1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu văn 8 ca bo

319 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 319
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp 4.Cđng cè: HS kh¸i qu¸t néi dung bµi häc1p 5/ Dặn dị HS tiết học tiếp theo:1 ChuÈn bị bài:Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Đọc kĩ nội dung bài học

Trang 1

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013 Ngày soạn:15/8/2012

Ngµy d¹y:

Tiết: 1,2

TÔI ĐI HỌC

Thanh TịnhA-MỤC TIÊU:

Giúp HS:

 Tiết1:

- Nắm được trình tự diễn tả những kỉ niệm của tác giả theo dòng hồi tưởng từng thời điểm; Hiểu tâm

trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên; Thấy được ngòi bút

văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thạch Lam

- Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

B-CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.Chuẩn bị của GV:

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

2.Chuẩn bị của HS:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

C-TiÕn tr×nh lªn líp:

1/ Ổn định tình hình lớp:Kiểm tra sĩ số học sinh

Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Kiểm tra sách vở môn Ngữ văn

- Nhắc nhở HS học tốt môn học này

3/ Bài mới:

Lớp 7, đã học văn bản Cổng trường mở ra của Lí Lan, nội dung của bài văn nói về điều gì? (Tâm trạng trong ngày khai trường được thể hiện trong Tôi đi học, đó là những nỗi niềm, tình cảm gì?

phẩm

I- Giới thiệu tácgiả, tác phẩm:

 Vài nét về tác giả Thanh Tịnh?

Về văn bản Tôi đi học?

đi học in trong tập Quê mẹ

bản:

GV: Đọc diễn cảm, giọng đọc thể

hiện rõ niềm hồi tưởng, gợi nhớ

Tôi đi học thuộc kiểu văn bản

nào?

Tự sự xen miêu tả và biểu cảm

rã”: Khơi nguồn nỗi nhớ

Đ2: “Buổi mai hôm ấy” đến “trên

2/ Bố cục:

Trang 2

ngọn núi”: Tâm trạng, cảm giác

của nhân vật Tôi trên on đường

cùng mẹ tới trường

Đ3: “Trước sân trường” đến “chútnào hết”: Tâm trạng, cảm giác

của nhân vật Tôi khi nhìn ngôi

trường ngày khai giảng; khi nhìnmọi người, các bạn; lúc nghe gọitên mình và phải rời bàn tay mẹđể vào lớp

Đ4: Phần còn lại: Tâm trạng, cảm

giác của nhân vật Tôi lúc ngồi

vào chỗ của mình và đón nhận giờhọc đầu tiên

Tôi về ngày tựu trường đầu tiên

của mình

vật

2/ Phân tích:

 Những kỉ niệm của Tôi được

khêu gợi bởi những nguyên nhân

nào?

Biến chuyển của đất trời cuốithu và hình ảnh những em nhỏ rụtrè núp dưới nón mẹ

Chuyển: Trong miền cảm xúc ấy,

 Tôi đến trường lần đầu mang

theo những những cảm xúc, tâm

trạng gì?

Hồi hộp, bỡ ngỡ, lo sợ vừa lạ,

 Cảm xúc ấy được tác giả miêu

tả qua những gia đoạn nào?

-Lúc ở sân trường-Lúc vào trong lớp học

* Lúc theo mẹ đếntrường

 Biện pháp nghệ thuật nổi bật

của đoạn văn này?

Hàng loạt hình ảnh so sánh

 Tìm những chi tiết, hình ảnh

chứng tỏ tâm trạng bỡ ngỡ, khi

cùng mẹ đi trên con đường tới

trường?

-> tự cảm thấy có sự thay đổi lớn-Bộ quần áo -> trang trọng … vớiquyển vở mới trong tay …

-Cẩn thận nâng niu mấy quyểnvở, vừa lúng túng muốn thử sứcđể khẳng định mình khi xin mẹcần cả bút, thước …

Hồi hộp, lo lắng,bỡ ngỡ

 Như vậy hình thức so sánh trên

kia có ý nghĩa gì đối với việc thể

hiện nội dung đoạn văn và tâm

trạng này của nhân vật ?

động và giàu sức biểu cảm, bộc lộ

rõ cảm xúc của nhân vật Tôi, tạo

sự đồng cảm

Trang 3

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

việc học

Tiết 2

 Những chi tiết nào chứng tỏ tâm

trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật Tôi khi nhìn thấy ngôi

-Bật khóc nức nở

 Hình ảnh ngôi trường trường

hiện ra như vậy, bộc lộ tình cảm gì

được đi học – tiếng khóc của sựtrưởng thành

 Tất cả những tâm trạng ấy được

tác giả thể hiện bằng một chi tiết

cô đọng, đặc sắc, đó là chi tiết nào?

 Tác giả đã thể hiện bằng chi tiết

đó có ý nghĩa gì?

Cách so sánh có ý nghĩa gìtrong việc gợi tả cụ thể tâm trạng

của nhân vật Tôi và các em nhỏ

trong thời điểm đó

Nỗi lo lắng khônngoan của mộtngười học trò

 Những chi tiết thể hiện tâm

trạng của nhân vật Tôi khi bước

vào lớp và vào chỗ ngồi của mình?

Cảm thấy một mùi hương lạtrong lớp; cảnh vật trong lớp thấylạ và hay; có sự quyến luyến vớilớp và bạn; nhớ lại kỉ niệm đi bẫychim vòng tay lên bàn chăm chỉnhìn thầy

 Hình ảnh con chim liệng đến

đứng bên cửa sổ … bay cao có ý

nghĩa như thế nào?

Gợi nhớ tuổi thơ vui chơithường ngày, rồi nhớ tiếc - Hìnhảnh có ý nghĩa tượng trưng: giờđã bước vào tuổi đến trường đểhọc tập không còn được rong chơinữa

-> Ngỡ ngàng, tựtin để bước vào giờhọc

 Dòng Tôi đi học cuối văn bản có

ý nghĩa gì?

qua, ý thức việc học tập, việc đếntrường trong cuộc đời của một tuổithơ

Trang 4

GV: dòng chữ đã thể hiện được chủ

đề của văn bản, mang tính thống

nhất => Tình cảm êm dịu, trong

trẻo, ngọt ngào và đầy quyến luyến

rất riêng của Thanh Tịnh

người lớn đối với các em bé đầu

tiên đi học

b) Thái độ củangười lớn:

 Nhận xét về thái độ, cử chỉ của

người lớn (ông Đốc, thầy giáo đón

nhận học trò mới, các phụ huynh)

đối với các em bé lần đầu tiên đi

học?

sách, vở…, đưa con đến trường

-Thầy giáo từ tốn bao dung: đọctên, tươi cười đón vào lớp

GV: đó là trách nhiệm, tấm lòng

của gia đình, nhà trường đối với thế

hệ tương lai và cũng là môi trường

giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi

dưỡng các em trưởng thành

thức trong việc học tập của em?

HS tuỳ ý trả lời

 Nét nghệ thuật nổi bật của

truyện?

+Nghệ thuật: bốcục theo dòng hồitưởng; Kết hợpngẫu nhiên giữa kểvà tả biểu cảm;Hình ảnh so sánh -> Chất trữ tìnhtrong trẻo

 Sức cuốn hút của tác phẩm tạo

nên từ đâu?

Tình huống truyện; tình cảmcủa người lớn; hình ảnh thiênnhiên, ngôi trường; những hìnhảnh so sánh

 Toàn bộ nội dung của văn bản

ghi lại điều gì?

trong sáng của tuổihọc trò, nhất làbuổi tựu trường đầutiên thường đượcghi nhớ trong mãitrong lòng mỗi conngười

Gợi: tổng hợp khái quát dòng cảm

xúc, tâm trạng của nhân vật tôi

theo trình tự thời gian; trình bày suy

Phát biểu cảm nghĩvề dòng cảm xúccủa nhân vật tôi

Trang 5

Nắm được nội dung, nghệ thuật

Phân tích tâm trang

trong truyện ngắn

Tôi đi học

Củng cố:

Nghệ thuật Nội dung

4.Cđng cè:Gv yªu cÇu Hs kh¸i qu¸t néi dung bµi häc(2’)

5/ Dặn dß: (1’)

Chuẩn bị cho bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

+ Đọc kĩ nội dung bài học+Trả lời câu hỏi SGK

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

♦ Câu hỏi: 1/ Lớp 7, đã học về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy lấy ví dụ cho 2 loại từ này?

2/ Nhận xét mối quan hệ ngữ nghĩa trong nhóm từ đồng nghĩa và mối quan hệ ngữ nghĩa trong nhóm từ trái nghĩa ?

