Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt Hoạt động 1 * ổn định tổ chức: * Bài cũ: - Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa?. Hoạt động
Trang 1+ HS: - Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu liên quan khác
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1
ổ n định tổ chức:
2 Bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hđ 1: Giới thiệu bài
Từ khi cắp sách tới trờng đến nay em
đã mấy lần tham dự buổi tựu trờng?Em nhớ
nhất là lần nào? Vì sao?
HĐ 2:
GV cho HS tự nghiên cứu thông tin về tác
giả ở chú thích (SGK, tr 8)
- Hãy trình bày những nét hiểu biết chính
về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn
Thanh Tịnh?
GV bổ sung thêm
Trớc cách mạng ông chủ yếu dạy học và
viết thơ văn Sau cách mạng tháng Tám,
ông hoạt động tại Huế và vào bộ đội 1948,
làm cộng tác Văn hoá, Văn nghệ tại Việt
Bắc; từ năm 1954, ông tham gia phụ trách
rồi làm Chủ nhiệm Tạp chí Văn nghệ
Quân đội và tiếp tục viết thơ, văn Đặc biệt
là tập truyện thơ Đi từ giữa một mùa sen
dài gần 2000 câu thơ kể về thời niên thiếu
của Bác Hồ từ lúc chào đời đến năm 15
tuổi
- Nêu xuất xứ của truyện ngắn Tôi đi học?
GV truyện ngắn Tôi đi học của Thanh
Tịnh là trang văn thấm đẫm chất thơ, từng
- Quê: xóm Gia Lạc, ven sông Hơng, ngoại
b Tác phẩm
- Truyện Tôi đi học nh một trang hồi kíghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp củatuổi thơ trong buổi tựu trờng
Trang 2GV gọi HS nhận xét sau đó GV đánh giá.
GV kiểm tra việc giải nghĩa một số từ ngữ
- Truyện ngắn Tôi đi học đợc xẩy ra theo
tình huống nào? Kể theo trình tự không
gian và thời gian nào?
- Tơng ứng với các trình tự là ứng với các
đoạn văn nào trong văn bản?
- Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc, gần
gũi nhất trong em? Vì sao?
- Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết kỉ
niệm ngày đầu tiên đến trờng của nhân vật
tôi gắn với không gian, thời gian cụ thể
nào?
- Vì sao không gian và thời gian ấy lại trở
thành kỉ niệm đáng nhớ trong tâm trí của
- Vì: nhân vật tôi kể nhiều nhất Mọi sựviệc đều đợc kể từ cảm nhận của tôi
- Tình huống: kể lại buổi tựu trờng đầutiên trong quãng đời học sinh và bộc lộcảm xúc bỡ ngỡ
Kể theo trình tự thời gian và không giantrớc sau
+ Đoạn 1: từ đầu đến nh một làn mây lớt
ngang trên ngọn núi.=> Tâm trạng của tôi
trên đờng tới trờng
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Và ngày mai lại
đ-ợc nghỉ cả ngày nữa.=> Tâm trạng của tôi lúc ở sân trờng.
+ Đoạn 3: phần còn lại => Tâm trạng của
tôi trong lớp học.
- HS tự bộc lộ
2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
a Tâm trạng của tôi trên đờng tới trờng
- Thời gian: buổi sáng cuối mùa thu (Một
buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh)
- Không gian: trên con đờng dài và hẹp
=> Đây là thời điểm và nơi chốn quenthuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ củatác giả ở quê hơng
Là lần ghi dấu kỉ niệm đầu tiên trong đời
đợc cắp sách tới trờng
Là khoảnh khắc bỡ ngỡ, nao nao của tâmtrạng con ngời trong lần đầu cắp sách tớitrờng
Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
- Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổ, vì
Trang 3- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của tôi
trên đờng tới trờng?
- Tại sao nhân vật tôi lại có tâm trạng nh
vậy?
- Tâm trạng đó chứng tỏ tôi là cậu bé nh
thế nào?
- Hãy chỉ ra cái hay đợc sử dụng trong
đoạn văn trên và phân tích ý nghĩa của
chính lòng tôi đang có sự thay đổi.
Không còn đi thả diều và nô đùa nh các bạn.
- Cảm thấy trang trọng đứng đắn với bộ quần âo.
- Hai quyển vở mới trên tay đã bắt đầu thấy nặng nhng vẫn cố gắng bặt tay ghì thật chặt Đề nghị mẹ đa thêm bút thớc để cầm.
=> Do lòng tôi đang có sự tháy đổi: hômnay đi học Đợc trở thành một học trò,hiện thực mà nh trong mơ
-> Yêu học hành, yêu bạn bè và mái trờngquê hơng
HS thảo luận nhóm để trả lời
- Sử dụng nghệ thuật so sánh: Cái ý nghĩ
chắc chỉ ngời thạo mới cầm nỏi bút thớc
với làn mây lớt ngang trên ngọn núi
- Làm nổi bật ý nghĩ non nớt và ngây thơ,trong sáng và hồn nhiên của nhân vật''tôi''trên đờng tựu trờng
b Tâm trạng của tôi lúc ở sân trờng
- Trớc sân trờng làng Mĩ Lí dày đặc cả
ngời.
- Ngời nào quần áo cũng sạch sẽ, gơng
mặt cũng vui tơi và sáng sủa.
- Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt, úng túng, vụng về nh mình.
-> Phản ánh không khí đặc biệt của ngàyhội khai trờng thờng gặp ở nớc ta
Thể hiện tinh thần hiếu học của nhândân ta
Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đốivới mái trờng tuổi thơ
Trang 4- Khi cha đi học, nhân vật tôi chỉ thấy ngôi
trờng Mĩ Lí cao ráo và sạch sẽ hơn các
nhà trong làng Nhng lần đầu tới trờng,
cậu bé lại thấy Trờng Mĩ Lí trông vừa
xinh xắn vừa oai nghiêm nh cái đình làng
Hoà ấp khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn
- Khi nghe ông đốc gọi tên vào lớp tâm
trạng của tôi nh thế nào?
- Thể hiện sự ngây thơ, hồn nhiên củanhân vật tôi trong buổi tựu trờng
-> Họ nh con chim non đứng bên bờ tổ,nhìn quãng trời rộng muối bay, nhng cònngập ngừng e sợ
=> Cách miêu tả rất độc đáo và sinh động
vầ hình ảnh và tâm trạng của các em nhỏlần đầu tới trờng học
- Bộc lộ những rung động và biến thái tâm
lí đáng yêu của những cậu học trò mới
- Thể hiện khát khao đợc học hành, mơ ớcbay tới những chân trời xa, chân trời ớc mơ
tự mình học tập)
- Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu sựtrởng thành, những giọt nớc mắt ngoan chứkhông phải nớc mắt vòi vĩnh nh trớc
=> Giàu cảm xúc với trờng lớp, với ngờithân
- Có những dấu hiệu trởng thành trongnhận thức và tình cảm ngay từ ngày đầutiên đi học
c Tâm trạng của tôi khi ngồi trong lớp
học
- Vì tôibắt đầu cảm nhận đợc sự độc lậpcủa mình khi đi học
- Bớc vào lớp học là bớc vào thế giớiriêng của mình, phải tự mình làm tất cả,không còn có mẹ bên cạnh nh ở nhà, -> Một mùi hơng lạ xông lên Trông hình
Trang 5nhân vật ''tôi'' lại cảm thấy trong thời thơ
ấu tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh lần
- Những cảm giác đó cho thấy tình cảm
nào của nhân vật tôi đối với lớp học của
mình ?
- ở đoạn cuối văn bản có hai chi tiết:
- Một con chim Tôi đa mắt thèm
thuồng nhìn theo cánh chim.
