LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU : - KT: Học sinh được củng cố đồ thị hàm số y = ax2 a≠0 qua việc vẽ đồ thị hàm số y = ax2 a sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách t
Trang 1-Hs : Đọc trước bài, thước thẳng, MTBT.
III.KIỂM TRA BÀI CỦ : Không
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
GV nêu vấn đề và giới thiệu chương IV
? S = 5t2 nếu thay S bởi y; t bởi
x ; 5 bởi a ta có công thức nào ?
Trang 2-HS nêu nhận xét
HS đọc ?4
HS thực hiện trên bảng
a < 0 hàm số nghịch biến khi x > 0 đồng biến khi x < 0
b) nếu R tăng 3 lần thì S tăng 9 lầnc) S = 79,5cm
5,
Trang 3Ngày soạn : 27/01/2013.Ngày dạy:
III.KIỂM TRA BÀI CỦ :
GV gọi 2 HS lên bảng: Thực hiện điền vào bảng sau
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
ĐVĐ: Ta đã biết trên mặt phẳng toạ độ, đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm
M(x;f(x)) Để xác định một điểm của đồ thị ta lấy một giá trị của x làm hoành độ thì tung
độ là giá trị tương ứng y = f(x) Ta đã biết đồ thị hàm số y = ax + b có dạng là một đường thẳng Tiết này ta sẽ xem đồ thị của hàm số y = ax2 có dạng như thế nào Ta xét các ví dụ sau:
b) Ví dụ 2: sgk/31
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
x
y A
Trang 4? Nêu yêu cầu của ?3
GV yêu cầu HS thảo luận
HS thực hiện ?2
tương tự
HS nêu nhận xét
HS đọc nhận xét sgk
HS đọc ?3
HS trả lời
HS hoạt động nhóm - đại diện nhóm trình bày giải thích
0
x y
c) Nhận xét: sgk/35
?3
a) Trên đồ thị xác định điểm D có hoành
độ bằng 3 bằng đồ thị ⇒ tung độ điểm D : - 4,5 bằng tính toán với x = 3 ta có
Trang 5Ngày soạn : 27/01/2013.Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
- KT: Học sinh được củng cố đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0) qua việc vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a
sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm giá trị lớn nhất, giátrị nhỏ nhất qua đồ thị
- KN: Học sinh được rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0), kỹ năng ước lượng các giátrị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ
- TĐ: Nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị.
III.Phương pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Trình bày lời giải bài toán
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
O
Trang 6HS thay cỏc giỏ trị – 8 ; - 1,3 vào hàm
số tỡm y
HS làm trờn bảng
HS thực hiện theo hướng dẫn
Bài tập 6: (Sgk/38) a) Vẽ đồ thị hàm số y = x2
c) Lấy điểm 0,5 trêm trục 0x dóng lên cắt
đồ thị tại điểm M, dóng đ/t qua M vuônggóc với 0y cắt 0y tại điểm khoảng 0,25 d) Biểu diễn 3 trờn trục hoành;
với x = 3 ⇒ y = ( 3)2 = 3 Từ điểm 3 trờn trục tung dúng đường thẳng vuụng gúccắt đồ thị y = x2 tại điểm N Từ N dúng đ/t
GV yờu cầu HS lờn tớnh
? Muốn biết A(4; 4) cú
HS thay tọa độ điểm A vào hàm số
Trang 7GV yêu cầu HS thay số
hãy tìm tung độ của điểm
thuộc Parabol có hoành độ
HS hoạt động nhómthực hiện câu c- đại diện nhóm trình bày
HS nêu cách tìm : dùng đồ thị và cách tính toán
HS khi x tăng từ – 2 đến 4 GTLN y
= 4 khi x = 4 ; GTNN y = 0 khi x
= 0
1 = a 22⇒ a =
41
Trang 8≠ 0) để được một phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là hằng số.
- TĐ: Hứng thú với việc giải dạng toán phương trình bậc hai một ẩn
II.CHUẨN BỊ :
-Gv : Thứơc thẳng, bảng phụ ?1
-Hs : Ôn lại khái niệm phương trình, tập nghiệm của pt, đọc trước bài
Xem lại cách giải phương trình tích; phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
III.KIỂM TRA BÀI CỦ :
-H1 : ? Nhắc lại dạng tổng quát của PT bậc nhất một ẩn ?
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Bài toán mở đầu
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
? Tìm bề rộng của con đường ta làm
ntn ?
? Chiều dài phần đất còn lại là ?
? Chiều rộng phần đất còn lại ?
? Diện tích còn lại ?
