- Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào bài tập có liên quan - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong qúa trình tính toán.. Tiến trình dạy học 1.Kiểm tra bài cũ : Hoạt động 1: Hình th
Trang 1TUẦN 1:
Ngày soạn: 18/8/2012 Ngày giảng:20/8/2012 Ngày điều chỉnh: /8/2012
CHƯƠNG I: PHẫP NHÂN VÀ PHẫP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1:
Đ 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc qui tắc nhân đa thức với đơn thức
- Thực hành thành thạo phép nhân đa thức với đơn thức
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong qúa trình tính toán
+ Lấy ví dụ 1 đơn thức, 1 đa thức tuỳ ý
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa
? Nêu công thức tính diện tích hình thang?
? Viết biểu thức tính diện tích mảnh vờn theo x
3 ( ) 3 5 (( x xy y
Trang 2- Nhắc lại qui tắc nhân đơn thức với đa thức?
- GV dùng bảng phụ nêu bài toán: Đ- S?
a) x(2x+1) = 2x2 +1
b) (y2x – 2xy)(- 3x2y) = 3x3y3+ 6x3y2
c) 3x2(x-4) = 3x3- 12x2
d) -
4
3
x(4x- 8) = - 3x2 + 6x
e) 6xy(2x2- 3y) = 12x2y - 18xy2
g) -
2
1
xy(2x2+2) = - x3+x
- 2 HS lên bảng, lớp làm theo dãy- nhận xét bài
bạn:
a) x2(5x3- x-
2
1
) = ? c) (4x3- 5xy + 2x)( -
2
1
xy) = ?
- Rút gọn, tính giá trị của biểu thức?
? Nêu các bớc thực hiện?(nhân- thay số- tính)
- HS làm việc tại chỗ, 2 học sinh đọc cách làm,
lớp theo dõi, nhận xét:
a) x(x- y) + y (x+y) tại x = - 6; y= 8
b) x(x2-y)- x2(x+y) + y(x2-x) tại x=
2
1
; y= -100
? Nêu cách tìm x?(nhân- thu gọn- chuyển vế)
- 2 HS lên bảng- lớp cùng làm- nhận xét
a)3x(12x- 4)- 9x(4x- 3)= 30
b) x(5-2x) + 2x(x-1)= 15
- GV nêu bài toán: cho biểu thức:
M = 3x(2x- 5y)+(3x- y)(-2x)-
2
1
(2- 26xy) chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào giá
trị của biến
? Muốn chứng tỏ biểu thức không phụ thuộc
vào biến ta làm nh thế nào?(thực hiện phép tính
trong biểu thức, kết quả là hằng số)
e) S g) S
* BT1/5SGK:
a) = 5x5- x3 -
2
1
x2
b)= 2x4y+
2
5
x2y2- x2y
* BT2/5SGK:Tính giá trị của biểu thức: a) = x2 +y2 thay x = - 6; y= 8 vào biểu thức
ta có:
(-6)2+82 = 100
b) = - 2xy
Thay x=
2
1
; y= -100 ta có:
-2
2
1
(- 100) = 100
* BT3/5SGK: Tìm x biết:
a) 36x2- 12x – 36x2 + 27x= 30 15x= 30
x=2 b) 5x- 2x2+ 2x2- 2x = 15 3x= 15
x=5
*BT:
M=6x2-15xy-6x2+2xy-1+13x -1
Biểu thức M không phụ thuộc vào giá trị của biến
V H ớng dẫn về nhà:
- Nắm lý thuyết
- Hoàn thành các bài tập
V Rỳt kinh nghiờm:
@&?
-Ngày soạn: 18/8/2012 Ngày giảng:20/8/2012 Ngày điều chỉnh: /8/2012
Tiết 2 : &2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC I.Mục tiêu:
Trang 3- Học sinh nắm đợc qui tắc nhân đa thức với đa thức.
-Thực hành thành thạo phép nhân đa thức với đa thức theo 2 cách
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong qúa trình tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Bảng phụ, phấn mầu
HS: Ôn tập kiến thức đã học
III Ph ơng pháp: Thảo luận gợi mở, vấn đáp,…
IV.Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
GV nêu y/c kiểm tra Viết dạng tổng quát nhân
đơn thức với đa thức? Phát biểu thành lời
áp dụng: x(x-y)+ y(x-y)=?
Đáp số: x2-y2
2 Bài mới
* HĐ1: Quy tắc.
* HĐ1: Quy tắc
- GV cho HS đọc ví dụ SGK/6 và thực hiện theo
từng bớc trong hớng dẫn của ví dụ:
+ Nhân đa thức(x-2) với đa thức(6x2 – 5x+ 1)
? Nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức?