- Nhng tiếng Tôi vòng tay lên bàn
- Cảm giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớphọc, một môi trờng sạch sẽ, ngay ngắn vàchắp cách cho những ớc mơ bay xa
- Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế vàbạn bè, vì bắt đầu ý thức đợc những thứ đó
sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ vàmãi mãi
-> Tình cảm trong sáng, thiết tha gắn bóvới bạn bè và lớp học
- Một chút buồn khi từ giã tuổi thơ
- Bắt đầu trởng thành trong nhận thức vàviệc học hành của bản thân
- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu cả sựhọc hành để trờng thành, không phụ lòngthầy cô và bố mẹ
d Thái độ cử chỉ của ngời lớn
- Phụ huynh: đều chuẩn bị chu đáo chocon em buổi tựu trờng đầu tiên, đều trântrọng tham dự buổi lễ quan trọng này Các
vị cũng lo lắng, hồi hộp cùng con emmình
- Ông đốc: Là hình ảnh ngời thầy, một
ng-ời lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, bao dung.Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp mói cũngchứng tỏ là một ngời vui tính, giàu tình th-
- Tình huống truyện có dấu ấn in đậm nên
Trang 6- Hãy nêu giá trị về nghệ thuật và nội
dung của truyện ngắn Tôi đi học ?
- Thể hiện cảm xúc bỡ ngỡ, ngập ngừng vàpha chút vui tơi, tự tin của cậu bé''tôi''trong lần đầu tiên đi học
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, mái trờng
- Ca ngợi tình thơng yêu của mẫu tử IV.Luyện tập củng cố
1.HS trả lời
D H ớng dẫn học ở nhà
- Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng đầu tiên
- Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Trang 7+ HS: Soạn bài, đọc thêm các tài liệu khác có liên quan.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức:
* Bài cũ: - Thế nào là từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa? Cho ví dụ minh hoạ?
* Giới thiệu bài mới : GV gợi dẫn vào
bài
Hoạt động 2:
GV cho yêu cầu HS quan sát vào SGK
GV: Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp
hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Tại
sao?
GV: Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ voi, hơu? Nghĩa của
từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa từ tu
hú, sáo? Tại sao? Nghĩa của từ cá rộng
hay hẹp hơn từ cá rô, cá thu? Vì sao?
GV: Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp
hơn nghĩa của những từ nào?
GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
* Xét ví dụ: HS theo dõi vào ví dụ ở SGK
a Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩacủa từ thú, chim, cá Vì: phạm vi nghĩacủa từ động vật bao hàm nghĩa của từ thú,
chim, cá.
b.Nghĩa của các từ thú, chim, cá có phạm
vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú,
sáo, cá rô, cá thu,
- HS giải thích lí do
c Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩarộng hơn các từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá
rô, cá thu và phạm vi nghĩa hẹp hơn từ
động vật.
- HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây
cam, cây dứa, cây na, cây ổi, cây xoài, cây bang, cây xà cừ, cây bằng lăng, cỏ
cỏ mật, cỏ gà, hoa cúc, hoa hồng,
- HS: 1- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vinghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa củanhững từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vinghĩa của nó đợc bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác
2 - Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của
từ ngữ chỉ là đối tợng
* Ghi nhớ: ( SGK, tr 10)
II.Luyện tập Bài tập 1:( SGK, tr 10 & 11).
Trang 8Bài tập 2: Tìm từ có nghĩa rộng so với
nghĩa của các từ ở mỗi nhóm từ sau đây?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV chữa bài
Bài tập 3: Tìm từ có nghĩa rộng đợc bao
hàm trong phạm vi của mỗi từ ngữ sau
GV cho HS thảo luận nhóm
GV goi HS đại diện trả lời, HS khác bổ
sung
GV đánh giá và chữa bài
Bài tập 5: Đọc đoạn trích sau và tìm 3
động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa,
trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có
nghĩa hẹp hơn?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV goi HS đại diện trả lời, HS khác bổ
b Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng,nhôm,
c Từ hoa quả bao hàm các từ chanh,cam ,chuối, mít,
a Thuốc lào
b Thủ quỹ
c Bút điiện
d Hoa tai Những từ ngữ trên không thuộc nhómcác từ ngữ đó là vi chúng không phải từ
có nghĩa hẹp bi bao hàm trong mỗi nhómtừ
Bài tập 5: (SGK ,tr11).
- Đoạn văn trên có 3 động từ cùng thuộcmột phạm vi nhĩa là: khóc, nức nở, sụt
Trang 9+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác có liên quan,
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của HS HĐ của HS và nội dung cần đạt Hoạt động 1
GV: Tác giả miêu tả những việc đang xấy
ra hay đã xẩy ra? (Hiện tại, quá khứ?)
GV: Tác giả viết văn bản này nhằm mục
GV: Để tái hiện những ngày đầu tiên đi
học, tác giả đã đạt nhan đề của văn bản và
sử dụng t ngữ, câu nh thế nào?
- HS lên bảng trả lời, HS khác bổ sung
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
I Chủ đề của văn bản
- HS đọc
1 Văn bản miêu tả những việc đã xẩy ra
Đó là những hồi tởng của tác giả về ngày
đầu tiên đi học
- Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúccủa mình về một kỉ niệm sâu sác từ thủathiếu thời
2 Chủ đề văn bản Tôi đi học là:
Những kỉ niệm sâu sác về buổi tựu trờng
đầu tiên
3 Chủ đề văn bản là đối tợng và vấn đềchính đợc tác giả nêu lên, đặt ra trongvăn bản
* Ghi nhớ: ( HS quan sát ở bảng phụhoặc đèn chiếu và đọc thầm)
II.Tính thống nhất về chủ đè của văn bản
- HS lắng nghe và trả lời
1 Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa tờngminh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung
Trang 10GV: Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học,
tác giả đã sử dụng và các chi tiết nghệ
thuật nào?
GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm
GV gọi HS đại diện trình bày
GV gọi HS khác bổ sung, nhân nhét
GV đánh giá
GV: Dựa vào kết quả phân tích trên, em
nào có thể trả lời: Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của văn bản?
GV: Tính thống nhất này thể hiện ở những
phơng diện nào?
GV chốt lại có thể bằng đèn chiếu hoặc
bảng phụ phần ghi nhớ và gọi HS đọc
của văn bản là nói về chuyện đi học
- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi, lặp lại là: tôi, đi học, quyển vở,
sách, trờng,
- Các câu nói về tâm trạng náo nức, ngỡ ngàng trong buổi đầu tiên đi học là:
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.
+ Tôi quên thể nào đợc những cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi
đã bắt đầu thấy nặng.
+ Tôi bặt tay ghì thật chặt, nhng một quyển vở mới cũng xệch ra và chênh đầu cúi xuống đất,
2 a) Trên con đờng đi học:
+ Con đờng quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
+ Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào
b) Trên sân trờng (HS thảo luận)+ Cảm nhận về ngôi trờng: trờng cao ráo
và sạch sẽ, oai nghiêm giống đình làng nên có một chút lo sợ vẩn vơ
+ Khi xếp hàng vào lớp: đứng nép bên ngời thân chỉ giám nhìn một nữa, cảm thấy trong lòng e sợ và nức nở khóc theo các bạn
c) Trong lứop học( HS thảo luận)+ Cảm thấy xa mẹ Trớc có thể đi chơi cảngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ chútnào hết Giờ đây, mới bớc vào lớp đã thấy
xa mẹ, nhớ nhà
-> Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả đợc thể hiện trong văn bản.-> Hình thức: nhan đề, sự sắp xếp các phần, các mục, từ ngữ, ngữ pháp của văn bản
- Nội dung: đối tợng đợc phản ánh là bày
tỏ một quan niệm, ý kiến hay cảm xúc nào đó nhằm tác động đến ngời đọc
về nhận thức, hành động, tình cảm
* Ghi nhớ:( SGK ,tr 12)
HS đọc ở GSK
Trang 11Hoạt động 4
Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ
đề của văn bản Rừng cọ quê tôi theo cá
yêu cầu sau:
- Hãy cho biết văn bản trên viết về đối
t-ợng nào và về vấn đề gì? Các đoạn văn
trên đã trình bày đối tợng và vấn đề theo
một thứ tự nào? Theo em, có thể thay đổi
trật tự sắp xếp này đợc không? Vì sao?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV gọi đại diện trình bày
GV gọi bổ sung và GV đánh giá
Bài tập 2: GV chuẩn bị vào bảng phụ và
a) Căn cứ vào:
- Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi
- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ,tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó vớicây cọ với ngời dân sông thao
- Khó thay đổi trật tự sắp xếp vì các phần
đợc bố trí theo một ý đồ đã định Các ýnày đã rành mạch, liên tục, có thể đổi vịtrí của ý 2 và ý 3 cho nhau
b)Chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi là:Rừng cọ quê tôi
c) Chủ đề đợc thể hiện trong toàn vănbản: qua nhan đề của văn bản Rừng cọquê tôi và các ý của văn bản miêu tả hìnhdáng, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơtác giả, tác dụng của cây cọvà tình cảmgiữa cây với ngời
d) Các từ ngữ lặp lại nhiều lần : rừng cọ,lá cọ và các ý lới trong trong phần thânbài
- Miêu tả hình dáng của cây cọ
- nêu lên sự gắn bó mật thiết giữa cây cọvới nhân vật tôi
- các công dụng của cây cọ đối với cuộcsống
Bài tập 2: (SGK, tr 14).
