Bài cũ - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung P2 và trả lời câu hỏi SGK.. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu a Luyện đọc - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài 3 l
Trang 1TUẦN 15 Thửự hai ngaứy 26 thaựng 11 naờm 2012
Tiết 2: Tập đọc ; TCT: 29 Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thể hiệnniềm vui sớng của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao)
- Hiểu nội dung: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lạicho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trênbầu trời
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc bài
Chú Đất Nung (P2) và trả lời câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Dùng tranh giới thiệu
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
a) Luyện đọc
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lợt)
- 2 em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- 6 em đọc tiếp nối
+ Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi vì sao sớm
+ Đoạn 2: Ban đêm khát khao của tôi
+ Yêu cầu học sinh nghỉ ngơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch một số cụm từ trong câu sau: sáo
đơn, rồi sáo kép, sáo bè, // nh gọi thấp xuống những vì sao sớm và suốt một thời mới lớn, tha thiếtcầu xin
- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - 1 học sinh đọc thành tiếng.- 3 học sinh đọc toàn bài
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: nâng lên, hò hết, mềm mại, vui sớng, vi vu, trầm bổng, gọithấp xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi, ngửa cổ, tha thiết cầu xin, bay đi, khát khao
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào?
- Cánh diều đợc tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng
cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn,
đáng yêu hơn
Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
niềm vui sớng nh thế nào?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
những mơ ớc đẹp nh thế nào?
Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Gọi học sinh đọc câu mở bài và kết bài
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 3
Bài văn nói lên điều gì?
- 1 em đọc thành tiếng
+ Cánh diều mềm mại nh cánh bớm.Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồisáo kép, sáo bè nh gọi thấp xuống những vìsao sớm
+ Tai và mắt
- Học sinh lắng nghe
ý 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều.
- 1 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và trả lời
+ Các bạn hò hét thả diều thi, sung sớng
đến phát dại nhìn lên bầu trời
+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp
nh 1 tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấycháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thờimới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đời một nàng tiên
áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hivọng, tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay đi”
í 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui
và những ớc mơ đẹp.
- 1 em đọc bài
- 1 em đọc thành tiếng, học sinh trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Tác giả muốn nói đến cánh diều khơigợi những ớc mơ đẹp cho tuổi thơ
Nội dung chính: Bài văn nói lên niềm vuisớng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơithả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
Trang 2c) Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Giáo viên treo đoạn văn cần đọc lên
bảng Học sinh theo dõi luyện đọc
- 2 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi đểtìm ra giọng đọc (nh đã hớng dẫn)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Tuổi thơ của tôi đợc nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diềumềm mại nh cánh bớm Chúng tôi vui sớng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầmbổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, nh gọi thấp xuống những vì sao sớm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc đoạn văn, bài văn
- Nhận xét và ghi điểm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc theo vai
từng đoạn và toàn truyện
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số O
- áp dụng để tính nhẩm
II Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Muốn chia một tích cho một số ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Giáo viên nhận xét tiết học
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Phép chia 320 : 40 (Trờng hợp số bị chia và số
chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng)
- Giáo viên viết lên bảng phép chia 320 : 40 và yêu
cầu học sinh suy nghĩ áp dụng tính chất một số chia
- Giáo viên kết luận: Vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ
việc xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 để
đợc 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện
tính 320 : 40, có tính chất vừa nêu trên
- Giáo viên nhận xét kết luận về cách đặt tính đúng
2.3 Phép chia 32.000 : 400 (Trờng hợp số chữ số 0
ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia)
a) Tiến hành theo cách chia một số cho một tích
Yêu cầu học sinh lên bảng giải
+ Yêu cầu học sinh nhận xét 32.000 : 400 = 320 : 4
Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị
chia để đợc phép chia 320 : 4, rồi chia nh thờng
- Học sinh thực hiện tính
320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- 320 : 40 = 8
- Hai phép chia cùng có kết quả là 8
- Nếu cùng xóa đi một chữ số 0 ở tận cùngcủa 320 và 40 thì ta đợc 32 và 4
- Vài em nêu lại kết luận
- 1 học sinh lên bảng làm bài Học sinh cảlớp vào vở nháp
32 40
0 8
- Học sinh phân tích và chọn cách tính thuậntiện nhất
- 1 em lên bảng giải:
32.000 : 400 = 32.000 : (100 x 4)
Trang 3- Giáo viên hỏi: Vậy khi thực hiện chia 2 số có tận
- Giáo viên hỏi: Muốn tìm thừa số cha biết?
