1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tự chọn 35 tiết

40 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thuyết minh - Phương pháp nêu định nghĩa - Phương pháp liệt kê - Thuyết minh về đặc điểm của một thể loại văn học - Thuyết minh về di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh

Trang 1

Ngày soạn: 20 / 8 / 2015

Tiết 1 VĂN BẢN NHẬT DỤNG - ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA

A- Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Qua bài học nhằm củng cố kiến thức về văn bản nhật dụng

- Hệ thống hoá được các chủ đề của văn bản nhật dụng trong chương trìnhTHCS

- Vận dụng để làm bài tập

B- Nội dung

I Lí thuyết:

1 Khái niệm văn bản nhật dụng:

- Là loại văn bản có tính cập nhật, có nội dung gần gũi, bức thiết với đời sốngtrước mắt của con người và cộng đồng xã hội, như: Thiên nhiên, môi trường, dânsố,…

2 Đặc điểm của văn bản nhật dụng:

+ Tính cập nhật: Là đặc điểm quan trọng của văn bản nhật dụng Nó phản ánh mộtcách kịp thời, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của của cuộc sống hàng ngày như: Môitrường, thiên nhiên, ma tuý, dân số, quyền trẻ em,…

Tính cập nhật được thể hiện rõ ở chức năng và đề tài của văn bản

3 Các phương thức biểu đạt của văn bản nhật dụng

+ Miêu tả; Biểu cảm; Tự sự; Nghị luận; Thuyết minh,…

=> Đa dạng Ta cần căn cứ vào đặc điểm hình thức; trước hết là hình thức vănbản: Thể loại và phương thức biểu đạt để phân tích tác phẩm

4 Cách học văn bản nhật dụng

- Đọc kĩ văn bản

- Lưu ý dến chú thích và các sự kiện trong văn bản

- Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống

- Sau mỗi bài học, cần đưa ra những quan điểm riêng, những kiến nghị, giảipháp…

- Biết kết hợp với nội dung những môn học khác

- Cuộc chia tay của những con búp bê

- Ca Huế trên sông Hương

* Lớp 8: - Thông tin về ngày Trái đất năm 2000

- Bài toán dân số

- Ôn dịch, thuốc lá

Trang 2

* Lớp 9: - Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và …

- Phong cách Hồ Chí Minh

- Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Phân loại chủ đề - nội dung của các văn bản nhật dụng trên

Gợi ý:

+ Môi trường sống, thiên nhiên, con người: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Thông tin

về ngày Trái đất năm 2000

+ Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hoá dân tộc: cầu Long Biên…, ĐộngPhong Nha, Phong cách Hồ Chí Minh, Ca Huế trên sông Hương

+ Giáo dục – Nhà trường – Gia đình: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia taycủa những con búp bê, Tuyên bố thế giới về…

+ Dân số và tương lai loài người: Bài toán dân số

+ Tệ nạn xã hội: Ôn dịch, thuốc lá

+ Chiến tranh- hoà bình: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

3 Hãy nêu các hình thức thể hiện của văn bản nhật dụng?

- GV khái quát lại nội dung kiến thức về văn bản nhật dụng

- Đánh giá về ý thức của học sinh trong giờ học

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ khi tham gia giao tiếp

B- Nội dung kiến thức

I Lí thuyết

Trang 3

1 Nhắc lại những yêu cầu cơ bản trong hội thoại.

+ Lượt lời:

Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nóiđược gọi là một lượt lời

- Tránh nói tranh lượt lời hoặc chêm vào lời người khác

- Im lặng cũng là một lượt lời Đây là cách biểu thị thái độ

+ Vai xã hội:

Là vị trí của người tham gia hội thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan

hệ xã hội:

- Quan hệ trên - dưới: ngang hàng (Tuổi tác, thứ bậc trong gia đình, xã hội)

- Quan hệ thân sơ (Mức độ quen biết, thân tình)

