1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN L4 TUẦN 32 TÂM

46 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó.. + TCTV cho hs - Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 Kết hợp đọc từ trong chú giải.. Khi đọc bài các bạn

Trang 1

- Hiểu từ ngữ: nguy cơ, thân hình, du học,

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.(trả lời được các câu hỏi sgk)

- ? Đọc bài : Con chuồn chuồn nước và trả

lời câu hỏi nội dung?

- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết

hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó

+ TCTV cho hs

- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 Kết

hợp đọc từ trong chú giải

- Cho hs đọc nối tiếp đoạn lần 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Trang 2

- Đọc thầm đoạn 1 trả lời :

+ Em hãy nêu những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn?

? Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn chán như

vậy?

? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

? Đoạn 1 cho biết điều gì?

- Đọc thầm phần còn lại trả lời:

? Kết quả của viên đại thần đi du học?

? Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này?

? Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin

đó?

? Tìm ý chính đ2,3?

? Nội dung của bài cho ta nói lên điều gì?

4 HDHS đọc diễn cảm: 8’

- Gọi hs đọc lại toàn bài

? Câu chuyện này đọc với giọng như thế

nào?

+HD đọc diễn cảm

+Ngắt nghỉ đúng dấu câu

- Cho hs đọc truyện theo hình thức phân vai:

- Đọc thầm Đ1, trao đổi cặp trả lời, Nhận xét

+ Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

+ Vì cư dân ở đó không ai biết cười

+ Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười

+ Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường

+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người

đó vào

- 2hs nêu - 2hs đọc

Ý 2: Nhà vua cử người đi du học bị

thất bại + ý 3: hy vọng mới của triều đình.

- 2hs nêu

ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

- 1 hs đọc + Toàn bài đọc chậm, đoạn cuối nhanh hơn, háo hức, hy vọng Giọng viên đại thần: ảo não, thị vệ: hớt hải, vui mừng Nhà vua : phấn khởi

- Nhấn giọng: buồn chán kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, chưa

nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp, thất vọng, rập đầu, tâu lạy, )

- 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị

Trang 3

? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng như thế

- Giúp hs biết đặt tính và nhân(với các số có không quá 3 chữ số), chia(số có nhiều chữ

số cho số có không quá 2 chữ số) các số tự nhiên, Cách làm tính (cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia Biết so sánh số ự nhiên.Làm bài1, 2, 4

Trang 4

- Yc nêu quy tắc “tìm thừa số chưa

biết”, “Tìm số bị chia chưa biết”

- Cho làm bài cá nhân

- Cho hs đọc yc, nêu tóm tắt

- Cho 1 hs lên bảng – lớp làm bài

Trang 5

Giỏo viờn bộ mụn soạn giảng.

Tiết 3: Luyện Tiếng Việt:

LUYỆN ĐỌC: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I.Mục tiờu:

- ễn luyện đọc diễn cảm bài văn

- Hs đọc trụi chảy và lưu loỏt toàn bài

2.HD học sinh luyện đọc và làm bài tập:

Bài 1: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn với

giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở các từ

ngữ bộc lộ cảm xúc của tác giả và từ

ngữ miêu tả vẻ đẹp của chuồn chuồn

n-ớc (VD : Ôi chao, đẹp làm sao, lấp

lánh, mỏng nh giấy bóng, long lanh

nh thuỷ tinh, ) :

Ôi chao ! Chú chuồn chuồn nớc mới

đẹp làm sao ! Màu vàng trên lng chú

lấp lánh Bốn cái cánh mỏng nh giấy

bóng Cái đầu tròn và hai con mắt

- Nghe

- Hs luyện đọc theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

Trang 6

long lanh nh thuỷ tinh Thân chú nhỏ

và thon vàng nh màu vàng của nắng

mùa thu Chú đậu trên một cành lộc

vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh

khẽ rung rung nh đang còn phân vân.

Bài 2: a) Ghi lại 3 từ láy miêu tả vẻ đẹp

của con chuồn chuồn nớc trong đoạn

 Dới tầm cánh chú bây giờ là luỹ

tre xanh rì rào trong gió

Trang 7

Ngày soạn: 15/4/2013 Ngày giảng: Thứ 3/16/4/2013

? Nêu tính chất giao hoán, kết hợp,

phân phối của phép nhân với phép

Trang 8

- 3 Hs lên làm

a 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600

18 x 24 : 9 = 24 x (18 : 9) = 24 x2

= 48

41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x (5 x 2) = 328 x 10

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m vải.