- GV khắc sâu qui tắc cho HS tránh nhầm lẫn, sót
hạng tử
? Tích của 2 đa thức có dạng gì?(là đa thức)
HS vận dụng làm ?1/SGK:- HS trả lời miệng:
? Nêu cách thực hiện theo cách 2?(Nhân theo cột
* Ví dụ: ( 2x-3)(x2- 2x+1) = 2x3- 4x2+2x- 3x2+6x- 3
= 2x3- 7x2+8x-3
? 1: Đáp số:
6 3 2 2
* Tính nhanh:
GT của x và y GT của
biểu thứcx= -10; y=2 - 1008
Trang 4bằng 2 bảng phụ:
a) Thực hiện phép tính: (x-y)(x2+xy+y2)
b) Tính giá trị của biểu thức( theo bảng ở bên)
- Hai đội chơi, mỗi đội có 5 học sinh, mỗi hs đợc
lên điền kết quả 1 lần, hs sau có thể sửa sai cho
hs trớc Đội nào làm đúng và nhanh hơn sẽ thắng
Nhận xột của tổ trưởng: Nhận xột của BGH:
TUẦN 2:
Ngày soạn: 23/8/2012 Ngày giảng:27/8/2012 Ngày điều chỉnh: /8/2012
Tiết 3:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Học sinh củng cố kiến thức về qui tắc nhânđơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức -Thực hành thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong qúa trình tính toán
1 Kiểm tra bài cũ
Gv nêu y/c kiểm tra Phát biểu qui tắc nhân đa
thức với đa thức? Viết công thức tổng quát?
áp dụng tính a) (5x- 2y)(x2-xy+1)
GV y/c HS Làm bài 11 theo nhóm
? Muốn chứng minh giá trị của biểu thức
Bài 11: Chứng minh biểu thức không phụthuộc vào biến:
a) = -8Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộcvào biến
Trang 5không phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm
nh thế nào?(rút gọn biểu thức không còn
chứa biến biểu thức không phụ thuộc vào
biến)
HS thảo luận nhóm trình bày
a) (x-5)(2x- 3)- 2x(x-3) + x+ 7
b) (3x- 5)( 2x- 11)- (2x+ 3)( 3x+ 7)
GV y/c HS làm bài tập 13
HS Đọc đề nghiên cứu
GV Nêu các kiến thức để giải bài toán tìm x?
HS bỏ ngoặc, chuyển vế
1 hs lên bảng, lớp cùng làm, nhận xét
( 12x- 5)( 4x- 1) +( 3x -7)( 1- 16x) = 81
GV y/c HS làm bài 14 SGK
GV Hớng dẫn
GV Viết công thức tổng quát 3 số tự nhiên
chẵn liên tiếp?
HS 2n; 2n+2; 2n+4(nN)
b) = - 76 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến
Bài 13: Tìm x:
48x2- 12x- 20x+ 5+ 3x- 48x2- 7+ 112x = 81
=> 83x- 2 = 81
=> 83x = 83
=> x = 83: 83 => x=1 Bài 14: Gọi 3 số tự nhiên liên chẵn tiếp là:2n; 2n+2; 2n+4 (nN) Theo đầu bài ta có: (2n+2)(2n+4)-2n(2n+2)=192 4n2+8n+ 4n+8- 4n2- 4n= 192 8n+8 = 192
8(n+1) = 192 n+1 = 24 n = 23 Vậy 3 số đó là: 46;48;50 V H ớng dẫn về nhà: - Hoàn thành các bài tập SGK - Chuẩn bị bài &3 Những hằng đẳng thức đáng nhớ V Rỳt kinh nghiờm:
@&?
-Ngày soạn: 23/8/2012 Ngày giảng:27/8/2012 Ngày điều chỉnh: /8/2012 Tiết 4: Đ3 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ I Mục tiêu : - Học sinh nắm đợc 3 hằng đẳng thức đầu - Biết áp dụng các hằng đẳng thức đã học để tính nhanh, nhẩm, hợp lí - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong qúa trình tính toán II Chuẩn bị của GV và HS - GV : Bảng phụ, phấn mầu,
- HS : Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài mới, III Ph ơng pháp : Nêu giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luân,
IV.Tiến trình dạy học:
Trang 6I Kiểm tra bài cũ
GV nêu y/c kiểm tra Phát biểu qui tắc
nhân đa thức với đa thức?thực hiện phép
nhân: (a+b)(a+b)= ?
HS 2: a2 + 2ab + b2
GV tính trên vế trái còn đợc viết gọn dới
dạng lũy thừa nh thế nào?
Bài mới
II Bài mới
* HĐ1: Bình phơng của một tổng
- Với a> 0, b>0 công thức này còn đợc
minh họa bởi diện tích các hình vuông,
* áp dụng:
a) (a+1)2= a2+ 2a+1b) (x+2)2
c)(50+1)2= 502+ 2.50+1= 2601;(300+1)2=…=9601
2.Bình ph ơng của một hiệu :
*TQ: Với A, B là 2biểu thức(A- B)2= A2- 2AB +B2
+) Tính nhanh:
992= (100-1)2
= 1002-2.100+1 = 10201
c)= (60-4)(60+4)=602- 42
=3600-16 =3584Vậy (a-b)2= (b-a)2
Trang 7a) (x-y)2= x2- y2 (S)
b) (x+y)2= x2+y2 (S)
c) (a-2b)2= -(2b- a)2 (S)
d) (2a+3b)(3b - 2a)= 9b2- 4a2 (Đ)
Gv dùng bảng phụ, 1 hs lên bảng làm, lớp làm nháp, nhận xét a) x2+ 6xy+… …= ( + 3y)2 b) …- 10xy+ 25y2=(… …- )
V H ớng dẫn về nhà: - Nắm công thức và phát biểu thành lời các hằng đẳng thức - Hoàn thành các bài tập SGK - Chuẩn bị bài Luyện tập V Rỳt kinh nghiờm:
Nhận xột của tổ trưởng: Nhận xột của BGH: @&?
