Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp 4.Cđng cè: HS kh¸i qu¸t néi dung bµi häc1p 5/ Dặn dị HS tiết học tiếp theo:1 ChuÈn bị bài:Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Đọc kĩ nội dung bài học
Trang 1Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013 Ngày soạn:15/8/2012
Ngµy d¹y:
Tiết: 1,2
TÔI ĐI HỌC
Thanh TịnhA-MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Tiết1:
- Nắm được trình tự diễn tả những kỉ niệm của tác giả theo dòng hồi tưởng từng thời điểm; Hiểu tâm
trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên; Thấy được ngòi bút
văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thạch Lam
- Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ
- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
B-CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV:
- Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2.Chuẩn bị của HS:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
C-TiÕn tr×nh lªn líp:
1/ Ổn định tình hình lớp:Kiểm tra sĩ số học sinh
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra sách vở môn Ngữ văn
- Nhắc nhở HS học tốt môn học này
3/ Bài mới:
Lớp 7, đã học văn bản Cổng trường mở ra của Lí Lan, nội dung của bài văn nói về điều gì? (Tâm trạng trong ngày khai trường được thể hiện trong Tôi đi học, đó là những nỗi niềm, tình cảm gì?
phẩm
I- Giới thiệu tácgiả, tác phẩm:
Vài nét về tác giả Thanh Tịnh?
Về văn bản Tôi đi học?
đi học in trong tập Quê mẹ
bản:
GV: Đọc diễn cảm, giọng đọc thể
hiện rõ niềm hồi tưởng, gợi nhớ
Tôi đi học thuộc kiểu văn bản
nào?
Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
rã”: Khơi nguồn nỗi nhớ
Đ2: “Buổi mai hôm ấy” đến “trên
2/ Bố cục:
Trang 2ngọn núi”: Tâm trạng, cảm giác
của nhân vật Tôi trên on đường
cùng mẹ tới trường
Đ3: “Trước sân trường” đến “chútnào hết”: Tâm trạng, cảm giác
của nhân vật Tôi khi nhìn ngôi
trường ngày khai giảng; khi nhìnmọi người, các bạn; lúc nghe gọitên mình và phải rời bàn tay mẹđể vào lớp
Đ4: Phần còn lại: Tâm trạng, cảm
giác của nhân vật Tôi lúc ngồi
vào chỗ của mình và đón nhận giờhọc đầu tiên
Tôi về ngày tựu trường đầu tiên
của mình
vật
2/ Phân tích:
Những kỉ niệm của Tôi được
khêu gợi bởi những nguyên nhân
nào?
Biến chuyển của đất trời cuốithu và hình ảnh những em nhỏ rụtrè núp dưới nón mẹ
Chuyển: Trong miền cảm xúc ấy,
Tôi đến trường lần đầu mang
theo những những cảm xúc, tâm
trạng gì?
Hồi hộp, bỡ ngỡ, lo sợ vừa lạ,
Cảm xúc ấy được tác giả miêu
tả qua những gia đoạn nào?
-Lúc ở sân trường-Lúc vào trong lớp học
* Lúc theo mẹ đếntrường
Biện pháp nghệ thuật nổi bật
của đoạn văn này?
Hàng loạt hình ảnh so sánh
Tìm những chi tiết, hình ảnh
chứng tỏ tâm trạng bỡ ngỡ, khi
cùng mẹ đi trên con đường tới
trường?
-> tự cảm thấy có sự thay đổi lớn-Bộ quần áo -> trang trọng … vớiquyển vở mới trong tay …
-Cẩn thận nâng niu mấy quyểnvở, vừa lúng túng muốn thử sứcđể khẳng định mình khi xin mẹcần cả bút, thước …
Hồi hộp, lo lắng,bỡ ngỡ
Như vậy hình thức so sánh trên
kia có ý nghĩa gì đối với việc thể
hiện nội dung đoạn văn và tâm
trạng này của nhân vật ?
động và giàu sức biểu cảm, bộc lộ
rõ cảm xúc của nhân vật Tôi, tạo
sự đồng cảm
Trang 3Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
việc học
Tiết 2
Những chi tiết nào chứng tỏ tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật Tôi khi nhìn thấy ngôi
-Bật khóc nức nở
Hình ảnh ngôi trường trường
hiện ra như vậy, bộc lộ tình cảm gì
được đi học – tiếng khóc của sựtrưởng thành
Tất cả những tâm trạng ấy được
tác giả thể hiện bằng một chi tiết
cô đọng, đặc sắc, đó là chi tiết nào?
Tác giả đã thể hiện bằng chi tiết
đó có ý nghĩa gì?
Cách so sánh có ý nghĩa gìtrong việc gợi tả cụ thể tâm trạng
của nhân vật Tôi và các em nhỏ
trong thời điểm đó
Nỗi lo lắng khônngoan của mộtngười học trò
Những chi tiết thể hiện tâm
trạng của nhân vật Tôi khi bước
vào lớp và vào chỗ ngồi của mình?
Cảm thấy một mùi hương lạtrong lớp; cảnh vật trong lớp thấylạ và hay; có sự quyến luyến vớilớp và bạn; nhớ lại kỉ niệm đi bẫychim vòng tay lên bàn chăm chỉnhìn thầy
Hình ảnh con chim liệng đến
đứng bên cửa sổ … bay cao có ý
nghĩa như thế nào?
Gợi nhớ tuổi thơ vui chơithường ngày, rồi nhớ tiếc - Hìnhảnh có ý nghĩa tượng trưng: giờđã bước vào tuổi đến trường đểhọc tập không còn được rong chơinữa
-> Ngỡ ngàng, tựtin để bước vào giờhọc
Dòng Tôi đi học cuối văn bản có
ý nghĩa gì?
qua, ý thức việc học tập, việc đếntrường trong cuộc đời của một tuổithơ
Trang 4GV: dòng chữ đã thể hiện được chủ
đề của văn bản, mang tính thống
nhất => Tình cảm êm dịu, trong
trẻo, ngọt ngào và đầy quyến luyến
rất riêng của Thanh Tịnh
người lớn đối với các em bé đầu
tiên đi học
b) Thái độ củangười lớn:
Nhận xét về thái độ, cử chỉ của
người lớn (ông Đốc, thầy giáo đón
nhận học trò mới, các phụ huynh)
đối với các em bé lần đầu tiên đi
học?
sách, vở…, đưa con đến trường
-Thầy giáo từ tốn bao dung: đọctên, tươi cười đón vào lớp
GV: đó là trách nhiệm, tấm lòng
của gia đình, nhà trường đối với thế
hệ tương lai và cũng là môi trường
giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi
dưỡng các em trưởng thành
thức trong việc học tập của em?
HS tuỳ ý trả lời
Nét nghệ thuật nổi bật của
truyện?
+Nghệ thuật: bốcục theo dòng hồitưởng; Kết hợpngẫu nhiên giữa kểvà tả biểu cảm;Hình ảnh so sánh -> Chất trữ tìnhtrong trẻo
Sức cuốn hút của tác phẩm tạo
nên từ đâu?
Tình huống truyện; tình cảmcủa người lớn; hình ảnh thiênnhiên, ngôi trường; những hìnhảnh so sánh
Toàn bộ nội dung của văn bản
ghi lại điều gì?
trong sáng của tuổihọc trò, nhất làbuổi tựu trường đầutiên thường đượcghi nhớ trong mãitrong lòng mỗi conngười
Gợi: tổng hợp khái quát dòng cảm
xúc, tâm trạng của nhân vật tôi
theo trình tự thời gian; trình bày suy
Phát biểu cảm nghĩvề dòng cảm xúccủa nhân vật tôi
Trang 5Nắm được nội dung, nghệ thuật
Phân tích tâm trang
trong truyện ngắn
Tôi đi học
Củng cố:
Nghệ thuật Nội dung
4.Cđng cè:Gv yªu cÇu Hs kh¸i qu¸t néi dung bµi häc(2’)
5/ Dặn dß: (1’)
Chuẩn bị cho bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
+ Đọc kĩ nội dung bài học+Trả lời câu hỏi SGK
- Phương án tổ chức lớp: thảo luận
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
♦ Câu hỏi: 1/ Lớp 7, đã học về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy lấy ví dụ cho 2 loại từ này?