? Phương trình của bài toán ?
GV giới thiệu phương trình bậc hai
Trang 9hai một ẩn
Hoạt động 3: Một số ví dụ về giải PT bậc hai một ẩn
? Nêu lại cách giải ?
GV giới thiệu PT đầy đủ hướng dẫn
HS cách giải theo trình tự các bước
thông qua các ? đã làm ở trên
HS nhận xét
HS đọc và tìm hiểu thêmVD3 sgk/42
⇔ x = ±
3
63
?6 x2 – 4x = -
21
theo kết quả ?4 PT có nghiệm
Trang 1021422
2
x x x
⇔ − = ±
⇔ = ±
±
⇔ =Vậy pt có hai nghiệm:
Trang 11- Thái độ: Ham thích dạng toán giải phương trình bậc hai một ẩn.
II.CHUẨN BỊ :
-Gv : Bảng phụ đề bài
-Hs : Ôn lại cách giải phương trình, hằng đẳng thức, làm bài tập
III.KIỂM TRA BÀI CỦ :
+Lấy ví dụ, chỉ rõ hệ số
-H3 : Giải pt : 2x2 + 2.x = 0
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Hãy nêu yêu cầu của bài ?
? Để đưa các PT đã học về PT
ax2 + bx + c = 0 làm ntn ?
GV yêu cầu HS lên thực hiện
GV sửa sai bổ xung- lưu ý HS
HS thực hiện trên bảng
HS cả lớp theo dõi nhận xét
Bài tập 11: sgk/42a) 5x2 + 2x = 4 ⇔ 5x2 + 2x – 4 = 0
a = 5; b = 2 ; c = - 4 b)
5
3
x2 + 2x – 7 = 3x +
21
c) 2x2 – 2(m – 1) x + m2 = 0 (m là hằng số)
a = 2; b = -2(m – 1) ; c = m2
Hoạt động 2: Luyện tập
? PT đã cho có dạng khuyết hệ
số nào ?
? Nêu cách giải PT khuyết b ?
GV gọi HS lên thực hiện
HS khuyết hệ số c
HS nêu cách giải và thựchiện giải
Bài tập 12: sgk/42 a) x2 – 8 = 0 ⇔ x2 = 8 ⇔ x = ± 8
x(2x + 2) = 0
⇔ x = 0 hoặc x = -
22
Trang 12? Giải PTd làm ntn ?
GV gợi ý cách giải PTd : hãy
cộng vào hai vế của PT với cùng
1 biểu thức để vế trái là bình
phương của một số
? Với PT đầy đủ giải ntn ?
GV yêu cầu HS thảo luận
GV – HS nhận xét qua bảng
nhóm
? Thực hiện tương tự với câu b ?
GV lưu ý HS làm tương tự bài
12d
GV khái quát lại toàn bài
Cách giải PT bậc hai
Dạng khuyết b; khuyết c; dạng
đầy đủ: đưa về PT tích , biến đổi
vế trái về bình phương 1 biểu
thức vế phải là hằng số từ đó
tiếp tục giải PT
HS thực hiện giải PT d
HS nêu cách giải Bđổi VT bình phương…
VP hằng số
HS hoạt động nhóm - đại diện nhóm trình bày
HS thực hiện
PT có 2 nghiệm x1 = 0 ; x2=
-22
PT vô nghiệm vì vế phải là số âm
V.CỦNG CỐVÀ LUYỆN TẬP :
? Ta đã giải những dạng bài tập nào
? Áp dụng kiến thức nào để giải các dạng bài tập đó
- Đọc trước bài “Công thức nghiệm của PT”
VI.HƯỚNG DẪN BÀI TẬP Ở NHÀ :
Nắm chắc cách giải PT bậc hai 1 ẩn ở các trường hợp khuyết, đầy đủ
Làm bài tập 15; 16 (sbt/40) Đọc và tìm hiểu trước bài 4
Trang 13Ngày soạn : 25/02/2013.Ngày dạy:
§ 4 - CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
I.MỤC TIÊU :
* Kỹ năng:
-Học sinh nhớ biệt thức ∆ = b2 – 4ac và nhớ kỹ điều kiện của ∆ để phương trình bậc hai một
ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt
-Học sinh nhớ và vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai vàogiải phương trình bậc hai
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai cho học sinh
* Thái độ: Hứng thú với cách giải phương trình bậc hai nhờ vận dụng công thức nghiệm
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
GV nêu vấn đề: chúng ta đã biết cách giải PT bậc hai 1 ẩn qua bài học trước Để giải PT bậc hai
1 ẩn một cách dễ dàng hơn bằng cách dùng công thức Vậy công thức đó ntn ?
