Học sinh : - Đọc trước tác phẩm , xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.. Giáo viên : - Sơ đồ về tính thống nhấtchủ đề của văn bản “Tôi đi học” - Văn bản tôi đi học của tác giả
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 + 2
Bài 1
TÔI ĐI HỌC _ ( Thanh Tịnh )
A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Tìm hiểu tiểu sử Thanh Tịnh
- Tìm hiểu kiến thức nội dung trọng tâm bài học
- Phương pháp dạy thích hợp
2 Học sinh :
- Đọc trước tác phẩm , xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
C Tiến trình lên lớp ( 45’ )
I/ Khởi động ; ( 5’ )
1 Oån định
2 Bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài mới ở nhà của học sinh
3 Giới thiệu bài mới :
- Trong cuộc đời mỗi người , những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong tâm trí Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là những kỷ niệm những ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên
Truyện ngắn tôi đi học đã tả cảm xúc ấyở nhân vật “ tôi “ gieo vào lòng ta bao nỗi niềm buân khuâng , rung cảm nhẹ nhàn trong sáng Đến với truyện ngắn này chúng ta như được cùng tác giả trở về ngày đầu tiên của tôi học trò để sống lại những kỷ niệm mơn man
II/ Đọc - Hiểu văn bản(10’)
- GV : Yêu cầu học sinh đọc chú thích SGK/8
- HS : Đọc chú thích
- Qua chú thích theo em phải lưu ý những điểm nào
về tác giả Thanh Tịnh ?
- Hỏi : Em biết gì về xuất xứ của văn bản “Tôi Đi
Học “
- GV chốt ý về tác giả, tác phẩm :
+ Lên 6 tuổi tác giả được đổi tên là Trần Thanh
Tịnh
+ Trong sự nghiệp sáng tác của Thanh Tịnh đã có
mặt trên khá nhiều lĩnh vực : truyện ngắn, truyện
dài, thơ, ca dao, bút ký văn học
+ Thành công hơn trong sự nghiệp sáng tác là
truyện ngắn và thơ
+ Truyện ngắn tôi đi học được in trong tập quê
mẹ xuất bản năm 1941
- GV hướng dẫn đọc : đọc chậm , rõ, thể hiện cảm
A Tìm hiểu bài
I Tác giả – Tác phẩm
- Học trong sách giáo khoa chú thích dấu sao trang 8
Trang 2xúc của nhân vật “ Tôi”
- gv đọc mẫu
-hs đọc – nhận xét
- hỏi ; theo em văn bản”tôi đi học” nhân vật chính
là ai ?
hs trả lời nhân vật xưng “Tôi”
- Hỏi: Nội dung chính của văn bản là gì ?
HS trả lời : Những kỉ niệm sâu sắc của buổi tựu
trường qua hồi tưởng của nhân vật “ Tôi “
- Hỏi : kỉ niệm ngày đầu đến trường của “ Tôi “
được kể theo trình tự không gian và thời gian nào ?
HS trả lời :
+ Không gian : - Trên đường tới trường
- Ở sân trường
- Trong lớp học
+ Thời gian : - Buổi sáng cuối thu
- Hỏi : Tương ứng với các trình tự ấy là những đoạn
văn nào trong văn bản ?
HS trả lời :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến trên ngọn núi
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến nghĩ cả ngày nữa
+ Đoạn 3 : Còn lại
- GV : treo bảng phụ phần kết cấu
- HS đọc lại đoạn đầu văn bản
- GV hỏi : kỉ niệm ngày đầu đến trường của “ Tôi “
được gắn với không gian và thời gian cụ thể nào ?
HS trả lời :
+ Không gian : trên con đường làng
+ Thời gian : buổi sáng cuối thu
- GV hỏi : Câu văn “ Con đường này tôi đã quen đi
lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ “ cảm
giác quen mà lạ đó có ý nghĩa gì ?
HS trả lời : tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong
lòng mình
- GV hỏi : Như vậy khi cùng mẹ đi trên con đường
đến trường “ Tôi “ cảm thấy như thế nào ? Vì sao
nhân vật “ Tôi “ cảm thấy như vậy ?
HS trả lời : Thấy lạ – Vì lòng có sự thay đổi
lớn : Hôm nay tôi đi học
- GV hỏi : Nhân vật “ Tôi “ cảm thấy mình như thế
nào trong bộ quần áo mới vời mấy quyển vở mới ?
HS trả lời : cảm thấy trang trọng và đứng đắn
- GV hỏi : Việc cẩn thận nâng niu mấy quyển vở
và khi xin mẹ để được cầm cả bút thước , chứng tỏ
nhân vật “ Tôi “ muốn thể hiện gì vơí mọi người ?
- Câu văn : “ Yù nghĩa thoáng qua trong trí tôi nhẹ
II Kết cấu
III Tìm hiểu văn bản 1/ cảm nhận của “tôi” trên đường tới trường
- Thấy lạ
Trang 3nhàn như một làn mây lướt ngang ngọn núi “ hãy
phát hiện và phân tích ý nghĩa của biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong câu văn trên ?
- HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm đứng lên
- GV hỏi : Qua tìm hiểu trên về cảm nhận của “
tôi “ trên đướng cùng mẹ đến trường em có nhận
xét gì về nhân vật “ tôi “
- GV phát phiếu bài tập :
+ Mọi sự thay đổi trước nhìn nhận của “tôi “
+ Khát vọng vươn tới một tâm hồn trẻ thơ
+ Trong sáng, hồn nhiên, biết nhận thức về việc
học
- GV nhận xét :
- GV bình : Đối với một em bé vui thú với việc chơi
đùa đi học quả là một sự kiện lớn, một thay đổi
quan trọng đánh dấu bước ngoặc của tuổi thơ Việc
thấy mình đứng đắn với những ý nghĩa trong sáng
hồn nhiên đó là nét dịu dàng đáng yêu cho mọi
người chúng ta khi được biết đến
- GV giới thiệu chuyển ý : Sự cảm nhận mọi vật
đều lạ khi cùng mẹ đến trường trên con đường
làng, cảm giác ấy được nhân lên thế nào khi đứng
trước sân trường của cậu bé
- HS đọc đoạn 2 :
- GV hỏi : Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí được
lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bậc ?
- HS trả lời : - Trước sân trường cả người
- Người nào sáng sủa
- GV hỏi : Cảnh tượng ấy gợi nên không khí gì của
ngày khai trường điều đó có ý nghĩa gì ?
- HS trả lời : Không khí đặc biệt thể hiện tinh thần
hiếu học
- GV hỏi : Ngôi trường được tôi so sánh với hình
ảnh nào ? Và so sánh đó mang ý nghĩa gì ?
- HS trả lời : + So sánh với đình làng HÒA ẤP
+ Trang nghiêm
- GV hỏi : Hãy tìm thêm một số câu văn có hình
ành so sánh và cho biết ý nghĩa của mỗi phép so
sánh đó ?
- GV hỏi : Ngoài việc sử dụng so sánh tác giả đã sử
dụng nghệ thuật nào khi diễn tả tâm trạng của “ tôi
- Trang tọng, đứng đắn
- Muốn khẳng định mình
Trong sáng, hồn nhiên, biết nhận thứcvề việc học
2/ Cảm nhận của tôi ở trường
- Dày đặc người
- Người nào cũng đẹp
=> Không khí đặc biệt của ngày khai trường
Trang 4“ ?
- GV cho hs thảo luận nhóm :
+ Động từ đặc tả tâm trạng
+ Điệp từ láy “ lúng túng “
+ Miêu tả cụ thể các dạng khác
- GV hỏi : Em có nhận xét gì về cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật của tác giả ?
HS trả lời : Nghệ thuật chuẫn xác
- GV hỏi : Qua việc sử dụng những biện pháp nghệ
thuật đó em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân
vật “tôi “ ?
HS trả lời : Mang nhiều tâm trạng khác nhau
- GV chốt : Khi đứng trước sân trường tôi mang
nhiều tâm trạng cung bậc khác nhau Từ ngập
ngừng e sợ đến rụt rè, lúng túng đến dềnh dàng run
run và cuối cùng là khác
- GV hỏi : Em có nhận xét gì về những người lớn ?
Gv cho hs thảo luận :
+ phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho em
+ Oâng đối : từ tốn bao dung
+ thầy giáo trẻ : vui tính, giàu tình thương yêu
Đầy trách nhiệm và hết lòng thương yêu
- hs đọc đoạn cuối :
- GV hỏi : Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp “Tôi “
chưa lần nào thấy xa mẹ như lần này ?
HS trà lời : Cảm nhận được sự độc lập
- GV hỏi : Khi vào ngồi tong lớp học “ tôi “ đã có
những cảm nhận nào ?
HS trả lời : Lạ và hay hay – lạm nhận – không
cảm thấy sự xa lạ – quyến luyến tự nhiên
- HS đọc đoạn : Một con chim đưa tôi về cảnh
thật
- GV hỏi : Em có nhận xét gì về khoảnh khắc này
của một tâm hồn trẻ dại ?
HS trả lời : Rời bỏ quá khứ vui chơi quay về
thực tại của việc học
- GV chốt và bình : Đó là giây phút sang trang của
một tâm hồn trẻ dại, tạm biệt thế giới ấu thơ chỉ
biết nô đùa nghịch ngợm để bước vào thế giới tuổi
học trò nghiêm chỉnh đầy khó khăn nhưng biết bao
hấp dẫn
III/ Tổng kết (3’)
- GV hỏi : Văn bản đã sử dụng những phương thức
biểu đạt nào ? theo em phương thức nào nổi trội
hơn ?
- Động từ đặc tả tâm trạng
- Điệp từ láy
- Miêu tả cụ thể các dạng khác
=> “ Tôi “ mang nhiều tâm trạng
3/ Cảm nhận của “tôi” trong lớp học
Trang 5 HS trả lời : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, trong đó
biểu cảm nổi trội hơn cả
- GV hỏi : Em cảm nhận được những điều tốt đẹp
nào từ nhân vật “tôi” cũng như từ tác giả ?