- Nếu bỏ 2 câu b và d thì làm chop bàiviết lạc đề, không phục vụ cho việcchứng minh luận điểm : Văn chơng làmcho tình yêu quê hơng đất nớc trong tathêm phong phú và sâu sắc
Bài tập 3: (SGK, tr 14)
Có ý c và h lạc đề, không cần thiết vìkhông phục vụcho việc phân tích dòngcảm xúc tha thiết của nhân vật tôi
- Vì thế nên bỏ câu c, h viết lại câu b :Con đờng này quen thuộc mọi ngày dờng
Trang 12Tiết 5- 6 Soạn ngày 04 tháng 9 năm 2008
- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài: Trờng từ vựng, phần Tập làmvăn bài: Bố cục của văn bản
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn chơng
B.Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Nguyên Hồng, bảng phụ, tìm đọc thêm cáctài liệu khác liên quan
+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động 1
* ổ n định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Hãy nói rõ tâm trạng nhân vật
tôi trong buổi tựu trờng? Qua đó em cảm
nhận đợc điều sâu sắc nào?
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu phù
b Tác phẩm
Trang 13GV: Quan hệ giữa nhân vật xng tôi với
tác giả trong đoạn trích nên hiểu nh thế
nào?
GV: Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của mỗi phần?
GV: Phơng thức biểu đạt chính của đoạn
trích?
GV: Bức tranh trong SGK có liên quan
nh thế nào tới nội dụng bài học?
GV yêu cầu HS theo dõi phần đầu đoạn
trích Trong lòng mẹ và cho biết:
GV: Lẽ thờng tình câu hỏi này sẽ đợc trả
lời có, nhất là đối với ngời nh
- Kể theo lời nhân vật bé Hồng(xng tôi)
đồng thời cũng là nhân vật trung tâm củatác phẩm
- Nhân vật bé Hồng chính là tác giả - nhàvăn Nguyên Hồng.Vì đặc điểm của hồi kí
là tác giả ghi lai chuyện xẩy ra của chínhmình
2 Tìm hiểu chi tiết nội dung
a Nhân vật bà cô trong cảnh đối thoại với bé Hồng.
- Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải thahơng cầu thực Hai anh em Hồng sốngnhờ vào ngời cô ruột, không đợc yêu th-
+ Cô tôi gọi đến bên cời hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
+ Thái độ: tơi cời, nghiêm nghị với giọngngọt ngào
- Bé Hồng đã cúi mặt không đáp
Trang 14GV: Sau cử chỉ cúi mặt không đáp, Hồng
đã ứng đối bằng lời nói nào?
GV: Vậy đó là câu hỏi nào?
GV:Thái độ của bà cô ở lần hỏi này nh
GV: Lúc ấy mới dã dối, độc ác làm sao
Thái độ của bà cô đến đây đợc chuyển
GV:Ta thấy rằng trong khi nói chuyện
với Hồng bà cô luôn thay đổi thái độ,cử
chỉ Việc thay đổi ấy có ý nghĩa gì?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả nhân vật bà cô?
GV: Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô
với bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ
thuật tơng phản Hãy chỉ ra phép tơng
- Vì đã nhận ra ý nghĩa cay độc tronggiọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịchcủa cô tôi kia
HS nghe
- Trả lời: Không! Cháu không muốn vào
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo trớc đâu!
Thái độ: điêu ngoa, đanh đá
- Điêu ngoa, muốn kéo đứa cháu đáng
th-ơng vào trò chơi độc ác đã dàn tính sẵn.+ Vỗ vai và tơi cời nói rằng:- Mày dại
quá, cứ vào đi, tao chạy tiền tàu Vào
mà bắt mợ mày may vá sắm sữa và thăm
em bé chứ.
HS thảo luận cả lớp
- Từ độc ác chuyển sang châm chọc,nhục mạ
=> Đổi đấu pháp tấn công
Bới sâu vào nỗi buồn, lòng uất ức, cămphẫn của đứa cháu
Bộc lộ tâm địa độc ác, giả dối, thâm
độc
=> Thay đổi cử chỉ, thái độ,linh hoạt, sắcsảo trong ngôn ngữ
- Tính cách hẹp hòi,tàn nhẫn của bà côluôn đối lập, trái ngợc với tính cách trongsáng, giàu tình thơng yêu của bé Hồng
- Làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà
Trang 15phản? Nhận xét về ý nghĩa của phép tơng
phản đó?
GV: Qua màn đối thoại đã bộc lộ bản
chất nào từ bà cô?
GV:Theo dõi vào phần thứ 2 của đoạn
trích Trong lòng mẹ và cho biết: Hình
ảnh ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào?
GV: ở đây, nhân vật ngời mẹ đợc kể qua
Hồng là đứa trẻ rất căm tức điều này?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì khi miêu tả thái độ của Hồng?
Bản chất lạnh lùng,độc ác, thâm hiểm Loại ngời sống tàn nhẫn, khô héo trongtình máu mũ, ruột thịt của xã hội thựcdân nữa phong kiến
b Tình thơng yêu mẹ mãnh liệt của Hồng
- Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vừa kéo đầu tôi, xoa đầu tôi , lấy vạt áo nâu thấm n-
ớc mắt cho tôi.
- Mẹ không còm cõi xơ xác thơm lạ ờng.
th-= Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh
động, gần gủi, hoàn hảo
Bộc lộ tình cảm yêu thơng, quý trọngmẹ
Yêu con, đẹp đẽ, can đảm,kiêu hãnh
v-ợt lên mọi lời mĩa mai, cay độc của ngờicô
- Khi nghe lời thâm độc của bà cô lònghồng trào lên nỗi thơng mẹ,căm ghét, bấtbình trớc những lời nói, thủ đoạn của bàcô và hủ tục xã hội phong kiến
bất công
- Giá nh những hủ tục đã đày đoạ mẹ tôi nát vụn mớn thôi.
- So sánh và kết hợp sử dụng các độnh từ mạnh
Diễn tả suy nghĩ của Hồng
Bộc lộ tình thờng yêu mẹ tha thiếtcủa chú bé Hồng
Hồn nhiên, trẻ con nhng rất mãnh liệt
Có tình thơng yêu và căm ghét rõ ràng.+ Thái độ và cử chỉ của Hồng bối rối vàgọi:
- Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi khi treo lên xe đùi áp vào đùi mẹ, đầu ngã vào cánh tay mẹ
Trang 16GV: Có nhà nghiên cứu cho rằng:
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và
trẻ em Em hiểu nh thế nào về ý kiến đó
qua đoạn trích?
Hoạt động 4:
GV: Hãy nêu giá trị về nghệ thuật vầ nội
dung của đoạn trích Trong lòng mẹ ?
GV chốt ý và gọi HS đọc ghi nhớ(GSK,tr
21)
Hoạt động 5:
GV: Qua đoạn trích Trong lòng mẹ hãy
chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu
chất trữ tình?