Hoạt động 1: Công thức nghiệm
? Hãy thực hiện biến đổi PT tổng
quát theo các bước của PT (kiểm tra
? Nếu đặt ∆ = b2 – 4ac thì biểu thức
trên được viết ntn ?
GV vế trái của biểu thức > 0 (không
âm) ; vế phải có mẫu bằng 4a2 > 0
vì a khác 0 Vậy ∆ có thể dương, âm
GV yêu cầu HS thảo luận
GV bổ xung sửa sai
? Giải thích vì sao ∆ < 0 PT vô
nghiệm ?
HS thực hiện biến đổi
HS nêu cách biến đổi
HS trả lời
HS vào biệt số ∆
HS hoạt động nhóm đại diện nhóm trình bày
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
HS giải thích
∆ < 0 suy ra VT > 0
VP < 0 suy ra PT vô
* Xét PT ax2 + bx + c = 0 (1) Thực hiện biến đổi ta được (x +
Trang 14GV lưu ý HS giải PT khuyết b, c
nên giải theo cách đưa về PT tích
GV cho HS làm ?3
GV gọi 3 HS lên làm đồng thời
GV nhận xét bổ xung
GV lưu ý HS: nếu chỉ yêu cầu giải
PT không có câu áp dụng công thức
? Vì sao a và c trái dấu PT có 2
nghiệm phân biệt ?
tính nghiệm theo ∆
HS đọc yêu cầu ?3
HS lên bảng thực hiện
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
PT có 2 nghiệm phân biệt
a = 5; b = - 1 ; c = 2
∆ = (-1)2 – 4.5.2 = - 39 < 0
PT vô nghiệmb) 4x2 – 4x + 1 = 0
a = 4; b = - 4 ; c = 1
∆ = 16 – 4.4.1 = 0
PT có nghiệm kép x = 4/8 = 1/2c) – 3x2 + x + 5 = 0
- Có mấy cách để giải pt bậc hai, đó là những cách nào?
- Lưu ý: Nếu pt có a < 0 ta nên nhân hai vế của pt với (-1) để a > 0 thì việc giải pt thuận tiện hơn
VI.HƯỚNG DẪN BÀI TẬP Ở NHÀ :
- Học thuộc kết luận chung Sgk/44
- BTVN: 15, 16/45-Sgk
Trang 15Ngày soạn : 25/02/2013.Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
có hai nghiệm phân biệt
- KN: HS vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thànhthạo
- TĐ: HS linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần dùng đến côngthức tổng quát
II.CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ hoặc giấy trong và đèn chiếu ghi các đề bài và đáp án của một số bài.
HS: Bảng nhóm và bút hoặc giấy trong và bút dạ ( mỗi bàn một bảng) Mấy tính bỏ túi để tính
toán
III.KIỂM TRA BÀI CỦ :
-Điền vào chỗ có dấu … để được kết luận đúng:
Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a≠0) và biệt thức ∆=b2-4ac:
-Nếu ∆ … thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1= …; x2= …
-Nếu ∆ … thì phương trình có nghiệm kép: x1=x2= …
-Chữa bài tập 15 b,d trang 45:
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động1: Chữa bài tập
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
GV nhận xét bổ xung
? Giải PT bằng công thức nghiệm
TQ thực hiện qua những bước nào ?
GV chốt lại: khi giải PT bậc hai 1
ẩn cần chỉ rõ hệ số a, b, c thay vào
công thức để tính ∆ Sau đó so sánh
∆ với 0 để tính nghiệm của PT
HS đọc yêu cầu của bài
2 HS lên chữa
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS xác định hệ số a,b,c và tính ∆ - xác định số nghiệm
Bài tập 16: Sgk/45a) 2x2 – 7x + 3 = 0
a = 2; b = - 7; c = 3
∆ = (- 7)2 – 4.2.3 = 49 – 24 = 25 > 0 PT có 2 nghiệm phânbiệt x1 = 3 ; x2 = 0,5
? Giải PT trên bằng công thức
HS đọc yêu cầu của bài Bài tập 1: Dùng công thức nghiệm giải các PT sau
a) 2x2 – 2 2x + 1 = 0
Trang 16? Khi giải PT bậc hai theo công
thức nghiệm ta thực hiện theo
những bước nào ?