HS trả lời : Kỉ niệm trong sáng trong buổi tựu
trường đầu tiên
- GV gọi hs đọc phần ghi nhớ sgk/9
IV/ Luyện tập (10)
- GV cho hs đọc yêu cầu bài tập 1/9
- HS thảo luận vạch ra hệ thống hóa cảm xúc của
nhân vật
- HS đọc bài tập 2/9
- GV yêu cầu :
+ Mỗi học sinh hình thành bài văn ngắn
+ Đọc trước lớp – hs nhận xét
+ GV góp ý cho từng bài và góp ý chung
- Cảm nhận sự độc lập
- Những cảm xúc ban đầu thay đổi
Tạm biệt quá khứ nô đùa, sẵn sàng đón nhận giờ học đầu tiên
4/ Tổng kết
- Ghi nhớ SGK
B/ Luyện tập Bài tập 1
- Từ hiện tại nhớ về quá khứ
- Cảm nhận trên đường cùng mẹ đến trường
- Cảm nhận khi ở trong sân trường
- Cảm nhận khi ngồi trong lớp học Bài tập 2
- HS hình thành bài văn ngắn theo yêu cầu
V/ Dặn dò :
- Nhân vật “tôi” nhớ lại kỷ niệm buổi đầu đi học bằng nhu6ng4 hình ảnh cụ thể nào
Trang 6- Học bài, xem lại phần phân tích, đọc lại truyện, học thuộc chú thích tác giả, tác phẩm và ghi nhớ
- Làm bài tập 2 hoàn chỉnh
- Xem và soạn bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ “
Tiết 3
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A Mục tiêu cần đạt : ( sgk )
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Bảng phụ, sơ đồ, khái niệm nghĩa của từ , phiếu học tập
- Nội dung kiến thức trọng tâm của bài học
- Phương pháp giảng dạy thích hợp
2 Học sinh :
- Bài soạn ở nhà
- Thao tác hoạt động nhóm
C Tiến trình lên lớp :
- GV treo bảng phụ
- GV hỏi : Hãy nhắc lại khái niệm nghĩa
của từ (có thể cho điểm phần trả lời của
hs )
HS trả lời : Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị
- GV hỏi : Nghĩa của từ động vật rộng
hay hẹp hơn nghĩa của từ thú , chim , cá, ?
Vì sao ?
HS trả lời : Rộng hơn vì nghĩa của từ
động vật bao hàm nghĩa của từ thú chim ,
cá
- GV hỏi : Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp
hơn nghĩa của từ voi , hươu ?
A Tìm hiểu bài I/ Từ ngữ nghĩa rộng – Từ ngữ nghĩa hẹp
Trang 7- GV hỏi : Nghĩa của từ chim rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ tu hú, sáo ?
- GV hỏi : Nghĩa của từ cá rộng hay hẹp
hơn nghĩa của từ cá rô , cá thu ? Vì sao ?
HS trả lời : Thú rộng hơn voi hươu,
chim rộng hơn nghĩa của từ tu hú, sáo, cá
rộng hơn nghĩa của từ cá rô, cá thu
Vì các từ thú, chim, cá, bao hàm phạm vi
nghĩa của các từ voi hươu, tu hú, sáo, cá
rô, cá thu
- GV hỏi : Nghĩa của các từ thú, chim, cá
rộng nghĩa của những từ nào và hẹp hơn
nghĩa của những từ nào ?
HS trả lời : + Thú rộng hơn nghĩa của
từ voi, hươu và hẹp hơn nghĩa của từ động
vật
+ Chim rộng hơn từ tu hú ,
sáo và hẹp hơn từ động vật
+ Cá rộng hơn nghĩa của
các từ cá rô, cá thu và hẹp hơn nghĩa của
từ động vật
- GV hỏi : Qua tìm hiểu trên em hãy cho
biết thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ ?
HS trả lời nghĩa của một từ có thể rộng
hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái
quát hơn) nghĩa của từ khác
- GV yêu cầu học sinh cho ví dụ và tùy
thuộc vào học sinh nếu thấy đúng cho ghi
lên bảng
- GV hỏi : Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng ?
Cho ví dụ ?
HS trả lời : Từ ngữ được coi là nghĩa
rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
- GV yêu cầu học sinh gạch chân từ bao
hàm và một số từ ngữ
- GV hỏi : Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp ?
Cho ví dụ ?
HS trả lời khi phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa
của một từ khác
- GV yêu cầu hs gạch chân từ được bao
hàm và một từ ngữ
- GV hỏi : Em hiểu như thế nào về phạm
vi nghĩa của một từ ? Cho ví dụ ?
Trang 8 HS trả lời : Một từ ngữ có nghĩa rộng
với những từ ngữ này đồng thời có thể có
nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
III/ Tổng kết
- GV yêu cầu hs hệ thống lại kiến thức đã
được tìm hiểu
HS hệ thống lại
- GV chốt lại hệ thống kiến thức
- GV yêu cầu hs đọc to phần ghi nhớ
IV/ luyện tập
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/ 10 –
11
Gv hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
hs trả lời : lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
- gv gọi 2 học sinh lên bảng vẽ sơ đồ
- Hs dưới lớp xem và nhận xét
- gv nhận xét và đánh giá
- GV yêu cầu hs làm bài tập 2 /11
- GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
HS trả lời : Yêu cầu tìm từ ngữ có
nghĩa rộng
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhóm khác nhận xét
- GV chốt và nhận xét chung hoạt động
và kết quả làm bài của từng nhóm
- GV yêu cầu hs đọc bài 3 /11
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
HS trả lời : Yêu cầu tìm từ ngữ có
nghĩa hẹp
- GV chia bảng thành 4 phần và chia lớp
thành 4 nhómvà yêu cầu mỗi nhóm lần
lượt cử người lên tìm từ cho các câu sau
một phút nhóm nào tím được nhiều hơn
sẽ thắng và được vỗ tay
a/
Y phục Quần Aùo Quần đùi Quần dài Aùo dài Aùo sơ mi b/ Vũ khí
Bài tập 3 : Tìm từ có nghĩa hẹp
a/ Xe cộ : xe máy, xe đạp, xe tải b/ Kim loại : đồng vàng bạc sắt c/ Hoa quả : hoa hồng, hoa lan, lê, táo
d/ Người họ hàng : anh , em, chú, dì, cậu
e/ Mang : xách, khiêng, vác
Bài tập 4 : Từ không thuộc phạm vi nghĩa a/ Thuốc lào
b/ Thủ quỹ
Trang 9- HS đọc bài tập 4 /11
- GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
HS trả lời : Tìm ra từ không thuộc
phạm vi nghĩa
- GV lần lượt gọi từng học sinh đứng tại
chỗ trả lời
- Học sinh nhận xét
GV nhận xét
c/ Bút điện d/ Hoa tai
V/ Củng cố, dặn dò
- Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ?
- Thế nào là từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa hẹp ?
- Phạm vi nghĩa của một từ ngữ là thế nào ?
- Gv hệ thống lại phần trả lời của hs
- Về nhà học bài nắm kỹ lại ghi nhớ, làm lại bài tập, đọc lại văn bản “tôi đi học “của Thanh Tịnh thông qua đó soạn bài và tìm hiểu trước bài “ tính thống nhất về chủ đề của văn bản
“
Tiết 4
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt : ( sgk )
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Sơ đồ về tính thống nhấtchủ đề của văn bản “Tôi đi học”
- Văn bản tôi đi học của tác giả Thanh Tịnh
- Phương pháp giảng dạy thích hợp và hệ thống kiến thức cho học sinh
2 Học sinh :
- chuẩn bị bài soạn ở nhà để áp dụng vào bài học
C Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ Oån định
2/ Bài cũ :
- Chủ đề văn bản là gì ? kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3/ Giới thiệu bài mới :
- Để biết được chù đề của văn bản , tính thống nhất của chủ đề để biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựu, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình
II/ Hình thành kiến thức mới :
- GV gọi học sinh đọc văn bản tôi đi học
? GV hỏi : Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu
A Tìm hiểu bài
I/ Chủ đề của văn bản
Trang 10sắc nào trong thời thơ ấu của mình ?
Sự hồi tưởng ấy gợi nên ấn tượng gì trong
lòng tác giả ?
Học sinh trả lời : + Buổi đầu tiên đi học
+ Cảm giác buâng
khuâng , xao xuyến và tâm trạng náo nức, bỡ
ngỡ của nhân vật tôi
? GV hỏi : Chủ đề của văn bản tôi đi học là
gì ?
Học sinh trả lời : Những kỷ miệm sâu sắc
về buổi tựu trường đầu tiên
? GV hỏi : Kỷ miệm sâu sắc về buổi tựu
trường đầu tiên có xuyên suốt văn bản hay
không ?
Học sinh trả lời : Kỷ miệm sâu sắc về buổi
tựu trường đầu tiên được thể hiện xuyên suốt
văn bản
? GV hỏi : qua tìm hiểu trên em hãy cho biết
chủ đề của văn bản là gì ?
Học sinh trả lời : chủ đề là đối tượng và
vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
- Giáo viên chốt : chủ đề văn bản là đối
tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
- GV giới thiệu chuyển ý : chủ đề và vấn đề
chính được xuyên suốt tác phẩm văn bản nó
phải có sự thống nhất
? GV hỏi : nhan đề của văn bản đề cập đến
nhân vật nào ? Và làm gì ?
Học si nh trả lời : tôi _ đi học
- GV yêu cầu : hãy tìm những t72 ngữ, câu
văn trong văn bản viết về những kỷ niệm
buổi tựu trường đầu tiên
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày :
+ Từ tôi được lặp lại 65 lần ( 8 từ lòng
tôi, 2 từ trí tôi )
+ Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được
lặp lại nhiều lần
+ Các câu văn nhắc lại kỷ niệm của buổi
tựu trường đầu tiên tự trường trong đời :
* Hôm nay tôi đi học
* Lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm
mơn man
* Tôi quên thế nào được những cảm
giác trong sáng ấy
* Hai quyển vở ở trên tay tôi bắt đầu
thấy nặng
- Tôi ( đối tượng chính )
- Kỷ niệm sâu sắcvề buổi tựu trường đầu tiên ( vấn đề chính )
II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Chủ đề
Tôi
Tính thống nhất
Kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên
Trang 11* Tôi bặm tay gì thật chặt.