-TUẦN 3 :
Ngày soạn: 27/8/2012 Ngày giảng:30/8/2012 Ngày điều chỉnh: /8/2012 Tiết 5:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Học sinh củng cố kiến thức về 3 hằng đẳng thức đầu - Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học để tính nhanh, nhẩm, hợp lí - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong qúa trình tính toán II Chuẩn bị của GV và HS - GV: Bảng phụ, phấn mầu - HS: Ôn tập bài cũ, đồ dùng học tập,
III.Ph ơng pháp : luyện tập, tổng hợp, thảo luận, thuyết tình, gợi mở,
IV.Tiến trình dạy học: Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng HĐ1: Kiểm tra bài cũ : HS1: Viết các HĐT bình phơng của một tổng, bình phơng của một hiệu + Tính : (x + 1 )2 ; ( x – 1)2
HS2: Viết hằng đẳng thức hiệu hai bình
ph-ơng
+ Tính: ( 2x + 3).( 2x – 3 ); ( 4x )2 – 9
HS Lên bảng thực hiện
HĐ2: Luyện tập:
Trang 8Gợi ý: Cần phát hiện bình phơng biểu thức
thứ nhất, bình phơng biểu thức thứ hai, rồi
lập tiếp tích biểu thức thứ nhất và biểu thức
có tận cùng là 5, ta lấy số chục nhân với số
liền sau nó rồi viết tiếp 25 vào sau số cuối
HS: Biến đổi một vế ra vế còn lại
GV khắc sâu cho HS các công thức này, nói
về mối liên quan giữa bình phơng của một
tổng và bình phơng của một hiệu, cần ghi
nhớ để áp dụng trong các BT sau:
a)Tính: (a - b)2; biết a + b =7 và a.b = 12
b) Tính : (a + b)2; biết a -b =20 và a.b = 3
Nếu còn thời gian, cho HS chơi trò chơi:
"Thi làm toán nhanh" mỗi đội 5TV, mỗi
HS làm 1 câu, HS sau có thể chữa bài của
HS liền trớc Đội nào làm Đ và nhanh hơn là
HS: Thi và trình bày kết quả
GV: Chấm thi và công bố kết quả
(10a + 5)2 = (10a)2 + 2.10a.5 + 52
= 100a2 + 100a + 25 = 100a(a +1) + 25
a) (a + b)2 = (a - b)2 + 4ab
Ta có :(a - b)2 + 4ab = a2 - 2ab + b2 + 4ab
= a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 = VTb) (a - b)2 = (a + b)2- 4ab
Trang 9V Rỳt kinh nghiờm:
@&?
-Ngày soạn: 27/8/2012 Ngày giảng:30/8/2012 Ngày điều chỉnh: /8/2012 Tiết 6: &4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (Tiếp) I Mục tiêu: - Học sinh nắm đợc 2 hằng đẳng thức 4 và 5 - Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào bài tập có liên quan - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong qúa trình tính toán II Chuẩn bị của GV và HS - GV: Bảng phụ, phấn mầu - HS: Ôn tập bài cũ, chuẩn bị đồ dùng học tập,
III Ph ơng pháp : Thuyết trình, thảo luận, gợi mở,… IV.Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV và HS Ghi bảng I Kiểm tra bài cũ giới thiệu bài GV Gọi một em làm ?1 SGK trang 13 HS: (a+b)2.(a+b)=a2+2ab+b2) (a+b)=a3+3a2b+3ab2+b3 GV: (a+b)2.(a+b) Ta có thể viết đợc dới dang lũy thừa không ? đó là gì? HS Đợc ,đó là (a+b)3 GV Ngời ta nói đó là lập phơng của một tổng, và đợc viết là (a+b)3 =a3+3a2b+3ab2+b3Tiết nầy ta nghiên cứu về lập phơng của một tổng và lập phơng của một hiệu II Bài mới HĐ1: Lập phơng của một tổng: GV: dựa vào bài kiểm tra bài cũ ?1 (a + b)(a2 + 2ab + b2) = (a+b)3 ta có điều gì? HS trả lời: GV: Trong công thức ở trên nếu ta thay a và b bởi các biểu thức A và B thì ta có công thức nào? HS trả lời: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2+ B3 GV:Cho HS làm ?2 HS: Phát biểu bằng lời ?2 GV: Yêu cầu HS làm phần áp dụng HS: Trình bày áp dụng GV ở mỗi câu cho HS xác định đâu là biểu 4/ Lập phơng của một tổng: ?1 (a + b)(a2 + 2ab + b2) =a3 + 2a2b + ab2 + a2b + 2ab2 + b3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + + b3 (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3 Với A và B là các biểu thức, ta có: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2+ B3 *áp dụng: a) (x + 1)3 =
= x3+3x2+3x+1
Trang 10HS: (a-b)3= a3-3a2b+3ab2-b3
* GV?:Nếu ta thay a và b bởi A và B ( với
A,B là hai biểu thức) ta có điều gì?