2 Xưng hô trong hội thoại:

* Trong tiếng Việt, hệ thống từ ngữ xưng hô khá đa dạng và phong phú Khi giaotiếp cần chú ý lựa chọn từ xưng hô cho thích hợp và sử dụng phù hợp với tìnhhuống giao tiếp

Ngôi nhân xưng:

- Ngôi thứ nhất: Tôi, ta, chúng tôi, chúng ta…

- Ngôi thứ hai: Mày, mi, chúng mày…

- Ngôi thứ ba: Họ, chúng nó, nó…

3 Tình huống xưng hô:

- Suồng sã: Mày, tao,…

- Thân mật: Cậu, tớ, anh, chị, bạn, tôi,…

- Trang trọng: Quý vị, quý ông, quý bà,…

Trang 4

- Tri thức trong bài văn thuyết minh: Khách quan, xác thực, hữu ích.

- Trình bày: Rõ ràng, chính xác, chặt chẽ và hấp dẫn

2 Phương pháp làm bài văn thuyết minh

- Quan sát về đối tượng - hiểu biết đối tượng (đặc điểm tiêu biểu, cấu tạo, ýnghĩa, giá trị,…)

- Tìm hiểu thêm về đối tượng thuyết minh qua sách báo, từ điển,…

- Biết lồng tình cảm, cảm xúc vào lời văn thuyết minh, nhất là đối tượng thuyếtminh về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

- Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật để diễn đạt làm cho đối tượng thuyếtminh trở nên hấp dẫn

- Câu văn thuyết minh ngắn gọn, dễ hiểu, từ ngữ chính xác, đơn nghĩa

3 Các loại văn bản thuyết minh:

- Thuyết minh kết hợp với lập luận

- Thuyết minh kết hợp với giải thích

- Thuyết minh kết hợp với miêu tả

4 Phương pháp thuyết minh

- Phương pháp nêu định nghĩa

- Phương pháp liệt kê

- Thuyết minh về đặc điểm của một thể loại văn học

- Thuyết minh về di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh về một món ăn

- Thuyết minh về một danh nhân

- Thuyết minh về một phương pháp – cách làm

Trang 5

II Bài tập vận dụng

+ Đề bài: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

Gợi ý:

Mở bài: Nêu cách hiểu chung nhất về chiếc nón lá

Thân bài: Giới thiệu cụ thể

- Lịch sử chiếc nón

- Hình dáng

- Chất liệu làm nón

- Cách làm nón

- Nơi sản xuất – vùng nổi tiếng

- Giá trị của nón: Trong cuộc sống; Quà tặng; Nghệ thuật

- Nón - Biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam

Kết bài: Cảm nghĩ chung

+ Học sinh vận dụng lí thuyết để viết thành bài văn hoàn chỉnh

C-Tổng kết, đánh giá

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh

- Hướng dẫn học ở nhà: Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề văn phần bàitập (Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam)

Ngày soạn: 8 /9/ 2015

Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A- Mục tiêu

- Ôn luyện và củng cố kiến thức, cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như:

kể chuyện, tự thuật, …trong văn bản thuyết minh

2 Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

- Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh

- Gây hứng thú cho người đọc

3 Ngoài các biện pháp nghệ thuật nêu trên, trong văn bản thuyết minh còn có thể

sử dụng các biện pháp nghệ thuật sau:

- Miêu tả; biểu cảm; nhân hoá; so sánh,…

II Bài tập vận dụng

Trang 6

1 Sưu tầm một vài đoạn văn trong các văn bản thuyết minh đã học, chỉ ra trongvăn bản ấy tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh? Tác dụngcủa biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng?

- Tiến hành:

+ Chia 3 nhóm lớp, HS thực hiện bài tập theo nhóm

+ Làm bài tập trong khoảng 10 – 15 phút; Đại diện nhóm trình bày + GV nhân xét, đánh giá

3 Sử dụng các biện pháp nghệ thuật để thuyết minh về cái xe đạp

+ HS thực hiện cá nhân

+ GV theo dõi việc làm bài của HS - Chấm chữa bài cho HS

C- Tổng kết, đánh giá:

+ GV khái quát lại nội dung kiến thức đã học

+ Ra bài tập về nhà: Viết hoàn chỉnh bài tập 2

+ Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại.