? gv hỏi : tìm hhững từ ngữ chi tiết neu bật
cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
tôi khi cùng mẹ đến trường , khi cùng các bạn
vào lớp học ?
- học sinh thảo luận nhóm
hs trình bày theo nhóm :
+ trên đường đi học :
* cảm nhận về con đường : quen -> thấy
lạ , cảnh vật chung quanh đều thay đổi
* hay đổi hành vi : qua sông thả diều , ra
đồng nô đùa -> dđi học cố làm một học trò
thực sự
+ trên sân trường :
* cảm nhận về sân trường : nhà trường
cao ráo , sạch sẽ hơn các nhà trong làng , sân
rộng , mình cao , lòng đâm ra lo sợ vẫn vơ
* cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếp
hàng vào lớp : đứng nép bên người thân , chỉ
dám nhìn một nửa , dám đi từng bước nhẹ ,
muốn tay nhưng còn ngập ngừng e sợ , thấy
nặng nề một cách lạ , nức nở khóc theo
+ trong lớp học : trước đây có thể đi chơi cả
ngày không thấy xa nhà , xa mẹ -> xa mẹ ,
nhớ nhà
- gv chốt : từ sự phân tích tìm hiểu trên về
nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến trường mang
với bao cảm giác, xúc cảm nỗi lòng đã giúp
cho ta hình dung được sự trọng đại của sự học
hành và đó là tính thống nhất của chủ đề của
văn bản “tôi đi học”
? gv hỏi : thế nào là tính thống nhất về chủ
đề của văn bản ? Nó được thể hiện ở những
phương diện nào trong văn bản ?
HS trả lời :
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi
chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định , không xa rời
hay lạc sang chủ đề khác
- Nó được thể hiện qua từ ngữ , câu văn
? GV hỏi : Làm thế nào để viết một văn bản
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ?
HS trả lời : Để viết một văn bản cần xác
định chủ đề được thể hiện ở nhan đề , đề mục
, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và
các từ ngữ then chốt được lặp đi , lặp lại
- GV cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ sgk /
III/ Ghi nhớ : SGK/12
B Luyện tập Bài tập 1 : tính thống thất của chủ đề văn bản “ rừng cọ quê tôi “
- Đối tượng : rừng cọ và con người quê tôi
- Vấn đề : sự gắn bó giữa rừng cọ và con người quê tôi
Trang 1212
III/ Tổng kết : ( 2’ )
- GV hỏi : chủ đề của văn bản là gì ? Thế nào
là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
Làm thế nào để viết 1 văn bản đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề
HS trả lời 3 ý trong phần ghi nhớ sgk / 12
IV / Luyện tập : ( 15’ )
- GV gọi hs đọc bài tập 1
? GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
? GV hỏi : Văn bản viết về đối tượng nào và
về vấn đề gì ?
HS trả lời :
- Đối tượng : Rừng cọ quê tôi
- Vấn đề : Sự gắn bó giữa rừng cọ và con
người
? GV hỏi : Các đọan văn đã trình bày đối
tượng và vấn đề theo thứ tự nào ?
- HS trả lời : hợp lí
? GV hỏi : theo em có thể thay đổi trật tự sắp
xếp này được không ? Vì sao ?
HS trả lời : khó có thể thay đổi vì nó được
bố trí theo ý đồ đã định
? GV yêu cầu : Hãy nêu chủ đề của văn bản
? GV hỏi : những từ ngữ câu văn nào thể hiện
chủ đề của văn bản ?
HS thảo luận trả lời : rừng cọ, lá cọ, thân
cọ, sự gắn bó mật thiết với nhân vật tôi ,
công dụng của cây cọ
- GV gọi hs đọc bài tập 2 /14
? GV hỏi : bài tậpyêu cầu làm gì ?
HS trả lời : xác định ý làm cho lạc đề
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
trình bày
HS trình bày : các ý (b) và (d) làm cho bài
viết thiếu sự thống nhất dẫn đến lạc đề
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 3 và xác
định yêu cầu của bài tập
? GV hỏi : theo em những ý nào lạc đề,
- Thứ tự trình bày : từ trên xuống, từ ngoài vào trong hợp lý
- Chủ đề : vẻ đẹp và ý nghĩa rừng cọ quê tôi
- Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi :
+ Hình dáng cây cọ
+ Sự gắn bó giữa cây cọ với tuổi thơ + Tác dụng của cây cọ
+ Tình cảm giữa cây cọ với người dân Sông Thao
- Các từ ngữ câu văn : rừng cọ , lá cọ, thân cọ, sự gắn bó, công dụng của cây cọ
Bài tập 2 : ý lạc đề; có ý (b) và (d) làmcho bài viết lạc đề
Bài tập 3 : sắp xếp và diễn đạt lại ý a/
b/ cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên cũng cảm thấy lạ, những cảnh vật thay đổi
Trang 13những ý nào cần giữ lại và những ý nào cần
bổ sung
HS trả lời : + Lạc đề (c) và (g)
+ Thay đổi hay bổ sung (b),
(e), (h)
+ Giữ nguyên : (a) và (d)
IV Củng cố – Dặn dò
- Thế nào là chủ đề của văn bản ?
- Thế nào là tính thống nhất của chủ đề ?
- Làm thế nào để viết một đoạn văn đảm bảo tính thống nhất ?
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Soạn bài “Trong Lòng Me”ï
Tuần 2
Tiết 5 + 6
Bài 2 TRONG LÒNG MẸ
( Trích những ngày thơ ấu _ Nguyên Hồng )
A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Giáo án được soạn kỹ
- Tranh ảnh về tác giả nguyên hồng và kiến thức về cuộc đời ông
- Bức tranh sgk
- Phương pháp giảng dạy hợp lý
2 Học sinh :
- Soạn bài trong lòng mẹ
- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức
C Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ Oån định
2/ Bài cũ
- hãy cho biết chủ đề của văn bản “tôi đi học”
- trình bày nội dung kiến thức phần ghi nhớ của văn bản “tôi đi hoọc”
3/ giới thiệu bài mới :
- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng
Trang 14- Tác giả còn cho thấy bộ máy lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng đồng tiền , đầy những thành kiến cổ hủ , thói nhỏ nhen , tội ác của đám thị dân tiểu tư sản , khiến cho tình máu mủ , ruột thịt cũng khô héo
- Tác phẩm gồm chín chương , trong lòng mẹ là chương 4 của tập hồi kí
II/ Đọc _ Hiểu văn bản :
- GV gọi học sinh đọc phần chú thích dấu
sao trang 18 – 19
? GV hỏi : tóm tắt những nét chính về
cuộc đời và sự nghiệp của tác giả ?
HS tóm tắt :
+ Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ) tên
khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng quê ở
Tp nam định
+ Trước cách mạng tháng tám
Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về
những người cùng khổ mà Oâng yêu
thương
+ Sau cách mạng tháng tám Oâng viết
cả tiểu thuyết , ký , thơ nổi bật là các bộ
tiểu thuyết nhiều tập
+ Được nhà nước trao tặng giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ
thuật (1996 )
- Các tác phẩm chính ; bỉ vỏ ( tiểu thuyết
1938 ) những ngày thơ ấu ( hồi kí 1938 ) ,
trời xanh ( tập thơ 1960 ) , cửa biển ( bộ
tiểu thuyết gồm 4 tập : sóng gầm 1961 ,
cơn bã đã đến 1967 , thời kỳ đen tối
1973 , khi đứa con ra đời 1976 , núi rừng
yên thế ( tiểu thuyết gồm nhiều tập đang
viết dở ) , bước đường viết văn ( hời kí
1970 )
- GV yêu cầu học sinh đọc chú thích từ
khó và lưu ý học sinh nắm kỹ các chú
thích ; 5 , 8 , 12 , 13 , 14 , và 17
- GV gọi học sinh đọc mẫu một đoạn văn
sau đó gọi học sinh khác đọc tiếp theo
- GV yêu cầu học sinh nhận xét phần đọc
của bạn
- GV nhận xét chung
? GV hỏi ; văn bản có thể chia thành mấy
phần hãy chỉ ra các phần và nêu nội dung
từng phần ?
I/ Tác giả _ Tác phẩm :
- chú thích dấu sao trang 18,19
II/ Kết cấu 1/ tâm địa độc ác của người cô 2/ tình yêu mãnh liệt của chú bé hồng với người mẹ bất hạnh
Trang 15 HS trả lời : có thể chia thành hai
phần :
+ Đoạn 1 : từ đầu đến “ có họ có
hàng , người ta hỏi đến chứ “
=> Cuộc đối thoại của người cô cay
độc và chú bé Hồng : ý nghĩ cảm xúc của
chú bé về người mẹ bất hạmh
+ Đoạn 2 : phần còn lại
=> Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hai mẹ
con và cảm giác vui sướng cực điểm của
chú bé Hồng
? GV hỏi : qua đoạn văn bản em biết
được gì về tình cảnh của chú bé Hồng
HS trả lời : Hoàn cảnh thương tâm cha
mất mẹ đi tha phương cầu thực
? GV hỏi : khi nguời cô gọi đến người cô
đã hỏi chú bé Hồng câu hỏi gì ? thái độ
của bà ta ra sao ?
HS trả lời : Cười hỏi : Hồng ! Mày có
muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ của
mày không ?
? GV hỏi : với cảnh ngộ thương tâm của
chú bé Hồng người cô cười hỏi đúng hay
không ? Nếu cương vị em là người cô em
sẽ giữ thái độ gì khi hỏi câu ấy ?
HS trả lời : không đúng và phải giữ
thái độ lo lắng hoặc nghiêm nghị hoặc âu
yếm
? GV hỏi : qua thái độ cười hỏi đó chú bé
Hồng đã nhận ra điều gì ở người cô và
chú bé Hồng đã có hành động gì ?