♦ Trả lời: 1/ a bông hoa, trái, quả b sống – chết; ốm – mập

2/ Từ đồng nghĩa: có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa, có thể thay thế cho nhau

Từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu

3/ Bài mới: (1’)

Trang 6

Giới thiệu bài mới: Như vậy mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từ đồng nghĩa và trái

nghĩa trên đều có mối quan hệ riêng, còn cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ như thế nào?

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV treo bảng phụ Yêu cầu HS

quan sát sơ đồ

1/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp:

 Nhận xét phạm vi về nghĩa của

từ động vật với các từ thú, chim,

cá?

Nghĩa của từ động

vật rộng hơn nghĩa các

từ thú, chim, cá

động vật bao hàm nghĩa

các từ thú, chim, cá

 Nhận xét phạm vi về nghĩa của

từ thú với các từ voi, hươu?

Nghĩa của từ thúrộng hơn nghĩa các từ

voi, hươu.

thú bao hàm nghĩa các

từ voi, hươu.

GV hỏi về phạm vi nghĩa từ chim,

ca ù tương tự như trên.

Nghĩa của các từ thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa những từ nào và

hẹp hơn nghĩa từ nào?

Có phạm vi rộng hơn

các từ voi, hươu, tu hú,

sáo … và hẹp hơn nghĩa

của từ động vật

GV treo bảng phụ ghi sơ đồ

động vật

voi thú

hươu

tu hú chim

sáo cá rô

cá thu cá

GV nói về sự bao hàm nghĩa của

động vật với các từ còn lại

15’ Hoạt động 2: Tổng hợp kết quả

 Một từ được coi là có nghĩa -Từ có nghĩa rộng: khi lên

Trang 7

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

bao hàm phạm vi nghĩa củamột số từ ngữ khác

 Một từ được coi là có nghĩa

hẹp khi nào? -Từ có nghĩa hẹp: khi lênphạm vi nghĩa của từ ngữ đó

được bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác

 Từ phạm vi nghĩa của các từ

thú, chim, cá em có thể nói lên

kết luận gì cho phạm vi nghĩa của

từ?

-Một từ có nghĩa rộng đốivới những từ ngữ này đồngthời có nghĩa hẹp đối vớimột từ ngữ khác

Yêu cầu HS lấy ví dụ

GV có thể gợi ý

Thực vật:

-Cây (cam, quýt…)-Cỏ (mật, chỉ, may …)-Hoa (hồng, lay ơn …)Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Yêu cầu hs đọc BT và thực hiện

theo nhóm HS thực hiện 1/ Lập sơ đồa) Y phục

quần áoquần đùi, áo dài, quần dài áo sơ mib) Vũ khí

súng bom súng trường bom bi, súng đại bác ba càng

với các TN ở nhóm sau:

a) Chất đốtb) Nghệ thuậtc) Thức ănd) Nhìne) Đánh

hàm trong phạm vi nghĩa củamỗi từ ngữ sau:

a)Xe cộ -> máy, hơi, cải tiếnb)Kim loại -> sắt, đồng, chìc)Hoa quả->cam, bưởi, chuốid)(người) họ hàng -> nội,ngoại, cô, dì

e)Mang -> xách, khiêng, vác

Trang 8

phạm vi nghĩa của mỗi nhóm

TN saua) Thuốc làob) Thủ quỹc) Bút điệnd) Hoa taiYêu cầu HS thực hiện BT5

Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp

4.Cđng cè: HS kh¸i qu¸t néi dung bµi häc(1p)

5/ Dặn dị HS tiết học tiếp theo:(1)

ChuÈn bị bài:Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Đọc kĩ nội dung bài học, trả lời câu hỏi SGKV/ rĩt kinh nghiƯm:

-Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

-Biết viết một văn bản thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn sắpxếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

-Giao dục HS ý thức trong giao tiếp

B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giao vien

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: Không

3/ Bài mới: (1’)

Trang 9

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

Giới thiệu bài mới: Lớp 7 đã học về liên kết trong văn bảnlà một trong những tính chất quan trọngcủa

văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu Để được một văn bản có tính liên kết có nghĩa,dễ hiểu thì yêu cầu phải có tính thống nhất về chủ đề văn bản

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Yêu cầu HS đọc “Tôi đi học” HS đọc

 Tác giả nhớù lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thời thơ ấu của

-Giờ học đầu tiên

 Sự hồi tưởng ấy gợi lên những

ấn tượng gì trong lòng tác giả? Kỉ niệm khó quên

 Tác giả viết văn bản này nhằm

mục đích gì? Phát biểu ý kiến và bộc lộcảm xúc của mìnhvề một kỉ

niệm sâu sắc từ thuở thiếuthời

 Cách trình bày những kỉ niệm

sâu sắc trong thời thơ ấu của mình

lần đầu tiên đi học đó chính là đối

tượng và vấn chính mà VB biểu

đạt

 Chủ đề là gì?

GV:chủ đề của văn bản là vấn đề

chủ chốt , những ý kiến , những

cảm xúc của tác giả được thể hiện

một cách nhất quán trong VB

II - Bài học:

1/ Chủ đề của văn bảnChủ đề là đối tượng vàvấn đề chính mà vănbản biểu đạt

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tính thống

nhất về chủ đề của văn bản

Thảo luận: Căn cứ vào đâu mà

em biết “Tôi đi học” nói lên

những kỉ niệm của tác giả về buổi

tựu trường đầu tiên?

-Nhan đề “Tôi đi học”

->văn bản nói về tôi đi học ->nói về buổi đầu đi học-Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa

đi học được lằp đi lặp lại,

trong đó có dùng đại từ Tôi

 “Tôi đi học” tập trung hồi

tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi

-Hằng năm … tôi lại náonức của buổi tựu trường-Tôi quên thế nào được …

Trang 10

trong buổi tựu trường đầu tiên.

Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng đó in sâu trong lòng

nhân vật Tôi suốt cuộc đời?

-Hai quyển vở mới nặng-Tôi bặm tay ghì thật chặtchúi xuống đất

 Tìm những từ ngữ, các chi tiết

nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn

bỡ ngỡ của nhân vật Tôi

-Trên đường đi học:

+Cảm nhận về con đường …về hành vi: lội

- Khi cùng mẹ đến trường? Qua sông thả diều, đi ra

đồng nô đùa -> đi học cố làmnhư một học trò thực sự-Trên sân trường:

+Cảm nhận về ngôi trường-> đâm ra lo sợ vẩn vơKhi cùng bạn đi vào lớp? -Cảm giác bỡ ngỡ, lúng

túng khi xếp hàng vào lớp:

đứng nép bên người thân …khóc theo

-Trong lớp học; cảm thấy

xa mẹ, nhớ nhà

 Nhận xét về cách thể hiện chủ

đề trong văn bản “Tôi đi học”?

 Như vậy văn bản “Tôi đi học”

là văn bản thống nhất về chủ đề

Người viết thể hiện đúngchủ đề của văn bản – ghi lạiđầy đủ chi tiết cảm xúc, suynghĩ theo dòng hồi tưởngnhằm tác động đến ngườiđọc về nhận thức, hànhđộng, tình cảm Mọi phầnvăn bản đều tập trung vàochủ đề văn bản

 Thế nào là tính thống nhất về

chủ đề của một văn bản?

-Văn bản có tính thốngnhất về chủ đề khi chỉbiểu đạt chủ đề đã xácđịnh, không xa rời haylạc sang chủ đề khác

 Tính thống nhất đó thể hiện ở

những phương diện nào?