1 Cho hoc sinh nhắc lại khái niệm về các phương châm hội thoại đã học

- Phương châm về lượng

Trang 7

- Người khôn nói ít làm nhiều

Không như người dại lắm điều nhàm tai (Lượng)

- Lời chào ao hơn mâm cỗ (Lịch sự)

- Nói phải củ cải cũng phải nghe ( p/c về chất)

- Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời ( Lịch sự)

- Nói bóng nói gió ( Cách thức)

- Nói hươu nói vượn ( Chất)

- Nói có sách mách có chứng ( Chất)

- Dây cà ra dây muống ( Cách thức)

- Nói lung ta lung tung ( chất)

- Rèn kĩ năng diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn

B- Nội dung kiến thức

I Kiểm tra những yêu cầu khi làm bài văn thuýet minh, về:

1 Đề văn thuyết minh

2 Cách làm bài

* Lưu ý: Các yếu tố hỗ trợ để bài làm thêm hấp dẫn, có sức thuyết phục

II Luyện tập

Đề bài: Em hãy giới thiệu về cuốn sách Ngữ văn 9 mà em đang học

+ Giáo viên: Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu của bài tập

Trang 8

Chia nhóm học tập ( 3 nhóm)

+ Học sinh: thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên; XD dàn bài chi tiết

- Xác định yêu cầu của đề

- Xác định ý và XD bố cục

Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh

(Giới thiệu trực tiếp cuốn sách hoặc gián tiếp - dẫn giải đường vòng) Thân bài:

- Dùng các phương pháp thuyết minh để giới thiệu rõ về đối tượngthuyết minh

- Cách trình bày luận điểm, sắp xếp ý

Kết bài: Khép lại vấn đề bằng cách nêu công dụng, giá trị của cuốn sách

Khẳng định ý nghĩa của vấn đề

+ HS: Trình bày bài làm của mình, bổ sung

+ GV: Bổ sung, đánh giá, khái quát nội dung bài học

Tiết 7 LỜI DẪN TRỰC TIẾP VÀ LỜI DẪN GIÁN TIẾP

TRONG TẠO LẬP VĂN BẢN

A- Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về cách dùng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong tạolập văn bản

- Luyện kĩ năng làm bài thành thạo

B- Nội dung kiến thức

I Lí thuyết

1 Kiểm tra kiến thức về lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Học sinh trả lời theo y/c của GV

- GV định hướng, bổ sung, chốt kiến thức

2 Phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Dấu hiệu khi viết lời dẫn (Văn bản)

- Cách chuyển đổi từ lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp

II Luyện tập

1 Chuyển lời dẫn trực tiếp trong các câu sau đây thành lời dẫn gián tiếp

a) Vũ Nương nhân đó cùng gửi một chiếc hoa vàng và dặn:

Trang 9

- Nhờ nói hộ với chàng Trương, nếu còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ, xin hãy lậpmột đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần xuống nước, tôi sẽ trở về.

(Nguyễn Dữ)

b) Nhưng khi nhận dược chiếc hoa vàng, chàng mới sợ hãi mà nói:

- Đây quả là một vật mà vợ tôi mang lúc ra đi

(Nguyễn Dữ)

c) Sinh dỗ dành:

- Nín đi con, đừng khóc Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi

(Nguyễn Dữ)

d) Đứa con nhỏ nói:

- Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng

đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi mà chẳng bao giờ bế Đản cả

(Nguyễn Dữ)

2 Viết đoạn văn có dùng lời dẫn trực tiếp, sau đó chuyển thành lời dẫn gián tiếp

C- Tổng kết, đánh giá

- GV khái quát nội dung bài học

- Ra bài tập về nhà: Viết đoạn văn có dùng lời dẫn sau: Học, học nữa, học mãi (Lê nin).