GV: Viết đoạn văn ngắn khoảng 3 đến 4
dòng trình bày cảm nhận của em về đoạn
Thái độ luôn khẳng định phẩm chất củaphụ nữ trong những tình huống khắcnghiệt của xã hội đơng thời
III.Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản
1.Nghệ thuật
- Tình huống truyện éo le
- Sử dụng lối viết tự truyện chân thành,truyền cảm, thấm đợm chất trữ tình
- Ngôn ngữ đối thoại tự nhiên, hình ảnh
đối với xã hội thực dân phong kiến
- Thể hiện tình thơng yêu mẹ mãnh liệtcủa chú bé Hồng
2 HS viết và đọc cho cả lớp nghe
HS nhận xét, bổ sung
3 HS trả lời
VI H ớng dẫn tự học ở nhà
- Làm bài tập ở trong SGK vào vở
- Soạn bài Trờng từ vựng
Trang 17+ GV: Soạn bài, bảng phụ, xây dựng thêm các ngữ liệu khác ngoài sách.
+ HS : Soạn bài, nghiên cứu thêm các tài liệu khác có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động1 :
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Thế nào là cấp độ khái quát
nghĩa của từ ?Làm bài tập 3 (GSK,tr 11)?
* Giới thiệu bài mới:
bản Trong lòng mẹ Em hãy cho biết nội
dung của đoạn văn trên?
GV: Các từ in đậm trong đoạn trích trên
có nét chung nào về nghĩa?
GV ghi nhanh ví dụ sau lên bảng
- Soong , chảo, ấm, bát, rá, rỗ
- Ti vi, quạt điện, máy giặt, tủ lạnh, máy
GV: Cho vài ví dụ minh hoạ?
GV: Một trờng từ vựng có bao nhiêu
HS liên tởng tạo tâm thế vào bài
I.Thế nào là tr ờng từ vựng
HS theo dõi vào bảng phụ
1 Xét ví dụ
* Ví dụ 1(GSK, tr 21)
HS đọc ví dụ+ Nội dung của đoạn trích: Tả lại hình
ảnh ngòi mẹ và bộc lộ cảm xúc củaHồng khi gặp lại mẹ
+ Các từ in đậm trong đoạn trích trênlà: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng.
=>Đều chỉ các bộ phận cơ thể củangời mẹ chú bé Hồng
* Ví dụ 2:
- HS thảo luận cả lớp trả lời
- Các từ trên có nét chung về nghĩalà:
+Trờng từ vựng chỉ các loại giadụng trong gia đình
+ Trờng từ vựng các vật dụng trang trí nội thất
* Ghi nhớ: Trờng từ vựng là tập hợptất cả các từ có nét chung về nghĩa
HS trả lờ
Trang 18GV: Một trờng từ vựng có phải chỉ một
loại từ không? Cho ví dụ minh hoạ?
GV: Một từ có thể thuộc mấy trờng từ
vựng khác nhau? Cho ví dụ?
GV cho HS đọc đoạn văn ở mục d(GSK,
tr 22)
GV: ở đoạn văn trên tác giả chuyển đổi
từ trờng từ vựng ngời sang trờng từ vựng
thú vật nhằm mục đích gì?
GV: Trong cuộc sống hàng ngày và
trong thơ văn trờng từ vựng có ý nghĩa
nh thế nào?
GV chốt ý
GV: Hãy tìm 3 trờng từ vựng chỉ hoạt
động của con ngời, thính giác, bệnh về
tai?
GV chốt ý
Hoạt động 3:
Bài tập 1: Tìm các từ thuộc trờng từ
vựng ngời ruột thịt trong đoạn trích
Trong lòng mẹ?
GV cho HS làm việc cá nhân
GV gọi nhận xét, bổ sung
Bài tập 2: Hãy đặt tên trờng từ vựng cho
mỗi dãy từ dới đây?
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 3:Các từ in đậm trong đoạn văn
sau đây thuộc trờng từ vựng nào?
- Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng,
trắng, con ngơi
- Đặc điểm mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ,
t inh anh, mù loà
- Tác dụng của mắt: nhìn, ngó
- Cảm giác: chói, quáng, hoa
- Bệnh về mắt: cận thị, quáng gà
b Một số trờng từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau về từloại
HS tự nêu
c Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ
có thể thuộc nhiều trờng từ khácbiệt nhau
H S tự nêu
HS đọc ví dụ
d Có tác dụng tăng thêm tính nghệthuật của ngôn từ
- Bộc lộ tình cảm chân thành của lãoHạc với cậu vàng
Trang 19xét, bổ sung.
GV đánh giá, chữa bài.(
Bài tập 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai,
thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trờng từ
vựng của nó theo bảng sau?
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 5: Tìm các trờng từ vựng của
mỗi từ sau đây: lới, lạnh, tấn công?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV cho HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
Bài tập 6: Trong đoạn thơ sau, tác giả đã
Viết một đoạn van ngắn có ít nhất 5 từ
cùng trờng từ vựng trờng học hoặc trờng
từ vựng môn bóng đá?
GV cho HS viết sau đó GV gọi HS đứng
dậy đọc
HS khác nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
GV chốt ý lại toàn bộ nội dung bài học
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS học bài ở nhà
Bài tập 3:
- Các từ: hoài nghi, khinh miệt,
ruồng rẫy, thơng yêu,kinh mến, rắp tâm thuộc trờng từ vựng chỉ thái độ
tainghe
điếcrõthính
Bài tập 5:(SGK, tr 23).
- Trờng từ vựng của từ lới:dụng
cụ đánh bắt thuỷ sản: lới, nơm, câu,
vó,
- Trờng từ vựng của từ lạnh: nóng,
ẩm, giá, buốt, heo,
- Trờng từ vựng của từ tấn công:
công kích, đột phá, ra quân, chủ
động,
Bài tập 6: (SGK, tr 23, 24).
Tác giả đã chuyển các từ in đậm trong các câu thơ sau từ trờng từ
vựng ''quân sự'' sang trờng từ vựng''nông nghiệp'':
Ruộng rẫy là chiến trờng,Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nônng là chiến sĩ,Hậu phơng thi đua với tiền phơng
Trang 20+ GV: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ và các phơng tiện dạy học khác.
+ HS : Soạn bài, chuẩn bị bài chu đáo
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
bảo những yêu cầu gì?
* Giới thiệu bài mới: Khi viết bài viết
Tập làm văn em thờng viết theo bố cục
Ngời thầy đạo cao đức trọng
HS đọc và suy nghĩ trả lời
2.Trả lời câu hỏi
+ Chủ đề: Ca ngời ngời thầy Chu Văn An
- một ngời thầy nổi tiếng của nớc ta ởthời Trần
+ Tính thống nhất: Văn bản trên đã cótính thống nhất về chủ đề
Trang 21GV: Bố cục của văn bản là gì? Gồm có
mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần? Mối
quan hệ giữa các phần trong văn bản?
GV chôt lại bằng bảng phụ và gọi HS
đọc
GV tuỳ từng kiểu văn bản mà xác định
nhiệm vụ của mỗi phần
Hoạt động 3:
GV: Phần thân bài văn bản Tôi đi học của
Thanh tịnh kể về những sự kiện nào?
GV: Các sự kiện ấy đợcc sắp xếp theo thứ
tự nào?
GV: Văn bản Trong lòng mẹ của nhà văn
Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của Hồng Hãy phân tích
diễn biến đó?