-Về hình thức: nhan đềcủa văn bản sắp xếp cácphần mục, các từ ngữ đềuthể hiện được chủ đề vănbản

-Về nội dung: xác định đốitượng phản ánh mọi chi tiếttrong văn bản

 Như vậy làm thế nào để viết

hoặc hiểu một văn bản? - Để viết hoặc hiểu mộtvăn bản, cần xác định

Trang 11

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ

chủ đề được thể hiện ởnhan đề, đề mục, trongquan hệ giữa các phầncủa văn bản và các từngữ then chốt thườnglặp đi lặp lại nhiều lần

Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và thực

a)-Đối tượng: rừng cọ

- Thứ tự: giới thiệu rừngcọ, tả cây cọ, tình cảmgắn bó với cây cọ

-Không thể thay đổi, vìvăn bản đã sắp xếp các

ý hợp líb) Chủ đề: rừng cọ ởquê hương của tác giảc)-Miêu tả rừng cọ:thân cọ, búp cọ, câynon, lá cọ, ngôi nhà, …-Cuộc sống người dân:cha làm chổi cọ, mẹđựng hật giống, chị đannón lá cọ, nhặt trái cọvề om ăn …

Yêu cầu HS đọc và thảo luận bài

tập 2

HS thảo luận 2/ Ý lạc xa chủ đề b, d

Yêu cầu HS đọc và thảo luận bài

tập 3

HS thảo luận-Ý lạc chủ đề: c, g

- Ý thiếu tập trung vào chủđề

3/ Điều chỉnh:

a)sgkb)Cảm thấy con đườngthường đi lại lắm lần tựnhiên cảm thấy lạ,nhiều cảnh vật thay đổic)Muốn thử cố gắng tựmang sách vở như mộthọc trò thực sự

d)Cảm thấy ngôi truờngvốn qua lại nhiều lầncũng có nhiều biến đổiHo

Trang 12

bạn mới

4.Cđng cè:Gv yªu cÇu Hs nh¾c l¹i néi dung bµi häc(2p)

5/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được chủ đề văn bản và tính thống nhất của nó

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Bố cục của văn bản

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm bố cục văn bản; hiểu được cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

V-RÚT KINH NGHIỆM:

TRONG LÒNG MẸ

(Trích Những ngày thơ ấu)

Nguyên Hồng

A-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

 Tiết1:

Trang 13

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

- Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm; Hiểu được và cảm thông nỗi đau của bé Hồng khi phải xa mẹ,sống trong sự ghẻ lạnh của người cô – tiêu biểu cho cái thành kiến cổ hủ phi nhân đạo của xã hội phongkiến

- Giáo dục tình cảm cảm thông với những số phận bất hạnh

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

 Tiết2:

- Hiểu được nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chúđối với mẹ; Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng:bút pháp văn xuôi giàu chất thơ, trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

- Giáo dục tình cảm cảm thông với những số phận bất hạnh

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

C-TIẾN TRÌNH lªn líp:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi: Phân tích tâm trạng và cảm giác hồi hộp của nhân vật Tôi khi đến trường, nghe gọi tên vào

lớp, ngồi vào chỗ ngồi của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

♦ Trả lời: -Trên đường cùng mẹ tới trường: Con đường quen đi lại nhưng tự nhiên thấy lạ; Cảnh vậtchung quanh vốn rất quen thuộc nhưng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn; Cảmthấy trang trọng và đứng đắn với mấy quyển vở mới trên tay -Khi nghe gọi tên và rời bàn tay mẹ đểvào lớp: Quả tim như ngừng đập; Giật mình và lúng túng; Khóc nức nở -Khi ngồi vào chỗ và đón nhậntiết học đầu tiên: Thấy gì cũng lạ và hay lạm nhận là vật riêng của mình-> Ngỡ ngàng, tự tin để bướcvào giờ học

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Từ xưa đến nay, có không biết bao tác phẩm nghệ thuật bày tỏ tình cảm, cảm xúc về những người mẹkính yêu Và Nguyên Hồng, nhà văn hiện thực giai đoạn văn học 30 – 45, là người có trái tim “dễ khóc”đã ghi nỗi đau khi sống xa mẹ cùng với vui sướng khi được ngồi trong lòng mẹ quan đoạn trích “Tronglòng mẹ” mà ta học hôm nay

Tiết1

1918 –1982

Vài nét về tác giả Nguyên

của hồi kí “Những

Trang 14

 Đặc điểm của đoạn trích

“Những ngày thơ ấu”?Thể loại của

văn bản?

* Thể loại: hồi kí(tự truyện)

GV: Hồi kí là một thể của kí, người

viết kể lại những chuyện, những

điều chính mình đã trải qua, đã

chứng kiến

bản:

GV: Đọc diễn cảm, giọng đọc thể

hiện rõ thái độ của từng nhân vật

và bộc lộ tâm trạng của tác giả

Cuộc đối thoại giữa người cô cayđộc với chú bé Hồng; ý nghĩ, cảmxúc của chú bé về người mẹ bấthạnh

Đ2: Phần còn lại: Cuộc gặp lại bấtngờ với mẹ và cảm giác vui sướngcực điểm của chú bé Hồng

2/ Bố cục:

sống với người cô:

thực bỏ lại chú bé sống trong sự

ghẻ lạnh của họ hàng mà cụ thểlà người cô

* Người cô:

-Cử chỉ-HaØnh động

 Nhân vật người cô hiện lên lời

 Mục đích của bà cô trong những

lời nói và cử chỉ đó?

Nhằm xúc phạm đến nhânphẩm của mẹ bé Hồng để béHồng ruồng rẫy mẹ mình

 Em cảm nhận được điều gì về

 Em có suy nghĩ gì với dòng cảm

xúc sau của bé Hồng “Cô tôi … nát

vụn mới thôi”?

Gợi: cổ tục đó là gì? Nó đã ảnh

hưởng như thế nào đến thân phận

người mẹ bé Hồng? Liên hệ đến

những việc làm của người cô?

Những tục lệ xưa cũ của xã hộithực dân nửa phong kiến đã khôngthông cảm với hoàn cảnh, số phậncủa mẹ bé Hồng mà người cô làngười đại diện

=> Đại diện chonhững định kiếnhẹp hòi của xã hộithực dân nửa phongkiến

 Qua cuộc đối thoại đó em hiểu

gì về nỗi lòng của bé Hồng?

mẹ nhưng không dám thể hiện

Trang 15

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

Tiết 2

Hoạt động 1:Cảm xúc của chú bé

Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 HS đọc

7’ Thảo luận: Diễn biến tâm trạng của

nhân vật bé Hồng trước những lời

nói của người cô?

-Nghe cô hỏi, trong chú sống lại hình ảnh người mẹ nhưng

“cúi đầu không nói” -> nhận ra

ý nghĩa cay độc trong lời nói, không muốn tình yêu và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

-Nhận ra những rắp tâm tanh bẩn của người cô

Gợi: Lúc mới nghe cô nói? Sau câu

hỏi thứ hai? Khi nghe kể về tình

cảnh của mẹ?

-Sau lời nói thứ hai, đau đớn phẫn uất trào dâng cùng nỗi xót

xa tức tưởi

-Khi nghe kể về người mẹ, đau đớn, uất ức dâng lên cực điểm

“Cô tôi … nát vụn mới thôi”

- Đau đớn, uất ức

15’ Hoạt động 2: Bé Hồng trong lòng

 Bé Hồng đã nhận ra sự trở về

của người mẹ như thế nào? Thoáng thấy, đuổi theo, gọi bối rối …

 Tác giả đã đặt ra một tình huống

giả định nào với nhân vật bé Hồng?

Tâm trạng của bé Hồng lúc đó sẽ

ra sao?

Nếu người ấy không phải là mẹ

-> “khác gì … giữa sa mạc”

 Tác giả đã vận dụng biện pháp

nghệ thuật nào? Nói lên được điều

gì về tình cảm của bé Hồng

So sánh -> Niềm khát khao tình mẹ

 Được gặp lại mẹ bé Hồng đã có

 Nhận xét của em về những hành

động của bé Hồng khi gặp lại mẹ?

Vội vã, bối rối, lập cập khi gặp lại mẹ

5’ Thảo luận: Đối thoại với người cô

bé Hồng đã khóc còn bây giờ đã

gặp lại mẹ vì sao chú cũng oà lên

khóc?

Khóc với người cô bởi vì tức tưởi, đớn đau còn bây giờ gặp lại mẹ sau bao cách xa và sau một khoảng thời gian chiụ bao khổ đau thì những giọt nước mắt này ẩn chứa biết bao nỗi niềm: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

->dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

Trang 16

Yêu cầu HS đọc lại “Xe chạy …

nghĩ ngợi gì nữa”

HS đọc

 Ngồi trong lòng mẹ, bé Hồng đã

có những cảm nhận gì về mẹ mình?

Mặt mẹ vẫn tươi sáng … hai gò má; ngồi trên đệm xe … mơnman khắp da thịt; hơi quần áo …

 Em có nhận xét gì về khả năng

diễn tả cảm xúc của Nguyên

Hồng?

Diễn tả bằng cảm hứng đặt biệt say mê cùng những rung đôïng vô cùng tinh tế

 Như vậy trong lòng mẹ, em nhận

thấy bé Hồng có những cảm giác

gì?

-Vui sướng, rạo rực

 Vậy thì với những lời nói của bà

cô trên kia có ý nghĩa gì?