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

- Thấy được giá trị nghệ thuật của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vận dụng để làm bài tập

B- Nội dung kiến thức

I Lí thuuyết

1 Nhắc lại các yêu cầu cơ bản để làm tốt một bài văn thuyết minh

2 Nhắc lại giá trị của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh, đặc biệt

+ GV chia 2 nhóm: viết đoạn văn thuyết minh (Bài văn) theo đề bài sau:

- Nhóm 1 Thuyết minh về một di tích lịch sử hoặc danh lam thắngcảnh mà em đã có dịp đến thăm

- Nhóm 2 Thuyết minh về ngôi trường em đang học

+ Yêu cầu: - Thảo luận nhóm

Trang 10

- Làm vào phiếu GV thu chấm.

C- Tổng kết, đánh giá

+ GV nhận xét đánh giá về ý thức học tập của học sinh

+ Ra bài tập về nhà: Viết bài văn hoàn chỉnh cho một trong hai đề bài trên

Kiểm tra, ngày 21/9/2015

Phó Hiệu trưởng

Nguyễn Thị Ngọc

Ngày soạn: 21 / 9 / 2015

Tiết 9 NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU

GIỮA VĂN MIÊU TẢ VÀ VĂN THUYẾT MINH A- Mục tiêu

- Phân biệt được những điểm khác nhau cơ bản giữa văn miêu tả và văn thuyếtminh

- Làm bài tập và rút ra được sự khác nhau đó

B- Nội dung

I Lí thuyết

1 Nhắc lại khái niệm của 2 loại văn: Miêu tả và thuyết minh

2 Lấy những đoạn văn miêu tả, đoạn văn thuyết minh trong các văn bản học đểthấy được sự khác nhau giữa chúng

3 Sự khác nhau cơ bản:

Miêu tả

- Có hư cấu, tưởng tượng, không

nhất thiết phải trung thành với sự

Trang 11

d) Một đêm trung thu để lại nhiều ấn tượng.

e) Đấu vật cổ truyền trong lễ hội truyền thống

g) Mùa thu Hà Nội

2 Đọc văn bản “Động Phong Nha” (Ngữ văn 6) Chỉ ra yếu tố miêu tả, yếu tố

thuyết minh trong văn bản

3 Viết đoạn văn TM khoảng 15 – 20 dòng có sử dụng yếu tố miêu tả

- Thông qua chủ đề nhằm củng cố lại kiến thức cơ bản về văn tự sự: Khái niệm

về thể loại; sự kết hợp của tự sự với yếu tố miêu tả và biểu cảm; Đối thoại, độcthoại và độc thoại nội tâm trong văn tự sự

3 Ngôi kể; lời kể; lời thoại trong tác phẩm tự sự

- Ngôi kể: Có thể theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 3, cũng có thể kết hợp 2 ngôi

kể trong cùng một TP

- Lời kể: Là lời văn dẫn dắt câu chuyện

- Lời thoại: Phải phù hợp với ngữ cảnh, nhân vật, tuổi tác, nghề nghiệp…

4 Miêu tả trong văn tự sự

- Yếu tố này sẽ tạo cho bài văn giàu h/a, nhạc điệu, sinh động hấp dẫn hơn đ/vớingười đọc

5 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Là những suy nghĩ, t/c, diễn biến tâm trạng của nhân vật…những gì không quansát trực tiếp được

II Bài tập

1 Đóng vai Trương Sinh kể lại “Chuyện người con gái Nam Xương” (Từ đầu đến đoạn:Trương Sinh ngồi với con mới vỡ lẽ cái chết của vợ là bị oan)

Trang 12

2 HS có thể chọn một trong các đề sau để viết thành một bài văn tự sự:

a) Một kỉ niệm thời thơ ấu còn đọng mãi trong em

b) Kể về một thầy (cô) giáo mà em yêu mến

c) Vào vai một viên quan trong phủ chúa Trịnh để kể lại việc mình phục vụ

chúa (Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh).

