1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tu chon 35 t

59 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố cách viết phương trình hóa học - Biết cách vận dụng TCHH giải bài tập.. - Thiết lập được chuỗi chuyển đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ.. - Củng cố cách viết phương trìn

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH BA

Năm học: 2012 – 2013

Ngày soạn:

Trang 2

Ngày giảng:

Tiết 6 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ.

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho Hs những baơ tan , không tan

- Giúp HS nắm vững tính chất hóa học của bazơ

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Tổ chức: 9A:

9B:

2 Kiểm tra: Nêu tính chất hóa học của axit? Viết PTHH minh họa?

3 Bài mới.

Đặt câu hỏi và gọi cá nhân HS trả lời,

nhằm kiểm tra kiến thức của HS, nhận

xét và ghi điểm cho từng cá nhân HS

- Định nghĩa bazơ?

- Cho ví dụ?

- Gọi tên?

- Phân loại bazơ? Cho ví dụ?

Lưu ý HS nhớ những bazơ tan thường

gặp: NaOH, KOH, Ca(OH)2 , Ba(OH)2

- Tính chất hóa học của bazơ?

- Viết PTHH minh hoạ

Bài tập 1: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ

đựng một chất rắn sau: Cu(OH)2 ,

Ba(OH)2 ,NaOH .Chọn cách thử đơn

giản nhất trong các chất sau để phân biệt

NaOH : Natri hiđroxit KOH: Kali hiđroxit Al(OH)3: Nhôm hiđroxit Cu(OH)2 : Đồng hiđroxit

Đại diện trình bày:

Bài tập 1:

Chọn B

Cu(OH)2 tan tạo dd màu xanhBa(OH)2 tạo kết tủa trắng

Trang 3

B H2SO4 D P2O5

Bài tập 2: Cho những bazơ sau: KOH,

Ca(OH)2 , Zn(OH)2 , Cu(OH)2 ,

Al(OH)2 ,Fe(OH)3 Dãy các oxit bazơ

nào sau đây tương ứng với các bazơ trên:

A K2O, Ca2O, ZnO, CuO, Al2O3, Fe3O4

B.K2O, CaO, ZnO, Cu2O, Al2O3 , Fe2O3

C K2O, CaO, ZnO, CuO, Al2O3 , Fe2O3

Bài tập 3: Cho 38,25g BaO tác dụng

hoàn toàn với 100g dd H2SO4 Tính nồng

độ % của dd H2SO4 và khối lượng kết tủa

thu được sau phản ứng

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Tóm tắt đề? Nêu hướng giải?

= 0.25 molC% =

100

100

* 98

* 25 0

=24.5 gmBaSO4 = 0.25*233 = 58.25 g

Đọc BT

Nêu hướng giải:

a.Tính số mol Na2O , lập tỉ lệ mol tìm số mol bazơ Tính CM

b Từ số mol bazơ , viết pthh :NaOH + H2SO4

Lập tỉ lệ mol tìm số mol H2SO4

Từ số mol H2SO4 tính khối lượng

Từ Khối lượng và C% tính khối lượng ddH2SO4

Từ mdd H2SO4 và D , tính thể tích( V=

D

m dd

)

4 Củng cố - Giáo viên khái quát nội dung bài.

5 Dặn dò: - Giải BT 5 SGK trang 25 và BT 4 SGK trang 27

- Chuẩn bị bài Tính chất hóa học của muối.

Tổ trưởng duyệtNgày soạn:

Trang 4

Ngày giảng:

Tiết 7 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI.

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS khắc sâu khái niệm muối, tính chất hóa học của muối

- Củng cố cách viết phương trình hóa học

- Biết cách vận dụng TCHH giải bài tập

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Tổ chức: 9A:

9B:

2 Kiểm tra: Kết hợp bài mới

3 Bài mới.

- Nêu định nghĩa muối?

- Phân loại?

- Cho ví dụ? Gọi tên?

- Nêu tính chất hóa học của muối?

- Viết PTHH?

- Nhận xét?