GV lưu ý HS các hệ số là số hữu tỷ,
số vô tỷ, số thập phân có thể biến
đổi đưa về PT có hệ số nguyên để
việc giải PT để dàng hơn và nếu hệ
số a âm nên biến đổi về hệ số a
bậc hai để áp dụng giải nhanh, phù
hợp Trong thực tế khi làm công
việc gì đó chỉ cần các em quan sát
một chút để lựa chọn cách làm phù
hợp thì việc làm đó sẽ nhanh hơn và
đạt hiệu quả cao hơn
GV đưa đề bài
? Xét xem PT trên có nghiệm, vô
nghiệm khi nào ta làm ntn ?
? Hãy tính ∆ ?
? PT có nghiệm khi nào ? Vô
nghiệm khi nào ?
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm thi
xem ai làm nhanh hơn
GV chốt lại qua bài học hôm nay có
2 dạng bài tập giải PT bậc hai và
tìm điều kiện của tham số trong PT
- Khi giải PT bậc 2 cần lưu ý PT
đặc biệt PT có hệ số hữu tỷ, vô tỷ
HS nghe hiểu
HS hoạt động nhómĐại diện nhóm trình bày rõ cách làm
HS khuyết hệ số c, b
HS cách giải đưa về
PT tích, BĐ vế trái thành bình phương…
22
112
b) 0,4x2 + 1 = 0 ⇔ 0,4x2 = - 1
⇔ x2 = - 10/4 = - 2,5 Vậy PT vô nghiệm
Bài tập 3: Tìm điều kiện của tham
số m để PT x2 - 2x + m = 0 a) Có nghiệm
b) Vô nghiệm
Giải
a = 1; b = - 2; c = m
∆ = 4 – 4m = 4(1 – m ) a) PT (1) có nghiệm ⇔∆≥ 0hay 1 – m ≥ 0 ⇔ 1 ≥ m b) PT (1) vô nghiệm ⇔ ∆ < 0 hay 1 – m < 0 ⇔ m > 1
Trang 17- Tìm ĐK của tham số trong PT cần
tính ∆ và dựa vào dấu của ∆ để
thực hiện yêu cầu của bài
V.CỦNG CỐVÀ LUYỆN TẬP :
- Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai
- Khi giải phương trình bậc hai ta cần chú ý điều gì?
Trang 18-Học sinh thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn.
-Học sinh biết tìm b’ và biết tính ∆', x1, x2 theo công thức ghiệm thu gọn
-Học sinh nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn
III Phương pháp.
II.CHUẨN BỊ :
-Gv : Bảng phụ công thức nghiệm thu gọn, thước thẳng
-Hs : Ôn kỹ công thức nghiệm của pt bậc hai, đọc trước bài
III.KIỂM TRA BÀI CỦ :
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Công thức nghiệm thu gọn
GV cho HS thảo luận 5’
GV nhận xét bổ xung sau đó giới
thiệu công thức nghiệm thu gọn
? Từ công thức trên cho biết với PT
ntn thì sử dụng được công thức
nghiệm thu gọn ?
? Hãy so sánh công thức nghiệm thu
gọn và công thức nghiệm TQ của
đại diện nhóm trình bày và giải thích
HS đọc công thức nghiệm thu gọn sgk
? Nêu yêu cầu của bài ?
GV gọi 1 HS thực hiện điền
2
Á p dụng
?2 Giải PT 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào chỗ (…)
a = 5; b’ = 2; c = - 1
∆’ = 4 + 5 = 9 ; ∆' = 3
Nghiệm của PT
Trang 19nghiệm thu gọn cần tìm những hệ
số nào ?
GV cho HS giải PT (phần kiểm tra
bài cũ ) bằng công thức nghiệm thu
gọn rồi so sánh 2 cách giải
GV bằng cách giải tương tự yêu cầu
HS thực hiện giải PT b
GV bổ xung sửa sai lưu ý HS hệ số
có chứa căn bậc hai
? Qua bài tập cho biết khi nào áp
dụng công thức nghiệm thu gọn để
giải PT bậc hai ?
HS hệ số a,b,b’,c
HS thực hiện giải và sosánh cách giải PT bằngcông thức nghiệm thu gọn thuận lợi và đơn giản hơn
HS thực hiện giải
HS cả lớp cùng làm
HS khi hệ số b chẵn hoặc bội của số chẵn
x1=
5
15
32
=+
−
5
32
3 + ; x
2=
7
22
nghiệm TQ Nếu hệ số b chẵn nên
sử dụng công thức nghiệm thu gọn
để việc giải PT đơn giản hơn
HS đọc yêu cầu của bài
HS thực hiện chuyển vế, thu gọn
Trang 20Ngày soạn : 25/02/2013.Ngày dạy:
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU :
*KT: - Học sinh thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn và thuộc công thức nghiệm thu gọn.