Học sinh trả lời : nhận ra nhũng ý
nghĩa cay độc khi cười và trên nét mặt
cuối đầu không đáp
? GV hỏi : Lập tức nhận ra những ý nghĩa
cay độc đó chứng tỏ chú bé Hồng có phản
Học sinh trả lời : vì người cô có ý gieo
rắc vào đầu óc chú bé hồng nhũng hoài
nghi khinh miệt và ruờng rẫy mẹ chú bé
Hồng
? GV hỏi ; ban đầu cuối đầu không đáp ,
III/ Phân tích 1/ Nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé hồng
Trang 16thế tại sao chú bé Hồng lại cười đáp lại
người cô ?
Học sinh trả lời : vì không để những
rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến mẹ
? GV hỏi : sau câu hỏi đó người cô có
dừng lại hay không ? Vậy bà ta tiếp tục
tấn công bằng những câu hỏi và câu nói
nào ?
Học sinh trả lời :
+ Không dừng lại
+ Sao lại không vào ? vợ mày phát
tài lắm , có như dạo trước đâu !
+ Mày dại quá , cứ vào đi , tao chạy
cho tiền tàu vào mà bắt mợ mày may vá
sắm sửa cho và thăm em bé chứ
? GV hỏi : qua những câu hỏi và câu nói
đó của người cô chú bé Hồng có những
biểu hiện và phản ứng gì ?
Học sinh trả lời :
+ Im lặng cuối đầu xuống đất , lòng
thắt lại khóe mắt đã cay cay
+ Nước mắt ròng ròng , cười dài
trong tiến khóc hỏi lại “ sao cô biết mợ
con có con ?”
? GV hỏi : sau câu hỏi của chú bé Hồng
người cô đã buông tha chưa hay vẫn còn
gieo rắc vào lòng chú bé những ý nghĩ
sấu về mẹ ?
Học sinh trả lời : không dừng lại và
tiếp tục tấn công
? GV hỏi : người cô đã có những biểu
hiện gì sau câu hỏi của chú bé Hồng ?
Học sinh trả lời :
+ Tươi cười kể các chuyện
+ Đổi giọng , vỗ vai , nhìn vào mặt ,
nghiêm nghị
+ Tỏ sự ngậm ngùi thương xót , chập
chừng nói
? GV hỏi : qua cuộc đối thoài đã phân tích
tìm hiểu trên em có nhận xét gì về chú bé
Hồng và người cô ?
Học sinh trả lời :
+ Chú bé Hồng đáng thương , bị
động và bị ép trong cuộc đối thoại
+ Người cô : lạnh lùng , độc ác , xấu
xa và thâm hiểm
- Chú bé Hồng đáng thương , bị đày và bị dồn ép trong cuộc đối thoại
- Người cô lạnh lùng , độc ác , xấu xa , thâm hiểm
Trang 17- GV bình : Đối mặt với chú bé vốn dĩ
thiếu thốn một tình thương ủ ấp lại bị
những rắp tâm tanh bẩn xâm hại đến Đó
là người cô một con người cùng dòng máu
với chú bé Hồng lại nỡ rắp tâm chia lìa
tình mẫu tử quả là một con người thâm
độc tàn nhẫn , cay nghiệt cao tay trước
chú bé bị động đáng thương
? GV hỏi : qua hình ảnh người cô tác
phẩm muốn tố cáo điều gì ?
Học sinh trả lời : tố cáo những hạng
người tàn nhẫn , khô héo với tình máu mủ
ruột rà
*** Hết tiết 5 ***
- GV gọi học sinh đọc lại đoạn 2
? GV hỏi : tinh yêu thương mẹ mãnh liệt
của chú bé Hồng được thể hiện rõ nhất
khi nào trong văn bản ?
Học sinh trả lời : thể hiện rõ nhất khi
trực tiếp đối thoại với người cô
? GV hỏi : khi nghe câu mà người cô cười
hỏi chú bé Hồng đã nghĩ đến điều gì ?
Học sinh trả lời : tưởng đến vẻ mặt rầu
rầu làm tôi rớt nước mắt
? GV hỏi : sau câu hỏi thứ hai chú bé
Hồng có cảm giác gì ?
Học sinh trả lời : lòng thắt lại khóe
mắt đã cay cay
? GV hỏi : dến câu nói thứ ba bé Hồng có
nhũng biểu hiện gì ?
Học sinh trả lời :
+ Nước mắt ròng ròng rớt xuống
+ Cười dài trong tiến khóc
? GV hỏi : khi người cô vẫn tươi cười kể
chuyện thì chú bé hồng có thái độ nào ?
Học sinh trả lời : tâm trạng đau đớn
uất ức dâng lên cực điểm
? GV hỏi : nhũng cảm xúc và phản ứng
của chú bé Hồng khi trả lời người cô
chứng tỏ chú bé Hồng đối với mẹ như thế
nào ?
Học sinh trả lời : tình yêu thương mãnh
liệt và sự thông cảm sâu sắc của Hồng
đối với hoàn cảnh của mẹ
2/ tình yêu thương mãnh liệt của chú bé hồng đối với người mẹ bất hạnh
a/ những ý nghĩ cảm xúc của chú bé khi trả lời người cô
- luôn nghĩ đến mẹ
- uất ức và phẫn nộ khi nghe người cô nói xấu về mẹ mình
Trang 18- GV chốt :
+ Từ những câu chất vấn thâm độc
và những lời nói chua cay của người cô
đó không thể nào làm lung lay tình
thương yêu và sự thông cảm của chú bé
Hồng đối với mẹ
+ Đó là một chú bé thông minh
hiểu được dã tâm người xấu và không để
người xấu chia cắt tình mẫu tử
? GV hỏi : chú bé Hồng đã có nhũng
hành động gì khi nhìn thấy người ngồi
trên xe có dáng hình giống mẹ ?
Học sinh trả lời : vội vả, bối rối , lập
cập
? GV hỏi : những giọt nước mắt lúc này
có gì khác so với những giọt nước mắt khi
đối thoại với người cô ? Hãy cho biết ý
nghĩa của việc khóc trong lòng mẹ ?
Học sinh trả lời : khác nhau vì là tiếng
khóc dỗi hờn mà hạnh phúc , tức tưởi mà
mãn nguyện
? GV hỏi : khi ở trong lòng mẹ hay nói
khác là ở trong vòng tay yêu thương của
mẹ chú bé Hồng đã có những cảm giác
nào ? Tìm các chi tiết nói lên điều
đó ?
Học sinh trả lời :
+ Sung sướng , ấm áp mơn man khắp
da thịt êm dịu vô cùng
+ “ Hay sự sung sướng da thịt “
+ “ Phải bé lại một êm dịu vô cùng
“
- gv bình :
+ Cảm giác sung sướng đến cực điểm
của đứa con khi ở trong lòng mẹ được
Nguyên Hồng diễn tả bằng cảm hứng đặc
biệt say mê cùng những rung động vô
cùng tinh tế
+ Nó tạo ra một không gian ánh sáng
, màu sắc , hương thơm vừa lạ lùng vừa
gần gũi nó là một hình ảnh về một thế
giới đang bừng nở , một thế giới dịu dàng
kỷ miệm và ăm ắp tình mẫu tử
+ Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong
cảm giác vui sướng , rạo rực không mảy
Trang 19+ Những lời cay độc của người cô ,
những tủi cực vừa qua bị chìm giữa dòng
cảm xúc miên man ấy
? GV hỏi : em có nhận xét gì về tình mẫu
tử của chú bé Hồng ?
- GV yêu cầu chứng minh văn Nguyên
Hồng giàu chất trữ tình
- GV phát phiếu học tập - hs thảo luận
nhóm
Hãy đánh dấu “x” vào ô trống ở những
câu mà em cho là đúng :
Hoàn cảnh đáng thương của chú bé
Hồng : cha chết , mẹ hứng chịu nhiều cay
đắng phải đi tha phương cầu thực , Hồng
phải sống với bà nội và một người cô cay
nghiệt , đã lâu chú chưa gặp mẹ
Chú bé Hồng khóc khi nghe người cô
nhục mạ mẹ mình
Tâm trạng của chú bé Hồng : từ tủi
hờn phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn
tình ấp ủ , đến phản ứng quyết liệt đối
với lời châm chọc của người cô , đến
những suy nghĩ , lòng xót xa , tình yêu
thương nồng nàn thắm thiết dành cho
mẹ
Cảm giác sung sướng hạnh phúc khi
được nằm trong lòng mẹ
Chú bé Hồng không mải may nghĩ
ngợi gì
Cách thể hiện của tác giả : kết hợp
nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc
, sử dụng các hình ảnh thể hiện tâm
trạng , các so sánh cụ thể gây ấn tượng
sinh động , lời văn được viết trong dòng
cảm xúc dạt dào
? GV hỏi : qua phân tích tìm hiểu trên
em hãy cho biết thế nào là hồi ký ?
Học sinh trả lời : hồi kí là một thể ký ,
ở đó người viết kể lại những chuyện ,
những điều mình đã trải qua , đã chứng
kiến
III/ Tổng kết
? GV hỏi : em có nhận xét gì về người cô
qua văn bản ?
tình mẫu tử thiêng liêng
IV/ Tổng kết
Trang 20 Học sinh trả lời : lạnh lùng , độc ác ,
xấu xa , thâm hiểm
? GV hỏi : em biết được gì về tình cảm
của mẹ con chú bé Hồng ?
HS trả lời :
+ Sống xa cách nhau
+ Mẹ đi tha phương cầu thực vì
những đắng cay tủi cực phải hứng chịu
+ Chú bé Hồng phải sống trong sự
ghẻ lạnh và ác độc
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
sgk / 21
IV/ Củng cố dặn dò :
- Qua phân tích tìm hiểu văn bản “trong lòng mẹ “em yêu những gì và ghét những gì ? Hãy làm sáng tỏ điều yêu ghét đó
- Hồi ký là gì ?