GV: Yêu cầu HS làm phần áp dụng
Câu b: Biểu thức A là 2x, còn biểu thức B là y
b/(x-2y)3= =x3-6x2y+12xy2-8y3
c/ Trong các khẳng định sau khẳng định nào
GV Nhận xét Do A-B và B-A là hai số đối
nhau nên lũy thừa
(a-b)3= a3-3a2b+3ab2-b3
Với A,B là hai biểu thức ta có:
-3
1
x-
27 1
Trang 11
Nhận xột của tổ trưởng: Nhận xột của BGH:
@&?
-TUẦN 4 :
Ngày soạn: 8/9/2012 Ngày giảng:10/9/2012 Ngày điều chỉnh: /9/2012
:
Tiết 7 : &5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (Tiếp)
I Mục tiêu :
- HS lắm vững đợc các HĐT : Tổng hai lập phơng, hiệu hai lập phơng biết áp dụng các hằng
đẳng thức này vào giải bài tập
- Vận dụng HĐT theo hai chiều
III Ph ơng pháp: Qui nạp, khái quát hoá, tổng hợp.
IV Tiến trình bài giảng:
I Kiểm tra bài cũ:
* HS1: Viết công thức lập phơng của một tổng, viết khai triển (3x-2y)3
*HS2: Viết công thức lập phơng của một hiệu,viết thành dạng lũy thừa biểu thức sau 64 - 48x + 12x2 - x3
HS trả lời: a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)
GV Khi thay hai số thực a,b bởi hai biểu
thức A,B ta có điều gì?
GV: A2-AB+B2 gọi là bình phơng thiếu
của hiệu hai biểu thức.
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
HS thực hiện ?2
GV: yêu cầu HS làm phần áp dụng
6/ Tổng hai lập phơng
?1: (a+b)(a2-ab+b2)
=a3-a2b+ab2+ba2-ab2+b3= a3+b3
Với A,B là hai biểu thức; ta có:
7/ Hiệu hai lập phơng:
Trang 12= a3-b3
Víi A,B lµ hai biÓu thøc, ta cã:
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
Ta quy íc gäi biÓu thøc
Lu ý: A2+AB+B2 lµ b×nh ph¬ng thiÕu cña mét tæng
* ¸p dông:
a/ TÝnh (x-1)(x2+x+1) = x3-1b/ViÕt 8x3-y3= (2x)3-y3 =(2x-y)(4x2+2xy+y2)c/ (x+2)(x2-2x+4) = x3 + 8
Tiết 8:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Trang 13- HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán; hướng dẫn HS
cách dùng hằng đẳng thức (A B)2 để xét giá trị của một số tam thức bậc hai
- Rèn luyện Tư duy suy lận lôgic
II Chuẩn bị
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
Học sinh : Học thuộc bảy hằng đẳng thức, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thảo luận, gợi mở, vấn đáp,
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Chữa bài tập 30 (a) tr 16 SGK
Vế phải ta có (a + b)3 3ab (a + b)
= a3+3a2b+3ab2 + b3 3a2b 3ab2
Áp dụng tính :
a3+b3= (a+b)33ab (a + b)
= (5)3 3.6 (5)
Trang 14GV cho HS hoạt động theo nhóm
Gọi đại diện nhóm trình bày bài làm
GV kiểm tra, nhận xét và sửa chỗ sai
Bài 38 tr 17 SGK :
GV cho HS đọc đề bài 38 tr 17
Gọi 2 HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét và sửa chỗ sai
HS : cả lớp suy nghĩ có thể HS biến đổi vế
= 8x3 y3
f) (x + 3)(x2 3x + 9)
= x3 + 27Bài 34 tr 17 SGK :a) (a + b)2 (a b)2
= (a+b+ab)(a + b a + b)
= 2a 2b = 4a.bb) (a + b)3 (a b)3 2b3
= (a3+3a2b+3ab2+b3)
(a33a2b+3ab2 b3) 2b3
= a3+3a2b+3ab2+b3 a3 +3a2b 3ab2 + b3 2b3
= 6a2bc) (x + y +z)2 2(x+y +z)
(x + y) + (x+y)2
= [(x+y+z (x+y)]2 = z2
Bài 35 tr 17 SGK :a) 342 + 662 + 68 66
= 342 + 662 + 2 34 66
= (34+66)2 = 1002 = 10000a) 742+ 242 48 74 = 742 + 242 2.25.74 = (74 24)2 = 502 = 2500Bài 38 tr 17 SGK :
ta có : (a b)2 =
Trang 15+ Biến đổi vế phải
+ Hoặc biến đổi vế trái hoặc
+ Biến đổi cả hai vế
3 Hướng dẫn về nhà :
Làm các bài tập 32 ; 36 tr 17 SGK
Bài tập dành cho HS khá giỏi: 18 ; 19 ; 20 tr 5 SBT
Hướng dẫn : bài 18 : Đưa biểu thức về dạng bình phương của 1 tổng hay 1 hiệu
Tiết 9:
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- HS Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
- Rèn luyện Tư duy suy lận lôgic.