Chìm đi trong dòng cảm xúc của bé Hồng và không nghĩ ngợi gì

 Dòng dòng cảm xúc của chú bé

Hồng? Nhận xét về dòng cảm xúc

của chú bé Hồng với kết cấu

-Lời văn say mê

chất trữ tình

 Đoạn trích đã thể hiện nội dung

thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

-Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng yêu thương, thái độ trân trọng: diễn tả thấm thía nỗiđau của người phụ nữ; thấu

Hiểu và chứng minh nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng

Trang 17

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

hiểu, trân trọngvẻ đẹp tâm hồn,đức tính cao quý của phụ nữ và nhiđồng

4.Cđng cè:GV yªu cÇu HS nh¾c l¹i néi dung bµi häc(2p)

5/ hướng dẫn về nhà: (1’)

*Bài cũ: -Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích

- Phân tích tâm trạng nhân vật, các hình ảnh so sánh …

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tức nước vỡ bờ

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu bức tranh hiện thực của xã hội thực dân nửa phong kiến; vẻ đẹp tâm hồn của người phụnữ nông dân

V- RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn:22/8/2012

-Rèn luyện năng xác lập trường từ vựng

B- ChuÈn bÞ gv -hs:

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH lªn líp:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi: Đặc điểm từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Lấy ví dụ?

♦ Trả lời: Một từ được coi là có nghĩa rộng khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác; Một từ được coi là có nghĩa hẹp hơn khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới: Ta đã hiểu được nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc

hẹp hơn (ít khái quát hơn) một từ ngữ khác Còn nghĩa của một từ khi nó cùng một từ sẽ như thế nào?

bài học: Trường từ vựng sẽ cho ta biết điều đó

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV treo bảng phụ ghi đoạn văn 1

Yêu cầu đọc

Trang 18

 Các từ in đậm có nét chung

nào về nghĩa?

Chỉ bộ phận cơ thểcon người

 Nhóm từ in đậm đó gọi là một

trường từ vựng Em hiểu thế nào

là trường từ vựng?

Trường từ vựng là tập hợpcủa những từ có ít nhất mộtnét chung về nghĩa

Yêu cầu HS lấy ví dụ? Hoạt động của con

người bao gồm nhiều

Thảo luận: một nhóm tìm ra nhóm

từ của trường từ vựng, nhóm khác

tên trường từ vựng đó

Nhóm thực hiện

GV treo bảng phụ ghi vda Yêu

 Từ đó có thể rút ra kết luận gì? Trường từ vựng

“mắt” bao gồn nhiềutrường từ vựng nhỏ hơn

-Một trường từ vựng có thểbao gồm nhiều trường từvựng nhỏ hơn

 Nhận xét về từ loại trong

trường từ vựng “mắt”? Từ đó nêu

lên nhận xét?

Gồm nhiều từ loạikhác nhau: DT (conngười, lông mày …); ĐT(nhìn, trông …); TT (lờđờ, toét …)

-Một trường từ vựng có thểbao gồm những từ khác biệtnhau về từ loại

GV ghi bảng phụ vdc Yêu cầu HS

 Từ ngọt trong ví dụ đó thuộc từ

 Có thể rút ra kết luận gì cho từ

nhiều nghĩa về trường từ vựng của

nó?

-Do hiện tượng nhiều nghĩa,một từ có thể thuộc nhiềutrường từ vựng khác nhau

GV ghi bảng phụ vdd Yêu cầu

HS đọc

HS đọc

 Những từ in đậm thuộc trường

từ vựng chỉ đối tượng nào?

Con chó

 Thông thường được dùng để

chỉ đối tượng nào? Biện pháp

nghệ thuật gì?

Con người

 Hiện tượng trên gọi là cách

chuyển trường từ vựng Tác dụng? Tăng thêm tính nghệthuật của ngôn từ và

Trang 19

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

khả năng diễn đạt

 Như vậy có thể rút ra kết luận

vựng để tăng thêm tính nghệthuật của ngôn từ và khảnăng diễn đạt (nhân hoá, ẩndụ, so sánh)

Yêu cầu HS đọc và thực hiện HS đọc và thực hiện 1.Trường từ vựng người ruột

thịt: mợ, thầy, con, cô, họ nội2.Đặt tên trường từ vựng củamỗi cụm từ:

a)Dụng cụ đánh bắt thuỷ sảnb)Dụng cụ để đựng

c)Hoạt động của chând)Trạng thái tâm líe)Tính cách

g)Dụng cụ để viết3/ Các từ in đậm thuộctrường từ vựng: thái độ, tínhcách

4/ Xếp từ vào đúng trường từvựng:

-Khứu giác: mũi thơm, điếc,thích

-Thính giác: tai, nghe, điếcrõ, thính

Hướng dẫn HS thực hiện theo

-Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản:lưới, nơm, câu, vó …

-Đồ dùng cho chiến sĩ: lưới(chắn đạn), võng, tăng …-Các hoạt động săn bắt: lưới,bẫy, bắn, đâm …

+ Lạnh-Thời tiết và nhiệt độ: nóng,lạnh, ấm, ẩm, mát …

-Tính chất thực phẩm: (đồ)lạnh, nóng

-Tính chất tâm lí: lạnh(gương mặt lạnh), ấm

6/ Trường từ vựng quan sự

Trang 20

được chuyển sang trường từvựng nông nghiệp.

4 Cđng cè: HS kh¸i qu¸t néi dung bµi häc

5/hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được trường từ vựng

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm cho 2 loại từ này và cách vận dụng

V-RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:22/8/2012

Ngµy d¹y:

Tiết: 8

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

-Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài; Biết xây dựngbố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

-Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản có bố cục

B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

C-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

♦ Câu hỏi: Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

♦ Trả lời: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt; Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác; Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại nhiều lần

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới: Để một văn bản đảm bảo tính thống nhất, ngoài việc xác định rõ chủ đề văn bản

thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ được lặp lại thìcòn cần phải đảm bảo về bố cục Bài học này ta sẽ thấy rõ điều đó

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

10’ Hoạt động 1: Bố cục của văn

Yêu cầu HS đọc “Người thầy HS đọc

Trang 21

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

đạo cao đức trọng”

 Văn bản có thể chia làm

mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần?

3 phần-P1: câu 1: giới thiệu ông ChuVăn An

-P2: đến không cho vào thăm:

công lao, uy tín và tính cáchcủa ông Chu Văn An

-P3: còn lại: Tình cảm củamọi người đối với ông ChuVăn An

II -Bài học:

1/ Bố cục của văn bản

 Phân tích mối quan hệ giữa

các phần trong văn bản?

Gắn bó chặt chẽ nhau, phầntrước làm tiền đề cho phầnsau, còn phần sau là sự tiếpnối cho phần trước; Các phầnđều tập trung làm rõ chủ đềcủa văn bản là: Người thầyđạo cao, đức trọng -Bố cục văn bản là sự tổ

 Tất cả những điều vừa tìm

hiểu trên đã làm nên bố cục

văn bản TB: thường cómột số đoạn nhỏ trìnhbày các khía cạnh củachủ đề KB: tổng kết chủđề của văn bản

10’ Hoạt động 2: Cách bố trí, sắp

xếp nội dung phần thân bài của

văn bản

2/ Cách bố trí, sắp xếpnội dung phần thân bàicủa văn bản:

 Phần thân bài của văn bản

Tôi đi học kể về những sự kiện

nào?

-Hồi tưởng trước khi đi học-CaÛm xúc quá khứ và hiện tạiđan xen

 Các sự việc ấy sắp xếp theo

thứ tự nào?

-Sắp xếp theo sự hồi tưởngnhững kỉ niệm về buổi tựutrường đầu tiên của tác giả;

theo thời gian: những cảm xúctrên đường đến trường, nhữngcảm xúc khi bước vào lớp học

- Sắp xếp theo thứ tự liêntưởng đối lập những cảm xúcvề cùng một đối tượng trước

Trang 22

đây và buổi tựu trường đầutiên

 Diễn biến tâm trạng của bé

Hồng trong phần thân bài?

-Tình thương mẹ và thái độcăm ghét cực độ những cổ tụcđã đày đoạ mẹ mình

-Niềm vui sướng cực độ khiđược ở trong lòng mẹ

 Khi tả người, vật, con vật,

phong cảnh … em sẽ lần lượt

miêu tả theo trình tự nào?

-Không gian (phong cảnh)từ xa đến gần

-Thời gian: quá khứ dến hiệntại hoặc đan xen

-Tình cảm, cảm xúc con người-Chỉnh thể, bộ phận

 Cách sắp xếp sự việc để thể

hiện chủ đề trong Người thầy

đạo cao đức trọng?