* GV: Hệ thống hóa kiến thức về sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản

tự sự và rút ra cách thức để làm tốt bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểucảm

* HS: Tự ôn lại các kiến thức về bài văn tự sự

C Tổ chức dạy học

Cho đề bài văn tự sự, gv chia lớp theo các nhóm và giao việc cho từng nhóm

Đề 1: Hãy kể về một kỉ niệm sâu sắc nhất của em với thầy (cô) giáo cũ.

I Yêu cầu bài làm của HS:

A Mỏ bài: - Giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể

B Thân bài:

- Kể kỉ niệm với thầy (cô), có sử dụng yếu tố miêu tả: hình dáng, việc làm, tínhcách của thầy (cô)

- Kết hợp yếu tố biểu cảm: nêu lên tình cảm, cảm xúc của em về thầy (cô)

- Yêu cầu phải có chuyện để kể, câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc

C Kết bài: - Cảm nghĩ của em về thầy (cô) và thái độ, ý thức của bản than

II Hướng dẫn hs luyện tập

Giao việc cho nhóm:

Nhóm 1: viết phần mở bài

Nhóm 2: viết phần than bài

Nhóm 3: viết kết bài

Các nhóm liền kề nhau đổi chéo – chấm chữa bài cho nhau

III Nhận xét, chấm chữa bài làm của học sinh:

- Xem bài và nhận xét việc làm bài và kết quả bài làm của hs

- Cho hs tham khảo caccs bài làm tốt, rút kinh nghiệm

- Chỉ cho hs một số lỗi cơ bản trong các bài làm kém, rút kinhnghiệm

Trang 13

- Yêu cầu những hs làm bài chưa tốt về nhà làm bài tập.

- Yêu cầu hs về nhà viết hoàn chỉnh bài văn

I Ôn lại kiến thức cơ bản về tóm tắt văn bản tự sự:

1 Tóm tắt vb tự sự là để người đọc, người nghe dễ nắm bắt được nội dungchính của một câu chuyện

2 VBTS thường có cốt truyện và nhân vật, chi tiết, sự kiện đan xen, kết hợpvới nhiều yếu tố phụ khác Khi tóm tắt VB TS cần phải xác định đúng các sự việcchính, chi tiết chính, nhân vật chính

3 Bản tóm tắt phải đảm bảo các yêu cầu:

- Thể hiện đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt

- Trung thành với vb được tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh

- Đảm bảo tính cân đối của vb

Tổ chức, hướng dẫn, gợi ý hs làm các bài tập:

II Hoàn thành hệ thống bài tập trong sgk:

Bài tập 2 ( trang 59 )

Tóm tắt miệng trước lớp một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em được chứng kiến.

- Hướng dẫn, gợi ý hs làm các bài tập

- Hs chuẩn bị bài cá nhân trong 15 phút, trình bày miệng trước lớp

- GV nhận xét, uốn nắn, chấm chữa bài làm và cách trình bày miệng của 2-3 hs

III Bài tập gv ra thêm :

Trang 14

Bài tập 1:

Một vb tóm tắt cần phải đảm bảo được những yêu cầu nào sau đây:

A Trung thành với vb chính

B Thể hiện đúng mục đích và yêu cầu càn tóm tắt

C Giúp người đọc, người nghe nắm được nội dung chính của câu chuyện

D Cả 3 ý trên

Bài tập 2:

Tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” hoặc một truyện em đã được đọc, được học

- Hướng dẫn, gợi ý hs làm các bài tập

- Hs làm bài cá nhân trong 20 phút

- GV xem bài, nhận xét, chấm chữa bài làm của 2-3 hs, cho hs tham khảo cácbài làm tốt

Kiểm tra, ngày / / 2015

- Cho học sinh thấy được các lỗi thường gặp trong khi nói và viết

- Biết nhận ra lỗi, sửa lỗi và hạn chế được lỗi

B Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ

* HS :