2/ Nhận xét mối quan hệ ngữ nghĩa trong nhóm từ đồng nghĩa và mối quan hệ ngữ nghĩa trong nhóm từ trái nghĩa ?
♦ Trả lời: 1/ a bông hoa, trái, quả b sống – chết; ốm – mập
2/ Từ đồng nghĩa: có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa, có thể thay thế cho nhau
Từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu
3/ Bài mới: (1’)
Trang 6Giới thiệu bài mới: Như vậy mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từ đồng nghĩa và trái
nghĩa trên đều có mối quan hệ riêng, còn cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ như thế nào?
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
GV treo bảng phụ Yêu cầu HS
quan sát sơ đồ
1/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp:
Nhận xét phạm vi về nghĩa của
từ động vật với các từ thú, chim,
cá?
Nghĩa của từ động
vật rộng hơn nghĩa các
từ thú, chim, cá
động vật bao hàm nghĩa
các từ thú, chim, cá
Nhận xét phạm vi về nghĩa của
từ thú với các từ voi, hươu?
Nghĩa của từ thúrộng hơn nghĩa các từ
voi, hươu.
thú bao hàm nghĩa các
từ voi, hươu.
GV hỏi về phạm vi nghĩa từ chim,
ca ù tương tự như trên.
Nghĩa của các từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa những từ nào và
hẹp hơn nghĩa từ nào?
Có phạm vi rộng hơn
các từ voi, hươu, tu hú,
sáo … và hẹp hơn nghĩa
của từ động vật
GV treo bảng phụ ghi sơ đồ
động vật
voi thú
hươu
tu hú chim
sáo cá rô
cá thu cá
GV nói về sự bao hàm nghĩa của
động vật với các từ còn lại
15’ Hoạt động 2: Tổng hợp kết quả
Một từ được coi là có nghĩa -Từ có nghĩa rộng: khi lên
Trang 7Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
bao hàm phạm vi nghĩa củamột số từ ngữ khác
Một từ được coi là có nghĩa
hẹp khi nào? -Từ có nghĩa hẹp: khi lênphạm vi nghĩa của từ ngữ đó
được bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác
Từ phạm vi nghĩa của các từ
thú, chim, cá em có thể nói lên
kết luận gì cho phạm vi nghĩa của
từ?
-Một từ có nghĩa rộng đốivới những từ ngữ này đồngthời có nghĩa hẹp đối vớimột từ ngữ khác
Yêu cầu HS lấy ví dụ
GV có thể gợi ý
Thực vật:
-Cây (cam, quýt…)-Cỏ (mật, chỉ, may …)-Hoa (hồng, lay ơn …)Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Yêu cầu hs đọc BT và thực hiện
theo nhóm HS thực hiện 1/ Lập sơ đồa) Y phục
quần áoquần đùi, áo dài, quần dài áo sơ mib) Vũ khí
súng bom súng trường bom bi, súng đại bác ba càng
với các TN ở nhóm sau:
a) Chất đốtb) Nghệ thuậtc) Thức ănd) Nhìne) Đánh
hàm trong phạm vi nghĩa củamỗi từ ngữ sau:
a)Xe cộ -> máy, hơi, cải tiếnb)Kim loại -> sắt, đồng, chìc)Hoa quả->cam, bưởi, chuốid)(người) họ hàng -> nội,ngoại, cô, dì
e)Mang -> xách, khiêng, vác
Trang 8phạm vi nghĩa của mỗi nhóm
TN saua) Thuốc làob) Thủ quỹc) Bút điệnd) Hoa taiYêu cầu HS thực hiện BT5
Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp
4.Cđng cè: HS kh¸i qu¸t néi dung bµi häc(1p)
5/ Dặn dị HS tiết học tiếp theo:(1)
ChuÈn bị bài:Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Đọc kĩ nội dung bài học, trả lời câu hỏi SGKV/ rĩt kinh nghiƯm:
-Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
-Biết viết một văn bản thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn sắpxếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
-Giao dục HS ý thức trong giao tiếp
B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giao vien
- Phương án tổ chức lớp: thảo luận
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: Không
3/ Bài mới: (1’)
Trang 9Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
Giới thiệu bài mới: Lớp 7 đã học về liên kết trong văn bảnlà một trong những tính chất quan trọngcủa
văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu Để được một văn bản có tính liên kết có nghĩa,dễ hiểu thì yêu cầu phải có tính thống nhất về chủ đề văn bản
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Yêu cầu HS đọc “Tôi đi học” HS đọc
Tác giả nhớù lại những kỉ niệm
sâu sắc nào trong thời thơ ấu của
-Giờ học đầu tiên
Sự hồi tưởng ấy gợi lên những
ấn tượng gì trong lòng tác giả? Kỉ niệm khó quên
Tác giả viết văn bản này nhằm
mục đích gì? Phát biểu ý kiến và bộc lộcảm xúc của mìnhvề một kỉ
niệm sâu sắc từ thuở thiếuthời
Cách trình bày những kỉ niệm
sâu sắc trong thời thơ ấu của mình
lần đầu tiên đi học đó chính là đối
tượng và vấn chính mà VB biểu
đạt
Chủ đề là gì?
GV:chủ đề của văn bản là vấn đề
chủ chốt , những ý kiến , những
cảm xúc của tác giả được thể hiện
một cách nhất quán trong VB
II - Bài học:
1/ Chủ đề của văn bảnChủ đề là đối tượng vàvấn đề chính mà vănbản biểu đạt
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tính thống
nhất về chủ đề của văn bản
Thảo luận: Căn cứ vào đâu mà
em biết “Tôi đi học” nói lên
những kỉ niệm của tác giả về buổi
tựu trường đầu tiên?
-Nhan đề “Tôi đi học”
->văn bản nói về tôi đi học ->nói về buổi đầu đi học-Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa
đi học được lằp đi lặp lại,
trong đó có dùng đại từ Tôi
“Tôi đi học” tập trung hồi
tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi
-Hằng năm … tôi lại náonức của buổi tựu trường-Tôi quên thế nào được …
Trang 10trong buổi tựu trường đầu tiên.
Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ
tâm trạng đó in sâu trong lòng
nhân vật Tôi suốt cuộc đời?
-Hai quyển vở mới nặng-Tôi bặm tay ghì thật chặtchúi xuống đất
Tìm những từ ngữ, các chi tiết
nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn
bỡ ngỡ của nhân vật Tôi
-Trên đường đi học:
+Cảm nhận về con đường …về hành vi: lội
- Khi cùng mẹ đến trường? Qua sông thả diều, đi ra
đồng nô đùa -> đi học cố làmnhư một học trò thực sự-Trên sân trường:
+Cảm nhận về ngôi trường-> đâm ra lo sợ vẩn vơKhi cùng bạn đi vào lớp? -Cảm giác bỡ ngỡ, lúng
túng khi xếp hàng vào lớp:
đứng nép bên người thân …khóc theo
-Trong lớp học; cảm thấy
xa mẹ, nhớ nhà
Nhận xét về cách thể hiện chủ
đề trong văn bản “Tôi đi học”?
Như vậy văn bản “Tôi đi học”
là văn bản thống nhất về chủ đề
Người viết thể hiện đúngchủ đề của văn bản – ghi lạiđầy đủ chi tiết cảm xúc, suynghĩ theo dòng hồi tưởngnhằm tác động đến ngườiđọc về nhận thức, hànhđộng, tình cảm Mọi phầnvăn bản đều tập trung vàochủ đề văn bản
Thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của một văn bản?
-Văn bản có tính thốngnhất về chủ đề khi chỉbiểu đạt chủ đề đã xácđịnh, không xa rời haylạc sang chủ đề khác
Tính thống nhất đó thể hiện ở
những phương diện nào?