Bài tập 1: Những thí nghiệm nào sau

đây sẽ tạo ra chất kết tủa khi trộn:

Trang 5

Bài tập 2: Muối nào sau đây có thể

điều chế bằng phản ứng của kim loại

với dd axit H2SO4 loãng:

A ZnSO4 C CuSO4

B NaCl D MgCO3

* Chia lớp làm 2 dãy : Dãy A Mỗi bàn

là 1 nhóm thảo luận giải BT 1

Dãy B nỗi bàn là 1 nhóm giải BT 2

Đại diện nhóm trình bày

những muối KClO3 hoặc KNO3 để điều

chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy

a Viết các PTHH xảy ra

b Nếu dùng 0.1mol mỗi chất thì thể

tích khí oxi thu được có khác nhau

không? Hãy tính thể tích khí oxi thu

được?

c Cần điều chế 1.12 lít khí oxi, hãy

tính khối lượng mỗi chất cần dùng

(Biết các thể tích khí cho ở đktc)

Bài tập 2:

A Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑

Bài tập 3:

Hs thảo luận nhóm và trình bày:

- Dùng dd NaOH nhận biết CuSO4, hiện tượng: kết tủa màu xanh

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 ↓+

2mol 1mol 0.1mol 0.05mol

Do số mol O2 ở 2 PTHH khác nhau nên thể tích khí O2 thu được là khác nhau:

Trang 6

mKNO3 = 0.1*101 = 10.1g

4 Củng cố - Giáo viên khái quát nội dung bài.

5 Dặn dò: - Giải BT 5 SGK trang 25 và BT 4 SGK trang 27

- Chuẩn bị bài: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

Tổ trưởng duyệt

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 8 MỐI QUAN HỆ

GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối

- Thiết lập được chuỗi chuyển đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ

- Củng cố cách viết phương trình hóa học

- Biết cách giải bài tập định tính và định lượng

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Tổ chức: 9A:

9B:

2 Kiểm tra: Kết hợp bài mới

3 Bài mới.

Giữa oxit, axit, bazơ, muối có mối

quan hệ qua lại với nhau

Yêu cầu HS xem sơ đồ mối quan hệ

trang 40 SGK

Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa cho

mỗi sự chuyển đổi trong sơ đồ

Yêu cầu HS viết PTHH

Bài tập 1:

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.

Quan sát sơ đồ

Các nhóm thảo luận và nêu ví dụ

Đại diện nhóm viết PTHH

Trang 7

Có những chất sau: Na2O, Na,

NaOH, Na2SO4 , Na2CO3 , NaCl

a.Dựa vào mối quan hệ giữa các

chất hãy sắp xếp các chất trên thành

một dãy biến hóa

b.Viết các PTHH cho mỗi dãy biến

c.Tính khối lượng dd H2SO4 20%

2 bạn là 1 nhóm thảo luận giải BT trên

a Na → Na2O → NaOH →Na2CO3→ Na2SO4 → NaCl

b 4Na + O2 → 2Na2ONa2O + H2O → 2NaOH2NaOH + CO2 → Na2CO3 Na2CO3+ H2SO4→Na2SO4+ H2O + CO2

Na2SO4 +BaCl2→ BaSO4 +2NaCl.Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận giải

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 0.1mol 0.1mol 0.1mol

nH2 = 2.24:22.4 = 0.1 molKhối lượng muối sau phản ứng:

m = n M =0.1 161 = 16.1gKhối lượng dd H2SO4:

mct = 9.8g C% = 20%

mdd = mct.100% : C%

= 9.8 100 :20 = 49g

4 Củng cố: Giáo viên hệ thống lại nội dung bài

5 Dặn dò: Về nhà ôn tập lại nội dung kiến thức bazo, muối

Trang 8

- HS biết kiến thức cơ bản về điều chế hợp chất vô cơ.

- Thiết lập được chuỗi chuyển đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ

- Củng cố cách viết phương trình hóa học

- Biết tính hiệu suất của phản ứng hóa học

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Tổ chức: 9A:

9B:

2 Kiểm tra: Kết hợp bài mới

3 Bài mới.

? Muốn điều chế oxit ta làm cách nào

? Có mấy PP điều chế oxit?

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Điều chế oxit

- Oxi hóa kim loại, phi kim hoặc hợp chất

- Nhiệt phân muối:

- Nhiệt phân bazơ không tan

C + O2 to CO24FeS + 7O2 to 2Fe2O3 + 4SO2

2 Điều chế axit

- Hidro + phi kim

Cl2 + H2  2HCl;

- Oxit axit + H2O  axit

SO3 + H2O  2H2SO4;

- Axit + muối (tan)  muối mới +

axit mới (có chất không tan hoặc

chất khí).

HCl(dd + FeS  FeCl2 + H2S(k)

3 Điều chế bazơ:

- Kim loại mạnh + H2O

- Oxit bazơ + H2O  Bazơ (tan)

- Bazơ (tan) + muối (tan)  muối

mới + bazơ mới (có chất không

tan).