Trang 9

- Nghe

- Thực hiện

Tiết 2: Lịch sử:

Giáo viên bộ môn soạn giảng.

Tiết 3: Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU.

? Đọc ghi nhớ bài trước? Lấy vd thêm

trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu?

? Bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

Bài 3 Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ

- 2hs đọc và lấy VD

- Nhận xét

- Nghe

- 2hs đọc+ Đúng lúc đó

+ Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Nhận xét

Trang 10

- Thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn ở bài

- Nhắc lại phần ghi của bài, lấy ví dụ phân

- Đọc y/c

- HS làm bài

a Cây gạo vô tận Mùa đông, cây chỉ còn và màu đỏ thắm Đến ngày đến tháng, trắng nuột nà

2 Kĩ năng:

Trang 11

- Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên.

3 Giáo dục:

- Yêu thích môn học, luôn có khát vọng sống

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ (TBDH)

III.Các hoạt động dạy học.

- Yc hs dựa vào lời kể của gv và tranh kể

từng đoạn của chuyện theo nhóm 2-3 người

(mỗi em kể 2 tranh) Cả nhóm trao đổi về ý

nghĩa chuyện

b.Thi kể trước lớp.

- Cho hs thi kể từng đoạn của chuyện

- Cho hs thi kể toàn chuyện

- Yc mỗi hs kể song đều nói về ý nghĩa

chuyện

GV có thể dùng câu hỏi gợi ý:

+ Bạn thích chi tiết nào trong truyện?

? Vì sao con gấu không xông vào con người

- Bình chọn bạn kể hay

- Nghe

Trang 12

- Phiếu to viết nội dung bài tập 2a.

III Các hoạt động dạy học.

- Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết 24’

- GV Đọc đoạn : Từ đầu trên những mái

nhà

? Đoạn văn kể chuyện gì?

? Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở

vì người dân ở đó không ai biết cười

+ Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon

- Tìm và luyện viết từ hay viết sai

Trang 13

Tiết 1: Tập đọc:

NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu từ ngữ: hững hờ, không đề, bương,

- Hiểu nội dung bài: hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống bất chấp mọi hòan cảnh khó khăn của Bác Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập Bác; luôn yêu đời không nản chí trước khó khăn

- HTL bài thơ

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung: giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

Trang 14

III Các hoạt động dạy học.

A KTBC 3’

- ? Đọc phân vai truyện: Vương quốc vắng

nụ cười? Trả lời câu hỏi nội dung?

- Cho 1 hs khá đọc bài thơ

- Cho hs đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó

- Cho hs đọc nối tiếp lần 2 Kết hợp đọc từ

trong chú giải và xuất sứ bài thơ

- Cho hs đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài

? Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó

của Bác với trăng?

? Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?

4 HDHS đọc diễn cảm: 6’

+HD đọc diễn cảm

- Cho 1 hs đọc bài thơ

? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN?

- Treo bài thơ

?Bài ca ngợi điều gì?

- 4hs đọc và trả lời câu hỏi

- Đọc thầm bài trao đổi cặp trả lời

+ Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đầy Ngồi trong nhà tù bác ngắm trăng qua khe cửa

+ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

+ Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn

Trang 15

5 Luyện đọc:

+ Bài Không đề

- Cho 1 hs khá đọc bài thơ

- Cho hs đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó

- Cho hs đọc nối tiếp lần 2 Kết hợp đọc từ

trong chú giải và xuất sứ bài thơ

- Cho hs đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài

6 Tìm hiểu bài: 5’’

+ Đọc thầm bài : Không đề

? Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều

đó?

? Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời

và phong thái ung dung của Bác?

? Bài thơ cho ta thấy điều gì?

?Bài ca ngợi điều gì?

7 HDHS đọc diễn cảm: 6’

+HD đọc diễn cảm

- Cho 1 hs đọc bài thơ

? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng như

+ Khách đến thăm Bác trong hoàn cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân, việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau.)

+ Giữa bộn bề việc quân việc nước, Bác vẫn sống vẫn bình dị, yêu trẻ, yêu đời

ND: Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, phong thái ung dung của Bác, cho dù c/s gặp rất nhiều khó khăn.

Trang 16

Giáo viên bộ môn soạn giảng.