-Về hình thức: nhan đềcủa văn bản sắp xếp cácphần mục, các từ ngữ đềuthể hiện được chủ đề vănbản
-Về nội dung: xác định đốitượng phản ánh mọi chi tiếttrong văn bản
Như vậy làm thế nào để viết
hoặc hiểu một văn bản? - Để viết hoặc hiểu mộtvăn bản, cần xác định
Trang 11Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ
chủ đề được thể hiện ởnhan đề, đề mục, trongquan hệ giữa các phầncủa văn bản và các từngữ then chốt thườnglặp đi lặp lại nhiều lần
Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và thực
a)-Đối tượng: rừng cọ
- Thứ tự: giới thiệu rừngcọ, tả cây cọ, tình cảmgắn bó với cây cọ
-Không thể thay đổi, vìvăn bản đã sắp xếp các
ý hợp líb) Chủ đề: rừng cọ ởquê hương của tác giảc)-Miêu tả rừng cọ:thân cọ, búp cọ, câynon, lá cọ, ngôi nhà, …-Cuộc sống người dân:cha làm chổi cọ, mẹđựng hật giống, chị đannón lá cọ, nhặt trái cọvề om ăn …
Yêu cầu HS đọc và thảo luận bài
tập 2
HS thảo luận 2/ Ý lạc xa chủ đề b, d
Yêu cầu HS đọc và thảo luận bài
tập 3
HS thảo luận-Ý lạc chủ đề: c, g
- Ý thiếu tập trung vào chủđề
3/ Điều chỉnh:
a)sgkb)Cảm thấy con đườngthường đi lại lắm lần tựnhiên cảm thấy lạ,nhiều cảnh vật thay đổic)Muốn thử cố gắng tựmang sách vở như mộthọc trò thực sự
d)Cảm thấy ngôi truờngvốn qua lại nhiều lầncũng có nhiều biến đổiHo
Trang 12bạn mới
4.Cđng cè:Gv yªu cÇu Hs nh¾c l¹i néi dung bµi häc(2p)
5/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được chủ đề văn bản và tính thống nhất của nó
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Bố cục của văn bản
+Trả lời các câu hỏi
+Rút ra khái niệm bố cục văn bản; hiểu được cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
V-RÚT KINH NGHIỆM:
TRONG LÒNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu)
Nguyên Hồng
A-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
Tiết1:
Trang 13Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
- Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm; Hiểu được và cảm thông nỗi đau của bé Hồng khi phải xa mẹ,sống trong sự ghẻ lạnh của người cô – tiêu biểu cho cái thành kiến cổ hủ phi nhân đạo của xã hội phongkiến
- Giáo dục tình cảm cảm thông với những số phận bất hạnh
- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
Tiết2:
- Hiểu được nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chúđối với mẹ; Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng:bút pháp văn xuôi giàu chất thơ, trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
- Giáo dục tình cảm cảm thông với những số phận bất hạnh
- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Phương án tổ chức lớp: thảo luận
- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
C-TIẾN TRÌNH lªn líp:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Phân tích tâm trạng và cảm giác hồi hộp của nhân vật Tôi khi đến trường, nghe gọi tên vào
lớp, ngồi vào chỗ ngồi của mình và đón nhận giờ học đầu tiên
♦ Trả lời: -Trên đường cùng mẹ tới trường: Con đường quen đi lại nhưng tự nhiên thấy lạ; Cảnh vậtchung quanh vốn rất quen thuộc nhưng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn; Cảmthấy trang trọng và đứng đắn với mấy quyển vở mới trên tay -Khi nghe gọi tên và rời bàn tay mẹ đểvào lớp: Quả tim như ngừng đập; Giật mình và lúng túng; Khóc nức nở -Khi ngồi vào chỗ và đón nhậntiết học đầu tiên: Thấy gì cũng lạ và hay lạm nhận là vật riêng của mình-> Ngỡ ngàng, tự tin để bướcvào giờ học
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Từ xưa đến nay, có không biết bao tác phẩm nghệ thuật bày tỏ tình cảm, cảm xúc về những người mẹkính yêu Và Nguyên Hồng, nhà văn hiện thực giai đoạn văn học 30 – 45, là người có trái tim “dễ khóc”đã ghi nỗi đau khi sống xa mẹ cùng với vui sướng khi được ngồi trong lòng mẹ quan đoạn trích “Tronglòng mẹ” mà ta học hôm nay
Tiết1
1918 –1982
Vài nét về tác giả Nguyên
của hồi kí “Những
Trang 14 Đặc điểm của đoạn trích
“Những ngày thơ ấu”?Thể loại của
văn bản?
* Thể loại: hồi kí(tự truyện)
GV: Hồi kí là một thể của kí, người
viết kể lại những chuyện, những
điều chính mình đã trải qua, đã
chứng kiến
bản:
GV: Đọc diễn cảm, giọng đọc thể
hiện rõ thái độ của từng nhân vật
và bộc lộ tâm trạng của tác giả
Cuộc đối thoại giữa người cô cayđộc với chú bé Hồng; ý nghĩ, cảmxúc của chú bé về người mẹ bấthạnh
Đ2: Phần còn lại: Cuộc gặp lại bấtngờ với mẹ và cảm giác vui sướngcực điểm của chú bé Hồng
2/ Bố cục:
sống với người cô:
thực bỏ lại chú bé sống trong sự
ghẻ lạnh của họ hàng mà cụ thểlà người cô
* Người cô:
-Cử chỉ-HaØnh động
Nhân vật người cô hiện lên lời
Mục đích của bà cô trong những
lời nói và cử chỉ đó?
Nhằm xúc phạm đến nhânphẩm của mẹ bé Hồng để béHồng ruồng rẫy mẹ mình
Em cảm nhận được điều gì về
Em có suy nghĩ gì với dòng cảm
xúc sau của bé Hồng “Cô tôi … nát
vụn mới thôi”?
Gợi: cổ tục đó là gì? Nó đã ảnh
hưởng như thế nào đến thân phận
người mẹ bé Hồng? Liên hệ đến
những việc làm của người cô?
Những tục lệ xưa cũ của xã hộithực dân nửa phong kiến đã khôngthông cảm với hoàn cảnh, số phậncủa mẹ bé Hồng mà người cô làngười đại diện
=> Đại diện chonhững định kiếnhẹp hòi của xã hộithực dân nửa phongkiến
Qua cuộc đối thoại đó em hiểu
gì về nỗi lòng của bé Hồng?
mẹ nhưng không dám thể hiện
Trang 15Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
Tiết 2
Hoạt động 1:Cảm xúc của chú bé
Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 HS đọc
7’ Thảo luận: Diễn biến tâm trạng của
nhân vật bé Hồng trước những lời
nói của người cô?
-Nghe cô hỏi, trong chú sống lại hình ảnh người mẹ nhưng
“cúi đầu không nói” -> nhận ra
ý nghĩa cay độc trong lời nói, không muốn tình yêu và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
-Nhận ra những rắp tâm tanh bẩn của người cô
Gợi: Lúc mới nghe cô nói? Sau câu
hỏi thứ hai? Khi nghe kể về tình
cảnh của mẹ?
-Sau lời nói thứ hai, đau đớn phẫn uất trào dâng cùng nỗi xót
xa tức tưởi
-Khi nghe kể về người mẹ, đau đớn, uất ức dâng lên cực điểm
“Cô tôi … nát vụn mới thôi”
- Đau đớn, uất ức
15’ Hoạt động 2: Bé Hồng trong lòng
Bé Hồng đã nhận ra sự trở về
của người mẹ như thế nào? Thoáng thấy, đuổi theo, gọi bối rối …
Tác giả đã đặt ra một tình huống
giả định nào với nhân vật bé Hồng?
Tâm trạng của bé Hồng lúc đó sẽ
ra sao?
Nếu người ấy không phải là mẹ
-> “khác gì … giữa sa mạc”
Tác giả đã vận dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Nói lên được điều
gì về tình cảm của bé Hồng
So sánh -> Niềm khát khao tình mẹ
Được gặp lại mẹ bé Hồng đã có
Nhận xét của em về những hành
động của bé Hồng khi gặp lại mẹ?
Vội vã, bối rối, lập cập khi gặp lại mẹ
5’ Thảo luận: Đối thoại với người cô
bé Hồng đã khóc còn bây giờ đã
gặp lại mẹ vì sao chú cũng oà lên
khóc?
Khóc với người cô bởi vì tức tưởi, đớn đau còn bây giờ gặp lại mẹ sau bao cách xa và sau một khoảng thời gian chiụ bao khổ đau thì những giọt nước mắt này ẩn chứa biết bao nỗi niềm: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện
->dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện
Trang 16Yêu cầu HS đọc lại “Xe chạy …
nghĩ ngợi gì nữa”
HS đọc
Ngồi trong lòng mẹ, bé Hồng đã
có những cảm nhận gì về mẹ mình?
Mặt mẹ vẫn tươi sáng … hai gò má; ngồi trên đệm xe … mơnman khắp da thịt; hơi quần áo …
Em có nhận xét gì về khả năng
diễn tả cảm xúc của Nguyên
Hồng?