2.4/ Điện phân dd muối clorua của kim loại mạnh (có vách ngăn)

4 điều chế muối:

Trang 9

các chất sau hay không? Nếu có, hãy

viết phương trình minh họa

a Nước Gia-Ven (NaClO).

b Kali clorat (KClO3)

c Clorua vôi (CaOCl2).

Hãy viết các phương trình phản ứng

hóa học xảy ra

- Kim loại + phi kim  muối:

- Kim loại + dd axit  muối + H2:

- Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

- Cl2; Br2 tác dụng với dung dịch kiềm

- Axit + Bazơ  Muối + H2O

- Axit + Oxit bazơ Muối + H2O

- Axit + Muối  Muối (mới) + Axit (mới)

- Bazơ + Oxit axit  Muối + H2O

- Bazơ (tan) + muối (tan)  muối

mới + bazơ mới (có chất không

tan).

- Oxit bazơ + Oxit axit  Muối

- Dung dịch muối + Dung dịch

muối  2 Muối (mới) (có chất

Trang 10

5 Dặn dò: Về nhà ôn tập lại nội dung kiến thức các hợp chất vô cơ.

Sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Tổ chức: 9A:

9B:

2 Kiểm tra: Kết hợp bài mới

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:

Yêu cầu HS nhắc lại TCHH của Al?

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Bài tập 2: Thực hiện chuổi chuyển

đổi sau: Al Al2O3 Al2(SO4)3

Cá nhân trả lời: Tác dụng PK, axit, muối, kiềm (TC riêng)

Cá nhân trả lời: Câu D vì Al tác dụng được với kiềm

- Thảo luận nhóm lớn

- Trình bày kết quả

1 4Al + 3O2  2Al2O3

2 Al2O3+ 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

3 Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4

4 Al(OH)3+3HCl  AlCl3+ 3H2OĐọc và tóm đề:

Giải:

- 2Al + 6HCl  2AlCl3+ 3H20,1mol 0,15mol

- nH2=22V,4= 223,36,4= 0,15 mol

- mAl = n*M= 0,1*27= 2,7 g Đọc và tóm đề

Giải:

- 4Al + 3O2  2Al2O3 0,2mol 0,15 mol 0,1mol

Trang 11

Bài tập 3: Bỏ miếng nhôm vào dd

HCl dư thu được 3,36 l khí hiđro

Tính khối lượng Al tham gia phản

ứng

HD: Số mol H2 nAl  mAl

Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g

nhôm Tính khối lượng nhôm oxit tạo

tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

dư, sau phản ứng ta thu được 0,56 lít

(ở ĐKTC)

Tính % về khối lượng của mỗi kim

loại trong hỗn hợp ban đầu ?

Bài tập 6 :

Cho một miếng nhôn nặng 20 gam

vào 400ml CuCl2 0,5M khi nồng độ

dung dịch CuCl2 giảm 25% thì lấy

miếng nhôn ra rửa sạch và sấy khô sẽ

cân nặng bao nhiêu gam Giả sử đồng

= 0,2 mol

- m Al2O3=n*M= 0,1*102=10,2 g

- vO2= n*22,4 = 0,15*22,4 = 3,36 l

PTPƯ xảy ra:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑

2 mol 3 mol

x mol 1,5*x mol

= +

025 , 0 y x 5 , 1

83 , 0 y 56 x 27

Giả hệ phương trình ta có :

⇒ x = 0,01 ⇒ mAl = 0,01*27 = 0,27 (g) mFe = 0,01*56 = 0,56 (g)

0 , 05 ( mol )

100

25

* 2 , 0

2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

2 mol 3 mol 2 mol 3mol

3

2

* 05 , 0

mol 0,05 mol 0,05mol

⇒ mAl tham gia phản ứng là :

3

2

* 05 , 0

* 27

Như vậy khối lượng của Cu kết tủa bám lên bề mặt mảnh nhôm là : mCu = 0,05*64 = 3,2 (g)Khối lượng của miếng nhôm lấy ra sau khi phản ứng xong là :

Trang 12

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:

Nêu TCHH của Fe, viết PTHH minh

hoạ?