Trang 16II Chuẩn bị
1.GV : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
2 Học sinh : Học thuộc bài SGK, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở vấn đáp, quan sát,
IV Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
GV trong ví dụ vừa rồi ta viết 2x2 4x thành
tích 2x (x 2), việc biến đổi đó được gọi là
phân tích đa thức 2x2 4x thành nhân tử
GV : Thế nào là phân tích đa thức thành
nhân tử ?
HS Nêu Đ/n SGK
GV phân tích đa thức thành nhân tử còn gọi
là phân tích đa thức thành thừa số và ví dụ
trên còn gọi là phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
là biến đổi đa thức đó thành một tích củanhững đa thức
Cách làm trên gọi là phân tích đa thức thànhnhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
b) Ví dụ 2 :
Phân tích đa thức :15x3 5x2 + 10x thành nhân tử ?Giải
15x3 5x2 + 10x
= 5x 3x2 5x x + 5x 2
= 5x (3x2 x + 2)
Trang 17với các hệ số nguyên dương của các hạng tử
15, 5, 10
HS nhận xét : Hệ số của nhân tử chung chính
là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của
các hệ số
GV : Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung
(x) quan hệ như thế nào với lũy thừa bằng
chữ của các hạng tử ?
HS Phải là lũy thừa có mặt trong các hạng tử
của đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của
GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung của
mỗi đa thức, lưu ý đổi dấu ở câu c
HS nghe GV hướng dẫn Sau đó GV yêu cầu
HS làm vào vở
Gọi 3 HS lên bảng làm
3 HS lên bảng làm
HS1 : a ; HS2 : b ; HS3 : c
GV : Ở câu b, nếu dừng lại ở kết quả :
(x 2y)(5x2 15x) có được không?
HS : Vì kết quả đó phân tích chưa triệt để
còn tiếp tục phân tích được bằng 5x (x 3)
GV nhấn mạnh : Nhiều khi để làm xuất hiện
nhân tử chung, ta cần đổi dấu các hạng tử ;
dùng tính chất A = (A)
GV một trong các lợi ích của phân tích đa
thức thành nhân tử là giải bài toán tìm x
= (x 2y)(5x2 15x)
= (x 2y) 5x (x 3)
= 5x (x 2y)(x 3)c) 3(x y) 5x(y x)
= 3(x y) + 5x(x y)
= (x y)(3 + 5x)
Chú ý : Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử
chung, ta cần đổi dấu các hạng tử (Áp dụng t/c A = (A)
Trang 18Bài tập 39 tr 19 SGK :
GV chia lớp thành 2
Nửa lớp làm câu b, d
Nửa lớp làm câu d, e
HS ghi kết quả vào bảng nhóm
GV gọi đại diện nhóm trình bày
Bài 40 (b) tr 19 SGK :
GV : để tính nhanh giá trị của biểu thức ta
làm như thế nào ?
HS : Ta nên phân tích đa thức thành nhân tử
rồi thay giá trị x ; y
HS Lên bảng trình bày
Bài tập 39 tr 19 SGK : b) 52 x2+ 5x3 + x2y
= x2(52 + 5x + y) c) 14x2y 21xy2 + 28x2y
= 7xy(2x 3y + 4xy) d) 52 x(y 1) 52 y(y 1)
= 52 (y 1)(x y) e) 10x(x y) 8y(y x)
= 10x(x y) + 8y(x y)
= 2(x y)(5x + 4y) Bài 40 (b) tr 19 SGK : b) x(x 1) y(1 x)
= x(x 1) + y(x 1)
= (x 1)(x + y)
= (2001 1)(2001 + 1999)
= 2000 4000 = 8000000
3.Hướng dẫn học ở nhà :
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập : 40(a) ; 41 ; 42 ; tr 19 SGK
Xem trước bài § 7
V Rút kinh nghiêm:
@&?