Diễn tả bằng cảm hứng đặt biệt say mê cùng những rung đôïng vô cùng tinh tế
Như vậy trong lòng mẹ, em nhận
thấy bé Hồng có những cảm giác
gì?
-Vui sướng, rạo rực
Vậy thì với những lời nói của bà
cô trên kia có ý nghĩa gì?
Chìm đi trong dòng cảm xúc của bé Hồng và không nghĩ ngợi gì
Dòng dòng cảm xúc của chú bé
Hồng? Nhận xét về dòng cảm xúc
của chú bé Hồng với kết cấu
-Lời văn say mê
chất trữ tình
Đoạn trích đã thể hiện nội dung
thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh
-Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng yêu thương, thái độ trân trọng: diễn tả thấm thía nỗiđau của người phụ nữ; thấu
Hiểu và chứng minh nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng
Trang 17Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
hiểu, trân trọngvẻ đẹp tâm hồn,đức tính cao quý của phụ nữ và nhiđồng
4.Cđng cè:GV yªu cÇu HS nh¾c l¹i néi dung bµi häc(2p)
5/ hướng dẫn về nhà: (1’)
*Bài cũ: -Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích
- Phân tích tâm trạng nhân vật, các hình ảnh so sánh …
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tức nước vỡ bờ
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu bức tranh hiện thực của xã hội thực dân nửa phong kiến; vẻ đẹp tâm hồn của người phụnữ nông dân
V- RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn:22/8/2012
-Rèn luyện năng xác lập trường từ vựng
B- ChuÈn bÞ gv -hs:
- Phương án tổ chức lớp: thảo luận
- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH lªn líp:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Đặc điểm từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Lấy ví dụ?
♦ Trả lời: Một từ được coi là có nghĩa rộng khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác; Một từ được coi là có nghĩa hẹp hơn khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
3/ Bài mới: (2’)
Giới thiệu bài mới: Ta đã hiểu được nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc
hẹp hơn (ít khái quát hơn) một từ ngữ khác Còn nghĩa của một từ khi nó cùng một từ sẽ như thế nào?
bài học: Trường từ vựng sẽ cho ta biết điều đó
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn 1
Yêu cầu đọc
Trang 18 Các từ in đậm có nét chung
nào về nghĩa?
Chỉ bộ phận cơ thểcon người
Nhóm từ in đậm đó gọi là một
trường từ vựng Em hiểu thế nào
là trường từ vựng?
Trường từ vựng là tập hợpcủa những từ có ít nhất mộtnét chung về nghĩa
Yêu cầu HS lấy ví dụ? Hoạt động của con
người bao gồm nhiều
Thảo luận: một nhóm tìm ra nhóm
từ của trường từ vựng, nhóm khác
tên trường từ vựng đó
Nhóm thực hiện
GV treo bảng phụ ghi vda Yêu
Từ đó có thể rút ra kết luận gì? Trường từ vựng
“mắt” bao gồn nhiềutrường từ vựng nhỏ hơn
-Một trường từ vựng có thểbao gồm nhiều trường từvựng nhỏ hơn
Nhận xét về từ loại trong
trường từ vựng “mắt”? Từ đó nêu
lên nhận xét?
Gồm nhiều từ loạikhác nhau: DT (conngười, lông mày …); ĐT(nhìn, trông …); TT (lờđờ, toét …)
-Một trường từ vựng có thểbao gồm những từ khác biệtnhau về từ loại
GV ghi bảng phụ vdc Yêu cầu HS
Từ ngọt trong ví dụ đó thuộc từ
Có thể rút ra kết luận gì cho từ
nhiều nghĩa về trường từ vựng của
nó?
-Do hiện tượng nhiều nghĩa,một từ có thể thuộc nhiềutrường từ vựng khác nhau
GV ghi bảng phụ vdd Yêu cầu
HS đọc
HS đọc
Những từ in đậm thuộc trường
từ vựng chỉ đối tượng nào?
Con chó
Thông thường được dùng để
chỉ đối tượng nào? Biện pháp
nghệ thuật gì?
Con người
Hiện tượng trên gọi là cách
chuyển trường từ vựng Tác dụng? Tăng thêm tính nghệthuật của ngôn từ và
Trang 19Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
khả năng diễn đạt
Như vậy có thể rút ra kết luận
vựng để tăng thêm tính nghệthuật của ngôn từ và khảnăng diễn đạt (nhân hoá, ẩndụ, so sánh)
Yêu cầu HS đọc và thực hiện HS đọc và thực hiện 1.Trường từ vựng người ruột
thịt: mợ, thầy, con, cô, họ nội2.Đặt tên trường từ vựng củamỗi cụm từ:
a)Dụng cụ đánh bắt thuỷ sảnb)Dụng cụ để đựng
c)Hoạt động của chând)Trạng thái tâm líe)Tính cách
g)Dụng cụ để viết3/ Các từ in đậm thuộctrường từ vựng: thái độ, tínhcách
4/ Xếp từ vào đúng trường từvựng:
-Khứu giác: mũi thơm, điếc,thích
-Thính giác: tai, nghe, điếcrõ, thính
Hướng dẫn HS thực hiện theo
-Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản:lưới, nơm, câu, vó …
-Đồ dùng cho chiến sĩ: lưới(chắn đạn), võng, tăng …-Các hoạt động săn bắt: lưới,bẫy, bắn, đâm …
+ Lạnh-Thời tiết và nhiệt độ: nóng,lạnh, ấm, ẩm, mát …
-Tính chất thực phẩm: (đồ)lạnh, nóng
-Tính chất tâm lí: lạnh(gương mặt lạnh), ấm
6/ Trường từ vựng quan sự
Trang 20được chuyển sang trường từvựng nông nghiệp.
4 Cđng cè: HS kh¸i qu¸t néi dung bµi häc
5/hướng dẫn về nhà: (3’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được trường từ vựng
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh
+Trả lời các câu hỏi
+Rút ra khái niệm cho 2 loại từ này và cách vận dụng
V-RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:22/8/2012
Ngµy d¹y:
Tiết: 8
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
-Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài; Biết xây dựngbố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
-Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản có bố cục
B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Phương án tổ chức lớp: thảo luận
- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
C-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi: Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
♦ Trả lời: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt; Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác; Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại nhiều lần
3/ Bài mới: (2’)
Giới thiệu bài mới: Để một văn bản đảm bảo tính thống nhất, ngoài việc xác định rõ chủ đề văn bản
thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ được lặp lại thìcòn cần phải đảm bảo về bố cục Bài học này ta sẽ thấy rõ điều đó
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’ Hoạt động 1: Bố cục của văn
Yêu cầu HS đọc “Người thầy HS đọc
Trang 21Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
đạo cao đức trọng”
Văn bản có thể chia làm
mấy phần? Nhiệm vụ của từng
phần?
3 phần-P1: câu 1: giới thiệu ông ChuVăn An
-P2: đến không cho vào thăm:
công lao, uy tín và tính cáchcủa ông Chu Văn An
-P3: còn lại: Tình cảm củamọi người đối với ông ChuVăn An
II -Bài học:
1/ Bố cục của văn bản
Phân tích mối quan hệ giữa
các phần trong văn bản?
Gắn bó chặt chẽ nhau, phầntrước làm tiền đề cho phầnsau, còn phần sau là sự tiếpnối cho phần trước; Các phầnđều tập trung làm rõ chủ đềcủa văn bản là: Người thầyđạo cao, đức trọng -Bố cục văn bản là sự tổ
Tất cả những điều vừa tìm
hiểu trên đã làm nên bố cục
văn bản TB: thường cómột số đoạn nhỏ trìnhbày các khía cạnh củachủ đề KB: tổng kết chủđề của văn bản
10’ Hoạt động 2: Cách bố trí, sắp
xếp nội dung phần thân bài của
văn bản
2/ Cách bố trí, sắp xếpnội dung phần thân bàicủa văn bản:
Phần thân bài của văn bản
Tôi đi học kể về những sự kiện
nào?
-Hồi tưởng trước khi đi học-CaÛm xúc quá khứ và hiện tạiđan xen
Các sự việc ấy sắp xếp theo
thứ tự nào?