C Tổ chức dạy học:

I.Các lỗi thường gặp khi nói và viết:

1 Lỗi khi viết:

- Không viết hoa theo qui tắc, viết hoa tuỳ tiện

- Viết sai dấu hỏi và dấu ngã

- Sai phụ âm đầu: ch- tr, s-x, l- n…

- Sai phần vần: iên- in…

- Sai phụ âm cuối: it- ich…

2 Lỗi khi nói:

- Sai dấu hỏi- ngã

- Sai phụ âm đầu: ch- tr, s-x, l- n…

- Sai phần vần: iên- in…

- Sai phụ âm cuối: it- ich…

II Chữa các lỗi thường gặp:

Trang 15

Bài tập 1:

Chỉ ra và chữa lỗi trong các câu sau:

a Bỗng một thằng bé sông thẳng vào anh

b Đứa trẻ tập đi, cứ ngả lên ngả xuống

c Ông tin, ông bụt là những nhân vật chức năng trong truyện cổ tích

d Sông hồng và sông cửu long là hai dòng sông bồi đắp nên hai châu thổlớn nhất nước ta

- Hướng dẫn, gợi ý hs làm các bài tập

- Hs làm bài cá nhân trong 5 phút

- GV xem bài, nhận xét, chấm chữa bài làm của 2-3 hs

- Hs nêu ý kiến của các em vào giáy nháp, trình bày miệng ý kiến của mính

- Học sinh khác có ý kiến về phần trình bày và chính kiến của bạn

- Thống nhất chung, tìm ra nguyên nhân và giải pháp tránh nói sai, viết saitiếng mẹ đẻ để giữ gìn sự giàu đẹp và trong sáng của tiếng Việt

Ngày soạn: 22/12/2015

Tiết 14 NHỮNG SÁNG TẠO CỦA NGUYỄN DU

TRONG TRUYỆN KIỀU QUA CÁC ĐOẠN TRÍCH HỌC

A Mục tiêu:

- Cho học sinh nhận thấy được những sáng tạo của Nguyễn Du trong Truyện Kiều

qua các đoạn trích học trong chương trình Ngữ văn 9 : Chị em Thuý Kiều, Cảnh

ngày xuân Kiều ở lầu Ngưng Bích, Mã Giám Sinh mua Kiều, Kiều báo ân báo oán

B Chuẩn bị:

* GV: đọc, nghiên cứu, tìm hiểu về Truyện kiều

* HS : đọc lại các đoạn trích đã học, học thuộc lòng các đoạn trích đó

C Tổ chức dạy học:

I Những nét đặc sắc vè nghệ thuật của Truyện Kiều qua các đoạn thơ trích học:

1 Bút pháp ước lệ tượng trưng:

- Lấy thiên nhiên, dùng vẻ đẹp của thiên nhiên làm tiêu chí miêu tả, giớithiệu vẻ đẹp của con người, để người đọc tự tưởng tượng và cảm nhận về vẻ đẹpcủa nhân vật

2.Bút pháp tả cảnh ngụ tình:

- Tả cảnh để tả tình cảm, trạng thái của nhân vật, người buồn nhìn cảnh cũngsầu, người vui cảnh cũng vui

3 Bút pháp tả thực:

Trang 16

- Miêu tả giới thiệu các nhân vật phản diện, bộc lộ thái độ tình cảm của nhàthơ với nhân vật.