- Hs đọc phần ghi nhớ
- Về nhà học bài và đọc lại văn bản “trong lòng mẹ”
- Xem và soạn bài “trường từ vựng”
- phiếu học tập
- Phương pháp giảng dạy hợp lý
2 Học sinh :
- Soạn bài ở nhà
- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức
C Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ Oån định
2/ Bài cũ
- Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Khi nào một từ ngữ được xem là có nghĩa rộng , hẹp ? Cho ví dụ
- Nghĩa của một từ là gì ?3/ Giới thiệu bài mới :
Trang 21- Trước đây trường từ vựng chưa được đưa vào chương trình ngữ văn thcs đến hôm nay các em được may mắn tiếp xúc với nó , trường từ vựng là gì ?
- Hôm nay các em sẽ tìm hiểu qua bài “Trường từ vựng “ Ii/ hình thành kiến thức mới :
- GV gọi học sinh đọc đoạn văn trích
- GV ghi từ in đậm lên bảng
? GV hỏi : các từ in đậm chỉ gì của cơ
thể ?
Học sinh trả lời : nó chỉ các bộ phận
của cơ thể
? GV hỏi : các từ in đậm đó có nét chung
nào về nghĩa ?
Học sinh trả lời : đều chỉ các bộ phận
của cơ thể
- GV giảng : tập tợp tất cả các từ có nét
chung về nghĩa gọi là trường từ vựng
? GV hỏi : vậy thế nào là trường từ
vựng ?
Học sinh trả lời : là tập hợp những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa
- GV yêu cầu học sinh đọc to rõ phần ghi
nhớ
- GV yêu cầu họcsinh lấy ví dụ tập hợp
của những từ của trường từ vựng dụng cụ
học tập
III/ Tổng kết
- GV gọi học sinh đọc phần lưu ý
- GV giảng : dựa vào lưu ý và ví dụ ở
mục 2a /21
- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ tương
tự
Học sinh có thể đưa ví dụ về trường từ
vựng dụng cụ học tập như sau :
+ Viết : viết chì , viết máy , viết mực ,
viết bi
+ Sách giáo khoa : toán , ngữ văn ,
vật lí , sinh học
+ Tập : tập toán tập viết , tập soạn
ngữ văn , tập hóa
- GV gọi học sinh đọc lưu ý ( b)
- GV giảng và giải thích
- GV kết luận
- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ
A Tìm hiểu bài : I/ Thế nào là trường từ vựng
a Khái niệm
b/ Ví dụ
- cụ học tập : bút thước , sách ,compa , vở , mực
II/ Ghi nhớ ( SGK)
Iii/ lưu ý :
- một trường từ vựng có thể bao gồm nhiềutừ vựng nhỏ hơn
Trang 22- GV gọi học sinh đọc lưu ý (c)
- GV giảng và giải thích sau đó kết luận
- GV gọi học sinh đọc phần lưu ý (d)
- GV giảng và giải thích
- GV kết luận
IV/ Luyện tập
- HS đọc bài tập 1 / 23
? GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
HS trả lởi : tìm các từ thuộc trường từ
vựng “ người ruột thịt “
- GV cho hs tìm nhanh và học sinh đứng
trả lời ngay trước lớp
- HS đọc bài tập 2/23
? GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy
từ
- GV phát phiếu học tập _ học sinh thảo
luận
- GV thu phiếu học tập và nhận xét việc
làm của từng nhóm
- GV kết luận và đánh giá
- HS đọc bài tập 3
? GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời ,
học sinh khác nhận xét
- GV kết luận và nhận xét
- HS đọc bài tập
? GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
Xếp từ vào đúng trường từ vựng
- GV treo bảng phụ , học sinh lên điền
vào bảng phụ
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét kết luận
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Vd sgk/ 22
Chuyển trường từ vu6ng5 để tăng thêm nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
Vd :sgk/ 22
Bài tập Bài tập 1 : các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt : mợ , con , cô , em
Bài tập 2 : xác định tên trường từ vựng : a/ Dụng cụ đánh bắt thủy sản
b/ Dụng cụ để đựng c/ Hoạt động của chân d/ Trạng thái tâm lý e/ Tính cách
f/ Dụng cụ để viết
Bài tập 3 : xếp từ cho trường từ vựng :Khứu giác Thính giácMũi , điếc , thính ,
thơm
Tai , nghe , rõ ,thính , điếc ,
V/ Củng cố và dặn dò
- Thế nào là trường từ vựng ? cho ví dụ minh họa
- Trình bày lại bốn lưu ý của bài học
- Học bài , làm các bài tập còn lại
- Xem và soạn bài “bố cục văn bản “
- Đọc trước văn bsản “người thầy đạo cao đức trọng
Trang 23Tiết 8
BỐ CỤC VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Văn bản đầy đủ bố cục được trình bày trên bảng phụ
- Phương pháp giảng dạy hợp lý
2 Học sinh :
- Soạn bài ở nhà
- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức
- Phương pháp học tập tích cực
C Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ Oån định
2/ Bài cũ
- Chủ đề là gì ?
- Trình bày tính thống thất về chủ đề của văn bản3/ Giới thiệu bài mới :
- Các em đã được học bố cục và mạch lạc trong văn bản đồng thời đã nắm được trong văn bản thường có ba phần : mở bài , thân bài , kết luận và chức năng nhiệm vụ của chúng
- Đến với tiết học hôm nay các em sẽ được ôn lại kiến thức đã học đồng thời đi sâuhơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần thân bài
II/ Hình thành kiến thức mới :
- GV cho học sinh đọc văn bản “ người thầy
đạo cao đức trọng”
? GV hỏi : văn bản trên có thể chia làm
mấy phần ? Chỉ ra các phần đó ?
Học sinh trả lời :chia thành 3 phần :
+ Phần 1 : đoạn 1
+ Phần 2 : đoạn 2 và 3
+ Phần 3 : đoạn cuối
? Giáo viên hỏi : hãy cho biết nhiệm vụ của
từng phần trong văn bản trên ?
Học sinh trả lời :
+ Phần 1 : giới thiệu thầy chu văn an
về học thức và tính cách
+ Phần 2 : trình bày những nội dung
về học thức cũng như tính cách của thầy
chu văn an
+ Phần 3 : nhận định , đánh giá thầy
A Tìm hiểu bài :
I / Bố cục của văn bản :
- Mở bài : nêu ra chủ đề của văn bản liên quan
- Thân bài : trình bày khía và thống cạnh của chủ đề nhất với
- Kết luận : tổng kết chủ đề nhau của văn bản
Trang 24chu văn an của người viết
? Giáo viên hỏi : em hãy phân tích mối
quan hệ giữa các phần trong văn bản
trên ?
Học sinh trả lời : mỗi phần có chức năng
nhiệm vụ riêng nhưng đều liên quan và phù
hợp với nhau tạo tính thống nhất của chủ đề
? Giáo viên hỏi : cho biết bố cục của văn
bản gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của từng
phần là gì ? Các phần trong văn bản có
mối quan hệ với nhau như thế nào ?
Học sinh trả lời :
+ gồm ba phần mở bài , thân bài , kết
bài
+ mở bài nêu chủ đề được nói tới trong
văn bản
+ thân bài : trình bày nội dung chủ yếu
làm sáng tỏ chủ đề của văn bản
+ kết bài : tổng kết chủ đề của văn bản
+ các phần có mối liên hệ chặt chẽ và
phối hợp với nhau
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần 1 và
2 trong mục ghi nhớ và lưu ý học sinh nắm
kỹ
- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc phần đầu
tiên ở mục II
? Giáo viên hỏi : phần thân bài văn bản tôi
đi học kể về những sự kiện nào ? các sự
kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào ?
Học sinh trả lời : kể về 2 sự kiện
+ cảm xúc của tác giả trong thời điểm
hiiện tại
+ hồi ức về buổi đầu tiên đi học
=> theo trình tự thời gian của một buổi tựu
trường
? Giáo viên hỏi : văn bản trong lòng mẹ
cùa nguyên hồng chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của cậu bé hồng hãy chỉ ra
diễn biến tâm trạng của cậu bé trong phần
thân bài ?
- Giáo viên yêu cầu Học sinh thảo luận
nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày trước
1 Văn bản : “ Tôi đi học “
- Cảm xúc của tác giả trong thời điểm hiện tại
- Hồi ức về buổi đầu tiên đi học
Sắp xếp theo trình tự thời gian
2 Văn bản : “ Trong lòng mẹ “-Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cựcđộ những hủ tục đã đày đạo mẹ mùnh khi nghe người cô cố tìnhbịa chuyệ nói xấu mẹ
- Niềm viu sướng cực độ của cậu bé Hồng khi ở trong lòng mẹ
3 Văn bản tả người,vật, con vật , phong cảnh
- Không gian
- Chỉnh thể , bộ phận
- Tình cảm , cảm xúc
Trang 25? Giáo viên hỏi ; khi tả người vật con vật ,
phong cảnh em sẽ lần lược miêu tả theo
trình tự nào ?
Hãy kể một số trình tự thường gặp mà em
biết ?
Học sinh trà lời :
+ tả phong cảnh : sắp xếp theo trình tự
không gian
+ tả , người , vật , con vật : sắp xếp
theo trình tự chỉnh thể – bộ phận
+ tả người : sắp xếp theo trình tự tình
cảm , cảm xúc
? Giáo viên hỏi : hãycho biết cách sắp xếp
các sự việc thề hiện chủ đề trong văn bản
“người thầy đạo cao đức trọng “ ?
Học sinh trả lời : có hai nhóm sự việc :
+ nói về người tài cao
+ nói về chu văn an là người đạo đức ,
được học trò kính trọng
? Giáo viên hỏi : nội dung phần thân bài
của từng kiểu văn bản được trình bày như
thế nào ?
Học sinh trả lời : được trình bày tùy
thuộc vào kiểu văn bản , chủ đề và ý đồ
của người viết
? Giáo viên hỏi : các trình tự sắp xếp được
tìm hiểu trên la ø các trình tự nào ?
+ trình tự thời gian
+ trình tự trước sau của sự việc mạch
suy luận
+ trình tự không gian
+ trình tự chỉnh thể – bộ phận
+ trình tự tình cảm , cảm xúc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần 3
mục ghi nhớ và lưu ý học sinh nắm kỹ
III tổng kết
? Giáo viên hỏi : hãy cho biết1 bố cục văn
bản gồm mấy phần ?