-Ngày soạn: 18/9/2012 Ngày giảng:22/9/2012 Ngày điều chỉnh: /9/2012 Tiết: 10
§7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I Mục tiêu
- HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
- HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 19- Rèn luyện tư duy suy luận lôgic, tính sáng tạo
II Chuẩn bị
GV : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS : Học thuộc bài SGK SBT, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận,quan sát…
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
HS1 : b) x3 9x = 0
x(x2 3) = 0
x = 0 hoặc x2 = 9 x = 0 hoặc x = 3
HS2 : Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức (bài tập ghi Bảng phụ ghi các
GV phân tích đa thức (x3 x) thành nhân tử
Ở kết quả x(x2 1) thì x(x2 1) = x(x2 12) = x( x + 1)(x 1) vào bài mới
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm kiến thức mới
GV đưa ra ví dụ :
Phân tích đa thức thành nhân tử : x2 4x
+ 4
Cả lớp đọc đề bài và suy nghĩ
GV : Dùng được phương pháp đặt nhân
tử chung không ? Vì sao ?
Giải :a) x2 4x + 4
= x2 2x 2 + 22 = (x 2)2
b) x2 2 = x2 ( 2 )
= (x 2 )(x + 2 )c) 1 8x3 = 13 (2x)3
Trang 20dạng bình phương của một hiệu.
GV yêu cầu HS thực hiện phân tích
GV giới thiệu cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng đẳng thức
GV yêu cầu HS tự suy nghĩ ví dụ b, và c
trong SGKGV hướng dẫn HS làm bài ?1
Vậy biến đổi tiếp như thế nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp ?2
HS lên bảng trình bày
= (1 2x) (1 +2x + 4x2) Cách làm như trên gọi là phân tích đa thức thànhnhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
GV : Để c/m đa thức chia hết cho 4 với
mọi số nguyên n, cần làm thế nào ?
HS : cần biến đổi đa thức thành một tích
trong đó có thừa số là bội của 4
Gọi HS lên bảng làm
1HS lên bảng giải
2 Áp dụng :
Ví dụ : c/m rằng : (2n + 5)2 25 Chia hết cho 4 với mọi số nguyênn
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 43 tr 20 SGK :
GV cho HS làm bài 43 ; HS làm bài độc
lập, rồi lần lượt gọi HS lên bảng trình
Trang 21Bài 44 b ; e tr 20 SGK :b) (a + b)3 (a b)3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) (a3 3a2b + 3ab2 b3)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) a3 + 3a2b 3ab2 + b3
= 6a2b+ 2b3 = 2b(3a2 + b2)c) x3 + 9x2 27x + 27
Tiết: 11 §8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ
I Mục tiêu:
- HS biết nhóm hạng tử một cách hợp lý và thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
- Vận dụng lý thuyết vào bài tập.
- Rèn luyện Tính cẩn thận trong công việc
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
Trang 22HS Học thuộc bài SGK SBT, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, quan sát, thảo luận, gợi mở, phân tích, tổng hợp,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
GV gợi ý cho HS với ví
dụ trên thì có sử dụng được hai phương
pháp đã học không ?
HS : Cả bốn hạng tử của đa thức không có
nhân tử chung Đa thức cũng không có dạng
hằng đẳng thức Nên không sử dụng được
Trang 23+(6y+xz) được không ? Tại sao ?
HS : Không nhóm được vì nhóm như vậy
không phân tích được đa thức thành nhân tử
GV giới thiệu : Cách làm như các ví dụ trên
được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử
GV : y/c HS Thảo luận nhóm
HS Thảo luận nhóm trình bày
Trang 24HS : Không được Vì quá trình phân tích
tiếp không được
2 Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm bài 48(b)
Nửa lớp làm bài 48 (c)
HS Hoạt động theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày bài giải
GV kiểm tra bài làm một số nhóm
= 3(x2 + 2xy + y2 z2)
= 3 [(x + y)2 z2]
= 3 (x + y + z)(x+ y z)c) x22xy+y2z2 + 2zt t2
Kết quả : (x y + z t)(x y z+ t)Bài 49 tr 22 :
Kết quả : 70 100 = 7000Bài 50 tr 22 :
Tìm x biết : x(x 2) + x 2 = 0Kết quả : x = 2 ; x = 1
Nhận xét của tổ trưởng: Nhận xét của BGH:
Trang 25@&?
-Ngày soạn: 15/9/2012 Ngày giảng:22/9/2012 Ngày điều chỉnh: /9/2012
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS Học thuộc bài SGK SBT, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, quan sát, thảo luận, gợi mở, phân tích, tổng hợp,
IV Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra:
HS: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?
Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập
Trang 26HS: Phân tích đa thức đã cho thành nhân tử
Cho học sinh lên bảng trình bày
x1 = 3; x2 =
5 1
Hoạt động 2: Bài tập:
GV treo Bảng phụ ghi các đề bài
( Cho HS thảo luận nhóm sau đó gọi đại
diện nhóm lên trình bày)
Đại diện nhóm lên trình bày
GV y/c HS làm bài tính nhanh
Hãy nêu cách tính nhanh
Tại sao phải làm như vậy?
Phân tích đa thức thành nhân tử
Cho HS lên bảng trình bày
= (x2 - 2xy + y2) - z2
= (x - y)2 -z2
= (x - y - z)(x - y + z)c.a3 - a2x - ay + xy
= 100.80 = 8000
Trang 273.Tìm x biết2(x+5)-x2-5x = 02(x+5)-x(x+5) = 0(x+5)(2-x) = 0 x1 =-5; x2 = 2
Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút
Nhận xét của tổ trưởng: Nhận xét của BGH:
@&?