Hoạt động 2: Bài tập:

Bài tập 1: Ngâm 1 lá sắt sạch trong

dd CuSO4 Câu trả lời nào sau đây là

đúng nhất

A Không có hiện tượng gì xảy ra

B Đồng được giải phóng nhưng sắt

không biến đổi

C Sắt bị hoà tan 1 phần và đồng

được giải phóng

D Không có chất nào mới được sinh

ra chỉ có sắt bị hoà tan

Bài tầp 2: Thực hiện chuyển đổi sau:

Fe  FeCl2  Fe(OH)2  FeO 

- nFe=

56

4 , 8

= 0,15 mol

- mHCl= n*M= 0,3*36,5=10,95 g

Trang 13

Bài tập 4: Sắt tác dụng được với chất

nào sau đây:

Hoà tan hoàn toàn 16,4g hỗn

hợp bộ Fe và Fe2O3 vào Axit

Sunfuaric 3M Sau khi phản ứng kết

thúc người ta thu được 3,36 lít khí H2

(ở ĐKTC)

a Viết PTPƯ xảy ra ?

b Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu ?

c Tính thể tích dung dịch Axit H2SO4 đã dùng ?

36 , 3 n

(lit) 1 , 0 3

3 , 0

VH2SO4 = = ⇒ H2SO4 =

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Nhôm và sắt có TCHH giống và khác nhau như thế nào?

Trả lời:Nhôm và sắt có TCHH giống nhau (TCHH chung của KL).Nhôm có TCHH khác sắt là tác dụng với dd kiềm

- Tiết sau tìm hiểu: Luyện tập Al, Fe

Tổ trưởng duyệt: 19/11/2012

Nguyễn Thị Thúy HàNgày soạn: 23/11/2012

Trang 14

Ngày giảng: …./11/2012

TIẾT 15 HỢP CHẤT CỦA SẮT

I MỤC TIÊU

- Củng cố cho học sinh những kiến thức về hợp chất của sắt

- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập liên quan đến hợp chất của sắt

II TÀI LIỆU: SGK, TL tham khảo

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

+ Là những ôxit bazơ không tan trong nước :

- Tác dụng với dung dịch axit không có tính ôxi hoá ( HCl ,H2SO4 loãng) -> Muối tương ứng và nước

FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 (l)  Fe2(SO4)3 + 3H2O

Tổng quát : FexOy + 2yHCl  xFeCl2y/x + yH2O

2FexOy + 2yH2SO4 loãng  xFe2(SO4)2y/x + 2yH2O

=>Lưu ý : Sắt từ ôxit (Fe 3 O 4 hoặc có thể viết FeO.Fe 2 O 3 ) tác dụng với dung

dịch axit không có tính ôxi hoá cho dung dịch 2 muối trong đó có 1 muối Sắt (II)

và 1 muối Sắt (III).

Fe3O4 + 4H2SO4 (l)  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

- Tác dụng với dung dịch axit có tính ôxi hoá ( HNO3 nóng , H2SO4 đặc ,nóng)  đều

bị ôxi hoá lên muối Sắt (III)

*Tác dụng với H2SO4 đặc  Sắt (III) sufat + Khí không màu, mùi hắc thoát

Fe2O3 + 3H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + 3H2O

Tổng quát :2FexOy + (6x - 2y)H2SO4 →t«

xFe2(SO4)3 + (3x – 2y) SO2 + (6x - 2y)H2O

*Tác dụng với HNO3 -> Muối Sắt (III) nitrat + ( N2O , N2 , NO ,NO2 , NH4NO3 ) + H2O

PT : 8FeO + 26HNO3 loãng →t«

8Fe(NO3)3 + N2O + 13H2O

3Fe3O4 + 28HNO3 đặc →t«

9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

Trang 15

Tổng quát 3FexOy+(12x - 2y)HNO3 →t 3xFe(NO3)3 + (3x – 2y) NO + (6x - y)H2O

- Bị khử những chất khử ở nhiệt độ cao như : CO , C , H2 , Al ,

Phản ứng khử xảy ra theo cơ chế khử từ : Fe2O3  Fe3O4  FeO  Fe

PT : 3CO + Fe2O3 →t«

2Fe + 3CO2 Tổng quát : yCO + FexOy →t«

xFe + yCO2 yH2 + FexOy →t«

xFe + yH2O 2yAl + 3FexOy →t«

FeO + H2O hay 3Fe + 2O2 →t«

Fe3O4

+ Là những bazơ (Fe(OH) 2 màu lục nhạt), (Fe(OH) 3 màu nâu đỏ) không tan

trong nước:

- Tác dụng với dung dịch axit -> Muối Sắt tương ứng và nước

Fe(OH)2 + 2HCl  FeCl2 + 2H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6H2O

*Lưu ý : Từ Fe(OH)2 có thể chuyển thành Fe(OH)3 khi nung Fe(OH)2 trong không khí theo phản ứng :

FeO + H2O

Bài tập 1 :

Viết PTPƯ thực hiện chuỗi biến hoá sau :

