm biếm trở nên kín đáo
* Dự kiến trả lời:
Cảnh tượng trong bài không phù hợp với đám ma Cái chết thương tâm của con cò trở thành dịp cho cuộc đánh chén, chia chác vô lối
* Dự kiến trả lời:
Bài ca phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ Tàn tích của hủ tục ấy đến nay đôi khi vẫn còn và cần phêphán mạnh mẽ
-Học sinh đọc bài số 4
* Dự kiến trả lời:
- Chỉ điểm qua nhưng bài ca
Dùng thế giới loài vật để
nói về thế giới con người Từng con vật ám chỉ cho từng loại người, hạng người trong xã hội
=> Bài ca phê phán, châm
biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ.
* Bài 4 :
“ Cậu cai nón dấu lông gàø… Aùo ngắn đi mượn quần dài
đi thuê ”
Trang 40bức biếm họa rất sinh động, chân thực
về cậu cai
+ Đầu đội “nón dấu lông gà” chứng tỏ
cậu cai là lính và đồng thời bộc lộ
“quyền lực” của cậu
+ “ngón tay đeo nhẫn” : sự phô trương
của chàng trai
+ “áo ngắn … quần dài” : ba năm cậu
mới mặc một lần, ấy vậy mà toàn là
đồ đi thuê, đi mượn
=> Bức tranh biếm họa thể hiện thái
độ mỉa mai, khinh ghét, pha chút
thương hại của người dân đối với cậu
cai
- Hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật châm biếm của bài ca dao này ?
GV: “ Aùo ngắn đi mượn, quần dài đi
thuê” phóng đại để nói quyền hành và
thân phận thảm hại của cậu cai Người
dân đã nói ra sự thảm hại này để lưu ý
một chuyện khác Nó đã bỏ tiền túi ra
đi thuê đi mượn thì chắc phải kiếm
chác ra trò.
đã vẽ nên bức biếm họa rất sinh động, chân thực về cậu cai
+ Đầu đội “nón dấu lông gà”
chứng tỏ cậu cai là lính và đồng thời bộc lộ “quyền lực”
=> Bức tranh biếm họa thể hiện thái độ mỉa mai, khinh ghét, pha chút thương hại của người dân đối với cậu cai
* Dự kiến trả lời:
Nghệ thuật phóng đại nói lên thân phận thảm hại của cậu cai
Bức tranh biếm họa thể hiện thái độ mỉa mai, khinh ghét, pha chút thương hại của người dân đối với cậu cai
- Nghệ thuật phóng đại nói lên thân phận thảm hại của cậu cai
- Hỏi: Hãy rút ra giá trị nội dung và
nghệ thuật của bốn bài ca dao trên?
* GV nhận xét và chốt lại:
-Nội dung:Phê phán, châm biếm
những thói hư tật xấu của người đời
-Nghệ thuật:Aån dụ tượng trưng, nói
phóng đại…
-HS đọc ghi nhớ SGK tr 53
* Dự kiến trả lời:
-Nội dung:Phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu củangười đời
-Nghệ thuật:Aån dụ tượng trưng, nói phóng đại…
-HS đọc ghi nhớ SGK tr 53
- Ghi nhớ SGK
- Gọi HS đọc bài tập 1 SGK tr 53.
- Hỏi: Theo em ý kiến nào là đúng?
- GV: hướng dẫn học sinh thảo luận và
phát biểu
- Hỏi: Những câu hát châm biếm có
điểm gì giống với truyện cười dân
gian?
* GV nhận xét và chốt lại:
Điểm giống với truyện cười dân gian
la øtạo cho người đọc trận cười vui thoải
mái hoặc giễu cợt những thói hư tật
xấu trong xã hội
* HS thảo luận nhóm:
- Lớp nhận xét… bổ sung
- Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Điểm giống với truyện cười dân gian làtạo cho người đọc trận cười vui thoải mái hoặc giễu cợt những thói hư tật xấu trong xã hội
* Đáp án bài tập:
1.Ý kiến đúng là câu c
2 Điểm giống với truyện cười dân gian làtạo cho người đọc trận cười vui thoải mái hoặc giễu cợt những thói hư tật xấu trong xã hội