-Các sự việc nói về ChuVăn An là người tài cao

- Các sự việc nói về Chu Văn

An là người đạo đức được họctrò kính trọng

-Trình bày theo thứ tựtuỳ thuộc vào kiểu vănbản, chủ đề, ý đồ giaotiếp của người viết

Nhìn chung, nội dungthường được sắp xếptheo trình tự thời gian vàkhông gian, theo sự phát

 Nhận xét về cách trình bày

trong phần TB của 3 văn bản

bản trên?

 Hãy nói những hiểu biết về

cách sắp xếp nội dung phần TB

của văn bản?

triển của sự việc haytheo mạch suy luận, sao

ho phù hợp với sự triểnkhai chủ đề và sự tiếpnhận của người đọc

Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ sgk HS đọc

Yêu cầu HS đọc và thực hiện

BT 1 theo nhóm Nhóm thực hiện, hai nhómmột câu 1/ Cách trình bày ý trongcác đoạn trích

a)Cảnh tượng cồn chim,theo thứ tự không gian:nhìn xa – đến gần – đếntận nơi – đi xa dần

b)Vẻ đẹp của Ba Vì,theo thứ tự thời gian: vềchiều, lúc hoàng hônc)Bàn về cách thể hiệntrong lịch sử: hai luận cứsắp xếp theo tầm quantrọng của chúng đối vớiluận điểm cần chứng

Trang 23

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

minh

GV hướng dẫn HS về nhà làm

các BT 2, 3 2)-Phản ứng tâm lí của béHồng khi nghe những lời xúc

phạm đến mẹ

-Cảm giác sung sướng cựcđiểm khi ở trong lòng mẹ3)Đảo ngược vị trí hai mục avà b

4.Cđng cè: HS kh¸i qu¸t néi dung chÝnh bµi häc

5 hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được bố cục và cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm đoạn văn; đặc điểm của từ ngữ và câu trong đoạn văn

V-RÚT KINH NGHIỆM:

Yªn L©m, ngµy th¸ng 8 n¨m 2012

Phã hiƯu trëng ký duyƯt

NguyƠn Ngäc B¸

Trang 24

Ngày soạn:30/8/2012

Ngµy d¹y:

Tiết: 9

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích Tắt đèn) - Ngô Tất Tố -

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:

1.Kiến thức : Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm; Thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã

hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và qui luật cuộc sống: có ápbức, có đấu tranh cùng với vẻ đẹp của người phụ nữ nông dân Việt Nam

2 Kỷ năng : Rèn luyện kĩ năng cảm thụ ,phân tích đặc điểm của nhân vật văn học qua tác phẩm.

3 Thái độ : Giáo dục tình yêu mến, cảm thông với số phận bất hạnh của những người nông dân trong

xã hội cũ ; bồi dưỡng ý thức đấu tranh chống áp bức, bất công

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Ï

1/ Ổn định tình hình lớp: (1’) Oån định lớp – Kiểm diện HS

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi: Phân tích tâm trạng và cảm giác của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ ?

♦ Trả lời: - Ban đầu oà lên khóc rồi cứ thế nức nở ->dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

-> Cuối cùng là một cảm giác vui sướng, rạo rực và không nghĩ ngợi gì

3/ Bài mới : Giới thiệu bài mới : (1’)

Trước cách mạng tháng Tám, người nông dân dưới chế độ thực dân nửa phong kiến đã phải chịu cảnh sống cơ cực và nhiều áp bức Nét hiện thực đó đã tràn vào những tác phẩm của nhà văn Ngô Tất Tố, nhưng không chỉ dừng lại ở đó, tác giả còn làm sáng lên những phẩm chất tốt đẹp của họ, trong đó nổi bật hơn hết vẫn là hình ảnh sáng ngời của người phụ nữ Điều được thể hiện rất rõ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ mà ta học ngày hôm nay.

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

5’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác

1954 Quê ở tỉnhBaÉc Ninh; là mộtnhà văn hiện thựcxuất sắc chuyên viếtvề nông thôn

 Đặc điểm của đoạn trích “Tức

nước vỡ bờ” ? ( Xuất xứ ? )

chương XVIII của tác phẩm Tắt

đèn

“Tức nước vỡ bờ”trích trong chươngXVIII của tác phẩm

Tắt đèn

Trang 25

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

bản:

GV: Cần đọc giọng chính xác, có

sắc thái biểu cảm, nhất là khi đọc

ngôn ngữ đối thoại của các nhân

vật

- GV nhận xét, sửa chữa

10’ Hoạt động 3: Phân tích: Hoạt động 3: Phân tích 2/ Phân tích:

Dậu :

 Tình thế của gia đình chị Dậu khi

bọn tay sai xông vào? ( Rất khó

khăn, giữa vụ sưu thuế căng thẳng

không có tiền nộp thuế cho

chồng,cho em chồng đã chết ,phải

bán con, bán chó-> Anh Dậu ốm,

bị đánh )

đã phải bán con, bán chó, bángánh khoai nhưng vẫn thiếu sưu vìphải nộp cả suất sưu cho người đãchết; Anh Dậu đang ốm nặng…

->Phải bảo vệ đượcchồng trong tình thếnguy ngập

 Tình thế đó đã đưa đến chị Dậu

một nhiệm vụ khó khăn nào?

Làm sao phải bảo vệ đượcchồng trong tình thế nguy ngậpđó

 Cai lệ đã được hiện lên qua

những cử chỉ nào?

-Hành động: sầm sập tiến vào,trợn ngược hai mắt, đùng đùnggiật phắt cái thừng, bịch vào ngựcchị Dậu, sấn tới trói anh Dậu, tátvào mặt chị Dậu đánh bốp

=> Thô bạo, vũ phu

- Hành động:

sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, đùng đùng giật phắt cái thừng, bịch vào ngực chị Dậu, tát vàomặt

 Có thể nói được điều gì về nhân

vật cai lệ này qua những hành động

đó?

Tàn bạo, không chút tình người-> Hiện thân của trật tự thực dânphong kiến đầy bất nhân lúc bâygiờ

 Tác giả đã diễn tả ngôn ngữ của

nhân vật này bằng những từ ngữ

nào? Khiến em có suy nghĩ gì?

quát, thét, hầm hè, nham nhảm

=> Hách dịch, thô lỗ

* Tính cách hung bạo, dã thú

- Khinh bỉ sâu sắc, căm hận chotính cách bỉ ổi của hắn

- Ngôn ngữ: quát tháo, hầm hè, chửi, mắng

=> Hách dịch, thô lỗ

* Tính cách hungbạo, dã thú

 Là một tay sai mạt hạng của cái

trật tự xã hội thực dân phong kiến,

qua tất cả những việc làm của hắn

trong nhà chị Dậu, em thấy hắn đã

thực hiện “nghề” của mình như thế

Đánh người, trói người (kể cảngười ốm nặng) không chùn tay,chửi rủa thô tục; tất cả đều rất

tình người

Trang 26

 Có thể nói gì về bản chất của

tên cai lệ và trật tự xã hội thực dân

phong kiến lúc bây giờ?

-> Hiện thân của trật tự thựcdân phong kiến đầy bất nhân lúcbây giờ

-> Hiện thân của trậttự thực dân phongkiến đầy bất nhânlúc bây giờ

GV: Trước tình thế nguy ngập của

gia đình, chị Dậu làm thế nào để

bảo vệ anh Dậu thoát khỏi bọn cai

lệ trong khi anh đang ốm nặng?

Van xin tha thiết ( Trước thái độ đe dọa, hống hách, chửi mắng của hai tên tay sai,chị Dậu van xin tha thiết bằng giọng run run

+ Khi cai lệ chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu định hành hung- chị Dậu xám mặt vì lo sợ, tiếp tục van xin tha cho anh Dậu.)

hạ mình, nhẫnnhục vì chồng vìcon…

 Thái độ ban đầu của chị Dậu đối

tay sai là gì? Vì sao?

Van xin tha thiết Vì bọn tay sai

đang là kẻ nhân danh phép nước

còn chồng chị lại là kẻ cùng đinhđang có tội; bản năng của thânphận be nhỏ, bản tính nông dânmộc mạc, nhẫn nhục

 Nhưng đến khi tên cai lệ vẫn

xông vào chồng chị thì chị đã quyết

định điều gì?

 Diễn biến ra sao? (Bằng lí le,õ

bằng hành động) Em có nhận xét gì

về cách xưng hô của chị?

-Bằng lí lẽ: chồng tôi đang ốm

ông không được phép hành hạ

-> Xưng tôi, vị thế kẻ ngang hàng

-Bằng hành động: Mày trói ngay

chồng bà đi, bà cho mày xem!