Nêu nhiệm vụ từng phần ?
Học sinh trả lời : dựa vào điểm 1 và 2
phần ghi nhớ
? Giáo viên hỏi : hiểu thế nào về cách bố
trí , sắp xếp nội dung phần thân bài
Học sinh trả lời : dựa vào điểm 3 phần
ghi nhớ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn bộ
III Ghi nhớ : sgk / 25
Trang 26phần ghi nhớ
- Giáo viên củng cố lại kiến thức
IV luyện tập
- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc yêu cầu
bài tập 1 / 26
? Giáo viên hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
Học sinh trả lời : Phân tích cách trình
bày ý của các đoạn văn
- Giáo viên cho HS đọc nội dung bài tập 1
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Giáo viên thu kết quả thảo luận và treo
bảng phụ
- Giáo viên nhận xét kết quả làm của từng
nhóm và đánh giá
- Bài tập 2 và 3 HS về nhà tự làm
B Luyện tập : Bài tập 1 : Trình bày ý a) Trình bày theo thứ tự không gian :Nhìn xa-đến gần-đến tận nơi-đi xa dần
- Xa xa từ vệt rừng rừng đen
- Càng đến gần
- Đến nơi
- Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới
ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậutrắng xóa
b) Trình bày ý theo thứ tự thời gian
- Về chiều , sương mù tỏa biếc
- Khi vầng sáng nan quạt , khép lại dần trăng vàng mịn như một nốt nhạc bay lênbầu trời
c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm
V Củng cố và dăn dò :
- Bố cục của văn bản gồm mấy phần ? Trình bày nhiệm vụ của từng phần ?
- Cho biết cách bố trí , sắp xếp nội dung phần thân bài ?
-Về nhà làm bài tập 2 và 3 / 27
- Xem và soạn bài “ Tức nước vỡ bờ “
Tuần 3
Tiết 9
Bài 3 TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Trích tiểu thuyết” Tắt Đèn” của Ngô Tất Tố )
A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Phương pháp giảng dạy hợp lý
- bảng phụ về bố cục văn bản
- tiểu sử và cuộc đời của tác giả
- tranh ảnh liên quan đến bài dạy
2 Học sinh :
Trang 27- Soạn bài ở nhà
- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức
- Phương pháp học tập tích cực
C Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ Oån định
2/ Bài cũ
- Em học được những gì qua văn bản trong lòng mẹ
- Trình bày diễn biến tâm trạng của bé hồng3/ Giới thiệu bài mới :
- Khi sự áp bức bất công đến cùng cực , khi xã hội không còn công lý thì sự bùng nổ để phá vỡ sự bất côngđó là qui luật Điều đó được thể hiện qua tiểu thuyết tắt đèn và nhất là trong đoạn trích tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố
II/ Đọc hiểu văn bản :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chú thích
dấu sao
? Giáo viên hỏi : hãy tóm tắt đôi nét về cuộc
đời và sự nghiệp tác giả Ngô Tất Tố
Học sinh trả lời :
+ Ngô Tất Tố ( 1893 – 1954 ) xuất thân
là một nhà nho gốc nông dân
+ Là học giả , nhà báo , nhà văn hiện
thực xuất sắc trước cách mạng
+ Được nhà nước truy tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
+ các tác phẩm chính : tiểu thyết tắt
đèn , Lều chõng , phóng sự tập án cái đình ,
- Giáo viên gọi một học sinh đọc tiếp theo
? Giáo viên hỏi : văn bản có thể được chia
làm mấy phần hãy chỉ ra các phần và cho
biết nội dung của từng phần ?
Học sinh trả lời : chi thành 3 phần
+ Phần 1 : từ đầu đến có ngon miệng
hay không tình thế của gia đình chị Dậu
+ Phần 2 : tiếp theo đến ngã nhào ra
thềm cuộc xung đột giữa chị Dậu và bọn
cai lệ
+ Phần 3 : còn lại những lời nói căm
phẫn của chị Dậu khi trả lời chồng
a tìm hiểu bài i/ tác giả , tác phẩm : sgk
ii/ kết cấu :
Trang 28- Giáo viên dẫn ý
? Giáo viên hỏi : tình cảm của chị Dậu như
thế nào ?
Học sinh trả lời :
+ Thiếu nợ siêu nhà nước không trả nổi
+ Anh Dậu đau ốm rề rề
+ Chị Dậu nhèo xơ xác với 3 đứa con lí
nhí
? Giáo viên hỏi : mục đích duy nhất của chị
Dậu giờ đây là gì ?
Học sinh rả lời :
+ Tìm cách thoát khỏi cảnh trước mắt
+ Tìm cách bảo vệ anh Dậu đang đau
ốm
? Giáo viên hỏi : qua đó em có nhận xét gì về
tình thế của chị Dậu ?
? Giáo viên hỏi : cai lệ có nhĩa là gì ? cai lệ
là danh từ riêng hay chung ? tên cai lệ này có
vai trò gì trong vụ làng Đông Xá ?
Học sinh trả lời :
+ viên cai chỉ huy một tốp lính lệ
+ cai là danh từ chung
+ Tay sai đắc lực cho bọn quan phủ làm
nhiệm vụ tróc nã những người nghèo chưa
nộp đủ tiền siêu thuế
? Giáo viên hỏi : cai lệ hiện lên như thế nào ?
bản chất tính cách của y ra sao ?
Học sinh trả lời : là tên tay sai mạt hạng
núp dưới bóng chủ hung dữ , độc ác , tán tận
lương tâm , chỉ biết làm theo lệnh của chủ ,
đánh trói bắt người
? Giáo viên hỏi : những lời nói cử chỉ hành
động , của tên cai lệ được Ngô Tất Tố miêu tả
như thế nào ?
Học sinh trả lởi :
+ Ngôn ngữ : quát thét chửi mắng , hầm
hầm hè
+ Cử chỉ và hành động :
- Sầm sập tiến vào
- Trợn ngược hai mắt
- Giật phắt cái thừng
- Sầm sập chạy tới
- Bịch mấy bịch
- Tát đánh bốp
- Sấn đến nhảy vào
- Giáo viên bình : cai lệ bỏ ngoài tai những
III/ Phân tích : 1/ Tình thế của gia đình chị Dậu
- Lo lắng
- Hi vọng cỏ may
- Thấp thỏm chờ đợi
Thê thảm đáng thương và nguy cấp
2/ Nhân vật cai lệ
- vô danh
Trang 29lời vang xin thảm thiết của chị Dậu
- Tiếng kêu khóc của hai đứa trẻ khốn nạn
cũng chẳng làm hắn mảy may động lòng
Tình cảnh thê thảm của anh Dậu hắn cũng
chẳng coi vào đâu
- Hắn như một công cụ bằng sắt và vô tri vô
giác với mục đích duy nhất phải thực hiện
bằng được bất kỳ giá nào : bắt trói anh Dậu ,
giải ra đình làng theo lệnh quan
? Giáo viên hỏi : chi tiết bị chị Dậu “ ấn dúi
ra cửa , ngã chõng quèo trên mặt đất miệng
vẫn nham nhãm thét trói vợ chồng kẻ thiếu
siêu “ đã gợi cho em caảm xúc và liên tưởng
gì ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm sau
đó đại diện nhóm lên phát biểu
+ Chi tiết đắt giá gây sản khoái cho người đọc
+ Thấy rõ bản chất đểu cáng , phũ phàng của
tên đại diện ưu tú cho chính quyền phong kiến
thực dân
+ Chỉ quen bắt nạt , đe dọa , áp bức những
người nhút nhát , cam chịu còn thực lực thì
yếu ớt , hèn kém , đáng cười
? Giáo viên hỏi :Qua tìm hiểu trên em có
nhận xét gì về nhân vật cai lệ ?
Học sinh trả lời :
+ Vô danh tiểu tốt
+ Tàn ác , đểu cáng , hèn hạ, không có tình
người
-Giáo viên chốt : Tàn ác , đểu cáng , hèn hạ
và vô nhân đạo
- Giáo viên chuyển ý : Một con người đáng
thương , đáng trân trọng lúc yếu mềm , lúc
thẳng thắn đó chính là nhân vật chị Dậu
-? Giáo viên hỏi : Chị Dậu đã tìm mọi cách
bảo vệ chồng như thế nào ?
Học sinh trả lời :
+ Van xin tha thiết bằng giọng run run
+ Xưng cháu và xin hai ông trông lại
? Giáo viên hỏi : Khi van xin trông lại không
thành ngược lại anh Dậu bị hành hung thì chị
Dậu ứng phó như thế nào ?
Học sinh trả lời :
+ Thay đổi cách xưng hô Ôâng – Tôi và cảnh
cáo không được phép hành hạ người đang
ốm
- Tay sai mạt hạng
Tàn ác , điểu cáng , hèn hạ và vô nhân đạo
3/ Nhân vật chị Dậu :
- Van xin tha thiết : xưng cháu gọi ông
- Liều mạng cự lại : + tôi – ông + bà – mày
Trang 30+ Nghiến răng : Mày trói chồng bà đi ! Bà
cho mày xem
+ Túm cổ cai lệ ấn dúi ra cửa
+ Túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng cho
một cái ngã nhào ra thềm
? Giáo viên hỏi : Việc chị Dậu chống trả như
vậy theo em có hợp lí không? Vì sao ?
Học sinh trả lời : Hợp lí vì :
+ Chị Dậu đã từng van xin , lạy vạ
+ Bọn cai lệ và người lí trưởng không buông
tha
- Giáo viên bình : Quả thật là oanh liệt , thật
là vẻ vang , thật là sáng khoái biết bao , hai
chiến thắng liên tiếp nối nhau của chị Dậu
Đây hẳn là lần tiên , cũng là lần cuối cùng chị
nhà quê con mọn dám ngỗ ngược , táo tợn như
thế
? Giáo viên hỏi : Vì sao chị Dậu có đủ dũng
khí để quật ngã hai tên đàn ông độc ác , tàn
nhẫn ấy ? ( Giáo viên phát phiếu học tập )
Học sinh thảo luận : chọn câu trả lời đúng
a)Vì bọn chúng nghiện ngập nên sức khỏe
kém
b)Vì chị có lòng căm hận mãnh liệt
c)Vì đó là sức mạnh của lòng yêu thương
d) Tình yêu thương mãnh liệt với gia đình
chồng con khi chồng con bị hành hạ
? Giáo viên hỏi :Việc hai tên tay sai thảm bại
trước chị Dậu có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều
gì?