4 Dùng từ tượng thanh, tượng hình:

- Trong t/p Truyện Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng rất nhiều từ trượng thanhtượng hình, đặc biệt là hệ thống từ láy, làm cho người đọc dễ dàng hình dung được

về cảnh vật, hành động nhân vật, trạng thái, tình cảm, tâm lí nhân vật, hình dungđược về thái độ của nhà thơ với nhân vật của ông trong t/p

5 Truyện Kiều là đỉnh cao của thể thơ Lục bát của dân tộc ta:

Thể thơ lục bát vốn là thể thơ do cha ông ta sáng tạo nên, được sử dụngnhiều trong văn học dân gian, các nhà thơ nhà văn lớn của dân tộc ta cũng sử dụngthơ lục bát để sáng tác văn chương, trong đó có t/g Nguyễn Du

Truyện Kiều của Nguyễn Du là đỉnh cao của thơ ca dân tộc được sáng tác

theo thể thơ lục bát

II Luyện tập:

Chỉ ra bút pháp tả thực của Nguyễn Du qua đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”.

- Hướng dẫn, gợi ý hs làm các bài tập

- Hs làm bài cá nhân trong 15 phút

- GV xem bài, nhận xét, chấm chữa bài làm của 3-4 hs

- NhËn xÐt viÖc lµm bµi vµ bµi lµm cña hs

- Cho hs tham kh¶o c¸c bµi lµm tèt

* GV: Soạn bài, hướng dẫn hs chuẩn bị bài

* HS : Xem lại bài Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

C Tổ chức dạy học:

Tổ chức, hướng dẫn, gợi ý hs làm các bài tập:

I Ôn tập các nội dung, kiến thức đã học:

1 Thế nào là miêu tả nội tâm trong bài văn tự sự:

- Là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật Đó

là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vạt, làm cho nhân vật sinh động

2 Cách miêu tả nội tâm trong bài văn tự sự:

- Trực tiếp: trực tiếp diễn tả cảm xúc, tình cảm, ý nghĩ của nhân vật

- Gián tiếp: miêu tả nội tâm bằng cách miêu tả nét mặt, cử chỉ, trang phụccủa nhân vật

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Trong bài văn tự sự, để người đọc hình dung được con người một cách cụ thể và sinh động, em thấy ta cần miêu tả nhân vật ở những phương diện nào:

Trang 17

- Khốn nạn…Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngayvề…

Bài tập 3- sgk trang 117:

Hãy đóng vai nàng Kiều, kể lại đoạn truyện Kiều báo ân, báo oán trong đó bộc lộ trực tiếp tâm trạng của Kiều lúc nàng gặp lại Hoạn Thư

- Hướng dẫn, gợi ý hs làm các bài tập

- Hs làm bài cá nhân trong 20 phút

- GV xem bài, nhận xét, chấm chữa bài làm của 3-4 hs

- Nhận xét việc làm bài và bài làm của hs

- Cho hs tham khảo các bài làm tốt

* GV: Hệ thống hóa kiến thức về sử dụng các biện pháp tu từ cơ bản trong TV

* HS : Tự ôn lại các kiến thức về sử dụng các biện pháp tu từ cơ bản trong TV

2 Biện pháp nhân hoá:

? Thế nào là biện pháp tu từ nhân hoá, nêu tác dụng của phép tu từ nhân hoá?Cho ví dụ?

3 Biện pháp ẩn dụ:

? Thế nào là biện pháp tu từ ẩn dụ, nêu tác dụng của phép tu từ ẩn dụ ? Cho

ví dụ?

4 Biện pháp hoán dụ:

Trang 18

? Thế nào là biện pháp tu từ hoán dụ, nêu tác dụng của phép tu từ hoán dụ?Cho ví dụ?

7 Biện pháp nói quá:

? Thế nào là biện pháp tu từ nói quá, nêu tác dụng của phép tu từ nói quá?Cho ví dụ?

8 Biện pháp nói giảm, nói tránh:

? Thế nào là biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh , nêu tác dụng của việc sửdụng phép tu từ nói giảm, nói tránh ? Cho ví dụ?