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 3 a:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh làm bài
= 32.000 : 100 : 4 = 320 : 4
Học sinh: ta có thể cùng xóa đi một, hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chiarồi chia nh thờng
- Học sinh đọc lại kết luận trong SGK
- 2 em lên bảng, mỗi em thực hiện 2 phéptính Cả lớp làm vào vở
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại qui tắc SGK
a) sai Không xóa chữ số 0 ở số bị chia.b) sai Vì xóa 1 chữ số 0 ở số chia nhng lạixóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia.c) Đúng Cùng xóa đi 1 số chữ số 0 ở tậncùng của cả số chia và số bị chia
Giuựp Hoùc sinh :
1.Hieồu : Coõng lao cuỷa caực thaày giaựo, coõ giaựo ủoỏi vụựi HS
-HS phaỷi kớnh troùng, bieỏt ụn, yeõu quyự thaày giaựo, coõ giaựo
2.Bieỏt baứy toỷ sửù kớnh troùng, bieỏt ụn caực thaày giaựo, coõ giaựo
II.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU :
1.OÅn ủũnh lụựp :
2.Kieồm tra baứi cuừ:
-GV goùi 1 – 2 HS traỷ lụứi caực caõu hoỷi sau:
+Haựt, ủoùc baứi thụ, ca dao, tuùc ngửừ ca ngụùi coõng
lao veà thaày giaựo, coõ giaựo maứ em bieỏt
+Haừy keồ laùi nhửừng vieọc maứ em ủaừ laứm ủeồ theồ
hieọn loứng bieỏt ụn thaày giaựo, coõ giaựo ?
-Nhaọn xeựt – cho ủieồm
3/Daùy – hoùc baứi mụựi:
a)Giụựi thieọu baứi:
b)Caực hoaùt ủoọng daùy - Hoùc baứi mụựi:
-1-2 HS traỷ lụựp HS caỷ lụựp laộng nghe
Trang 4@Hoaùt ủoọng 1: Trỡnh baứy saựng taực hoaởc tử lieọu
sửu taàm ủửụùc ( baứi taọp 4-5, SGK )
-GV nhaọn xeựt
@Hoaùt ủoọng 2 : Laứm bửu thieỏp huực mửứng caực
thaày giaựo , coõ giaựo cuừ
-GV neõu yeõu caàu
-GV nhaộc nhụự HS nhụự gửỷi taởng caực thaày giaựo,coõ
giaựo cuừ nhửừng taỏm bửu thieỏp maứ mỡnh ủaừ laứm
Keỏt luaọn chung:
-Caàn phaỷi kớnh troùng , bieỏt ụn caực thaày giaựo , coõ
giaựo
-Chaờm ngoan , hoùc taọp toỏt laứ bieồu hieọn loứng bieỏt
ụn
Hoaùt ủoọng tieỏp noỏi:
-Thửùc hieọn caực noọi dung ụỷ muùc “ Thửùc haứnh”
trong SGK
4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Veà nhaứ hoùc baứi Chuaồn bũ baứi 8 “Yeõu lao ủoọng”
-HS trỡnh baứy giụựi thieọu Lụựp nhaọn xeựt bỡnh choùn
-HS laứm vieọc theo caự nhaõn hoaởc theo nhoựm
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ
- Luyện viết đúng tên các trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch, thanh hỏi/ thanh ngã
- Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT(2), sao cho các bạn mình dùng đợc tròchơi, có thể biết chơi đồ chơi và trò chơi đó
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sớng nh
a) Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm hoạt động
- Gọi các nhóm bổ sung
- Nhận xét kết luận các từ đúng
- Học sinh đọc đoạn văn trang 146 SGK
- Làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui sớng đếnphát dại nhìn lên trời
- Các từ ngữ: mềm mại, vui sớng, phát dại,trầm bổng
- Học sinh viết vào vở
Trang 5- Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền.