->Xưng hô “đanh đá”-> căm giận,khinh bỉ, sẵn sàng đè bẹp đối

phương :Túm cổ, ấn dúi ra cữa,

túm tóc lẳng một cái làm cho tên

cai lệ ngã chỏng quèo, ngã nhào

ra thềm

+ Xưng hô:

cháu – ông  tôi –ông  bà – mày + Van xin  cự lại bằng lý lẽ, bằng hành động

 Cảm giác của em sau khi đọc

xong đoạn chị Dậu chống lại tên

người nhà Lí Trưởng? Nhận xét

nghệ thuật miêu tả của tác giả?

tả sống động, có sắc thái hài hướccủa tác giả…

 Do đâu mà chị Dậu lại có được

lạ lùng như vậy?

-> Sức mạnh của lòng yêuthương, của sự căm hờn->

-> Sức mạnh củalòng yêu thương, củasự căm hờn

Trang 27

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

 Qua đoạn trích em có thể nói gì

về tính cách của chị Dậu?

một sức sống mạnh mẽ, một tinhthần phản kháng tiềm tàng

-> Chị Dậu vốn dịu dàng nhẫn nhục,giàu tình yêu thương và tiềmtàng tinh thần phản kháng mãnh liệt

=> Hiền dịu, nhẫnnhục nhưng có mộtsức sống mạnh mẽ,một tinh thần phảnkháng tiềm tàng

GV: Tuy đó chỉ là hành động bột

phát, chưa giải quyết được gì,

nhưng ta có tin rằng khi có ánh

sáng Cách mạng soi đường thì chị

sẽ là người đi đầu trong cuộc đấu

tranh “Tôi nhớ như có lần nào, tôi

… ở một đám đông …, ở một cuộc

cướp chính quyền huyện kì Tổng

khởi nghĩa” (NT)

 Nghe giảng

 Em hiểu như thế nào về nhan đề

Tức nước vỡ bờ?

Nêu lên một chân lí: con đườngsống của quần húng bị áp bức chỉcó thể là con đường đấu tranh tựgiải phóng , theo quy luật : có ápbức ->có đấu tranh

5’ Hoạt động 6: Tổng kết Hoạt động 6: Tổng kết III- Tổng kết :

 Đoạn trích có những đặc sắc gì

về nghệ thuật ?

khắc hoạ nhân vật rõ nét; miêutả linh hoạt, sống động; ngôn ngữkể chuyện, miêu tả và đối thoạiđặc sắc

- NT: khắc hoạ

nhân vật rõ nét;miêu tả linh hoạt,sống động; ngônngữ kể chuyện,miêu tả và đốithoại đặc sắc

 Đoạn trích đã thể hiện được nội

dung gì?

GV giảng bình: Đoạn trích đã Vạch

trần bộ mặt bất nhân của xã hội

đương thời; vẻ đẹp tâm hồn của

người phụ nữ nông dân .

 Vạch trần bộ mặt bất nhân củaxã hội đương thời; vẻ đẹp tâm hồncủa người phụ nữ nông dân

- ND: vạch trần bộ

mặt bất nhân của xãhội đương thời; veđẹp tâm hồn củangười phụ nữ nôngdân

Hoạt động IV: Luyện tập

Gọi HS thảo luận nhóm : Câu 6

sgk

- Gọi 1 em trả lời ->Lớp bổ sung

->GV tổng kết chung

 HS thảo luận nhóm : Câu 6sgk

- Gọi 1 em trả lời ->Lớp bổ sung->

đường đấu tranh nhưng bằng cảmquan hiện thực ông đã cảm nhận

IV- Luyện tập :

Câu 6 sgk.(Về nhậnxét của NguyễnTuân)

Trang 28

bờ và sức mạnh to lớn của nó cho

nên NT đã nói như vậy

HĐ 6: Củng cố :

-Gọi HS đọc 2 lần Ghi nhớ/sgk

HS đọc 2 lần Ghi nhớ/sgk

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

*Bài cũ: -Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích

- Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh chị Dậu, phân tích hình ảnh tên cai lệ; giá trị tố cáo; ý nghĩa ngợi

ca của đoạn trích …

*Bài mới: Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn trong văn bản”

+ Đọc các nội dung, trả lời các câu hỏi và bài tập/sgk

+ Tham khảo tư liệu để soạn bài tốt hơn

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 29

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I- MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:

-Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn vàcách trình bày nội dung đoạn văn

-Biết viết các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định tình hình lớp: (1’) : Oån định lớp – Kiểm diện HS.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi: Bố cục của văn bản là gì?

♦ Trả lời: Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Thường có 3 phần: MB, TB,

KB MB: nêu ra chủ đề của văn bản TB: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề KB: tổng kết chủ đề của văn bản

3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’) Để có một văn bản tốt, ngoài việc phải xây dựng bố cục;

bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài hợp lí thì một điều cũng không kém phần quan trọng nữa đó làxây dựng đoạn văn

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

5’ Hoạt động 1: Khái niệm. I- Tìm hiểu bài: /sgk.

Yêu cầu HS đọc “Ngô Tất

Tố và tác phẩm Tắt đèn” HS đọc II Bài học :

 Mỗi ý được viết thành

 Dựa vào dấu hiệu hình

thức nào để nhận biết

đoạn văn?

Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng và thường biểu đạt một ýhoàn chỉnh

Đoạn văn là đơn vị trựctiếp tạo nên văn bản, bắtđầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng và thường biểu đạt ýtương đối

 Cần bao nhiêu câu để

tạo thành một đoạn văn?

thường do nhiều do

 Thế nào là đoạn văn?

(về nội dung, hình thức)

nhiều cầu tạo thành

10’ Hoạt động 2: Từ ngữ và

câu trong đoạn văn

2/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

Yêu cầu HS đọc lại đoạn

 Tìm các từ ngữ có tác Ngô Tất Tốâ Các câu trong a) Từ ngữ chủ đề và câu

Trang 30

dụng duy trì đối tượng

trong đoạn văn? (từ ngữ

chủ đề)

đoạn đều thuyết minh cho đốitượng này (lặp lại: ông, nhà văn,Ngô Tất Tốâ, ông)

chủ đề trong đoạn văn

Yêu cầu HS đọc lại đoạn

 Tìm câu then chốt của

đoạn văn? (câu chủ đề)

Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu

nhất của Ngô Tất Tố

 Vì sao em biết đó là

câu chủ đề?

Nội dung câu khát quát ngắngọn, có hai thành phần chính vàđứng ở đầu đoạn văn

Đoạn văn thường có từ ngữchủ đề và câu chủ đề

 Từ đó em hiểu từ ngữ

chủ đề và câu chủ đề là

gì? Chúng có vai trò gì

trong văn bản?

- Từ ngữ chủ đề: là các từ ngữdùng làm đề mục hoặc các từ ngữđược lặp lại nhiều lần (thường làchỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa)nhằm duy trì đối tượng được biểuđạt

- Từ ngữ chủ đề: là các từngữ dùng làm đề mục hoặccác từ ngữ được lặp lạinhiều lần (thường là chỉ từ,đại từ, các từ đồng nghĩa)nhằm duy trì đối tượngđược biểu đạt

- Câu chủ đề: mang nội dung kháiquát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủhay thành phần chính và đứng ởđầu hoặc cuối đoạn

- Câu chủ đề: mang nộidung khái quát, lời lẽ ngắngọn, thường đủ hay thànhphần chính và đứng ở đầuhoặc cuối đoạn

10’ Hoạt động 3: Cách trình

đoạn vănThảo luận:

 Hãy phân tích và so

sánh cách trình bày ý của

hai đoạn văn trong văn

bản trên?

Đ1: không có câu chủ đề; các ýcó quan hệ với nhau chặt chẽ đểtạo nên chủ đề: cuộc đời và sựnghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố

- Đ1: không có câu chủ đề

Gợi: Câu chủ đề? Các ý

được triển khai như thế

nào?

Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn;

Các câu tiếp theo cụ thể hoá ýchính hay bổ sung ý chính cho câuchủ đề

Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn

GV: Đ1 trình bày theo

phép song hành, Đ2 trình

bày theo phép diễn dịch

Yêu cầu HS đọc lại đoạn

văn b

HS đọc

 Câu chủ đề của đoạn

văn?Vị trí?

Câu: Như vậy … Ở cuối đoạn

 Nội dung đoạn văn

trình bày theo trình tự

nào?