- Lớp quan sát ảnh con tê tê và đọc nội

dung đoạn văn:

- Trao đổi trả lời câu hỏi theo cặp, viết ra

nháp:

- Yc trình bày gv ghi nhanh từng đoạn và

nội dung chính lên bảng

+ Đ1: Mở bài; giới thiệu chung về con tê tê

+ Đ2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê

+ Đ3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê

và cách tê tê săn mồi

+ Đ4: Miêu tả chân bộ móng của tê tê và cách nó đào đất

+ Đ5: Miêu tả nhược điểm của tê tê

+ Đ6: Kết bài, tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó

Trang 17

Bài 2,3:

- Nhắc hs nhớ lại việc quan sát ngoại hình

và quan sát hoạt động để viết bài vào vở 2

đoạn văn về con vật em yêu thích: (Nên

viết 2 đoạn văn về một con vật em yêu

thích) Có thể mỗi bài viết về 1 con vật

- Yc trình bày:

- Gv cùng hs nx, trao đổi, bổ sung và ghi

điểm hs có đoạn văn viết tốt

C Củng cố dặn dò 2;

- Nhận xét tiết học, vn hoàn thành bài viết

vào vở Chuẩn bị bài 64

b Các bộ phận ngoại hình được miêu tả:

Bộ vẩy, miệng, lưỡi, 4 chân; Tác giả chú

ý quan sát bộ vẩy của tê tê để có những quan sát rất phù hợp, nêu được những nét khác biệt khi so sánh Giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều; bộ vẩy như bộ giáp sắt

c Tác giả miêu tả con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí thú:+ Cách tê tê bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm 3 nhánh, đục thủng tổ kiến, rồi thò lươỡi vào sâu bên trong Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số

+ Cách tê tê đào đất:

- 2 Hs đọc yêu cầu bài

Trang 18

III.Các hoạt động dạy học.

A KTBC 3’

? Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong

biểu thức có ngoặc đơn, biểu thức có

- Cho hs làm bài cá nhân

- Một số hs nêu, lấy ví dụ minh hoạ và giải thích

số mét vải là:

50 x (42 + 50 + 37)= 6450 (m) Đáp số: a 2100 m vải hoa

b 6450 m vải các loại

Trang 19

Tiết 1: Luyện Tiếng Việt:

LUYỆN ĐỌC: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.Mục tiờu:

- ễn luyện đọc diễn cảm bài văn

- Hs đọc trụi chảy và lưu loỏt toàn bài

2.HD học sinh luyện đọc và làm bài tập:

Bài 1: Luyện đọc phân biệt lời ngời kể

chuyện và lời nhân vật trong đoạn văn sau

(chú ý nhấn giọng ở một số từ ngữ diễn tả

thái độ của nhân vật, VD : rập đầu tâu

Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì

thở dài sờn sợt Không khí của triều đình

thật là ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ

hớt hải chạy vào :

- Nghe

- Hs luyện đọc theo yờu cầu

Trang 20

đang cời sằng sặc ngoài đờng.

lệnh.

Bài 2: Trả lời cho từng câu hỏi dới đây (chú ý

dùng trạng ngữ ở đầu câu trả lời) :

a) Sau một năm đi du học về môn cời, vị đại

thần về tâu với nhà vua thế nào ?

b) Trong lúc cả triều đình buồn bã, viên

thị vệ vào tâu điều gì làm cho nhà vua phấn

- ễn luyện lại nhõn, chia, cộng, trừ số tự nhiờn.

- Hs làm bài theo yờu cầu

Trang 21

3

4

B i 1: Đặt tính rồi tính:à

B i 2: Viết tiếp vào chỗ chấm:à

Với a = 817; b = 43, tính giá trị của các biểu thức:

a + b = ………

a − b = ………

a ì b = ………

a : b = ………

B i 3: Biểu đồ dà ới đây cho biết số cây học sinh khối lớp 4 trồng đợc Dựa vào biểu đồ trên, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm : Số cây lớp 4A trồng đợc là:………

Số cây lớp 4C trồng đợc là:………

Lớp 4B trồng đợc nhiều hơn lớp 4A số cây là:……

Tổng số cây các lớp khối 4 trồng đợc là:…………

B i 4: Một ô tô trong 2 giờ đầu đi đà ợc quãng đờng dài

76km, trong 3 giờ sau đi đợc quãng đờng dài 139km

Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc bao nhiêu

ki-lô-mét ?

3.Củng cố, dặn dũ:

- 1 hs nờu y/c và 2 hs trỡnh bày

- Nhận xột

- Hs làm bài theo yờu cầu của giỏo viờn

- Nhận xột

- 1 hs nờu bài toỏn

- Hs làm bài và trỡnh bày

- 1, 2 nờu bài toỏn

- Gv phõn tớch bài toỏn

- Hs làm bài

- Nhận xột

(Cây)

80

0

10

30

50

54

65

4A 4B 4C 4D (Lớp)

Trang 22

- Gvnx giờ học.