Ch: - Trò chơi: chọi dế, chọi cá,chọi gà, thả chim, chơi chuyền.
+ Đồ chơi: ô tô cứu hỏa, tàu hỏa, tàu thủy, khỉ đi xe đạp
+ Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử, thả diều, thả chim, dung dăng dung dẻ
- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi mang đến lớp tả hoặc
giới thiệu cho các bạn trong nhóm
+ Vừa tả vừa làm động tác cho các bạn hiểu
- Gọi học sinh trình bày trớc lớp kết hợp với cử chỉ,
- Tôi sẽ hớng dẫn các bạn thử chơi nhé
3 Củng cố dặn dò
- Vừa rồi các em viết chính tả bài gì? Luyện viết những từ có âm gì đứng đầu?
- Về viết đoạn văn miêu tả một đồ chơi hay trò chơi mà em thích
- Nhận xét tiết học
******************************************************
Tiết 2: Toán ; TCT: 72 Chia cho số có hai chữ số
I Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
II Các hoạt động dạy học
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số.
a) Phép chia: 672 : 21
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính
+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?
+ Số chia trong phép chia này là bao nhiêu
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Giáo viên nhận xét thực hiện phép chia của học
sinh, sau đó thống nhất cách chia đúng
- Chia theo thứ tự từ trái sang phải
+ 67 chia cho 21 đợc 3, viết 3
3 nhân 1 bằng 3, viết 3
Trang 6- Giáo viên: là phép chia hết.
- Giáo viên chú ý cho học sinh tập ớc lợng tìm thơng trong mỗi lần chia Chẳng hạn:
179 : 64 = ? có thể ớc lợng: 17 : 6 = 2 (d 5)
512 : 64 = ? có thể ớc lợng 51 : 6 = 8 (d 3)
b) Trờng hợp chia có d
- Giáo viên viết phép chia lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện.- Giáo
viên: Đây là phép chia có d
- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính
- Giáo viên theo dõi sửa sai đi đến phép tính
đúng:
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề bài và giải
* Chơi trò chơi: Thi làm nhanh
- Gọi 2 em lên thi làm nhanh: 161 : 23 x 754
- Em nào ra kết quả đúng và nhanh là thắng
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
3 Củng cố dặn dò
- Nêu cách thực hiện chia cho số có 2 chữ số?
- Về nhà xem lại bài tập và hoàn thành vào vở
- Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em
- Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con ngời khi tham gia trò chơi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo tranh minh họa và yêu cầu học sinh quan
sát nói tên đồ chơi trong tranh
- Gọi học sinh phát biểu, bổ sung
- 1 em đọc thành tiếng
- Quan sát tranh, 2 học sinh ngồi cùng bàn trao
đổi, thảo luận
- Lên bảng chỉ vào tranh và giới thiệu
Trang 7Trò chơi: múa s tử, rớc đèn
Tranh 3: đô chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp.
Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm
Tranh 4: đồ chơi: tivi, vật liệu xây dựng
Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình
Tranh 5: đồ chơi: dây thừng
Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, cầu trợt, đồ hàng, các viên sỏi, que chuyền, mảnh sành,
bi, viên đá, lỗ tròn, đồ dựng lều, chai, vòng, tàu hỏa, máy bay, mô tô con, ngựa
Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tớng, đu quay, cầu trợt, bày cỗ trong đêm trung thu, chơi ô
ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo, cắm trại, trồng nụ trồng hoa, ném vòng vào cổchai, tàu hỏa trên không, đua mô tô trên sàn quay, cỡi ngựa
Giáo viên: những trò chơi, đồ chơi các em vừa kể trên cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam thích hoặcriêng bạn nữ thích, cũng có những trò chơi phù hợp với bạn nam và bạn nữ Chúng ta tìm hiểu bàitập 3
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
- Học sinh phát biểu bổ sung ý kiến cho bạn
- Giáo viên kết luận lời giải đúng
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi
- Tiếp nối phát biểu bổ sung
a)Trò chơi bạn trai th ờng thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tớng, lái máy bay trên không, láimôtô
- Trò chơi cả bạn gái trai thờng thích: thả diều, rớc đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay,
bị mắt bắt dê, cầu trợt
- Trò chơi bạn gái thờng thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng hoa, chơi truyền, chơi ô
ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêm Trung thu
b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi:
- Thả diều (thú vị, khỏe), rớc đèn ông sao (vui), bày cỗ trong đêm Trung thu (vui, rèn khéo tay), chơibúp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng), nhảy dây (nhanh, khỏe), trồng nụ trồng hoa (vui, khỏe), trò chơi
điện tử (rèn trí thông minh), xếp hình (rèn trí thông minh), cắm trại (rèn khéo tay, nhanh nhẹn), đuquay (rèn sự mạnh dạn), bịt mắt bắt dê (vui, rèn trí thông minh), cầu trợt (không sợ độ cao), némvòng cổ trai (tinh mắt, khéo tay), tàu hỏa trên không, đua mô tô trên sàn quay, cỡi ngựa (rèn dũngcảm)
- Nếu ham chơi các trò chơi ấy quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì sẽ ảnh h ởng đến sức khỏe vàhọc tập Chơi điện tử nhiều sẽ hại đến mắt
c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng
Súng phun nớc (làm ớc ngời khác), đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thơng, không giống nh môn thểthao đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đấu kiếm không nhọn), súng cao s (giết hại chim, pháhoại môi trờng, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn vào ngời)
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh phát biểu
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con
ng-ời khi tham gia trò chơi
- 1 em đọc thành tiếng
- Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng,ham thích, đam mê, say sa
- Học sinh tiếp nối đặt câu
+ Em rất hào hứng khi chơi đá bóng
+ Nam rất ham thích thả diều
+ Em gái tôi rất thích chơi đu quay
+ Nam rất say mê chơi điện tử
* Trò chơi: Thi tìm 1 số trò chơi Nhóm nào tìm nhiều trò chơi thì thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò
- Vừa rồi các em học bài gì.?
- Về nhà ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi, đặt 2 câu ở BT 4 và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-******************************************************
Tiết 5: Khoa học ; TCT: 29
Tiết kiệm nớc
Trang 8I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kể đợc những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nớc
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tiết kiệm nớc
- Luôn có ý thức tiết kiệm nớc và vận động, tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện
II.Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa trong SGK trang 60, 61
- Học sinh chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi bài 28
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nớc?
+ Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 1 em trả lời
- 1 em đọc
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiêm nớc và làm thế nào để tiết kiệm nớc.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm
- Yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời câu
hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
+ Theo em việc làm đó nên hay không nên làm
- Giáo viên kết luận:
- 4 nhóm: mỗi nhóm thảo luận 2 hình và trìnhbày kết quả Học sinh khác bổ sung
Hình 1: Vẽ một ngời khóa van nớc khi nớc đã chảy đầy chậu
+ Nên làm vì nh vậy sẽ không đổ nớc chảy tràn ra ngoài gây lãng phí nớc
Hình 2: Vẽ vòi nớc chảy tràn ra ngoài chậu
+ Không nên làm vì sẽ gây lãng phí nớc
Hình 3: Vẽ một em bé đang mới chú công nhân ở công ty nớc sạch đến vì ông nớc nhà bạn bị vỡ.+ Nên làm vì việc làm đó tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nớc sạch và không cho nớc chảy rangoài gây lãng phí nớc
Hình 4: Vẽ 1 bạn vừa đánh răng vừa xả nớc
+ Không nên làm vì nớc sạch chảy vô ích xuống đờng ống thoát gây lãng phí
Hình 5: Bé đánh răng, lấy nớc vào cốc xong, khóa máy ngay
Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nớc
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 7 và 8SGK/61
và trả lời câu hỏi:
1 Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình?