GV: Khi tả ngời, vật, con vật, phong
cảnh em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự
nào?
thầy Chu Văn An
+ Mối quan hệ: Giữa ba phần của vănbản trên ccó mối quan hệ gắn bó mậtthiết và lô gíc, thống nhất với nhau
* Ghi nhớ:(điểm 1 và 2, SGK, tr 25)
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các
đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản ờng có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài,Kết bài
th Phần Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đềcủa văn bản Phần Thân bài thờng có một
số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh củachủ đề.Phần Kết bài tổng kết chủ đề củavăn bản
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
1 + Phần thân bài của văn bản Tôi đi họccủa Thanh Tịnh kể về hai sự kiện:
- Cảm xúc của tác giả trong thời điểmhiện tại
Hồi ức của tác giả về buổi đầu tiên đihọc
-> Các sự kiên ấy đợc sáp xếp theo thứ tự:
- Sự hồi tởng về buổi đầu tiên đi học đợcsắp xếp theo trình tự thời gian: cảm xúckhi đi cùng mẹ trên đờng đến trờng, cảmxúc khi đứng trong sân trờng, cảm xúckhi rời tay mẹ bớc vào lớp học và bắt đầubuổi đầu tiên
- Cảm xúc trong thời điểm hiện tại củatác giả đợc sắp xếp theo sự liên tởng đốilập với cảm xúc cùng về mùa thu trongbuổi tựu trờng trớc đây
2.Diễn biến tâm trạng củav chú bé Hồng trong phần thân bài văn bản Trong lòng
Trang 22GV: Hãy kể một số trình tự thờng gặp mà
em biết?
GV: Hãy phân tích cách trình bày các ý
làm rõ chủ đề: Chu Văn An ngời thầy
đạo cao, đức rộng trong phần thân bài?
GV: Cách sắp xếp các sự việc trên nh thế
nào?
GV: Từ các bài tập trên và bằng những
hiểu biết của mình em hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần thân bài của văn
bản?
GV chốt ý bằng bảng phụ và gọi HS đọc
GV nhấn mạnh:
- Tóm lại nội dung của phần thân bài là
phải sắp xếp theo trình tự mạch lạc, rõ
ràng, phù hợp với nội dung cụ thể của chủ
Cách sắp xếp các sự việc trên đã phùhợp vì theo một trình tự hợp lí
* Ghi nhớ:(điểm 3, GSK,tr 25)
- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắpxếp theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểuvăn bản, chủ đề văn bản, ý đồ giao tiếpcủa ngời viết
- Các ý trong phần thân bài thờng đợcsắp xếp theo trình tự thời gian và khônggian, theo sự phát triển của sự việc haytheo mạch suy luận, sao cho phù hợp với
sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận củangời đọc
III Luyện tập 1.Bài tập 1:( GSK, tr 26 và 27).
a Đây là một phần văn bản đợc trích nênkhông theo bố cục ba phần thông thờng,
b Các ý trong đoạn văn đợc sắp xếp theo trình tự không gian cụ thể nh sau:
xa, gần, tận nơi, xa dần
c Các ý trong đoạn trích đợc sắp xếp theocách diễn giải, ý sau làm, bổ sung cho ý
Trang 23Bài tập 2: Nếu phải trình bày về lòng
u uất, tác giả đã đa ra hai dẫn chứng: Trong truyện Hai Bà Trng,
tuy trong lịch sử có sự kiện Hai Bà khi bị thua trận đã phải tự vẫn nhng ở nơi thờ Hai Bà vẫn chép rằngHai Bà đều hoá đi;Trong truyện Phù Đổng Thiên Vơng, Phù
Đổng Thiên Vơng sau khi xông pha ra trận bị thơng nặng vẫn ăn một bữa cơm, xuống Hồ Tây tắm rồi mới ôm vết thơng
đến một nơi xa xôi, âm u, giấu kín nỗi
đau ccủa mình mà chết
2 Bài tập 2:( SGK, tr 27).
Nếu phải trình bày về lòng của chú bé Hồng ở đoạn trích Trong lòng mẹ em sẽ trình bày và sắp xếp theo các ý sau:
+ Mở bài: Nêu khái quát về tình cảm củachú bé Hồng đối với mẹ
+ Thân bài:
- Hoàn cảnh đáng thơng của chú bé Hồng và nỗi nhớ nhung, sự khát khao đợc
mẹ nâng niu ấp ủ
- Sự cay nghiệt của bà cô và phản ứng quyết liệt của chú bé Hồng trớc thái đọ của bà cô nói về mẹ mình
- Niềm ui sớng hạnh phúc khi đợc ở trong lòng mẹ
Trang 24- Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội cũ Cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh, thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sồng tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân.
- Thấy đợc đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
- Tích hợp với phần Tập làm văn bài: Viết bài Tập làm văn số1,
phần Tiếng Việt bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố, bảng phụ, tìm đọc thêm các tàiliệu khác liên quan
+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Tóm tắt nội dung chính của
đoạn trích Trong lòng mẹ và cho biết
tâm trạng của Hồng qua đoạn trích?
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2
GV cho HS tự nghiên cứu thông tin về
tác giả ở chú thích (SGK, tr 31 và 32)
GV: Hãy nêu những nét hiểu biết chính
về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn
thì ngọt ngào, nhẹ nhàng về sau đanh
đá Cai lệ giọng ồm ồm,hạch dịch,cựa
- Năm 1996 ông đợc nhà nớc truy tặng Giảithởng HCM về văn học nghệ thuật
- Tác phẩm chính : các tiểu thuyết Tắt đèn(1939), Lều chõng(1940); các phóng sự
Tập án cái đình(1939), Việc làng (1940).
b.Tác phẩm: Ra đời 1939, trích trong
ch-ơng 18 của tiểu thuyết Tắt đèn
- Tắt đèn là tác phẩm có giá trị tiêu biểutrong sáng tác của ông
2 Đọc văn bản
HS nghe hớng dẫn
Trang 25GV gọi HS đọc theo phân vai, HS khác
GV: Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của mỗi phần?
GV: Hãy xác định phơng thức biểu đạt
chính của đoạn trích?
GV: Vì sao bọn tay sai xông tới nhà chị
Dậu ?
GV: Hoàn cảnh của gia đình chị Dậu
khi bọn tay sai xông vào nh thế nào?
+ Tình huống truyện :anh Dậu đang đau
ốm, bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi ra
đình cùm kẹp.Chị Dậu phải bán khoai, chó
và đứa con nhng vẫn không đủ tiền su + Bố cục : 2 phần
- Chị Dậu ân cần chăm sóc ngời chồng ốmyếu giữa vụ su thuế
- Sự kháng cự của chị Dậu với cai lệ vàngời nhà lí trởng
+ Phơng thức biểu đạt chính: tự sự
2 Tìm hiểu nội dung văn bản
a.Tình thế của chị Dậu khi tay sai xông vào
- Vì còn thiếu một suất su Nhà nớc của chúHợi - ngời em chồng chết từ hồi năm ngoái
- Anh Dậu đau ốm nhng vẫn bị đánh đập,cùm kẹp ở sân đình
-> Nghèo túng, phải bán gánh khoai cuốicùng và ổ chó cùng đứa con gái lên 7 tuổi
đứt ruột đẻ ra cho nhà Nghị Quế mới đủtiền su cho anh Dậu
Đó là một hoàn cảnh đáng thơng, nghèotúng, đau khổ tột cùng
Tình thế nguy kịch, hoạn nạn đồn dập Đau khổ, tai hoạ chồng chất và đè nặnglên tâm hồn ngời đàn bà tội nghiệp
b Nhân vật cai lệ
- Cai lệ là viên quan cai trong loại lính lệ,
đứng đầu một tốp lính lệ có nhiệm vụlàmtay sai cho quan
Trang 26GV: Thái độ của hắn đối với vợ chồng
anh Dậu ra sao?
GV: Theo em nhân vật cai lệ là ngời nh
thế nào? Có tình ngời không?
GV: Vậy ta thấy hắn là tên vô danh mà
có quyền đánh trói ngời vô tội vạ Vì
sao lại vậy?
GV: Qua đó em hiểu nh thế nào về xã
hội đơng thời?
GV: Hãy nhận xét về nghệ thuật xây
dựng nhân vật cai lệ?
GV: Vì sao ban đầu chị Dậu dờng nh
không lo đến việc chạy trốn cho anh
Dậu?
GV: Khi hai tên tay sai xông vào nhà
thái độ, cử chỉ của chị Dậu nh thế nào?
GV: Vậy ban đầu chị đã cự lại bằng
cách nào và về sau chị đã cự lại nh thế
nào?