Trang 28
TUẦN 7 :
Ngày soạn: 27/9/2012 Ngày giảng: 01/10/2012 Ngày điều chỉnh: /10/2012
Trang 29Tiết 13:
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I Mục tiêu:
- HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã
học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
- Vận dụng lý thuyết vào bài tập.
- Giáo dục HS Tính cẩn thận trong công việc, tư duy lôgic
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, quan sát, thảo luận, gợi mở, phân tích, tổng hợp,
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
Phân tích đa thức thành nhân tử : a3 a2x ay + xy
GV để thời gian cho HS suy nghĩ
GV : Với bài toán trên em có thể dùng
phương pháp nào để phân tích ?
Trang 30GV đưa ra ví dụ 2
x2 2xy + y2 9
HS ghi ví dụ 2
GV : Em có thể dùng phương pháp đặt
nhân tử chung không ? Vì sao ?
HS : Vì cả 4 hạng tử của đa thức không
có nhân tử chung nên không dùng
phương pháp đặt nhân tử chung
GV : Em định dùng phương pháp nào ?
Nêu cụ thể
HS : Ta có thể nhóm các hạng tử, rồi
dùng hằng đẳng thức
GV treo Bảng phụ ghi các đề bài
GV : Em hãy quan sát và cho biết các
cách nhóm sau có được không ? Vì sao ?
GV chốt lại : khi phân tích đa thức thành
nhân tử nên theo các bước
Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng
tử có nhân tử chung
Dùng hằng đẳng thức nếu có
Nhóm nhiều hạng tử, nếu cần thiết phải
đặt dấu “ “ trước ngoặc và đổi dấu các
hạng tử
GV cho HS làm bài ?1
Phân tích đa thức thành nhân tử :
2x3y 2xy3 4xy2 2xy
GV gọi 1HS lên bảng giải
Trang 311HS đọc to đề ?2 a
HS hoạt động theo nhóm Trình bày bài
làm vào bảng nhóm
Đại diện nhóm trình bày bài làm
GV treo Bảng phụ ghi các đề bài ghi đề
bài và bài giải của bài ?2
Ta có : (x+1+y)(x+1 y)
= (94,5+1+4,5)(94,5+1 4,5)
= 100 91 = 9100b) Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp : nhómhạng tử, dùng hằng đẳng thức , đặt nhân tửchung
= 16 (x2 2xy + y2)
= 16 (x y)2
= (4 x + y)(4 + x y)Bài 55 a tr 25 SGK :a) x3 14 x = 0
x (x2 14 ) = 0
x (x + 21 )(x 21 ) = 0Vậy x = 0 ; x = 12
Trang 32@&?
-Ngày soạn: 27/9/2012 Ngày giảng: 06/10/2012 Ngày điều chỉnh: /10/2012
- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
- Giáo dục HS Tư duy suy luận lôgic, tính cẩn thận trong công việc.
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS Học thuộc bài SGK SBT, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
Trang 33GV để thời gian cho HS suy nghĩ
GV : Để tìm x trong bài toán trên em làm
GV gọi 1 HS đọc đề bài câu a
GV : Để tính nhanh giá trị ta cần phải làm
như thế nào Gọi 1 HS lên bảng giải
1HS đọc đề bài 56 (a) trước lớp
HS : phân tích đa thức thành nhân tử và
thay đổi giác trị x
1HS lên bảng
Bài 55 (b, c) tr 25 :b) (2x 1)2 (x + 3)2 = 0(2x1x3)(2x1+x+3)=0(x 4)(3x 2)
x = 4 ; x =
2 3
c) x2(x 3) + 12 4x = 0
x2(x 3) + 4 (3 x) = 0
x2 (x 3) 4 (x 3) = 0(x 3) (x2 4) = 0(x 3) (x 2) (x + 2) = 0
x = 3 ; x = 2 ; x = 2Bài 56 tr 25 SGK :a) x2 +
= x2 x 2x + 2
= (x2 x) (2x 2)
= x(x 1) 2(x 1)
= (x 1) (x 2)b) x2 + 5x + 6
= x2 + 2x + 3x + 6
= (x2 + 2x) + (3x + 6)
= x (x + 2) + 3(x + 2)
Trang 34Ta tách 3x = x 2x
Vậy đa thức biến đổi thành x2 x 2x + 2
Đến đây GV gọi 1 HS lên bảng làm tiếp
được tách như thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng phân tích tiếp
GV chốt lại dưới dạng tổng quát
Phân tích đa thức x4 + 4 ra thừa số
GV gợi ý : Để làm bài này ta phải dùng
=3[5x2 + 5xy x y)]
= 3[5x(x + y) (x + y)]
= 3 (x + y)(5x 1)
Trang 35Nhận xét của tổ trưởng: Nhận xét của BGH:
@&?