 Fe3O4 →(2) FeCl2 →(3) Fe(OH)2 →(4) FeO

Fe  FeCl2 →(6) Fe(OH)2 →(7) FeO →(8) FeSO4

 FeCl3 (→10) Fe(OH)3 →(11) Fe2O3 →(12) Fe

HDG:

a

 Fe + O2 → Fe3O4

 Fe3O4 + HCl → FeCl2 +FeCl3 + H2O

 FeCl2 + NaOH → NaCl + Fe(OH)2

 Fe(OH)2 → FeO + H2O

 Fe + HCl → FeCl2 + H2 ↑

 FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2 + NaCl

 Fe(OH)2 →tO FeO + H2O

 FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

Trang 16

Bài 2: Cho V lít CO qua ống sứ đựng 5,8 gam một ôxit của Sắt nóng đỏ một thời gian thu được hỗn hợp khí A và chất rắn B Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch C và 0,78 lít khí NO (đktc) Cô cạn C thu được 18,15 gam một muối khan Nếu hoà tan hoàn toàn B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 0,672 lít khí (đktc).

1 Xác định công thức của ôxit Sắt và tính thành phần % các chất trong B

2 Tính V và tính % theo thể tích các khí trong A Biết tỉ khối của A so với H2 bằng 17,2

Nếu không hoà tan B bằng dung dịch HNO3

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 7,2 gam một ôxit sắt FexOy cần 69,52 ml dung dịch HCl 10% có khối lượng riêng d= 1,05 g/ml Xác định công thức hoá học của ôxit sắt

- Củng cố kiến thức đã học về kim loại

- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng

Gv cho hs hệ thống lại mối quan hệ

giữa các hợp chất vô cơ

Gv yêu cầu hs nêu tính chất hóa học

chung của kim loại, viết PTHH minh

họa

Bài 1: Hoàn thành các sơ đồ phản ứng

sau (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có

Trang 17

a Cu  CuO  Cu(NO3)2  CuCl2

 Cu(OH)2  CuO  Cu

b P  P2O5  H3PO4  Ca(H2PO4)2

 CaHPO4  Ca3(PO4)2

Bài 2: Xác định các chất và viết các

phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ

chuyển hoá sau:

a) A →t«

B + CO2 b) C + CO2  A + H2O

c) B + H2O  C

d) D →t«

A + H2O + CO2

e ) A + CO2 + H2O  D

Bài 3: Nêu hiện tượng và viết các

phương trình phản ứng khi cho kim

loại Ba (tới dư) lần lượt vào các dung

dịch sau :

NaHCO3 , CuSO4 , (NH4)2CO3 ,

Al(NO3)3 , NaCl , FeCl3

Bài 4: Nhúng một lá sắt nặng 50 gam

vào 200ml dung dịch Cu(NO3)21M

.Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại

được 51 gam

a Tính khối lượng đồng bám trên

lá sắt Giả sử toàn bộ đồng thoát

ra đều bám trên lá sắt

Tính nồng độ mol của chất tan có trong

dung dịch thu được Giả sử thể tích của

dung dịch không thay đổi

Bài 5 Cho 9.12g hỗn hợp gồm: FeO,

Fe2O3, Fe3O4, tác dụng với HCl dư Sau

phản ứng xả ra hoàn toàn thu được

dung dịch Y Cô cạn dung dịch thu

được 7.62g FeCl2 và m (g) FeCl3 Xác

Trang 18

Sách giáo khoa, sách bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Tổ chức: 9A

9B:

2 Kiểm tra: kết hợp bài mới

3 Bài mới.

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ

BẢN:

- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học

của phi kim?

- Viết phương trình minh hoạ?

Chia lớp làm 2 dãy: 2 nhóm ở dãy A

thảo luận giải BT 1, 2 nhóm ở giải B

TCHH của phi kim:

- Tác dụng với kim loại:

Các nhóm thảo luận giải

Đại diện trình bày:

Bài tập 1:

Câu c: phản ứng không xảy ra.Vì: Sản phẩm không thoả mãn đk phản ứng trao đổi : Không có chất kết tủa, chất bay hơi, nước

Bài tập 2:

Câu a đúng PTHH:

Cu + Cl2 →t0 CuCl2

Trang 19

giải BT 2, thời gian 3’.