2 Ban nam ở hình 7a nên làm gì? Tại sao?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nớc?
- Quan sát và suy nghĩ
- Câu trả lời đúng là:
1 Bạn trai ngồi đợi mà không có nớc vì bạn ởnhà bên xả vòi nớc to hết mức Bạn gái chờ nớcchảy đầy cô xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòinớc vừa phải
2 Bạn nam phải biết tiết kiệm nớc vì:
- Tiết kiệm nớc để ngời khác có nớc dùng
- Tiết kiệm nớc là tiết kiệm tiền của
- Nớc sạch không phải tự nhiên mà có
- Nớc sạch phải mất nhiều tiền và công sức củanhiều ngời mới có
- Tiết kiệm nớc là góp phần bảo vệ nguồn nớc
- Chúng ta cần phải tiết kiệm nớc vì: phải tốnnhiều công sức, tiền của mới có đủ nớc sạch đểdùng Tiết kiệm nớc là dành tiền cho mình vàcũng là để có nớc cho ngời khác đợc dùng
Kết luận: Nớc sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nớc phải chi phí nhiều công sức, tiền của để xâydựng các nhà máy sản xuất nớc sạch Trên thực tế, không phải địa phơng nào cũng đợc dùng nớcsạch Mặt khác, các nguồn nớc trong thiên nhiên có thể dùng đợc là có giới hạn Vì vậy chúng ta cầnphải tiết kiệm nớc Tiết kiệm nớc vừa tiết kiệm đợc tiền cho bản thân, vừa để có nớc cho nhiều ngờikhác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nớc
Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh động vận mọi ng- - Lần lợt từng nhóm đóng vai
Trang 9ời tiết kiệm nớc.
+ Chia nhóm học sinh
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai với nội dung tuyên
truyền, cổ động mọi ngời cùng tiết kiệm nớc
+ Yêu cầu các nhóm thi đóng vai và cách giới
thiệu, tuyên truyền mỗi nhóm cử 1 học sinh làm
BGK
+ Nhận xét tranh và ý tởng của tng nhóm
+ Trao phần thởng (nếu có) cho các nhóm đoạt
giải
- Cho học sinh quan sát hình minh họa 9
+ Gọi học sinh thi hùng biện về hình vẽ
+ Thảo luận tìm đề bài.+ Vẽ tranh
+ Thảo luận và trình bày trong nhóm vềlời giới thiệu
+ Các nhóm trình bày và giới thiệu ý tởng củanhóm mình
- Quan sát hình minh họa
- Hiểu các từ mới trong bài (tuổi ngựa, đại ngàn)
- Hiểu nội dung bài thơ: cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nh ng cậu bé yêu
mẹ, đi đâu cũng nhớ đờng về với mẹ
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều
tuổi thơ và trả lời câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Gọi 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn (3 lợt)
- Gọi học sinh đọc phần chú giải
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý cách đọc
+ Toàn bài đọc dịu dàng, hào hứng, nhanh hơn và
trải dài ở khổ thơ (2, 3) miêu tả ớc vọng lãng mạn
của đứa con tuổi ngựa, lắng lại đầy trìu mến của đứa
con tuổi ngựa, ở 2 dòng kết bài thơ: Cậu bé đi đâu
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?
+ Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì?
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi
+ Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những cánh đồng
- 3 em trả lời và nêu nôi dung chính bài
+ Không chịu ở yên 1 chỗ, là tuổi thích đi
ý 1: Giới thiệu bạn nhỏ tuổi Ngựa.
- 1 em đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.+ Rong chơi qua miền Trung du xanh ngắt,qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng
đại ngàn đen triền núi đá “Ngựa con” mang
về cho mẹ giỏ của trăm miền
ý 2: Ngựa con rong chơi khăp nơi cùng ngọn gió.