-Sắp xếp theo sự hồi tưởngnhững kỉ niệm về buổi tựutrường đầu tiên của tác giả;
theo thời gian: những cảm xúctrên đường đến trường, nhữngcảm xúc khi bước vào lớp học
- Sắp xếp theo thứ tự liêntưởng đối lập những cảm xúcvề cùng một đối tượng trước
Trang 22đây và buổi tựu trường đầutiên
Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng trong phần thân bài?
-Tình thương mẹ và thái độcăm ghét cực độ những cổ tụcđã đày đoạ mẹ mình
-Niềm vui sướng cực độ khiđược ở trong lòng mẹ
Khi tả người, vật, con vật,
phong cảnh … em sẽ lần lượt
miêu tả theo trình tự nào?
-Không gian (phong cảnh)từ xa đến gần
-Thời gian: quá khứ dến hiệntại hoặc đan xen
-Tình cảm, cảm xúc con người-Chỉnh thể, bộ phận
Cách sắp xếp sự việc để thể
hiện chủ đề trong Người thầy
đạo cao đức trọng?
-Các sự việc nói về ChuVăn An là người tài cao
- Các sự việc nói về Chu Văn
An là người đạo đức được họctrò kính trọng
-Trình bày theo thứ tựtuỳ thuộc vào kiểu vănbản, chủ đề, ý đồ giaotiếp của người viết
Nhìn chung, nội dungthường được sắp xếptheo trình tự thời gian vàkhông gian, theo sự phát
Nhận xét về cách trình bày
trong phần TB của 3 văn bản
bản trên?
Hãy nói những hiểu biết về
cách sắp xếp nội dung phần TB
của văn bản?
triển của sự việc haytheo mạch suy luận, sao
ho phù hợp với sự triểnkhai chủ đề và sự tiếpnhận của người đọc
Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ sgk HS đọc
Yêu cầu HS đọc và thực hiện
BT 1 theo nhóm Nhóm thực hiện, hai nhómmột câu 1/ Cách trình bày ý trongcác đoạn trích
a)Cảnh tượng cồn chim,theo thứ tự không gian:nhìn xa – đến gần – đếntận nơi – đi xa dần
b)Vẻ đẹp của Ba Vì,theo thứ tự thời gian: vềchiều, lúc hoàng hônc)Bàn về cách thể hiệntrong lịch sử: hai luận cứsắp xếp theo tầm quantrọng của chúng đối vớiluận điểm cần chứng
Trang 23Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
minh
GV hướng dẫn HS về nhà làm
các BT 2, 3 2)-Phản ứng tâm lí của béHồng khi nghe những lời xúc
phạm đến mẹ
-Cảm giác sung sướng cựcđiểm khi ở trong lòng mẹ3)Đảo ngược vị trí hai mục avà b
4.Cđng cè: HS kh¸i qu¸t néi dung chÝnh bµi häc
5 hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được bố cục và cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
+Trả lời các câu hỏi
+Rút ra khái niệm đoạn văn; đặc điểm của từ ngữ và câu trong đoạn văn
V-RÚT KINH NGHIỆM:
Yªn L©m, ngµy th¸ng 8 n¨m 2012
Phã hiƯu trëng ký duyƯt
NguyƠn Ngäc B¸
Trang 24Ngày soạn:30/8/2012
Ngµy d¹y:
Tiết: 9
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích Tắt đèn) - Ngô Tất Tố -
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
1.Kiến thức : Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm; Thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã
hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và qui luật cuộc sống: có ápbức, có đấu tranh cùng với vẻ đẹp của người phụ nữ nông dân Việt Nam
2 Kỷ năng : Rèn luyện kĩ năng cảm thụ ,phân tích đặc điểm của nhân vật văn học qua tác phẩm.
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu mến, cảm thông với số phận bất hạnh của những người nông dân trong
xã hội cũ ; bồi dưỡng ý thức đấu tranh chống áp bức, bất công
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Phương án tổ chức lớp: thảo luận
- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Ï
1/ Ổn định tình hình lớp: (1’) Oån định lớp – Kiểm diện HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Phân tích tâm trạng và cảm giác của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ ?
♦ Trả lời: - Ban đầu oà lên khóc rồi cứ thế nức nở ->dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện
-> Cuối cùng là một cảm giác vui sướng, rạo rực và không nghĩ ngợi gì
3/ Bài mới : Giới thiệu bài mới : (1’)
Trước cách mạng tháng Tám, người nông dân dưới chế độ thực dân nửa phong kiến đã phải chịu cảnh sống cơ cực và nhiều áp bức Nét hiện thực đó đã tràn vào những tác phẩm của nhà văn Ngô Tất Tố, nhưng không chỉ dừng lại ở đó, tác giả còn làm sáng lên những phẩm chất tốt đẹp của họ, trong đó nổi bật hơn hết vẫn là hình ảnh sáng ngời của người phụ nữ Điều được thể hiện rất rõ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ mà ta học ngày hôm nay.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
5’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác
1954 Quê ở tỉnhBaÉc Ninh; là mộtnhà văn hiện thựcxuất sắc chuyên viếtvề nông thôn
Đặc điểm của đoạn trích “Tức
nước vỡ bờ” ? ( Xuất xứ ? )
chương XVIII của tác phẩm Tắt
đèn
“Tức nước vỡ bờ”trích trong chươngXVIII của tác phẩm
Tắt đèn
Trang 25Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
bản:
GV: Cần đọc giọng chính xác, có
sắc thái biểu cảm, nhất là khi đọc
ngôn ngữ đối thoại của các nhân
vật
- GV nhận xét, sửa chữa
10’ Hoạt động 3: Phân tích: Hoạt động 3: Phân tích 2/ Phân tích:
Dậu :
Tình thế của gia đình chị Dậu khi
bọn tay sai xông vào? ( Rất khó
khăn, giữa vụ sưu thuế căng thẳng
không có tiền nộp thuế cho
chồng,cho em chồng đã chết ,phải
bán con, bán chó-> Anh Dậu ốm,
bị đánh )
đã phải bán con, bán chó, bángánh khoai nhưng vẫn thiếu sưu vìphải nộp cả suất sưu cho người đãchết; Anh Dậu đang ốm nặng…
->Phải bảo vệ đượcchồng trong tình thếnguy ngập
Tình thế đó đã đưa đến chị Dậu
một nhiệm vụ khó khăn nào?
Làm sao phải bảo vệ đượcchồng trong tình thế nguy ngậpđó
Cai lệ đã được hiện lên qua
những cử chỉ nào?
-Hành động: sầm sập tiến vào,trợn ngược hai mắt, đùng đùnggiật phắt cái thừng, bịch vào ngựcchị Dậu, sấn tới trói anh Dậu, tátvào mặt chị Dậu đánh bốp
=> Thô bạo, vũ phu
- Hành động:
sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, đùng đùng giật phắt cái thừng, bịch vào ngực chị Dậu, tát vàomặt
Có thể nói được điều gì về nhân
vật cai lệ này qua những hành động
đó?
Tàn bạo, không chút tình người-> Hiện thân của trật tự thực dânphong kiến đầy bất nhân lúc bâygiờ
Tác giả đã diễn tả ngôn ngữ của
nhân vật này bằng những từ ngữ
nào? Khiến em có suy nghĩ gì?
quát, thét, hầm hè, nham nhảm
…
=> Hách dịch, thô lỗ
* Tính cách hung bạo, dã thú
- Khinh bỉ sâu sắc, căm hận chotính cách bỉ ổi của hắn
- Ngôn ngữ: quát tháo, hầm hè, chửi, mắng
=> Hách dịch, thô lỗ
* Tính cách hungbạo, dã thú
Là một tay sai mạt hạng của cái
trật tự xã hội thực dân phong kiến,
qua tất cả những việc làm của hắn
trong nhà chị Dậu, em thấy hắn đã
thực hiện “nghề” của mình như thế
Đánh người, trói người (kể cảngười ốm nặng) không chùn tay,chửi rủa thô tục; tất cả đều rất
tình người
Trang 26 Có thể nói gì về bản chất của
tên cai lệ và trật tự xã hội thực dân
phong kiến lúc bây giờ?
-> Hiện thân của trật tự thựcdân phong kiến đầy bất nhân lúcbây giờ
-> Hiện thân của trậttự thực dân phongkiến đầy bất nhânlúc bây giờ
GV: Trước tình thế nguy ngập của
gia đình, chị Dậu làm thế nào để
bảo vệ anh Dậu thoát khỏi bọn cai
lệ trong khi anh đang ốm nặng?