Gọi đại diện các nhóm trình bày

Bài tập 3:

Nguời ta dẫn hỗn hợp khí gồm: Cl2,

CO2, O2, H2S qua bình đựng nước vôi

trong dư Khí thoát ra khỏi bình là:

a Cl2, H2S, O2

b O2

c H2S, O2

d CO2, O2

Yêu cầu các cá nhân HS suy nghĩ và

giải BT trên trong thời gian 2’

Bài tập 4:

Cho sơ đồ chuyển đổi sau:

Phi kim  → ( 1 ) oxit axit  → ( 2 ) oxit

axit  → ( 3 ) axit  → ( 4 ) muối sunfat tan

→

 ( 5 ) muối sunfat không tan

a Tìm công thức hóa học thích hợp

b Viết các phương trình hóa học

Yêu cầu các nhóm thảo luận giải BT

4 thời gian 4’

Bài tập 3:

Các chất phản ứng với Ca(OH)2 :CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2OH2S + Ca(OH)2 → CaS + 2H2O2Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 Ca(ClO)2 + 2H2O

4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Giải lại các bài tập đã giải

- Học lại TCHH của Clo, chuẩ bị bài tập bài clo

Tổ trưởng duyệt: 10/12/2012

Trang 20

Sách giáo khoa, sách bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Tổ chức 9A:

9B:

2 Kiểm tra: Kết hợp bài mới

3 Bài mới.

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ

Phương pháp điều chế khí Cl2 trong

phòng thí nghiệm và trong công

nghiệp?

Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)

Bài tập 1:

Sau khi làm thí nghiệm Khí clo dư

được loại bỏ bằng cách sục khí clo

Có 3 khí đựng trong 3 lọ riêng biệt là :

Clo, hiđro clorua, oxi Nêu PPHH để

nhận biết từng khí trên?

TCHH của Cl2:

* Tác dụng với kim loại:

Cu + Cl2 CuCl2Tác dụng với H2 :Cl2 + H2 HCl

* TCHH đặc biệt:

Tác dụng với H2O:

Cl2 + H2O → HCl + HClOTác dụng với bazơ:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

- Trong PTN:

4HCl + MnO2 →t0 MnCl2 + Cl2 2H2O

- KHí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là

Trang 21

Thảo luận n hóm lớn giải bài tập 2.

Bài tập 3:

Tính thể tích dd NaOH 1M để tác dụng

hoàn toàn với 1,12 lít khí clo ở đktc

Ti8nh1 nồng độ mol các chất sau phản

ứng? Giả thiết thể tích dd tha đổi không

đáng kể

- Đọc BT 3

- Nêu hướng giải ?

Gọi cá nhân HS giải

Bài tập 4:

Cho 10,8g một kim loại M hóa trị III

tác dụng với clo dư thì thu được 53,4 g

muối Hãy xác định kim loại M đã

Cl2 + H2O → HCl + HClO

- Không có hiện tượng là khí oxi

Bài tập 3:

nCl2 = 221,12,4 = 0,05 molCl2+2NaOH→NaCl+NaClO +H2O

1 2 1 1 0,05 0,1 0,05 0,05VNaOH = 0,1 1 = 0.1 l

M 53,4 = 10,8.(M 35,5.3)

M = 27g Vậy M là nhôm (Al)

4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Giải lại các bài tập trên và giải tất cả bài tập SGK

- Nghiên cứu và chuẩn bị bài tiếp theo là Cacbon.

Tổ chuyên môn duyệt 17/12/2012

Trang 22

- Củng cố kiến thức về các oxit của cacbon (tính chất hóa học)

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học

- Giải bài tập phụ thuộc vào tính chất hóa học

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: Kiến Thức Cơ Bản:

- Trình bày tính chất hóa học của

CO? Viết các PTHH minh hoạ

- Trình bày TCHH của CO2 ? PTHH?

Gọi 2 cá nhân HS trả lời

Hoạt động 2: BÀI TẬP:

Bài tập 1:

Khi dẫn từ từ khí CO2 vào dd nước

vôi trong cho đến dư Hiện tượng

quan sát được là:

A Dung dịch vẩn đục

B DD vẩn đục sau đó trong trở lại

C.Không có hiện tượng gì xảy ra

D.Tất cả đều sai

Bài tập 2:

Có hỗn hợp 2 khí CO và CO2 Nêu

phương pháp hóa học để chứng minh

sự có mặt của hai khí đó Viết các

- TCHH của CO2: có tính chất của oxit axit:

+ Tác dụng với oxit bazơ:

CO2 + CaO → CaCO3Các nhóm thảo luận giải :

Bài tập 1:

CO2 + Ca(OH)2→CaCO3↓ + H2OCaCO3 + CO2+H2O → Ca(HCO3)2Câu B đúng

Bài tập 2:

- Trích mẫu thử, dẫn mẩu thử qua dd Ca(OH)2 nếu có xuất hiện chất kết tủa

Trang 23

giải BT 1,2.