Câu cuối cùng đúc kết lại ý củacác câu trước đó

Trang 31

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

GV: đoạn văn trình bày

theo phép qui nạp

 Có thể nói gì về nhiệm

vụ của các câu trong đoạn

văn?

 Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khai và làm sángtỏ chủ đề của đoạn

Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khai và làmsáng tỏ chủ đề của đoạnbằng các phép

GV sơ đồ hoá 3 cách trình

bày nội dung đoạn văn

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

sgk

10’ Hoạt động 4: Luỵên tập: Hoạt động 4: Luỵên tập: III- Luỵên tập:

Yêu cầu HS đọc và thực

hiện BT1 HS đọc và thực hiện 1/ Văn bản chia thành 2 ý,mỗi ý được diễn đạt bằng

2 đoạnYêu cầu HS đọc và thực

hiện BT2 theo nhóm

HS đọc và thực hiện theo nhóm 2/ Cách trình bày nội dung:

a)Diễn dịchb)Song hànhc)Song hànhYêu cầu HS đọc và thực

hiện BT2 trên giấy HS đọc và thực hiện trên giấy 3/ Viết đoạn văn với câuchủ đề đã xho theo

GV hướng dẫn: các cuộc

kháng chiến vĩ đại như

khởi nghĩa Hai Bà Trưng,

Chiến thắng Ngô Quyền;

Trần Hưng Đạo đánh

thắng giặc Nguyên Mông;

Quang Trung đại phá

quân Thanh …

cách diễn dịch và chuyểnđổi thành qui nạp

HĐ 4 : Củng cố :

- Thế nào là từ ngữ chủ

đề và câu chủ đề trong

đoạn văn ?

- Nêu các cách trình bày

nội dung trong một đoạn

văn?

HĐ 4 : Củng cố:

- HS trả lời

- HS trả lời

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

Trang 32

-Nắm được khái niệm đoạn văn; đặc điểm về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề cùng với cách trình bày nội dung đoạn văn -> GV hướng dẫn HS thực hiện BT4 ở nhà

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài viết 2 tiết : Tập làm văn, tại lớp

+Ôn lại cách viết bài văn tự sự , đọc các bài làm văn tham khảo

+Luyện tập với 3 đề ở sgk

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 33

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ

(Bài viết tại lớp)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1 Kiến thức : - Giúp HS củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về đoạn văn và văn bản đã học, vậndụng kiến thức này vào một văn bản hoàn chỉnh cụ thể

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự bước đầu có kết hợp với các loại văn miêu tả, biểucảm

3 Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thích môn học và ý thức làm bài trung thực, sáng tạo.

II ĐỀ KIỂM TRA :

Yêu cầu chung:

1 Về nội dung :

- Phải đảm bảo đó là kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học( kỉ niệm phải chân thật trong trẻo)

- Bài viết có sự kết hợp tốt giữa các yếu tố : miêu tả, biểu cảm

2 Về hình thức :

- Phải đảm bảo phương thức tự sự ( Có thể kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm) Bài viếtphải có bố cục rõ ràng, đảm bảo phương thức biểu đạt Biết cách trình bày phần thân bài, biết xâydựng các đoạn văn và liên kết để góp phần thể hiện được chủ đề

B.Yêu cầu cụ thể:

Bài viết cần thể hiện các ý cơ bản sau :

- Tình huống, hoàn cảnh nào làm gợi nhớ đến những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học? Những cảm tưởng chung về điều đó ?

- Cảm giác về lần đầu tiên đi học ?( Chú ý chọn trình tự để thể hiện cho hợp lí, làm đậm nét những kỉ niệm tiêu biểu, gợi nhiều ấn tượng sâu đậm Có thể chọn tình tự không gian kết hợp với thời gian giống như truyện ngắn : “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh)

+ Khi trên đường đi +khi vào lớp học

+Khi trước sân trường +

- Những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học ấy có tác dụng như thế nào đến hiện tại và tương lai ?

Các em có thể trình bày theo trình tự khác( như trình tự hồi ức: quá khứ đan xen hiện tại….) vẫn có thể chấp nhận được, miễn sao điều đó trình bày hợp lí và có thể chấp nhận được

C- BIỂU ĐIỂM

- Điểm 9, 10: Bài viết có bố cục rõ ràng, kỉ niệm chân thành gợi được những rung động, lời văn trong sáng

có sức truyền cảm, biết kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm để làm nổi bật nội dung tự sự, sai không quá 3 lỗi các loại

-Điểm 7, 8 : Bài viết đảm bảo yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, kỉ niệm chân thành, sai

không quá 5 lỗi các loại

-Điểm 5, 6 : Tỏ ra hiểu đề, thể hiện được yêu cầu của đề, văn viết rõ ý, sai không quá 7 lỗi các loại

-Điểm 3 4 : Bài viết còn sơ sài, thể hiện chưa thật sự đảm bảo yêu cầu của đề, lời văn còn vụng sai không

Trang 34

quá 10 lỗi các loại

- Điểm 1,2: Bài viết sơ sài, lời văn lủng củng, mắc quá nhiều lỗi.

- Điểm 0 : Không làm được bài hoặc ghi những câu vô nghĩa

IV.KẾT QUẢ : Thống kê các loại điểm :

Trang 35

2 Kỷ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm thụ văn học ( Phân tích nhân vật, cảm nhận về nhân

cách cao đẹp của một lão nông cùng túng trong tình cảnh đáng thương)

2.

Thái độ : Giáo dục tình cảm yêu thương con người, biết cảm thông, chia xẻ với số phận đáng

thương của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

 Tham khảo các tài liệu:

o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 8 – Tập I;

o Bình giảng Ngữ văn 8

o Kiến thức nâng cao Ngữ Văn 8

2 Học sinh:

Học tốt bài cũ

Đọc văn bản “Lão Hạc”– soạn bài theo câu hỏi SGK.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định tình hình lớp: Kiểm diện HS – Oån định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi: Giá trị về nội dung và nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?

♦ Trả lời: - Nghệ thuật : khắc hoạ nhân vật rõ nét; miêu tả linh hoạt, sống động; ngôn ngữ kể chuyện,miêu tả và đối thoại đặc sắc;

- Nội dung : vạch trần bộ mặt bất nhân của xã hội đương thời; vẻ đẹp tâm hồn của người phụnữ nông dân ( Chị Dậu )…

3/ Bài mới: Giới thiệu bài : (1’)

Vẫn là đề tài về người nông dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến, thế nhưng ,trong tác

phẩm Lão Hạc của nhà văn Nam Cao mà chúng ta sẽ học hôm nay, ta lại được hiểu thêm về nhân

cách và phẩm chất cao quý trong con người của họ

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

 Vài nét về tác giả Nam

Trang 36

phẩm này? người nông dân Thành công của

truyện ngắn Lão Hạc về đề tài người

nông dân

về nông dân

15

GV gọi HS luyện đọc văn

bản.

HS luyện đọc văn bản.

GV: Đọc diễn cảm, chú ý

thể hiện sắc thái cảm xúc

của nhân vật Lão Hạc.

HS tóm tắt: Tình cảnh của Lão

Hạc-> Tình cảm của Lão Hạc đối với con chó vàng-> Sự túng quẫn đe dọa Lão Hạc.

1/ Đọc – Tóm tắt :

Yêu cầu HS tóm tắt tác

18

Hoạt động 3: Tâm trạng

Lão Hạc lúc bán chó

2/ Phân tích:

 Cách Lão Hạc gọi con

chó có gì đặt biệt? Điều đó

thể hiện tình cảm gì của

lão?

Cậu Vàng, nhân cách hoá -> Sự yêu

thương, thân thiết, gắn bó của lão vớicon vật nuôi

a) Tâm trạng Lão Hạc lúc bán chó :

- Rất yêu thương con chóVàng(Gọi là Cậu Vàng…)

 Yêu thương cậu Vàng

như vậy mà vì sao ông lại

bán cậu đi?

không nuôi nổi bản thân, ông đành bánchó

- Vì nghèo đói, cùng đường,lão Hạc phải bán cậu Vàng

GV: bởi vậy, để đi đến

quyết định bán, chó Lão

Hạc phải day dứt, đắn đo.

Thảo luận:

 Phân tích nhân vật Lão

Hạc quanh việc bán chó?

Gợi

: Bộ dạng Lão Hạc lúc

kể chuyện với ông Giáo?

Những từ ngữ, hình ảnh

miêu tả về ngoại hình của

lão đã thể hiện được điều

gì? Lời nói của Lão Hạc

thể hiện tâm trạng gì?