Học sinh trả lời :
- Sức mạnh tìm tàng của người phụ nữ nông
dân Việt Nam
- Có áp bức thì có đấu tranh chống trả
? Giáo viên hỏi : Qua tìm hiểu trên em có
nhận xét gì về bản chất con người và tính
cách của chị Dậu
Học sinh trả lời: Chị Dậu hiền dịu , mộc
mạc , biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng
không hoàn toàn yếu đuối , trong ẩn chứa sức
sống mãnh liệt , tinh thần phản kháng tiềm
tàng
- Giáo viên bình : vùng lên cự lại vì quá dận
dữ , bị khinh khi , áp bức bị dồn đến đương
cùng , vì sợ anh Dậu nguy đến tính mạng Chị
Dậu cự lại nào phải bảo vệ thân mình mà vì
có sức sống mãnh liệt , hiền dịu , mộc mạc , nhưng ẩn chứa tinh thần phản kháng tiềm tàng
Trang 31tình yêu thương chồng , bất chấp hậu quả ra
sao vì biết rằng đó là hành động liều lĩnh
nhưng vì chồng con chị Dậu nào tiết gì bản
thân mùnh đâu
? Giáo viên hỏi : Em hiểu như thế nào về
nhan đề đặt cho đoạn trích ? Theo em đặt
nhan đề như vậy có thỏa đáng không ? vì sao
Học sinh trả lời :
- Làm toát lên qui luật “ Tức nước vỡ bờ “
có áp bức thì có đấu tranh
- Qui luật xã hội một khi áp bức xảy ra thì
sự bùng nổ đấu tranh là tất yếu
- Nhan đề thỏa đáng vì đúng với những qui
luật trên
? Giáo viên hỏi : Từ việc đọc và tìm hiểu toàn
bộ đoạn trích , em có nhận xét gì về nghệ
thuật mà tác giả đã sử dụng ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận để điền
vào phiếu học tập
a) Vạch mặt hai tên vô lại độc ác , đểu cáng
b) Khắc họa nhân vật rõ nét
c) Ngòi bút miêu tả linh hoạt , sống động
d) Ngôn ngữ kể , miêu tả của tác giả và
ngôn ngữ đối thoại của nhân vật thật đặc sắc
III Tổng kết :
? Giáo viên hỏi : Qua bài học này giúp em
nhận thức thêm được những điều gì về xã hội
về nông thôn Việt Nam , về nông dân , đặt
biệt là người phụ nữ nông dân Việt Nam trước
cách mạng tháng 8 qua hình ảnh của chị
- Giáo viên phân vai học sinh đọc lại văn bản
+ 1 học sinh nữ vai chị Dậu
+ 1 học sinh nam vai anh Dậu
+ 1 học sinh nam vai người nhà lí trưởng
+ 1 học sinh nam vai cai lệ
+ 1 học sinh nữ vai bà lão hàng xóm
+ 1 học sinh dẫn truyện
V Cũng cố , dặn dò :
- Ngô Tất Tố đã tạo nên hai nhân vật cai lệ và
4/ Nghệ thuật đoạn trích :
- Khắc họa nhân vật rõ nét
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt , sống động
- Ngôn ngữ kể , miêu tả của tác gia và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật đặc sắc
IV / Tổng kết û
- sgk / 33
B Luyện tập Đọc lại văn bản có phân vai
Trang 32người nhà lí trưởng như thế nào
Qua đoạn trích em hiểu gì về tính cách bọn
chúng ?
- Chị Dậu là nhân vật như thế nào?
- Học bài và đọc lại văn bản nhiều lần
- Soạn bài và chuẩn bị cho bài học “ Xây
dựng đoạn văn trong văn bản “
Tiết 10
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt : ( SGK )
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Phương pháp giảng dạy hợp lý
- Tích hợp với văn bản tức nước vỡ bờ với tiếng việt qua bài trường từ vựng
2 Học sinh :
- Soạn bài ở nhà
- Kỹ năng viết đoạn văn
- Phương pháp học tập tích cực
C Tiến trình lên lớp :
- Giáo viên gọi Học sinh đọc văn bản ngô
tất tố và tác phẩm tắt đèn
? Giáo viên hỏi : văn bản trên gồm mấy
ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn
văn ?
A Tìm hiểu bài
I / Thế nào là đoạn văn ?
Trang 33 Học sinh trả lời : hai ý mỗi ý thành
một đoạn văn
? Giáo viên hỏi : dấu hiệu nào giúp em
nhận biết một đoạn văn ?
Học sinh trả : viết HOA lùi đầu dòng
và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
? Giáo viên hỏi : thế nào là đoạn văn ?
Học sinh trả lời :
+ Đơn vị tạo nên văn bản
+ Bắt đầu là chữ viết hoa lùi đầu
dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống
dòng
+ Thường biểu đạt một ý tương đối
hoàng chỉnh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chấm
đầu tiên phần ghi nhớ SGK / 36
? Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm
lại hai đoạn văn và tìm hừ ngữ chủ đề
duy trì đối tượng ?
Học sinh thảo luận và trả lời :
+ Đoạn 1 : Ngô Tất Tố
+ Đoạn 2 : tắt đèn
? Giáo viên hỏi : đoạn văn thứ haio ý
khái quát bao hàm đoạn văn là gì ? Câu
nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái
quát đó ?
Học sinh trả lời : thành công xuất sắc
nhát của Ngô Tất Tố trong việc tái hiện
thực trạng nông thôn Việt Nam trước cách
mạng tháng tám và khẳng định những
phẩm chất tốt đẹp của người lao động
chân chính
* Câu “ tắt đèn là Ngô Tất Tố “
? Giáo viên hỏi : câu mang ý chung khái
quát trong đoạn văn gọi là câu gì ? Câu
chủ đề là gì ?
Học sinh trả lời : câu chủ đề là mang
ý chung khái quát nhất đoạn văn
? Giáo viên hỏi : từ chủ đề là gì ? Câu
chủ đề là gì ? Chúng có vai trò gì trong
văn bản ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chấm
thứ 2 trong ghi nhớ sgk / 36
- Giáo viên chốt :
+ Từ chủ đề thường dunng2 làm đề
- Đơn vị tạo nên văn bản
- Hình thức : viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc có dấu chấm xuống dòng
- Nội dung : Thường biểu đạt một ý tương đối hoàng chỉnh
II Từ ngữ trong đoạn văn : 1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
- Từ chủ đề : duy trì đối tượng đoạn văn
- Câu chủ đề là mang ý chung khái quát nhấtđoạn văn
Trang 34mục hoặc các từ được lặp lại nhiều lần (
đại từ , các từ đồng nghĩa ) nhằm duy trì
đối tượng được nói đến trong đoạn văn
+ Câu chủ đề : có vai trò định hướng
cho nội dung cả đoạn văn , câu chủ đề là
lời lẽ ngắn gọn , có đủ thành phần ,
thường đứng đầu hoặt cuối đoạn văn
? Giáo viên hỏi : đoạn thứ nhất có câu
chủ đề không ? Quan hệ ý nghĩa giữa các
câu trong đoạn ăn như thế nào ? Nội
dung đoạn văn được triển khai theo trình
tự nào ?
Học sinh thảo luận nhóm và đại diện
trình bày :
+ Không có chủ đề
+ Quan hệ ý nghĩa ngang nhau
+ Trình bày theo kiểu song hành
? Giáo viên hỏi : câu chủ đề của đoạn
văn thứ hai đặt ở vị trí nào ? Yù của đoạn
văn được triển khai theo trình tự nào ?
Học sinh trả lời :
+ Đầu đoạn văn thứ hai
+ Trình bày theo kiểu diễn dịch
- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc đoạn
văn thứ 23 / 35
? Giáo viên hỏi : đoạn văn có cậu chủ đề
không ? Nếu có thì nằm ở vị trí nào ? Nội
dung của đoạn văn được trình bày theo
+ Trình bày theo kiểu qui nạp
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chấm
thừ ba phần ghi nhớ sách giáo khoa trang
36
III Tổng kết
? Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc toàn
bộ phần ghi nhớ sgk / 36
Học sinh đọc ghi nhớ
IV Luyện tập
-Giáo viên yêu cầu Học sinh độc thầm
bài tập 1 / 36
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
+ Trình bày theo kiểu song hành
+ Trình bày theo kiểu diễn dịch
+ Trình bày theo kiểu qui nạp
III Ghi nhớ (sgk)
B Luyện tập Bài tập 1 :đoạn văn có hai ý và diễn đạt thành hai đoạn văn
Trang 35? Văn bản cò mấy ý ? Và mỗi ý được
diễn tả bằng mấy đoạn văn ?
Học sinh trả lời :
+ Đoạn 1 : xưa có một ông thầy dồ
đưa cho chủ nhà thầy đồ viết (làm)
văn tế
+ Đoạn 2 : lúc vào lễ chết nhầm
thì có thầy đồ đọc văn tế
- Học sinh đọc bài tập 2 / 36 – 37
? Giáo viên hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì
?
Học sinh trả lời : phân tích các trình
bày nội dung các đoạn văn ?
? Giáo viên cho Học sinh thảo luận nhóm
và sau đó lên trình bày lên bảng
a “Trần Đăng Khoa” rất biết yêu
Bài tập 2 : cách trình bày nội dung
a Trình bày cách diễn dịch
b Đoạn song hành
c Đoạn somng hành
V Củng cố – Dặn dò
- Thế nào là đoạn văn ?
- Thế nào là từ ngữ chủ đề của câu chủ đề ?
- Có mấy cách trình bày nội dung một đoạn văn ?