Van xin tha thiết ( Trước thái độ đe dọa, hống hách, chửi mắng của hai tên tay sai,chị Dậu van xin tha thiết bằng giọng run run
+ Khi cai lệ chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu định hành hung- chị Dậu xám mặt vì lo sợ, tiếp tục van xin tha cho anh Dậu.)
hạ mình, nhẫnnhục vì chồng vìcon…
Thái độ ban đầu của chị Dậu đối
tay sai là gì? Vì sao?
Van xin tha thiết Vì bọn tay sai
đang là kẻ nhân danh phép nước
còn chồng chị lại là kẻ cùng đinhđang có tội; bản năng của thânphận be nhỏ, bản tính nông dânmộc mạc, nhẫn nhục
Nhưng đến khi tên cai lệ vẫn
xông vào chồng chị thì chị đã quyết
định điều gì?
Diễn biến ra sao? (Bằng lí le,õ
bằng hành động) Em có nhận xét gì
về cách xưng hô của chị?
-Bằng lí lẽ: chồng tôi đang ốm
ông không được phép hành hạ
-> Xưng tôi, vị thế kẻ ngang hàng
-Bằng hành động: Mày trói ngay
chồng bà đi, bà cho mày xem!
->Xưng hô “đanh đá”-> căm giận,khinh bỉ, sẵn sàng đè bẹp đối
phương :Túm cổ, ấn dúi ra cữa,
túm tóc lẳng một cái làm cho tên
cai lệ ngã chỏng quèo, ngã nhào
ra thềm
+ Xưng hô:
cháu – ông tôi –ông bà – mày + Van xin cự lại bằng lý lẽ, bằng hành động
Cảm giác của em sau khi đọc
xong đoạn chị Dậu chống lại tên
người nhà Lí Trưởng? Nhận xét
nghệ thuật miêu tả của tác giả?
tả sống động, có sắc thái hài hướccủa tác giả…
Do đâu mà chị Dậu lại có được
lạ lùng như vậy?
-> Sức mạnh của lòng yêuthương, của sự căm hờn->
-> Sức mạnh củalòng yêu thương, củasự căm hờn
Trang 27Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
Qua đoạn trích em có thể nói gì
về tính cách của chị Dậu?
một sức sống mạnh mẽ, một tinhthần phản kháng tiềm tàng
-> Chị Dậu vốn dịu dàng nhẫn nhục,giàu tình yêu thương và tiềmtàng tinh thần phản kháng mãnh liệt
=> Hiền dịu, nhẫnnhục nhưng có mộtsức sống mạnh mẽ,một tinh thần phảnkháng tiềm tàng
GV: Tuy đó chỉ là hành động bột
phát, chưa giải quyết được gì,
nhưng ta có tin rằng khi có ánh
sáng Cách mạng soi đường thì chị
sẽ là người đi đầu trong cuộc đấu
tranh “Tôi nhớ như có lần nào, tôi
… ở một đám đông …, ở một cuộc
cướp chính quyền huyện kì Tổng
khởi nghĩa” (NT)
Nghe giảng
Em hiểu như thế nào về nhan đề
Tức nước vỡ bờ?
Nêu lên một chân lí: con đườngsống của quần húng bị áp bức chỉcó thể là con đường đấu tranh tựgiải phóng , theo quy luật : có ápbức ->có đấu tranh
5’ Hoạt động 6: Tổng kết Hoạt động 6: Tổng kết III- Tổng kết :
Đoạn trích có những đặc sắc gì
về nghệ thuật ?
khắc hoạ nhân vật rõ nét; miêutả linh hoạt, sống động; ngôn ngữkể chuyện, miêu tả và đối thoạiđặc sắc
- NT: khắc hoạ
nhân vật rõ nét;miêu tả linh hoạt,sống động; ngônngữ kể chuyện,miêu tả và đốithoại đặc sắc
Đoạn trích đã thể hiện được nội
dung gì?
GV giảng bình: Đoạn trích đã Vạch
trần bộ mặt bất nhân của xã hội
đương thời; vẻ đẹp tâm hồn của
người phụ nữ nông dân .
Vạch trần bộ mặt bất nhân củaxã hội đương thời; vẻ đẹp tâm hồncủa người phụ nữ nông dân
- ND: vạch trần bộ
mặt bất nhân của xãhội đương thời; veđẹp tâm hồn củangười phụ nữ nôngdân
Hoạt động IV: Luyện tập
Gọi HS thảo luận nhóm : Câu 6
sgk
- Gọi 1 em trả lời ->Lớp bổ sung
->GV tổng kết chung
HS thảo luận nhóm : Câu 6sgk
- Gọi 1 em trả lời ->Lớp bổ sung->
đường đấu tranh nhưng bằng cảmquan hiện thực ông đã cảm nhận
IV- Luyện tập :
Câu 6 sgk.(Về nhậnxét của NguyễnTuân)
Trang 28bờ và sức mạnh to lớn của nó cho
nên NT đã nói như vậy
HĐ 6: Củng cố :
-Gọi HS đọc 2 lần Ghi nhớ/sgk
HS đọc 2 lần Ghi nhớ/sgk
4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
*Bài cũ: -Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích
- Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh chị Dậu, phân tích hình ảnh tên cai lệ; giá trị tố cáo; ý nghĩa ngợi
ca của đoạn trích …
*Bài mới: Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn trong văn bản”
+ Đọc các nội dung, trả lời các câu hỏi và bài tập/sgk
+ Tham khảo tư liệu để soạn bài tốt hơn
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 29Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
-Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn vàcách trình bày nội dung đoạn văn
-Biết viết các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Phương án tổ chức lớp: thảo luận
- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tình hình lớp: (1’) : Oån định lớp – Kiểm diện HS.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Bố cục của văn bản là gì?
♦ Trả lời: Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Thường có 3 phần: MB, TB,
KB MB: nêu ra chủ đề của văn bản TB: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề KB: tổng kết chủ đề của văn bản
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’) Để có một văn bản tốt, ngoài việc phải xây dựng bố cục;
bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài hợp lí thì một điều cũng không kém phần quan trọng nữa đó làxây dựng đoạn văn
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
5’ Hoạt động 1: Khái niệm. I- Tìm hiểu bài: /sgk.
Yêu cầu HS đọc “Ngô Tất
Tố và tác phẩm Tắt đèn” HS đọc II Bài học :
Mỗi ý được viết thành
Dựa vào dấu hiệu hình
thức nào để nhận biết
đoạn văn?
Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng và thường biểu đạt một ýhoàn chỉnh
Đoạn văn là đơn vị trựctiếp tạo nên văn bản, bắtđầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng và thường biểu đạt ýtương đối
Cần bao nhiêu câu để
tạo thành một đoạn văn?
thường do nhiều do
Thế nào là đoạn văn?
(về nội dung, hình thức)
nhiều cầu tạo thành
10’ Hoạt động 2: Từ ngữ và
câu trong đoạn văn
2/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
Yêu cầu HS đọc lại đoạn
Tìm các từ ngữ có tác Ngô Tất Tốâ Các câu trong a) Từ ngữ chủ đề và câu
Trang 30dụng duy trì đối tượng
trong đoạn văn? (từ ngữ
chủ đề)
đoạn đều thuyết minh cho đốitượng này (lặp lại: ông, nhà văn,Ngô Tất Tốâ, ông)
chủ đề trong đoạn văn
Yêu cầu HS đọc lại đoạn
Tìm câu then chốt của
đoạn văn? (câu chủ đề)
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu
nhất của Ngô Tất Tố
Vì sao em biết đó là
câu chủ đề?
Nội dung câu khát quát ngắngọn, có hai thành phần chính vàđứng ở đầu đoạn văn
Đoạn văn thường có từ ngữchủ đề và câu chủ đề
Từ đó em hiểu từ ngữ
chủ đề và câu chủ đề là
gì? Chúng có vai trò gì
trong văn bản?