-> HS trả lời -> GV nhận

xét , bổ sung thêm.

chó” “mặt lão … hu hu khóc” -> Lão

Hạc đang tột cùng đau khổ, xót xa, ânhận Điều đó trở thành nỗi ám ảnh,day dứt trong lòng lão

Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu,mắt ầng ầng nước, mặt co rúm lại,miệng mếu máo, hu hu khóc

Lột tả được sự đau đớn hối hận …trong lòng một ông già giàu tìnhthương, giàu lòng nhân hậu

- Ân hận, đau đớn, xót xa vàtrở thành nỗi ám ảnh day dứtkhi bán chó

 Qua tất cả những nỗi

niềm của một con người

 Qua tất cả những nỗi niềm của mộtcon người khi bán đi con vật nuôi của -> Sống có tình nghĩa, thuỷchung, trung thực và giàu

Trang 37

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

khi bán đi con vật nuôi của

mình như vậy, em có thể

nói gì về con người Lão

Hạc?

mình như vậy, em có thể khẳng địnhvề con người Lão Sống : là người sốngcó tình nghĩa, thuỷ chung, trung thựcvà giàu lòng yêu thương con

lòng yêu thương con

Hoạt động 4: Củng cố

- Diễn biến tâm trạng của

lão Hạc quanh việc bán

chó ?

- HS trả lời – Củng cố bài

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: -Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích

- Phân tích vẻ đẹp về nhân cách của Lão Hạc, giá trị hiện và nhân đạo của tác giả

*Bài mớùi: Chuẩn bị cho bài: Cô bé bán diêm

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu về nhân vật cô bé, tinh thần nhân đạo và giá trị tố cáo của văn bản

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 38

Ngày soạn: 12 – 9 - 2009 Tuần:4 - Tiết:15

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:

1.Kiến thức : Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.

2.Kỷ năng : Rèn luyện kỷ năng dùng từ một cách linh hoạt, chính xác

3.Thái độ : Xây dựng ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình

tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

II- CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

 Tham khảo các tài liệu:

o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 8 – Tập I;

o Bình giảng Ngữ văn 8

o Kiến thức nâng cao Ngữ Văn 8

2 Học sinh: Học tốt bài cũ.

Đọc văn bản “ Từ tượng hình, hừ tượng thanh”– soạn bài theo câu hỏi SGK.

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp: -Sĩ số , ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)

♦ Câu hỏi:Thế nào là trường từ vựng? Tìm trường từ vựng của từ “trường học”?

♦ Trả lời: - Trường từ vựng là tập hợp tất cả những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

- Trường học: trường lớp, thầy, bạn …

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong vốn từ ngữ tiếng Việt, có một lớp từ tạo nên sắc thái biểu cảm cao: từ

tượng hình, từ tượng thanh Vậy, thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình ? Chúng có những đặc điểm và công dụng gì ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ hơn.

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

24

Yêu cầu đọc đoạn trích HS đọc nội dung ví dụ /SGK II-Bài học:

GV treo bảng phụ: móm mém,

hu hu, ư ử, xồng xộc, vật vã, rũ

rợi, xộc xệch, sòng sọc

1 Ví dụ:/sgk.

- Từ đặc tả hình ảnh,

dáng vẻ, trạng thái của sự

vật: móm mém, xồng xộc,

 Trong những từ trên, từ nào

đặc tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng

thái của sự vật?

móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc.

 Những từ còn lại có khả

năng diễn tả điều gì?

Mô phỏng âm thanh của conngười, con vật

2 Đặc điểm, công dụng:

 Hãy tìm một số từ ngữ có

khả năng tương tự? (mỗi dãy

-Đặc tả hình dáng: đủng đỉnh,thướt tha, mượt mà, quăn qeo …

-Từ tượng hình: (nhóm) từgợi tả hình ảnh, dáng vẻ,

Trang 39

Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013

thực hiện một yêu cầu) - Mô phỏng âm thanh: trạng thái của sự vật

-Từ tượng thanh: từ mô

 Như vậy thế nào là từ tượng

thanh, tượng hình?

Ha ha, hô hố, ríu rít … phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người

 Nhà văn Nam Cao đã sử

dụng một loạt từ tượng thanh,

tượng hình như vậy có tác

dụng gì?

Giúp người đọc hình dung mộtcác rõ nét, sâu sắc cái chết đauđớn, vật vã tạo nên cảm xúc đauxót cho người đọc

 Hãy nói tác dụng của nhóm

từ tượng thanh, tượng hình

trong văn miêu tả và tự sự?

Thảo luận:

-Dốc lên … dốc thăm thẳm

-Em ơi … bên kia sông Đuống -Chú bé … nghênh nghênh

-Từ tượng thanh, tượnghình có khả năng gợi hìnhảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng tạo giá trị biểu cảm

GV treo bảng phụ:Phân loại từ

trong nhóm từ sau, cho biết sắc

thái cụ thể của chúng: ha ha,

hì hì, hô hố, cười khẩy, cười nụ

-Từ tượng hình: cười khẩy, cườinụ

- Từ tượng thanh: ha ha, hì hì,hô hố

- Từ tượng hình: cười

khẩy, cười nụ …

- Từ tượng thanh: ha ha,

hì hì, hô hố

+Cười khẩy: cười nhếch mép,tiếng khẽ, tỏ ý khinh thường GV: mỗi từ tượng hình, tượng

thanh đều thể hiện một âm sắc

khác nhau và bộc lôï một sắc

thái biểu cảm khác nhau

+Cười nụ: cười hơi húm môi,không thành tiếng, tỏ ý thích thúmột mình

+Ha ha: cười to, sảng khoái+Hì hì: tiếng cười phát ra đằngmũi, biểu lộ sự thích thú một cáchhiền lành

16

Yêu cầu HS đọc và thực hiện

bài tập 1 – GV nhận xét, bổ

Yêu cầu HS đọc và thực hiện

bài tập 2 - GV nhận xét, bổ

sung thêm

Năm từ tượng hình gợi tả dáng

đi của người: lò dò, lừ đừ, khậtkhưởng, khép nép, xiêu vẹo

2/Năm từ tượng hình gợi

tả dáng đi của người: lò

dò, lừ đừ, khật khưởng, khép nép, xiêu vẹo

Yêu cầu HS đọc và thực hiện

Trang 40

mộ hôi đã lấm tấm của mẹ, mộ hôi đã lấm

tấm

-Dốc lên khúc khuỷu dốc

thăm thẳm.

 Từ láy là từ tượng hình,

tượng thanh đúng hay sai?

Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu đặc điểm,công dụng

của từ tượng hình, tượng

thanh?

Sai HS lấy ví dụ

 HS trả lời

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được khái niệm và vận dụng về từ tượng hình và tượng thanh

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

+Trả lời các câu hỏi ở sgk

+Phân biệt được từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội và biết cách sử dụng chúng

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày đăng: 28/01/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

15’ Hoạt động 5: Hình ảnh chị Dậu c)Hình ảnh chị Dậu : - giao an ngu văn 8 ca bo
15 ’ Hoạt động 5: Hình ảnh chị Dậu c)Hình ảnh chị Dậu : (Trang 26)
Hình  dáng,  sự   thay  đổi   của người thân …; Biểu cảm: cảm xúc, tình cảm của bản thân đối với người thân. - giao an ngu văn 8 ca bo
nh dáng, sự thay đổi của người thân …; Biểu cảm: cảm xúc, tình cảm của bản thân đối với người thân (Trang 62)
Bảng   từ   đã   cho   sgk,   sau   đó - giao an ngu văn 8 ca bo
ng từ đã cho sgk, sau đó (Trang 79)
Hình thức của bài thơ này so với - giao an ngu văn 8 ca bo
Hình th ức của bài thơ này so với (Trang 173)
Hình thức và chức năng của câu - giao an ngu văn 8 ca bo
Hình th ức và chức năng của câu (Trang 178)
10’ Hoạt động 1: Hình thức và chức - giao an ngu văn 8 ca bo
10 ’ Hoạt động 1: Hình thức và chức (Trang 178)
Hình   dung   rõ   về   hoàn cảnh   sáng   tác   và   tâm trạng   nhà   thơ,   thấy khung   cảnh  đêm   trăng và cảm nhận của người tuứ. - giao an ngu văn 8 ca bo
nh dung rõ về hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng nhà thơ, thấy khung cảnh đêm trăng và cảm nhận của người tuứ (Trang 283)
Bảng thống kê trên. - giao an ngu văn 8 ca bo
Bảng th ống kê trên (Trang 301)
Hình thức như thế nào? - giao an ngu văn 8 ca bo
Hình th ức như thế nào? (Trang 316)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w