- Học sinh vận dụng thành thạo công thức này để giải phương trình bậc hai.
*KN: Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai.
*TĐ: Hứng thú giải dạng toán này.
II.CHUẨN BỊ :
-Gv : Bảng phụ, MTBT.
-Hs : Nắm vững các công thức tính
III.KIỂM TRA BÀI CỦ :
(x1 = 1 ; x2 = 1
5)
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
GV yêu cầu 3 HS giải bài tập
20(sgk/49)
GV nhận xét bổ xung
Lưu ý HS khi giải PT ở câu a, b
không nên sử dụng công thức
nghiệm mà nên đưa về PT tích
Dạng 1 giải PT a) 25x2 – 16 = 0
b) 2x2 + 3 = 0 ⇔ 2x2 = -3 ⇔ x2 = -
23
PT vô nghiệm c) 4x2 – 2 3x = 1 – 3
⇔ 4x2 – 2 3 x – 1 + 3 = 0
A = 4 ; b’ = - 3 ; c = 3 – 1
∆’ = ( 3)2 – ( 3 - 1) = 9 – 4 3 + 4 = ( 3 - 2)2 > 0 ⇒ ∆/ = 3 – 2
PT có 2 nghiệm phân biệt
? Muốn xét xem PT có nghiệm
hay không ta dựa vào kiến thức
nào ?
GV yêu cầu HS làm các phần
khác tương tự - nhớ tích a.c < 0
Thì PT có 2 nghiệm phân biệt
? PT có nghiệm khi nào ?
? Hãy thực hiện tính ∆’ ?
HS đọc yêu cầu của bài
HS dựa vào tích a.c
HS đọc yêu cầu của bài
Bài tập 24: (sgk/50)
Trang 21? PT có 1 nghiệm khi nào ? vô
nghiệm khi nào ?
= m2 – 2m + 1 – m2 = 1 – 2mb) PT có 2 nghiệm phân biệt khi ∆’ > 0
- Ta đã giải những dạng toán nào?
- Khi giải phương trình bậc hai ta cần chú ý gì?
VI.HƯỚNG DẪN BÀI TẬP Ở NHÀ :
- Học kỹ công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- BTVN: 29, 31, 32, 34/42
Trang 22
*KN: Học sinh vân dụng được ứng dụng của định lí Vi-ét :
+ Biết nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trường hợp a + b + c = 0 ; a –
b + c = 0 hoặc trường hợp tổng và tích của hai nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn
+ Tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng
* TĐ: Hứng thú giải dạng toán này
II.CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi định lí, bài tập
- HS : Đọc trước bài
III.KIỂM TRA BÀI CỦ :
-Viết công thức nghiệm của phương trình bậc
hai, công thức nghiệm thu gọn
IV.TIẾN TRÌNH DẠY BÀI MỚI :
ĐVĐ: Ta đã biết công thức nghiệm của phương trình bậc hai, vậy các nghiêmj của
phương trình bậc hai còn có mối liên hệ nào khác với các hệ số của phương trình hay không => Bài mới
Hoạt động 1: Hệ thức Vi – ét
? Trong công thức nghiệm ∆ >
0 thì PT có 2 nghiệm phân biệt
Qua đó thấy mối
quan hệ giữa nghiệm và hệ số
của PT bậc hai mà Vi-ét nhà
Trang 23GV nhờ hệ thức Viột nếu biết 1
-HS đọc tổng quát
HS thực hiện ?3 tương tự ?2
cú a + b + c = (- 5) + 3 + 2 = 0 ⇒ PT
cú 2 nghiệm x1 = 1 và x2 = -
52
b) 2004x2 + 2005x + 1 = 0
cú a – b + c = 2004 – 2005 + 1 = 0
⇒ PT cú 2 nghiệm x1 = -1 và x2 =
-20041
Hoạt động 2: Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
GV đưa bài toán
? Hãy giải bài toán trên bằng
cách lập PT ?
? PT có nghiệm khi nào ?
? Vậy qua bài toán có kết luận
x2 – x + 5 = 0
∆ = 1 – 4.5 = - 19 < 0 PT vô nghiệmVậy không có số nào thỏa mãn có tổng bằng 1 và tích bằng 5
Trang 24Gv: Đưa bài tập lên bảng phụ.
Hs: Một em lên bảng điền, dưới lớp làm vào vở
suy ra x1 = –3; x2 = –4 là nghiệm của pt x2 + 7x + 12 = 0