GV:Vậy em có nhận xét gì về cách
thay đổi xng hô ấy của chị Dậu ?
GV: Theo em sự thay đổi hoàn toàn thái
tỏ vẽ cậy quyền với chửi bới, ăn nói thô lỗ, cộc lốc và sẵn sàng gây tội ác không hề chùn tay
Hắn là thằng vô danh không chút tình ời
Hắn là kẻ đại diện cho hiện thân Nhà nớcbất nhân lúc bấy giờ
=> Tàn ác, đê tiện bắt ngời nông dân phảinộp các thứ thuế vô lí, bất cồng Đẩy họvào cảnh tan cựa nát nhà, bán vợ đợ con.-> Ngòi bút hiện thực của nhà văn Ngô Tất
Tố thật là sinh động, sắc sảo khi xây dựng nhân vật tên cai lệ rất tiêu biểu và điểnhình
Ngôn ngữ tự nhiên, lời nói chân thực, thái
- Ban đầu chị cự lại bằng cách van xin tha
thiết, rất lễ phép để cố khơi gợi tâm lơng tri
của ông cai
- Về sau van xin không đợc, bọn cai lệ vẫn xông đến gần anh Dậu Chị Dậu tức quá không chịu đợc đã liều mạng cự lại xng :
tôi -ông; chồng bà, bà - mày.
-> Cách xng hô thay đổi đã đa chị Dậu lên
đứng ngang hàng với cai lệ và ngời nhà lítrởng Dám nhìn thẳng vào mặt đối thủ
- Thể hiện đợc bản chất ngang tàng, cứngcỏi của ngời phụ nữ dám chống lại cờnghào để bảo vệ chồng Đây chính là vẻ đẹptiềm tàng của nhân vật chị Dậu
- Sự thay đổi này rất chân thực, phù hợp vớidiễn biến tâm lí và quy luật của nó
- Lời khuyên răn của anh Dậu là đúng, cólí
- Câu trả lời của chị Dậu đã chứng tỏ rằng
Trang 27GV: Em có suy nghĩ gì về lời anh Dậu
khuyên can vợ và câu trả lời của chị:(
Thà ngồi tù , tôi không chịu đợc )?
Em đồng tình với ai? Vì sao?
Hoạt động 4:
GV: Hãy nêu nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của đoạn trích Tức nớc vỡ
bờ?
GV chốt ý
Hoạt động 5:
GV: Hãy đóng vai chị Dậu kể lại
chuyện đánh nhau với cai lệ ?
Hoạt động 6:
GV hớng dẫn HS học bài ở nhà
chị không muốn cứ sống cúi đầu
=> Em đồng tình với câu trả lời của chịDậu vì không những thể hiện chị khôngmuốn sống cúi đầu mà còn thể hiện sứcsống tiềm tàng, tinh thần phản kháng chốngtrả quyết liệt với kẻ thù
III Đọc - hiểu ý nghĩa văn bản
- Tối cáo xã hội cũ luôn đẩy ngời nông dânvào tình cảch khổ cực không lối thoát
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữnông dân, vừa giàu tình yêu thơng vừa cósức sống tiềm tàng mạnh mẽ
- Ca ngợi tình vợ chồng, mẹ con, tình nghĩaxóm làng giữa những con ngời cùng khổ đ-
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của
em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích Tức
Trang 28- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Tích hợp với phần Văn bài: Tức nớc vỡ bờ
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nộidung nhất định
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách, nghiên cứuthêm các tài liệu khác liên quan
+ HS: Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
đợc viết thành mấy đoạn văn?
GV: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để
- Chữ viết hao lùi đầu dòng
- Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
c Đặc điểm khái quát của đoạn văn: + Về hình thức:
Đoạn văn thờng do nhiều câu tạothành và là đơn vị trực tiếp tạo thành vănbản
Thờng viết hoa lùi đầu dòng và kếtthúc bằng dấu chấm xuống dòng
Trang 29GV: Đoạn văn là gì?
GV chốt ý và gọi HS đọc lại ghi nhớ điểm
thứ nhất
Hoạt động 3:
GV: Hãy đọc thầm lại đoạn văn trên và
tìm từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn văn?
GV: Đọc đoạn văn thứ hai và cho biết:
- ý nghĩa khái quát, bao trùm cả đoạn văn
chỉnh Vậy theo em đối tợng nào trong
đoạn văn duy ttrì tính liên kết của đoạn
- Câu chứa ý khái quát ấy là:
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô
Tất Tố.
* Nhận xét câu chủ đề:
- Hình thức: Ngắn gọn có đủ hai thànhphần câu
- Nội dung: Mang ý khái quát của cả
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
a.+) Đoạn văn (1) ở mục I không có câuchủ đề
Yếu tố duy trì đối tợng trong đoạn văn đó
là từ ngữ ( Ngô Tất Tố)
Trang 30GV: Nội dung của đoạn văn trên đợc trình
bày theo cách nào?
GV: Để xây dựng một đoạn văn mang ý
hoàn chỉnh và trọn vẹn ta có thể triển khai
chúng bằng nhiều cách khác nhau nh: quy
nạp, diễn dịch, song hành, tổng phân hợp
GV gọi HS đọc toàn bộ nội dung bài học
Hoạt động 4:
Bài tập 1: Văn bản sau đây có thể chia
thành mấy ý? Mỗi ý đợc diễn đạt bằng
mấy đoạn văn?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác bổ
sung, nhận xét
GV đánh giá và chữa bài
Bài tập 2: Hãy phân tích cách trình bày nội
dung trong các đoạn văn sau?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác bổ
sung, nhận xét
GV đánh giá và chữa bài
- Quan hệ ý nghĩa giữa các trong đoạn văn
đó là thuộc kiểu quan hệ bình đẳng
- Nội dung của đoạn văn đó đợc trình bàytheo kiểu song hành
+) Đoạn văn(2) ở mục I có câu chủ đềnăm ở đầu đoạn(Tắt đèn là tác phẩm tiêu
biểu nhất của Ngô Tất Tố.)
- ý chính của đoạn văn nằm trong câuchủ đề, các câu tiếp theo cụ thể hoá ýchính
=> Nội dung của đoạn văn đợc trình bàytheo kiểu diễn dịch
- HS đọc
b Đoạn văn này có câu chủ đề là: Nh
vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.
- Câu chủ đề của đoạn văn này nằm ở vịtrí cuối đoạn văn
=> Nội dung của đoạn văn đợc trình bàytheo kiểu quy nạp Vì câu chủ đề nằm ởcuối đoạn văn, các câu trên của đoạn văn
cụ thể hoá ý chính của đoạn
* Ghi nhớ: (SGK, tr 36).
III Luyện tập Bài tập 1 :(GSK, tr 36).
Căn cứ vào mặt hình thức và nội dungtrong văn bản, ta thấy văn bản Ai Nhầmgồm có 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành một
b Đoạn văn đợc trình bày theo lối songhành.Cả đoạn văn không có câu chủ đề,
mà tất cả các câu trong đoạn có quan hệbình đẳng và cùng diễn đạt một ý là đềugóp phần miêu tả cảnh vật sau ttrận ma
c Đoạn văn đợc trình bày theo lối songhành.Cả đoạn văn không có câu chủ đề,
mà tất cả các câu trong đoạn có quan hệ
Trang 31Bài tập 3: Với câu chủ đề '' Lịch sử ta có
nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nớc của nhân dân ta'', hãy vết
một đoạn văn theo cách diễn dịch; sau đó
biến đổi thành đoạn văn diễn dịch thành
nh sự nghiệp viết văn của nhà văn NguyênHồng
Bài tập 3:(SGK, tr 37)
+ Với câu chủ đề: ''Lịch sử ta có chứng
tỏ tinh thần yêu nớc của nhân dan ta.'',
có thể viết đoạn văn diễn dịch nh sau:
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của nhân dân ta Chỉ riêng lịc sử thế kỉ
XX, với hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ cũng đã chứng tỏ điều này.