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 10- Khổ thơ 3 tả cảnh gì?
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 4 và trả lời câu hỏi
+ “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì?
+ Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5 và trả lời câu hỏi:
bên:
+ Màu trắng lóa của hoa mơ, hơng thơm ngọtngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trêncánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
ý3: Tả cảnh đẹp của đồng hoa mà “Ngựa con” vui chơi.
- 1 em đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.+ Tuổi con là tuổi đi nhng mẹ đừng buồn, dù
đi xa cách núi rừng, cách sông biển con cũngnhớ đờng tìm về với mẹ
- 1 em đọc, cả lớp suy nghĩ trả lời
* Nếu vẽ bức tranh minh họa bài thơ này, em sẽ vẽ nh thế nào?
+ Vẽ nh SGK: một cậu bé đang ngồi trong lòng mẹ trò chuyện với mẹ, trong vòng đồng hiện của cậu
là hình ảnh cậu đang cỡi ngựa phi vun vút trên miền trung du
+ Vẽ cậu bé đang phu ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hớng về phía một ngôi nhà, nơi có một ngời mẹ
đang ngồi trớc cửa chờ mong
+ Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng trên tay một bông cúc vàng
c) Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- Gọi 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
+ Giáo viên giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc
- Mẹ ơi, con sẽ phi
Qua bao nhiêu ngọn gió
Giáo xanh miền trung du
Gió hồng vùng đất đỏ
Gió đen hút đại ngàn
Mấp mô triền núi đá
Con mang về cho mẹ
Ngọn gió của trăm miền
- Tổ chức học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ
- Tổ chức cho học sinh đọc nhẩm và thuộc lòng
bài thơ
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng
3 Củng cố dặn dò
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về tính
cách của cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ?
+ Nêu nội dung bài thơ?
- 4 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp theo dõitìm giọng hay
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 5 em thi đọc diễn cảm
- Học sinh đọc nhẩm theo nhóm
- Đọc thuộc lòng theo hình thức tiếp nối
+ Cậu bé giàu mơ ớc, giàu trí tởng tợng Cậu
bé không chịu ở yên 1 chỗ, rất ham đi Cậu
bé yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đờng về với mẹ.+ Bài thơ nói lên ớc mơ và trí tởng tợng đầylãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa Cậu thíchbay nhảy nhng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm
đờng về với mẹ
*****************************************************
Tiết 2: Toán ; TCT: 73 Chia cho số có hai chữ số (tt)
I Mục tiêu
- Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có 2 chữ số
II Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính
- Giáo viên hớng dẫn và nêu lại cách chia
+ Chia từ trái sang phải
a) x x 34 = 714b) 846 : x = 188.192 64
64 128 179 128 512 512 0
- Học sinh nêu cách tínhLần 1: 81 chia 64 đợc 1, viết 1
8.192 64
179 12128
Trang 11512 128000
- Chú ý: Giúp học sinh tập ớc lợng tìm thơng trong mỗi lần chia Chẳng hạn:
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính
- Giáo viên nói đây là phép chia có d
- Số d thế nào với số chia?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
* Chơi trò chơi: Giáo viên viết đề bài lên bảng - 2 em thi đua làm nhanh Ai đúng và nhanh làthắng
- Hiểu ý nghĩa truyện tính cách của nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể
- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu đề đã nêu
II Đồ dùng dạy học
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Học sinh chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi học sinh nối tiếp nhau kể truyện Búp bê của
ai? Bằng lời của búp bê
- Yêu cầu 1 em đọc phần kết truyện với tình huống:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên phân tích đề bài dùng phấn màu gạch
chân dới những từ ngữ đồ chơi của trẻ em, con vật
+ Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài
+ Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên
+ Truyện chú lính chì dũng cảm và chú ĐấtNung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em.Truyện Võ sĩ bọ ngựa có nhân vật là con vậtgần gũi với trẻ em