II Luyện tập:

Xác định phép tu từ và tác dụng của nó trong các vd:

a Người là cha, là Bác, là anh

Trái tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

b Đi cưa ngọn, về cũng cưa ngọn.

c Bác vẫn đi kia giữa cánh đồng

Thăm từng ngọn lúa, hỏi từng bông.

d Vẫn là ta đó những khi

Đầu voi ra trận cứu nguy giống nòi

d Vẫn là ta đó giữa đời

Long lanh một chiếc gương soi nhân tình.

e Tổ quốc ta như một con tàu

Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau

- Hướng dẫn, gợi ý hs làm các bài tập

- Hs làm bài cá nhân trong 10 phút

- GV xem bài, nhận xét, chấm chữa bài làm của 3- 4 hs

- Kiểm tra, nhận xét việc làm bài và kết quả bài làm của hs trong lớp

- Chữa bài cho cả lớp

III Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài:

- Xem lại các t/p vh Trung đại được học trong học kì I lớp 9

Ngày soạn: 29/ 12 / 2015

Tiết 17 HỆ THỐNG VAN HỌC TRUNG ĐẠI I LỚP 9

A Mục tiêu

Trang 19

- Hệ thống hoá, củng cố cho hs nắm vững về văn học Trung đại học trong học kì

I lớp 9

- Luyện đọc sáng tạo các t/p văn học Trung đại đã học

B Chuẩn bị

* GV: Hệ thống hoá các t/p vh Trung đại hs được học trong học kì I lớp 9

* HS : Hệ thống hoá các t/p vh Trung đại được học trong học kì I lớp 9

C Tổ chức dạy học

I Hệ thống hoá các t/p vh Trung đại:

Hướng dẫn hs lập bảng hệ thống các t/p văn học trung đại theo mẫu:

Văn

bản

Thuộc

tác phẩm

Thể loại

Tác giả Các

phương thức biểu đạt

Thời đại t/p ra đời

Nội dung chính

Nét đặc sắc về nghệ thuật

NguyễnDữ

Tự sựkết hợpbiểucảm

ThếkỉXVI

Lên án chế độnam quyềntrọng namkhinh nữ, cangợi bênh vựccho người phụ

nữ, cảnh báo vềcái ghen với t/y

và hạnh phúcgia đình…

Sáng tạotrong cốttruyện,thắt mởnút hợp lí,hấp dẫn,

nv có tínhcách…

II Luyện tập

Bài tập 1

Đọc diễn cảm các vb thơ Trung đại trong chương trình Ngữ văn 9

- Hs thực hiện yêu cầu bài tập

III Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài:

- Đọc lại các tác phẩm văn học nước ngoài học trong chương trình THCS

Ngày soạn: 30 /12/2015

Tiết 18 MỘT SỐ TÁC PHẨM VAN HỌC NUỚC NGOÀI XUẤT SẮC

ĐƯỢC HỌC TRONG CHUONG TRÌNH NGỮ VĂN THCS

A Mục tiêu

Trang 20

- Cho học sinh thấy được cái hay, cái đẹp trong một số tác phẩm văn họcnước ngoài xuất sắc được học trong chương trình Ngữ văn THCS.

- Luyện đọc diễn cảm truyện ngắn vh nước ngoài

I Khái quát về các tác phẩm văn học nước ngoài:

Hướng dẫn hs lập bảng hệ thống các t/p văn học trung đại theo mẫu:

Tác giả

Các phương thức biểu đạt

Văn học nước

Nội dung chính Nét đặc

sắc về nghệ thuật

Cô bé

bán

diêm

Truyệnngắn

đec-xen

An-Tự sựkết hợpmiêu tả

và biểucảm

ĐanMạch

Thể hiện tìnhyêu thương, cảmthông chia xẻvới kiếp ngườinghèo, khổ bấthạnh trong xh,đặc biệt là vớitrẻ em…

Kết hợpcác

phươngthức biểuđạt khácnhau trong

- Hs thực hiện yêu cầu bài tập

- Hs thực hiện yêu cầu bài tập

- GV nhận xét, uốn nắn cách đọc cho hs

III Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài:

- Học thuộc lòng các bài thơ hiện đại đã học trong lớp 9

Ngày đăng: 03/11/2016, 07:55

w