- Học bài và làm bài tập 3 , 4 / 37
- Xem các đề bài tham khảo để chuẩn bị bài viết tập làm văn tự sự
Tiết 11 + 12
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu cần đạt : giùp học sinh
- Hệ thống kiến thức đã học để tạo tiền đề cho bài viết
- Viết bài văn tự sự kết hợp với vịec hình tành đoạn văn
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Đề kiểm tra
- Yêu cầu của đề
- Thang điểm chấm bài
2 Học sinh :
Trang 36- Giấy ,bút và thái d0ộ nghiêm túc trong khi làm bài
C Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ Oån định
2/ Bài cũ
3/ Giới thiệu bài mới :
II Phát đề :
1/ Đề : kể về một lần mắc khuyết điểm khiến cho thầy cô giáo buồn
- Thái độ của bản thân khi thầy cô giáo và các bạn nhận ra lỗi lầm của mình
- Trao đổi giữa thầy cô giáo và bản hân mình về lỗi lầm
- Thái độ và đánh giá của thầy cô giáo đối với lỗi lầm của mình
- Thái độ và cảm giác của bản thân khi nghe thầy cô giáo nhận xét , đánh giá
- Những lời khuyên chân thành của thầy cô giáo đối với mình c/ Kết bài
- Cảm xúc của bản thân và bài học không thể quên 2/ Thang điểm
a/ Điểm 0 2 : bài quá tệ , chỉ viết vài câu sơ sài b/ Điểm 3 4 : nội dung trình bày lung tung , ba phần không rõ ràng , chính tả sai quá nhiều
c/ Điểm 5 : bài làm nội dung và hình thức chỉ đạt mức độ trung bình , không có điểm sáng tạo trong bài làm
d/ Điểm 6 – 7 : - Bài làm tương đối ;
- Trình bày đúng ba phần rõ ràng ;
- Bài vết sạch sẽ rõ ràng ;
- Chính tả sai một vài lỗi e/ Điểm 8 10 : bài làm rất tốt về nội dung lẫn hình thức
III Củng cố – Dặn dò
- Giáo viên thu bài và nhận xét tinh thần làm bài
- Soạn bài và chuẫn bị bài” Lão Hạc”
Tuần 4
Tiết 13 + 14
Bài 4
Trang 37- Phương pháp giảng dạy hợp lý
- băng hình phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”
- Tiểu sử và cuộc đời của tác giả
- Tranh ảnh liên quan đến bài dạy
2 Học sinh :
- Soạn bài ở nhà
- Thao tác học tập và tiếp thu kiến thức
- Phương pháp học tập tích cực
- Đọc toàn truyện , tóm tắt nội dung
C Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ Oån định
2/ Bài cũ
- Từ các nhân vật Chị Dậu , Anh Dậu , bà lão hàng xóm , em có thể khái quát điều
gì về số phận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám ?
- Từ các nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng em có thể khái quát điều gì về bản chất của chế độ thực dân nửa phong kiến trước đây ?
- Em có đồng tình với lời can ngăn của anh Dậu không ? Vì sao ?3/ Giới thiệu bài mới :
- Có những người nuôi chó , quá chó như người Nhưng quí chó đến mức như Lão Hạc thì thật hiếm Quí đến thế đó thì yại sao Lão Hạc lại bán chó đi rồi nỗi lòng dằn vặt tự hành hạ mình , cuốicùng tìm đến cái chết thật thê thảm Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động này ?
II / Đọc - Hiểu văn bản
- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc chú
thích dấu sao trang 45
? tóm tắt đôi nét về cuộc đời và sự
nghiệp của tác giả ?
Học sinh tóm tắt – Giáo viên nhận
xét
+ Nam Cao ( 1915 – 1951 )
+ Là nhà văn hiện thực trước cách
cạng tháng tám
+ Sau cách mạng tháng tám viết
phục vụ kháng chiến
+ Hi sinh trên đường công tác
I/ Tác giả , tác phẩm ( sgk )
Trang 38+ Các tác phẩm chính : Chí Phèo
( 1941 ); Trăng Sáng ( 1942 ) ; Đời
Thừa ( 1943 ) ; Lão Hạc (1943 ) ; Một
Đám Cưới ( 1944 ) ; Truyện Dài Sống
Mòn (1944) ; Truyện Ngắn Đôi Mắt
(1948 ) ; Tập Nhật Ký Ơû Rừng ( 1948 ) ;
Bút Ký Chuyện Biên Giới (1951)
+ Được truy tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật
- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc toàn
+ ông giáo (người kể chuyện ) đọc
chậm , buồn , cảm thông , có lúc xót xa
đau đớn , suy tư , ngẫm nghĩ
+ giọng lão hạc : khi đau đớn ân hận
, dắn vặt , năn nỉ giải bày , khi chua xót
tự mỉa mai
+ Giọng vợ ông giáo : lạnh lùng ,
khô khang, coi thường
+ Giọng Binh Tư : nghi ngờ mỉa mai
- Giáo viên gọi Học sinh đọc :
- Học sinh nhận xét phần đọc của bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá chung
? Giáo viên hỏi : đoạn trích có thể chia
làm mấy đoạn nhỏ ? nêu nội dung của
từng đoạn ?
Học sinh thảo luận nhóm và trình
bày kết quả của nhóm mình
- Giáo viên nhận xét chung và chốt :
+ Đoạn 1 : hôm sau và lão cứ xa
tôi dần Lão Hạc báo tin việc bán chó
và nhờ cậy ông giáo
+ Đoạn 2 : lão không hiểu tôi
một thêm đáng buồn cuộc sống của
Lão Hạc sau đó thái độ của ông giáo và
Binh Tư khi hay Lão Hạc xin bả chó
+ Đoạn 3 : còn lại cái chết vật vã
của Lão Hạc
? Giáo viên hỏi : vì sao lão hạc rất yêu
thương cậu vàng mà vẫn phải đành bán
II/Kết cấu
III/ Phân tích
1/ Nhân vật Lão Hạc a/ Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán
Trang 39cậu ?
Học sinh trả lời : vì muốn lão dành
được nhiều tiền cho con hơn
? Giáo viên hỏi : việc Lão Hạc nhắc đi
nhắc lại việc sẽ bán cậu Vàng với ông
giáo chứng tỏ Lão Hạc xem việc bán
chó là việc như thế nào ?
Học sinh trả lời : xem là việc quan
trọng
? Giáo viên hỏi : tìm những từ ngữ ,
hình ảnh miêu tả thái độ và tâm trạng
của Lão Hạc , khi lão kể chuyện bán
cậu Vàng với ông giáo ?
Học sinh trả lời :
+ Cố làm ra vui vẻ
+ Cười như mếu
+ Mắt ầng ậng nước
+ Mặt đột nhiên co rúm lại
+ Vết nhăn xô lại
+ Đầu nghẹo
+ Miệng mếu máo như con nít
+ Hu hu khóc
? Giáo viên hỏi : cái gay của cách
miêu tả ấy của tác giả là ở chỗ nào ?
- Giáo viên cho Học sinh thảo luận và
điền vào những ý đúng :
lột tả được sư đau đớn xót xa thương
tiếc
vết thương lòng của lão tự gây ra
thể hiện chân thật , cụ thể và chính
xác tuần tự diễn biến tâm trạng đau đớn
dâng lên
tâm trạng òa vỡ thành tiếng khóchu
hu như con nít
? Giáo viên hỏi : qua tìm hiểu trên em
có nhận xét gì về tâm trạng của Lão
Hạc sau khi bán cậu Vàng ?
Học sinh trả lời : tâm trạng thương
tiếc , xót xa , ân hận
? Giáo viên hỏi : xung quanh việc bán
Cậu Vàng em còn nhận ra được điều gì
ở Lão Hạc đối với mọi người xung
quanh ?
Học sinh trả lời : thương con sống có
tình cảm , thủy chung và trung thực
cậu Vàng
- Thương tiếc , xót xa , ân hận
thủy chung , sống tình nghĩa , chân thực và rất thương con
Trang 40* Hết tiết 13 sang tiết 14 *
- Giáo viên hỏi : em có nhận xét gì về
việc nhờ ông giáo của Lão Hạc ?
> Học sinh trả lời : chuẩn bị cho một
việc hệ trọng trong đời
- Giáo viên hỏi : Lão Hạc đã nhờ cậy
ông giáo những việc gì ?
> Học sinh trả lời :
+ Gửi lại mãnh vườn
+ Gởi tiền lo hậu sự không may của
cuộc đời lão
- Giáo viên hỏi : Nam Cao tả cái chết
của Lão Hạc như thế nào ?
> Học sinh trả lời :
+ Vật vã , rủ rượi
+ Tru tréo bọt mép sùi ra
+ Thật dữ dội , bất ngờ
- Giáo viên hỏi : tại sao Lão Hạc lại
chọn cái chết như vậy ?
> Học sinh trả lời :
+ Thanh thản về tâm hồn
+ Hối hận và tự trừng phạt mình đối
với việc bán Cậu Vàng
- Giáo viên hỏi : qua tìm hiểu trên hãy
cho biết nguyên nhân dẫn đến cái chết
của Lão Hạc ?
> Học sinh trả lời :
+ Tình cảnh túng quẩn , đói khổ
+ Thương con âm thầm và lòng tự
trọng đáng kính
+ Sám hối cho việc đánh lừa cậu
Vàng
- Giáo viên hỏi : hãy cho biết ý nghĩa
cái chết của lão hạc ?
> Học sinh trả lời :
+ Bộc lộ rõ số phận và tính cách của
lão hạc cũng như số phận của những
nông dân nghèo trong xã hội
+ Tố cáo hiện thực xã hội nô lệ , tối
tăm , dồn đẩy con người vào bước
đường cùng
Giáo viên chốt ; số phận những người
nông dân nghèo bị đẩy vào con đường
bế tắt
? - Giáo viên hỏi : em hiểu gì về hoàn
b/ Nguyên nhân cái chết của Lão Hạc
+ Tình cảnh túng quẩn , đói khổ + Thương con âm thầm và lòng tự trọng đáng kính
+ Sám hối cho việc đánh lừa cậu Vàng
Số phận những người nông dân nghèo bị đẩy vào con đường bế tắt
2/ Nhân vật ông giáo đối với Lão Hạc