Bài tập 3:

Nung 100g đá vôi, thu được 20,37l

khí CO2 (đktc) Hàm lượng canxi

cacbonat trong loại đá vôi trên là:

A 53,62% C 90,94%

B 81,37% D 28,96%

Các nhóm thảo luận giải BT 3 TG 3’

Gọi HS trình bày kết quả

Bài tập 4: (Dành cho lớp nâng cao)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

- Khí còn lại cho cháy với oxi, dẫn sản phẩm qua dd Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu là CO:

CO + O2 →0

t CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Bài tập 3:

CaCO3 →t0 CaO + CO21mol 1mol 1mol100g 22.4lxg? 20,37l

x = 20,2237,.4100 = 90.94g

% CaCO3 =

100

100 94 , 90

= 90,94%

Bài tập 4:

40g CuO + 15,68l CO Fe2O3

%CuO? %Fe2O3?

GiảinCO =

4 22

68 15

= 0.7mol Gọi x, y lần lượt là số mol CuO và Fe2O3 trong 40g hỗn hợp

CuO + CO →t0 Cu + CO2xmol xmol

Fe2O3 + 3CO →t0 2 Fe +3CO2ymol 3ymol

Ta có hệ PT:

x + 3y = 0,7 80x + 160y = 40Giải hệ PT trên ta được:

= 20%

%Fe2O3 =

40

% 100 2 , 0 160

= 80%

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Giải lại các bài tập trên Học lại TCHH của các oxit của cacbon

- Chuẩn bị bài tập về muối cacbonat – silic.

Trang 24

Ngày soạn : 04/01/2013

Ngày giảng : /01/2013

TIẾT 19 AXITCACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I MỤC TIÊU:

Củng cố tính chất hóa học của axit cacbonic và muối cacbonat

Rèn luyên kĩ năng giải bài tập hóa học

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Tổ chức: 9A:

9B:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

Hoạt động 1: Kiến Thức Cơ Bản:

- Muối cacbonat có những TCHH

nào?

- Viết PTHH minh hoạ?

- Trình bày TCHH của SiO2 ?

Na2CO3 + Ca(OH)2→ CaCO3 + NaOH + Tác dụng với dd muối:

K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + KCl + Muối cacbonat không tan bị nhiệt phân huỷ:

CaCO3 →t0 CaO + CO2

- TCHH của SiO2:

+ Tác dụng với oxit bazơ:

SiO2 + CaO → Ca(SiO3)2 + Tác dụng với dd bazơ:

SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2OCác nhóm thảo luận giải:

Bài tập 1:

Chọn C Vì:

H2SO4 + BaCO3 → BaSO4↓ + H2O + CO2↑

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2OCòn lại là NaCl

Trang 25

Hãy cho biết các cặp chất sau đây,

cặp nào có thể tác dụng với nhau?

thành để dập tắt đám cháy nếu trong

bình chữa cháy có dd chứa 980g

H2SO4 tác dụng hết với dd NaHCO3

Xác định các dữ kiện và nêu hướng

Bài tập 4:

- Đọc đề

- Sản phẩm phải có chất kết tủa, chất bay hơi, nước Vì các phản ứng trên là phản ứng trao đổi

a H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4 + 2CO2↑+ 2H2O

c MgCO3 + HCl → MgCl2 + H2O + CO2↑

nH2 SO4 = 98098 = 10molVCO2= 20.22,4 = 448l

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Giải lại các BT trên

Học bài tiết sau kiểm tra cuối chủ đề

Tổ duyệt

Trang 26

- Củng cố khắc sâu kiến thức về hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Hs nắm được những biến đổi có tính tuần hoàn của các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn

- Rèn kỹ năng so sánh, nhận xét khái quát hóa

- Rèn thái độ nghiêm túc, tích cực học tập

II Chuẩn bị : Bảng tuần hoàn

III Tiến trình dạy học.

1 Tổ chức : 9A

9B

2 Kiểm tra :

- Các nguyên tố nào được xếp vào cùng 1 chu kì ? nhóm ?

- Trong 1 nhóm tính chất của các nguyên tố hóa học biến đổi như thế nào ?

3 Bài mới

Ô nguyên tố cho biết gi ?