- Từ ngữ chủ đề: là các từ ngữdùng làm đề mục hoặc các từ ngữđược lặp lại nhiều lần (thường làchỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa)nhằm duy trì đối tượng được biểuđạt
- Từ ngữ chủ đề: là các từngữ dùng làm đề mục hoặccác từ ngữ được lặp lạinhiều lần (thường là chỉ từ,đại từ, các từ đồng nghĩa)nhằm duy trì đối tượngđược biểu đạt
- Câu chủ đề: mang nội dung kháiquát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủhay thành phần chính và đứng ởđầu hoặc cuối đoạn
- Câu chủ đề: mang nộidung khái quát, lời lẽ ngắngọn, thường đủ hay thànhphần chính và đứng ở đầuhoặc cuối đoạn
10’ Hoạt động 3: Cách trình
đoạn vănThảo luận:
Hãy phân tích và so
sánh cách trình bày ý của
hai đoạn văn trong văn
bản trên?
Đ1: không có câu chủ đề; các ýcó quan hệ với nhau chặt chẽ đểtạo nên chủ đề: cuộc đời và sựnghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố
- Đ1: không có câu chủ đề
Gợi: Câu chủ đề? Các ý
được triển khai như thế
nào?
Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn;
Các câu tiếp theo cụ thể hoá ýchính hay bổ sung ý chính cho câuchủ đề
Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn
GV: Đ1 trình bày theo
phép song hành, Đ2 trình
bày theo phép diễn dịch
Yêu cầu HS đọc lại đoạn
văn b
HS đọc
Câu chủ đề của đoạn
văn?Vị trí?
Câu: Như vậy … Ở cuối đoạn
Nội dung đoạn văn
trình bày theo trình tự
nào?
Câu cuối cùng đúc kết lại ý củacác câu trước đó
Trang 31Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
GV: đoạn văn trình bày
theo phép qui nạp
Có thể nói gì về nhiệm
vụ của các câu trong đoạn
văn?
Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khai và làm sángtỏ chủ đề của đoạn
Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khai và làmsáng tỏ chủ đề của đoạnbằng các phép
GV sơ đồ hoá 3 cách trình
bày nội dung đoạn văn
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
sgk
10’ Hoạt động 4: Luỵên tập: Hoạt động 4: Luỵên tập: III- Luỵên tập:
Yêu cầu HS đọc và thực
hiện BT1 HS đọc và thực hiện 1/ Văn bản chia thành 2 ý,mỗi ý được diễn đạt bằng
2 đoạnYêu cầu HS đọc và thực
hiện BT2 theo nhóm
HS đọc và thực hiện theo nhóm 2/ Cách trình bày nội dung:
a)Diễn dịchb)Song hànhc)Song hànhYêu cầu HS đọc và thực
hiện BT2 trên giấy HS đọc và thực hiện trên giấy 3/ Viết đoạn văn với câuchủ đề đã xho theo
GV hướng dẫn: các cuộc
kháng chiến vĩ đại như
khởi nghĩa Hai Bà Trưng,
Chiến thắng Ngô Quyền;
Trần Hưng Đạo đánh
thắng giặc Nguyên Mông;
Quang Trung đại phá
quân Thanh …
cách diễn dịch và chuyểnđổi thành qui nạp
HĐ 4 : Củng cố :
- Thế nào là từ ngữ chủ
đề và câu chủ đề trong
đoạn văn ?
- Nêu các cách trình bày
nội dung trong một đoạn
văn?
HĐ 4 : Củng cố:
- HS trả lời
- HS trả lời
4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
Trang 32-Nắm được khái niệm đoạn văn; đặc điểm về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề cùng với cách trình bày nội dung đoạn văn -> GV hướng dẫn HS thực hiện BT4 ở nhà
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài viết 2 tiết : Tập làm văn, tại lớp
+Ôn lại cách viết bài văn tự sự , đọc các bài làm văn tham khảo
+Luyện tập với 3 đề ở sgk
III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 33Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ
(Bài viết tại lớp)
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1 Kiến thức : - Giúp HS củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về đoạn văn và văn bản đã học, vậndụng kiến thức này vào một văn bản hoàn chỉnh cụ thể
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự bước đầu có kết hợp với các loại văn miêu tả, biểucảm
3 Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thích môn học và ý thức làm bài trung thực, sáng tạo.
II ĐỀ KIỂM TRA :
Yêu cầu chung:
1 Về nội dung :
- Phải đảm bảo đó là kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học( kỉ niệm phải chân thật trong trẻo)
- Bài viết có sự kết hợp tốt giữa các yếu tố : miêu tả, biểu cảm
2 Về hình thức :
- Phải đảm bảo phương thức tự sự ( Có thể kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm) Bài viếtphải có bố cục rõ ràng, đảm bảo phương thức biểu đạt Biết cách trình bày phần thân bài, biết xâydựng các đoạn văn và liên kết để góp phần thể hiện được chủ đề
B.Yêu cầu cụ thể:
Bài viết cần thể hiện các ý cơ bản sau :
- Tình huống, hoàn cảnh nào làm gợi nhớ đến những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học? Những cảm tưởng chung về điều đó ?
- Cảm giác về lần đầu tiên đi học ?( Chú ý chọn trình tự để thể hiện cho hợp lí, làm đậm nét những kỉ niệm tiêu biểu, gợi nhiều ấn tượng sâu đậm Có thể chọn tình tự không gian kết hợp với thời gian giống như truyện ngắn : “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh)
+ Khi trên đường đi +khi vào lớp học
+Khi trước sân trường +
- Những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học ấy có tác dụng như thế nào đến hiện tại và tương lai ?
Các em có thể trình bày theo trình tự khác( như trình tự hồi ức: quá khứ đan xen hiện tại….) vẫn có thể chấp nhận được, miễn sao điều đó trình bày hợp lí và có thể chấp nhận được
C- BIỂU ĐIỂM
- Điểm 9, 10: Bài viết có bố cục rõ ràng, kỉ niệm chân thành gợi được những rung động, lời văn trong sáng
có sức truyền cảm, biết kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm để làm nổi bật nội dung tự sự, sai không quá 3 lỗi các loại
-Điểm 7, 8 : Bài viết đảm bảo yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, kỉ niệm chân thành, sai
không quá 5 lỗi các loại
-Điểm 5, 6 : Tỏ ra hiểu đề, thể hiện được yêu cầu của đề, văn viết rõ ý, sai không quá 7 lỗi các loại
-Điểm 3 4 : Bài viết còn sơ sài, thể hiện chưa thật sự đảm bảo yêu cầu của đề, lời văn còn vụng sai không
Trang 34quá 10 lỗi các loại
- Điểm 1,2: Bài viết sơ sài, lời văn lủng củng, mắc quá nhiều lỗi.
- Điểm 0 : Không làm được bài hoặc ghi những câu vô nghĩa
IV.KẾT QUẢ : Thống kê các loại điểm :
Trang 352 Kỷ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm thụ văn học ( Phân tích nhân vật, cảm nhận về nhân
cách cao đẹp của một lão nông cùng túng trong tình cảnh đáng thương)
2.
Thái độ : Giáo dục tình cảm yêu thương con người, biết cảm thông, chia xẻ với số phận đáng
thương của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
Tham khảo các tài liệu:
o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 8 – Tập I;
o Bình giảng Ngữ văn 8
o Kiến thức nâng cao Ngữ Văn 8
2 Học sinh:
Học tốt bài cũ
Đọc văn bản “Lão Hạc”– soạn bài theo câu hỏi SGK.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tình hình lớp: Kiểm diện HS – Oån định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Giá trị về nội dung và nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
♦ Trả lời: - Nghệ thuật : khắc hoạ nhân vật rõ nét; miêu tả linh hoạt, sống động; ngôn ngữ kể chuyện,miêu tả và đối thoại đặc sắc;
- Nội dung : vạch trần bộ mặt bất nhân của xã hội đương thời; vẻ đẹp tâm hồn của người phụnữ nông dân ( Chị Dậu )…
3/ Bài mới: Giới thiệu bài : (1’)
Vẫn là đề tài về người nông dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến, thế nhưng ,trong tác
phẩm Lão Hạc của nhà văn Nam Cao mà chúng ta sẽ học hôm nay, ta lại được hiểu thêm về nhân
cách và phẩm chất cao quý trong con người của họ
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Vài nét về tác giả Nam
Trang 36phẩm này? người nông dân Thành công của
truyện ngắn Lão Hạc về đề tài người
nông dân
về nông dân
15
GV gọi HS luyện đọc văn
bản.
HS luyện đọc văn bản.
GV: Đọc diễn cảm, chú ý
thể hiện sắc thái cảm xúc
của nhân vật Lão Hạc.