+ Với câu chủ đề trên có thể viết đoạn vănquy nạp nh sau:
Với chiến thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỉ
XX thực sự là những trang sử vàng Hai cuộc kháng chiến vĩ đại đến thần thánh
ấy là những minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
- Nâng cao chất lợng làm bài cho HS
- Rèn luyện kĩ năng nhận thức, t duy, cách trình bày bài văn phân tích kết hợp với
Trang 32+ HS : Soạn bài, ôn kĩ kiến thức và kĩ năng tạo lập văn bản.
GV: Đề bài đặt ra yêu cầu gì? Hãy xác
định kiểu bài cho đề bài trên?
GV: Theo em, kỉ niện sống mãi là kỉ
5 Cuối giờ GV thu bài và nhận xét
Hoạt động 3: Xây dựng đáp án và biểu
điểm
1 Đáp án
a.Yêu cầu về hình thức cần đạt(4 điểm)
Bài viết có bố cục cân đối rõ ràng,
b Yêu cầu về nội dung cần đạt(6 điểm)
+ Mở bài: Giới thiệu kỉ niện xẩy ra vào
HS đa vở kiểm tra bài viết TLV ra GVkiểm tra
1 HS nghe GV nói rõ yêu cầu của tiếthọc
2 HS ghi đề vào vở
Đề ra: Kỉ niệm sống mãi trong tôi
a Yêu cầu: kể lại một kỉ niệm sống mãitrong tôi
b Kiểu bài: tự sự
c Kỉ niệm đó phải sâu sắc có ý nghĩatrong cuộc đồi của mỗi bản thân HS
d Sử dụng ngôi kể thứ nhất xng tôi
Khi kể phải xen thêm yếu tố miêu tả vàbiểu cảm để bài viết sinh động và giàucảm xúc
e Kể theo trình tự thời gian trớc sau, cóxen lẫn giữa quá khứ và hiện tại
Thái độ của em: yêu mến, gắn bó,bângkhuâng, xao xuyến,
3.HS làm bài vào vở
4 Cuối giờ nộp bài cho GV
Trang 33thời gian nào.
+ Thân bài: - Kể kỉ niệm xẩy ra theo thứ
* GV có thể sáng tạo trong chấm bài và
theo hớng khuyến khích tinh thần sáng
Tiết 13 -14 Soạn ngày 23 tháng 9 năm 2008 Văn bản: Lão hạc
- Thấy đợc tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao: đó là thơng cảm
đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
- Hiểu đợc nghệ thuật khắc họa nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, kếthợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình của nhà văn
- Tích hợp phần Tiếng Việt bài: Từ tợng hình, từ tợng thanh; phần Tập làm văn bài:Liên kết các đoạn văn trong văn
- Rèn luyện năng lực cảm thụ tác phẩm văn chơng
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Nam Cao, nghiên cứu thêm các t liệu liênquan khác
+ HS: Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 34Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Hãy tóm tắt nội dung chính của
đoạn trích Tức nớc vỡ bờ và qua đó hãy
nêu cảm nhận khái quát của em về đoạn
GV: Hãy nêu những nét hiểu biết chính
về cuộc đời, sự nghiệp của nhà văn Nam
GV cho HS đọc theo phân vai
GV cho HS nhận xét về giọng đọc của
bạn
GV: Hãy tóm tắt nội dung đoạn trích?
GV kiểm tra việc giải nghĩa một số từ
HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
I Đọc - tìm hiểu chú thích 1.Tìm hiểu vài nét sơ lợc về tác giả, tác phẩm
a.Tác giả:
- Nam Cao (1915 - 1951) tên thật là TrầnHữu Tri
- Quê làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân - HàNam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc củaVHVN
- Trớc cách mạng, ông viết về đề ngờinông dân nghèo và ngời tri thức tiểu tsản
- Sau cách mạng sáng tác của ông nhằmphục vụ kháng chiến
- Năm 1996 ông đợc nhà nớc truy tặngGiải thởng HCM về VHNT
- Tác phẩm chính: Chí Phèo(1941),
Trăng sáng(1942), Đời thừa(1943), Sống mòn(1944),
- Giọng lão Hạc biến đổi phong phú
- Vợ ông giáo giọng lạnh lùng, khô khan
- Binh T giọng nghi ngờ, mĩa mai
Trang 35GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Lời của nhân vật nào?
GV: Truyện có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của mỗi phần?
GV: Nhận xét chung về phơng thức biểu
đạt đợc sử dụng trong văn bản?
GV: Hãy nói rõ hoàn cảnh của lão Hạc?
GV: Hoàn cảnh đó cho ta biết lão Hạc là
GV: Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại sự
việc này nh thế nào?
+ Đề tài: ngòi nông dân nghèo trớc cáchmạng
+ Sau khi buộc phải bán cậu Vàng lãoHạc sang nhà ông giáo để kể và nhờ cậy giữ giúp ba sào vờn với ba đông bạc Khi không còn gì để ăn lão xin bã chó
để tự đầu độc Không ai hiều vài sao lạichết
+ Nhân vật lão Hạc và ông giáo
Nhân vật lão Hạc là nhân vật trung tâm Vì: câu chuyện xoay quanh quãng đờikhốn khó và cái chết bi thảm của lão Hạc.+ Truyện đợc kể theo lời nhân vật ônggiáo, ngôi thứ nhất
+ Bố cục: 2 phầnP1: Những việc làm của lão Hạc trớc khichết
P2: Cái chết của lão Hạc
- Gia tài chỉ có con chó và mảnh vờn
=> Là ngời nông dân tần tảo, bất hạnh, cô
đơn chỉ biết làm bạn với con chó
* Những việc làm của lão Hạc trớc khi
chết
- Là kỉ vật của con trai để lại
Là ngời bạn thât thiết
Niềm an ủi tuổi già
=> Là ngời rất thơng yêu con vật
-> - Sau trận ốm cuộc sống của lãongheo đói, túng quẩn
- Mất việc làm thuê
- Gạo kém nuôi thân không nổi
-> Sau trận ốm lão đã tiêu hết tiền dànhcho con nên phải bán con chó đi để cótiền dành cho con
- Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì
chạy ngay Tôi ăn ở với lão nh thế mà lão xử với tôơinh thế này à?
- Lão cời nh mếu và đôi mắt ão ầng ậng nớc.
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại, ép cho nớc mắt chảy ra.
Trang 36GV: Động từ ép trong câu văn: Những
vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt
chảy ra, có sức gợi tả nh thế nào?
GV: Trong đối thoại với ông giáo lão Hạc
đã nói rất nhiều câu mang triết lí dân
gian Vậy đó là câu nói nào?
GV:Những câu nói đó thể hiện điều gì?
GV: Theo dõi đoạn truyện lão Hạc nhờ
cậy ông giáo, hãy cho biết:
- Mảnh vờn và món tiền gửi ông giáo có
ý nghĩa nh thế nào đối với lão Hạc?
GV:Qua việc làm đó em thấy lão Hạc là
ngời nh thế nào?
GV: Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ chối
mọi sự giúp đỡ trong cảnh ngộ gần nh
- Cái đầu của lão ngẹo về một bên, cái miệng móm mém cời nh con nít Lão hu
hu khóc
- Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
=> Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khôhéo; một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cảnớc mắt, một hình ảnh thật đáng thơng
- Từ láy : ầng ậng, móm mén,
hu hu
=> Tạo nên hình ảnh lão Hạc ốmyếu,nghèo khổ
- Vô cùng thơng yêu loài vật
- Đau khổ, dằn vặt, ân hận, ăn năn, hốitiếc khi bán cậu Vàng
=> Vì con chó là kỉ vật của ngời con trai
để lại
- Là ngời bạn tri âm của lão
- Bán con chó là tự tiêu diệt niềm hi vọngcuối cùng của lão
=> Vì thơng con, có lỗi với ý thức tráchnhiệm của ngời cha nghèo tần tảo
=> Lão Hạc là ngời sống rất trung thực,tình nghĩa chung thuỷ, có lòng thơng yêucon sâu sắc
- Kiếp con chó à kiếp khổ thì ta kiếp
ngời nh kiếp tôi chẳng hạn !
Kiếp ngời cũng khổ nốt thì kiếp gì cho thật sớng?
=> Nỗi buồn sâu sắc trớc hiện tại và tơnglai mịt mù, vô vọng
+ Mảnh vờn là tài sản duy nhất lão Hạc
có thể dành cho con trai
Mảnh vờn là danh dự, bổn phận của kẻlàm cha
+ Món tiền ba mơi đồng bạc do cả đời tiếtkiệm sẽ đợc dùng phòng khi lão chết cótiền ma chay
=> Giàu lòng tự trọng, nhân cách cao ợng
th-=> Lão là ngời có phẩm chất cao thợng,trong sáng
- Luôn giữ gìn phẩm chất, không để ngời
đời thơng hại hoặc xem thờng
=> Phẩm chất tự trọng, luôn coi trọngbổn phận làm cha và danh dự làm ngời
Trang 37không kiếm đợc gì để ăn ngoài rau má,
sung luộc ?
GV: Từ đó phẩm chất nào của lão Hạc
đ-ợc bộc lộ?
GV: Vì sao lão Hạc lại quyết định tự tử?
GV: Hãy tìm những chi tiết miêu tả cái
chết của lão trong văn bản ?
GV: Để đặc tả cái chết của lão Hạc, tác
giả đã sử dụng liên tiếp các từ tợng hình
và tợng thanh nh: vật vã, rũ rợi, xộc
xệch, long sòng sọc, tru tréo.
- Theo em, điều này có tác dụng gì?
GV: Vì sao lão Hạc lại chết bằng cách ăn
bã chó?
GV: Theo em, một ngời đã tự đầu độc
chết để giữ mảnh vờn cho con, một ngời
quyết định dành dụm cho ngày chết của
mình những đồng tiền ít ỏi, thì đó phải là
một con ngời có những phẩm chất nào?
GV: Cái chết đau thơng của lão Hạc
mang tính cất bi kịch Nếu gọi tên bi
kịch của lão Hạc thì em sẽ chọn cách gọi
nào dới đây?
A Bi kịch của sự đói nghèo
ông giáo đối xử nh thế nào với lão Hạc?
GV: Những chi nào trong văn bản diễn tả
Nghèo khổ, cô độc trong sự trong sạch
Đây là phẩm chất đáng quý mà ta cầnphải kính phục
* Cái chết của lão Hạc
- Hoàn cảnh đói khổ, túng quẩn
- Lão đang vật vã ở trên giờng, đầu tóc
rũ rợi, quần áo xồng xệch, hai măt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngời chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên
=> Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cáichết dữ dội, thê thảm của lão Hạc
Làm cho ngời đọc có cảm giác nh đangchứng kiến cái chết của lão Hạc
=> Vì để chuộc lỗi lầm với con chó
=> Có ý thức cao về lẽ sống(Chết trong
còn hơn sống đục).
- Tự trọng danh dự làm ngời hơn cả sựsống
Thơng xót trớc phận nghèo khổ, túngquẩn, bất hạnh nhng giàu lòng tự trọngcủa lão Hạc
- Muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc.
- Tình an ủi, chia sẽ
- Cuộc sống khốn khó nhng tình ngời
Trang 38tình cảm trên?
GV: Tình cảm nào của ông giáo dành cho
lão Hạc đợc biểu hiện trong lời mời ăn
khoai, uống nớc chè?
GV: Lời ông giáo(Ông con mình ăn
khoai, uống nớc chè, rồi hút thuốc
lào Thế là sung sớng.), gợi cho ta cảm
nghĩ gì về tình ngời trong cuộc đời khốn
khó?
GV: Từ đấy, phẩm chất nào của nhân vật
ông giáo đợc bộc lộ?
GV: Em hiểu thêm điều gì về nhân vật
ông giáo từ ý nghĩ sau đây: Chao ôi! Đối
với những ngời ở quanh ta, nếu ta không
không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy
họ gan dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bí
ổi ích kỉ che mất.?
GV: Khi nghe Binh T nói về lão Hạc, ông
giáo cảm thấy cuộc đời quả thật đáng
buồn, nhng khi chứng kiến cái chết đau
đớn của lão Hạc, tôi lại nghĩ Không!
Cuộc đời cha hẳn đáng buồn, hay vẫn
đáng buồn nhng lại đáng buồn theo một
nghĩa khác.
GV: Em hiểu ý nghĩa câu nói đó của
nhân vật tôi nh thế nào?
GV: Những ý nghĩa đó nói thêm với ta
điều cao quý nào trong tâm hồn nhân vật
ông giáo?
GV: Việc kể chuyện bằng lời nhân vật tôi
có hiệu qủa nghệ thuật gì?
Hoạt động 4:
GV: Nêu giá trị đặc sắc về nghệ thuật và
nội dung của truyện ngắn Lão Hạc?
vẫn trong sáng, ấm áp
=> Tình cảm chân thật của những ngờinghèo khổ là niềm vui có thật để ngời tasống giữa cuộc đời khốn khó
- Cuộc đời thật đáng buồn vì: đói nghèo
có thể đổi trắng thay đen, biến ngời lơngthiện nh lão Hạc thành kẻ trộm cắp nhBinh T Đáng buồn vì để ngời ta thấtvọng
- Cái nghĩa khác của cuộc đời đáng buồn,
đó là một ngời lơng thiện nh lão Hạc
đành phải chết vì không còn tìm ra miếng
ăn tối thiểu hàng ngày
- Cuộc đời cha hẳn đáng buồn, vì khônggì có thể huỷ hoại đợc nhân phẩm lơngthiện nh lão Hạc, để ta có quyền hy vọng,tin tởng ở con ngời
=> Ông giáo cũng là ngời luôn coi trọngnhân cách
- Luôn tin tởng vào những phẩm chất tốt
- Tạo dựng tình huống bất ngờ
- Khắc hoạ nhân vật theo chiều hớng nộitâm sâu sắc
- Lựa chon ngôi kể phù hợp
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện thựcvới trữ tình
2 Nội dung
- Số phận đau thơng của ngời nông dântrong xã hội cũ
Trang 39GV hớng dẫn việc học bài ở nhà cho HS.
- Đề cao phẩm chất trong sạch, lơng thiệncủa con ngời
- Tấm lòng thơng yêu và cảm thông cho
số phận của những ngời nghèo khổ
- Tích hợp với phần Văn bài: Lão Hạc; phần Tập làm văn bài: Liên kết đoạn văn
trong văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh trong giao tiếp và tạo lập văn bản
B Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: - Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách
+ HS: - Soạn bài, tìm thêm các ngữ liệu khác có chứa từ tợng hình, từ tợnh thanh
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt dộng của GV
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Thế nào là Trờng từ vựng? Làm
bài tập sau ( GV chuẩn bị sẵn ở bảng
Trang 40GV đánh giá, chữa bài.
Bài tập 2:Tìm ít nhất 5 từ gợi tả dáng đi
- ử: tiếng rên nhỏ, trầm kéo dài cổ họng
c, Tả lại cái chết vật vã của lão Hạc
- xồng xộc: dáng đi, chạy nhanh mạnh và
+ Những từ mô phỏng tiếng khóc: hu hu,
ử.
HS thảo luận + Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh cụthể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao;lam cho miêu tả, tự sự thêm sinh động
HS thảo luận trả lời
2 Ghi nhớ:
- Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âmthanhcủa tự nhiên, của con ngời
- Từ tợng hình, từ tợng thanh gợi đợc hình
ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trịbiểu cảm cao thờng đợc sử dụng trongvăn miêu tả, tự sự
II Luyện tập Bài tập 1:(SGK, tr49 & 50).
- Từ tợng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp
- Từ tợng thanh: rón rén, lẻo khoẻo,
chỏng quèo
Bài tập 2:(SGK, tr 50).
-Từ ngữ gọi tả dáng đi của ngời:
+ chập chững, loạng choạng, khệnh