? Trong 1 chu kì tính chất của các

nguyên tố biến đổi như thế nào ? Cho

2 Sự biến đổi tính chất cảu các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn

a Trong 1 chu kì

- Tính kim loại giảm dần

- Tính phi kim tăng dần

b Trong 1 nhóm

c Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

Trang 27

Bài 1 : Nguyên tố phi kim X có hóa trị

II trong hợp chất với hiđro Thành

phần % khối lượng của hiđro trong hợp

a Cho các phi kim sau: P, Si, Cl, S

Hãy sắp xếp theo thứ tự tính phi kim

tăng dần

b Cho các kim loại sau: Mg, Al, Ba,

K, Na Hãy sắp xếp theo thứ tự tính

kim loại giảm dần

Bài 4

Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí

với hiđro có công thức chung là RH4

trong hợp chất có hóa trị cao nhất với

oxi chứa 72,73% là oxi về khối lượng

Xác định tên nguyên tố R và công thức

phân tử của oxit trên

a Si < P < S < Cl

b K > Na > Ba > Mg > Al

4 Củng cố : GV hệ thống kiến thức về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

5 Dặn dò : VN xem trước bài cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

Tổ duyệt

Trang 28

Ngày soạn : 18/01/2013

Ngày giảng : 24/01/2013

TIẾT 21 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Củng cố kiến thức chương phi kim và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng và tính toán hóa học theo phương trình

- Thái độ tích cực, lòng yêu bộ môn

II Chuẩn bị : Tài liệu, phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Tổ chức : 9A :

9B :

2 Kiểm tra

- Nêu tính chất hóa học của Clo, các bon viết PTHH ?

- Nêu tính chất của axit cacbonic ?

3 Bài mới

I Kiến thức cơ bản

LƯU Ý GIẢI BÀI TẬP (phản ứng của CO 2

với dung dịch kiềm)

Phản ứng tạo hai muối:

2 :

CO

n amol và nbazơ kiềm :b mol

1 Phản ứng của CO2 với kiềm của kim loại hoá trị II ( Ca, Ba, )

CO2 + Ba(OH)2  → BaCO3 ↓ + H2O

2 CO2 + Ba(OH)2  → Ba(HCO3)2

Có 3 trường hợp:

a) Nếu 1 < a

b < 2  → Tạo hai muối b) Nếu a ≤ b  → Tạo muối BaCO3c)Nừu a ≥ 2 b  → Tạo muối Ba(HCO3)2

2 Phản ứng của CO2 với kiềm của kim loại hoá trị I( Na, K, )

CO2 + NaOH  → NaHCO3 CO2 + 2 NaOH  → Na2CO3 + H2O

Có 3 trường hợp:

Trang 29

a) A là một oxit của lưu huỳnh

chứa 50% oxi 1 gam khí A

Phương trình hóa học: CO2 + Ca(OH)2

 → CaCO3 ↓ + H2O Lọc lấy kết tủa CaCO3 đem nung lên hoặc cho tác dụng với axit ta thu được khí

CO2 Phương trình hóa học: CaCO3

0

t

→ CaO + CO2 ↑?

hoặc CaCO3 + H2SO4

 →CaSO4 ↓ + H2O + CO2 ↑?

b) Muốn chuyển tất cả khí A thành CO2 thì oxi hóa hết CO thành CO2 bằng các oxit kim loại, chẳng hạn: CuO + CO →t0 Cu + CO2

(nếu dùng oxi ta sẽ thu được hỗn hợp CO2 và oxi dư)

Ngược lại, muốn chuyển tất cả khí A tạo thành CO thì cho hỗn hợp khí A qua than nung nóng: CO2 + C →t0 2 CO

c) Gọi n là số mol CO2 trong 1 mol khí A, thì (1 – n) là số mol CO

Ta có biểu thức về khối lượng của 1 mol khí

A là:

44n + 28(1-n) = 1,679 22,4 = 37,60 (gam)

Giải ra ta có n= 0,60 ⇒ CO2 chiếm 60% thể tích và CO chiếm 40% thể tích

Hướng dẫn giải

a) Gọi công thức của A là SxOy Theo điều kiện của bài toán ta có phương trình:

32.x = 16 y ⇒ y = 2x Khối lượng phân tử của A= 0,361322, 4 = 62 = 32x+16y

Giải phương trình ta được x = 1, y = 2 Vậy công thức của oxit là: SO2

b) Phương trình hóa học có thể xảy ra:

Ngày đăng: 01/02/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ liên hệ - Giao an tu chon 35 t
Sơ đồ li ên hệ (Trang 46)
Sơ đồ biến đổi hoá học sau và viết các phương trình hoá học thực hiện biến đổi  đó: (ghi rõ điều kiện phản ứng) - Giao an tu chon 35 t
Sơ đồ bi ến đổi hoá học sau và viết các phương trình hoá học thực hiện biến đổi đó: (ghi rõ điều kiện phản ứng) (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w