-TUẦN 8 :
Ngày soạn: 05/10/2012 Ngày giảng: 08/10/2012 Ngày điều chỉnh: /10/2012
Tiết 15:
§10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B; HS thực hiện thành thạo phép
chia đơn thức cho đơn thức
- Giáo dục HS Tư duy suy luận lôgic, tính cẩn thận trong công việc.
II Chuẩn bị
GV : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS Học thuộc bài SGK SBT , Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
Trang 36IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Phát biểu và viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
Hoạt động 1: Thế nào là đa thức A chia hết cho đa thức B ?
GV : Nhắc lại lũy thừa là 1 đơn thức ; 1
đa thức Trong tập hợp Z các số nguyên,
ta đã biết về phép chia hết
HS nghe GV nhắc lại kiến thức đã học
GV : Cho a ; b z ; b 0 khi nào ta nói
a b ?
HS : Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q
thì ta nói a b
GV tương tự như vậy, cho A và B là 2 đa
thức B 0 Ta nói đa thức A chia hết cho
đa thức B nếu tìm được một đa thức Q
GV trong bài này, ta xét trường hợp đơn
giản nhất đó là phép chia đơn thức cho
đơn thức
1 Thế nào là đa thức A chia hết cho đa thức B
:Cho A và B là hai đa thức ; B 0 Ta nói đathức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được một
đa thức Q sao cho A = B Q Trong đó A gọi là
đa thức bị chia B gọi là đa thức chia Q gọi là đathức thương
Ký hiệu : Q = A : BHoặc Q = B A
c) 20x5 : 12x = 35 x4
Trang 37GV chốt lại : 35 không phải là hệ số
nguyên ; nhưng 35 x4 là 1 đa thức nên
phép chia trên là phép chia hết
Gọi 1HS thực hiện phép chia
GV : Phép chia này có là chia hết không ?
HS : là phép chia hết vì thương là 1 đa
GV : Muốn chia đơn thức A cho đơn thức
B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm
thế nào ?
HS : nêu quy tắc SGK tr 26
GV đưa bài tập lên Bảng phụ ghi các đề
bài : Trong các phép chia sau, phép chia
nào là phép chia hết ? Giải thích
a) 2x3y4 : 5x2y4
b) 15xy3 : 3x2
?2
a) 15x2y2 : 5xy2 = 3xb) 12x3 : 9x2 = 34 xy
*) Nhận xét :
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗibiến của B đều là biến của A với số mũ khônglớn số mũ của nó trong A
Trang 38GV gọi HS làm miệng bài tập 60 tr 27
GV lưu ý HS : Lũy thừa bậc chẵn của hai
số đối nhau thì bằng nhau
Gọi đại diện nhóm trình bày bài làm
Đại diện nhóm trình bày bài làm
Bài 60 tr 27 SGK :a) x10 : (x)8
= x10 : x8 = x2
b)(x)5 : (x)3 = (x)2 = x2
c) (-y)5 : (y)4 = yBài 61tr 27 SGK :a) 5x2y4 : 10x2y =
= x5 y5
Bài 62 tr 27 :15x4y3z2 : 5xy2z2 = 3x3yThay x = 2 ; y = 10
Trang 39
@&?
-Ngày soạn: 05/10/2012 Ngày giảng: 13/10/2012 Ngày điều chỉnh: /10/2012
Tiết 16:
§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I Mục tiêu
- HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức.
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- HS Vận dụng tốt vào giải toán
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS: Học bài và làm bài tập đầy đủ SGK SBT
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
HS: Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B
Hãy viết một đa thức có các hạng tử
đều chia hết cho 3xy2
Chia các hạng tử của đa thức đó cho
Trang 40 Cộng các kết quả với nhau.
HS : đọc ?1 và tham khảo SGK
GV cho HS tham khảo SGK, sau 1
phút gọi 1 HS lên bảng thực hiện ví
dụ khác SGK
1HS lên bảng thực hiện ?1 (lấy đa
thức khác đa thức SGK)
Các HS khác tự lấy đa thức khác thỏa
mãn yêu cầu của đề bài và làm vào vở
GV : Một đa thức muốn chia hết cho
đơn thức thì cần điều kiện gì ?
GV yêu cầu HS thực hiện ?2 (Đề bài
đưa Bảng phụ ghi các đề bài )
1 HS đọc to đề bài Bảng phụ ghi các
đề bài
GV gợi ý : Em hãy thực hiện phép
tính theo quy tắc ?
GV : Bạn Hoa giải đúng hay sai ?
GV : Để chia một đa thức cho một
đơn thức, ngoài áp dụng quy tắc, ta
còn có thể làm như thế nào ?
2 Áp dụng :
?2 :
a) Ta có :(4x48x2y2+12x5y) : (4x2)
= 4x4:(4x2)8x2y2:(4x2) + 12x5y) : (4x2)
= x2 + 2y2 3x3yNên bạn Hoa giải đúngb)
(20x4y25x2y23x2y):5x2y