- Hs về nhà ôn bài và làm tiếp bài tập

- Nghe, ghi nhớ

Ngày soạn: 17/4/2013 Ngày giảng: Thứ 5/18/4/2013

Tiết 1: Toán

ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I.Mục tiêu

- Yc hs nêu quy tắc rút gọn phân số và các

tính chất cơ bản của phân số

1 10

2 10

3

- 2hs nêu

- Làm bài cá nhân vào vở, 3hs làm bảng nhóm

Trang 23

- Cho hs làm cá nhân.

- Nhận xét, chữa:

Bài 4: Quy đồng mẫu số các phân số:

- Cho hs nêu quy tắc quy đồng mẫu số các

6 : 12 18

12 = =

10

1 4 : 40

4 : 4 40

4

3 6 : 24

6 : 18 24

5 : 20 35

5 3 7

3

; 35

14 7 5

7 2 5

15

2 3 : 45

3 : 6 45

- 2cặp làm bảng nhóm, còn lại làm vào vở

2

5

; 2

3

; 3

1

; 6 1

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu

(Trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?- ND ghi nhớ)

Trang 24

- Về hoàn thành bài vào vở.Cb bài sau.

- Cả lớp đặt câu vào nháp, 1 số hs nêu, lớp nx, bổ sung

a Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen.

b Nhờ bác lao công, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ.

c.Tại vì mải chơi, Tuấn không làm bài tập.

Trang 25

- Nắm vững KT đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập(BT1).

nội dung đoạn văn:

- Yc trao đổi trả lời câu hỏi theo cặp, viết

ra nháp:

- Yc trình bày;

- Gv nx, chốt ý đúng:

Bài 2,3:

- Viết đoạn mở bài gián tiếp và kết bài

mở rộng cho bài văn tả con vật em viết ở

a Tìm đoạn mở bài và kết bài:

- Mở bài: 2 câu đầu

- Kết bài: Câu cuối

b Những đoạn mở bài và kết bài trên giống cách mở bài và kết bài nào em đã học

- Mở bài gián tiếp

- Kết bài mở rộng

c Chọn câu để mở bài trực tiếp:

Chọn câu kết bài không mở rộng:

- MB: Mùa xuân là mùa công múa

- KB: Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp

- 2 Hs đọc yêu cầu bài

- Cả lớp viết bài 2 Hs viết bài vào phiếu

- Hs nối tiếp nhau đọc từng phần, dán phiếu

- Trao đổi nhận xét

Trang 26

Giáo viên bộ môn soạn giảng.

Tiết 2: Luyện Toán:

ÔN TẬP I.Mục tiêu:

- Ôn luyện giải toán về các phép tính với phân số.

- Nhận biết số phần đã tô màu trong một hình…

1

; 3

2

theo thø tù t¨ng dÇn :

Trang 27

Bài 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) tả 2 hoặc 3 bộ

phận nổi bật trên đầu của một con lợn (hoặc gà,

vịt, chó, mèo, thỏ, dê, )

B i 2: à Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) tả hoạt động của

một con vật mà em yêu thích (Chú ý miêu tả các hoạt

động đứng, ngồi, đi lại, lúc ăn uống, nghỉ ngơi hoặc

trong mối quan hệ với đồng loại, )

Trang 28

3 Giáo dục:

- Yêu thích môn học, tự giác làm bài, tính chính xác

II Các hoạt động dạy học.

A KTBC 3’

? Muốn quy đồng mẫu số các phân

số ta làm như thế nào? Lấy ví dụ?

2 7

7

2 7

4 7

7

2 7

2 7

4 12

9 3

1 12

12 6 12 12 12 4

a b

Trang 29

1 4

19

1 − = (vườn hoa)

b Diện tích vườn hoa là:

20x15 = 300 (m 2 ) Diện tích để xây bể nước là:

300 x

20

1

= 15 (m 2 ) Đáp số: a

Giáo viên bộ môn soạn giảng.

Tiết 4: Sinh hoạt lớp tuần 32.

Trang 30

2 Kĩ năng: - Chọn thực phẩm an toàn khi chế biến và sử dụng thực phẩm trong bữa ăn.

3 Thái độ: - Có ý thức phòng tránh nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm.

II Đồ dùng:

1 Giáo viên: Tranh vẽ H3.15 và H3.16 SGK.

2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các biện pháp an

toàn thực phẩm khi mua sắm và chế biến

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất

Ngày đăng: 31/01/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w