HS tóm tắt: Tình cảnh của Lão
Hạc-> Tình cảm của Lão Hạc đối với con chó vàng-> Sự túng quẫn đe dọa Lão Hạc.
1/ Đọc – Tóm tắt :
Yêu cầu HS tóm tắt tác
18
’
Hoạt động 3: Tâm trạng
Lão Hạc lúc bán chó
2/ Phân tích:
Cách Lão Hạc gọi con
chó có gì đặt biệt? Điều đó
thể hiện tình cảm gì của
lão?
Cậu Vàng, nhân cách hoá -> Sự yêu
thương, thân thiết, gắn bó của lão vớicon vật nuôi
a) Tâm trạng Lão Hạc lúc bán chó :
- Rất yêu thương con chóVàng(Gọi là Cậu Vàng…)
Yêu thương cậu Vàng
như vậy mà vì sao ông lại
bán cậu đi?
không nuôi nổi bản thân, ông đành bánchó
- Vì nghèo đói, cùng đường,lão Hạc phải bán cậu Vàng
GV: bởi vậy, để đi đến
quyết định bán, chó Lão
Hạc phải day dứt, đắn đo.
Thảo luận:
Phân tích nhân vật Lão
Hạc quanh việc bán chó?
Gợi
: Bộ dạng Lão Hạc lúc
kể chuyện với ông Giáo?
Những từ ngữ, hình ảnh
miêu tả về ngoại hình của
lão đã thể hiện được điều
gì? Lời nói của Lão Hạc
thể hiện tâm trạng gì?
-> HS trả lời -> GV nhận
xét , bổ sung thêm.
chó” “mặt lão … hu hu khóc” -> Lão
Hạc đang tột cùng đau khổ, xót xa, ânhận Điều đó trở thành nỗi ám ảnh,day dứt trong lòng lão
Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu,mắt ầng ầng nước, mặt co rúm lại,miệng mếu máo, hu hu khóc
Lột tả được sự đau đớn hối hận …trong lòng một ông già giàu tìnhthương, giàu lòng nhân hậu
- Ân hận, đau đớn, xót xa vàtrở thành nỗi ám ảnh day dứtkhi bán chó
Qua tất cả những nỗi
niềm của một con người
Qua tất cả những nỗi niềm của mộtcon người khi bán đi con vật nuôi của -> Sống có tình nghĩa, thuỷchung, trung thực và giàu
Trang 37Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
khi bán đi con vật nuôi của
mình như vậy, em có thể
nói gì về con người Lão
Hạc?
mình như vậy, em có thể khẳng địnhvề con người Lão Sống : là người sốngcó tình nghĩa, thuỷ chung, trung thựcvà giàu lòng yêu thương con
lòng yêu thương con
Hoạt động 4: Củng cố
- Diễn biến tâm trạng của
lão Hạc quanh việc bán
chó ?
- HS trả lời – Củng cố bài
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)
*Bài cũ: -Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích
- Phân tích vẻ đẹp về nhân cách của Lão Hạc, giá trị hiện và nhân đạo của tác giả
*Bài mớùi: Chuẩn bị cho bài: Cô bé bán diêm
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu về nhân vật cô bé, tinh thần nhân đạo và giá trị tố cáo của văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 38
Ngày soạn: 12 – 9 - 2009 Tuần:4 - Tiết:15
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
1.Kiến thức : Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.
2.Kỷ năng : Rèn luyện kỷ năng dùng từ một cách linh hoạt, chính xác
3.Thái độ : Xây dựng ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình
tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
II- CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
Tham khảo các tài liệu:
o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 8 – Tập I;
o Bình giảng Ngữ văn 8
o Kiến thức nâng cao Ngữ Văn 8
2 Học sinh: Học tốt bài cũ.
Đọc văn bản “ Từ tượng hình, hừ tượng thanh”– soạn bài theo câu hỏi SGK.
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: -Sĩ số , ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)
♦ Câu hỏi:Thế nào là trường từ vựng? Tìm trường từ vựng của từ “trường học”?
♦ Trả lời: - Trường từ vựng là tập hợp tất cả những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
- Trường học: trường lớp, thầy, bạn …
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Trong vốn từ ngữ tiếng Việt, có một lớp từ tạo nên sắc thái biểu cảm cao: từ
tượng hình, từ tượng thanh Vậy, thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình ? Chúng có những đặc điểm và công dụng gì ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ hơn.
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
24
Yêu cầu đọc đoạn trích HS đọc nội dung ví dụ /SGK II-Bài học:
GV treo bảng phụ: móm mém,
hu hu, ư ử, xồng xộc, vật vã, rũ
rợi, xộc xệch, sòng sọc
1 Ví dụ:/sgk.
- Từ đặc tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của sự
vật: móm mém, xồng xộc,
Trong những từ trên, từ nào
đặc tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật?
móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc.
Những từ còn lại có khả
năng diễn tả điều gì?
Mô phỏng âm thanh của conngười, con vật
2 Đặc điểm, công dụng:
Hãy tìm một số từ ngữ có
khả năng tương tự? (mỗi dãy
-Đặc tả hình dáng: đủng đỉnh,thướt tha, mượt mà, quăn qeo …
-Từ tượng hình: (nhóm) từgợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
Trang 39Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 8 - n¨m häc 2012 -2013
thực hiện một yêu cầu) - Mô phỏng âm thanh: trạng thái của sự vật
-Từ tượng thanh: từ mô
Như vậy thế nào là từ tượng
thanh, tượng hình?
Ha ha, hô hố, ríu rít … phỏng âm thanh của tự
nhiên, con người
Nhà văn Nam Cao đã sử
dụng một loạt từ tượng thanh,
tượng hình như vậy có tác
dụng gì?
Giúp người đọc hình dung mộtcác rõ nét, sâu sắc cái chết đauđớn, vật vã tạo nên cảm xúc đauxót cho người đọc
Hãy nói tác dụng của nhóm
từ tượng thanh, tượng hình
trong văn miêu tả và tự sự?
Thảo luận:
-Dốc lên … dốc thăm thẳm
-Em ơi … bên kia sông Đuống -Chú bé … nghênh nghênh
-Từ tượng thanh, tượnghình có khả năng gợi hìnhảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng tạo giá trị biểu cảm
GV treo bảng phụ:Phân loại từ
trong nhóm từ sau, cho biết sắc
thái cụ thể của chúng: ha ha,
hì hì, hô hố, cười khẩy, cười nụ
-Từ tượng hình: cười khẩy, cườinụ
- Từ tượng thanh: ha ha, hì hì,hô hố
- Từ tượng hình: cười
khẩy, cười nụ …
- Từ tượng thanh: ha ha,
hì hì, hô hố
+Cười khẩy: cười nhếch mép,tiếng khẽ, tỏ ý khinh thường GV: mỗi từ tượng hình, tượng
thanh đều thể hiện một âm sắc
khác nhau và bộc lôï một sắc
thái biểu cảm khác nhau
+Cười nụ: cười hơi húm môi,không thành tiếng, tỏ ý thích thúmột mình
+Ha ha: cười to, sảng khoái+Hì hì: tiếng cười phát ra đằngmũi, biểu lộ sự thích thú một cáchhiền lành
16
Yêu cầu HS đọc và thực hiện
bài tập 1 – GV nhận xét, bổ
Yêu cầu HS đọc và thực hiện
bài tập 2 - GV nhận xét, bổ
sung thêm
Năm từ tượng hình gợi tả dáng
đi của người: lò dò, lừ đừ, khậtkhưởng, khép nép, xiêu vẹo
2/Năm từ tượng hình gợi
tả dáng đi của người: lò
dò, lừ đừ, khật khưởng, khép nép, xiêu vẹo
Yêu cầu HS đọc và thực hiện
Trang 40mộ hôi đã lấm tấm của mẹ, mộ hôi đã lấm
tấm
-Dốc lên khúc khuỷu dốc
thăm thẳm.
Từ láy là từ tượng hình,
tượng thanh đúng hay sai?
Hoạt động 3: Củng cố
- Nêu đặc điểm,công dụng
của từ tượng hình, tượng
thanh?
Sai HS lấy ví dụ
HS trả lời
4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được khái niệm và vận dụng về từ tượng hình và tượng thanh
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
+Trả lời các câu hỏi ở sgk
+Phân biệt được từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội và biết cách sử dụng chúng
III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :