1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Ngữ văn 9 (Bài 4)

13 3,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện Người Con Gái Nam Xương
Tác giả Nguyễn Dữ
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Ban – THCS Lê Thanh
Trường học Trường Trung học cơ sở Lê Thanh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài soạn Ngữ văn 9 (Bài 4)
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/ Kiến thức: Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống của tâm hồn người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương.. - Tìm hiểu thành công về nghệ thuậtt của tác giả: nghệ thuật

Trang 1

Ngày soạn: 25/9/2008

Ngày dạy: 29/9/2008

Tuần4 - Bài 4

Tiết16 – 17

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

( Trích : “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ )

-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống của tâm hồn

người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương

- Thấy rõ oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu thành công về nghệ thuậtt của tác giả: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyền kì

2/ Kĩ năng: Tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác

phẩm tự sự

3/ Giáo dục tư tưởng: Cảm thông chia sẻ với những người phụ nữ xưa,

đồng thời phát huy truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ : đảm đang, tháo vát, yêu chồng thương con, hiếu thảo, thủy chung

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1/ Giáo viên : Soạn bài, sưu tầm tác phẩm Truyền kì mạn lục và chuẩn

bị bảng phụ ghi phần tóm tắt VB, các lời thoại của Vũ Nương khi bị chồng nghi oan

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Nêu ý nghĩa và bố cục của VB “Tuyên bố thế giới…”? 3/ Bài mới: Bài học trước chúng ta đã hiểu được phần nào sự ưu đãi của

cộng đồng thế giới với trẻ em và người phụ nữ Những các em có biết trong xã hội phong kiến ngày xưa người phụ nữ phải chịu những đắng cay như thế nào không? Đó là sự thiệt thòi, sự cô đơn và cả nỗi oan khuất Nhưng dù trong hoàn cảnh nào, họ vẫn giữ được những phẩm chất cao đẹp truyền thống người phụ nữ VN Những điều ấy đã được ghi lại trên những trang viết của các tác gia lớn của văn học trung đại Một trong những tác gia lớn mà chúng

ta cùng tìm hiểu bắt đầu từ tiết học này là Nguyễn Dữ qua “Truyền kì mạn lục” trích đoạn

Trang 2

G: Phần chú thích cho em hiểu gì về

tác giả?

H : Một hs tóm tắt phần chú thích sgk

** Theo một số tài liệu ghi lại rằng

ông sống vào khoảng nửa đầu TK XVI,

là học trò của NBK Chế độ PK Hậu

Lê, sau 1 thời kì phát triển rực rỡ cuối

TK XV đến đây đã bắt đầu lâm vào

tình trạng khủng hoảng, các tập đoàn

Lê, Mạc, Trịnh, tranh giành quyền lực

gây loạn lạc liên miên Chán nản trước

thời cuộc, sau khi đỗ Hương cống,

N.Dữ làm quan có 1 năm rồi cáo về

sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh

Hóa

G: Tác phẩm có nguồn gốc từ đâu?

H : Tự bộc lộ

** Truyền kì là loại văn xuôi tự sự, có

nguồn gốc từ văn học TQ, thịnh hành

từ thời Đường Nó thường mô phỏng

những cốt truyện dân gian, các tác giả

sắp xếp lại những tình tiết , xen kẽ yếu

tố kì ảo …Nó từng được xem là “ thiên

cổ tùy bút” Nguyễn Dữ đã gửi gắm cả

vào đây những tâm tư, tình cảm, nhận

thức, khát vọng cuả người trí thức trước

những vấn đề của thời đại, con người

G: Đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp,

phân biệt giữa đoạn tự sự và lời đối

thoại của các nhân vật

H : Đọc bài xong, hs đọc bằng mắt

phần từ khó

G: Câu chuyện kể về ai? Sự việc gì?

H : Nêu nội dung chính của câu

chuyện

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Nhà văn sống ở thế kỷ XVI – Quê

ở tỉnh Hải Dương

- Học rộng, tài cao => xin nghỉ làm quan để viết sách nuôi mẹ => sống ẩn dật

2 Tác phẩm:

- Trích “Truyền kì mạn lục” viết bằng chữ Hán

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1/ Đọc – Tìm hiểu chú thích.

2/ Đại ý.

Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến phụ quyền

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

G: Bằng sự chuẩn bị trước ở nhà, em

hãy tóm tắt câu chuyện?

H : 2 hs tóm tắt sau đó GV đưa ra bảng

phụ, cho hs đọc lại để nắm chắc bài

một lần nữa

**Tóm tắt ( bảng phụ)

- Vũ Nương đẹp người, đẹp nết , được

chàng Trương Sinh cưới làm vợ Gia

đình đang yên ấm hạnh phúc thì chàng

Trương Sinh phải rời nhà đi lính

- Khi trở về, Trương Sinh ngờ vợ phản

bội, Vũ Nương không tự minh oan

được, bèn trầm mình tự vẫn

- Chàng Trương hối hận, lập đàn giải

oan cho nàng Vũ Nương tha thứ nhưng

không trở về cuộc sống trần thế

G: Thay lời tác giả, em hãy nhận xét

một câu về nhân vật Vũ Nương ?

H : Tự bộc lộ

G: Những lời nhận xét của bạn dựa

trên những lời lẽ và cách cư xử của Vũ

Nương qua những hoàn cảnh nào?

H : Trong cuộc sống, khi tiễn chồng đi

lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi

oan

G: Theo dõi phần đầu của truyện, tìm

chi tiết mà tác giả nhận định về Vũ

Nương ?

H : Người phụ nữ quê ở Nam Xương

tên là VTT, đẹp người, đẹp nết…

G: Cách giới thiệu rõ về quê quán, họ

tên của nhân vật có dụng ý gì?

H : Có tính khách quan, con người thật

trong xã hội VN lúc bấy giờ

G: Chi tiết nào thể hiện những vẻ đẹp

của Vũ Nương trong cuộc sống?

H : Tự bộc lộ

3/ Tóm tắt ( Bảng phụ)

4/ Phân tích.

a/ Nhân vật Vũ Nương - người phụ nữ đẹp người, đẹp nết.

a.1 - Trong cuộc sống.

- Tính tình thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp

- Thấy chồng có tính đa nghi: giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng phải

Trang 4

G: Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn

chồng như thế nào? Hiểu gì về nàng

qua những lời đó?

H : Nàng không mong vinh hiển mà chỉ

cầu cho chồng được bình anh trở về,

cảm thông trước những nỗi vất vả, gian

lầom chồng sẽ phải chịu đựng, nói lên

nỗi khắc khoải nhớ mong của mình

G: Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể

hiện những phẩm chất tốt đẹp nào? Lời

trối cuối cùng của bà mẹ Trương Sinh

cho em tìm hiểu gì về phẩm chất của

Vũ Nương ?

H : Vũ Nương là người vợ thủy chung,

yêu chồng tha thiết, nỗi nhớ cứ dài

theo năm tháng Hình ảnh ước lệ “

bướm lượn đầy vườn”, chỉ cảnh mùa

xuân tươi vui, “mây che kín núi”- chỉ

cảnh mùa đông ảm đạm, diễn tả sự trôi

chảy của thời gian Nàng còn là một

nàng dâu thảo Lời trăng trối của bà

mẹ chồng khách quan, ghi nhận công

lao của nàng đối với gia đình nhà

chồng

G: Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm

những việc gì? Nàng đã mấy lần bộc

bạch tâm trạng? Ý nghĩa của mấy lời

đó?

H : Đọc từng lời thoại của Vũ Nương-

có 3 lần

Nàng đã cố gắng vun đắp hạnh phúc

gia đình Một con người như thế đáng

ra phải được hưởng hạnh phúc trọn

vẹn, vậy mà lại phải chết một cách oan

uổng, đau đớn

**Trong lời thoại thứ 3 là sự thất vọng

đến tột cùng cuộc hôn nhân không thể

thất hòa

a.2 - Khi tiễn chồng đi lính.

- Lòng đầy xót thương: Chỉ xin ngày về…muôn dặm quan san

=> lời nói ân tình, đằm thắm thể hiện khát khao hạnh phúc bình thường của người phụ nữ

a.3 - Khi xa chồng.

- Thủy chung, yêu chồng tha thiết với nỗi nhớ đầy vơi: Bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi

- Một người mẹ hiền, dâu thảo, một mình vừa nuôi con vừa tận tình chăm sóc mẹ già : Những lúc yếu đau, lo thuốc thang, khấn phật, lấy lời ngọt ngào, khôn khéo khuyên lơn, hết lời thương xót, phàm việc lo ma chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ của mình

a.4 - Khi bị chồng nghi oan.

- Phân trần để chồng hiểu rõ rấm lòng mình -> khẳng định lòng thủy chung, trong trắng: lời thoại 1

- Nói lên nỗi đau đớn thất vọngvì bị đối xử bất công: lời thoại 2

- Thất vọng đến tột cùng về hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nổi: Lời thoại 3

-> Một người phụ nữ đức hạnh, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhưng lại phải chết một cách oan khuất, đau đớn

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

hàn gắn được , Vũ Nương đành mượn

dòng nước quê hương để bày tỏ tấm

lòng Lời than như một lời nguyền,

thần sông chứng giám tấm lòng trong

trắng cảu mình , Vũ Nương bị dồn đẩy

đến bước đường cùng, nàng đã mất tất

cả

G: Qua bi kịch của Vũ Nương , em cảm

nhận được gì? Thái độ gì của tác giả?

H : Tố cáo chế độ gia tộc phụ quyền,

thể hiện niềm cảm thương của tác giả

đối với số phận oan trái của người phụ

nữ xưa

G: Sống nơi thuỷ cung, liệu rằng Vũ

Nương có thể quên được nỗi oan trái

nơi trần thế? Nhận xét chi tiết Vũ

Nương hiện lên trên mặt sông? Ý nghĩa

của chi tiết đó?

H : Với một người nặng tình nặng

nghĩa như Vũ Nương thì làm sao nàng

dễ quên được cho dù đó là nỗi đau cả

đời Vũ Nương hiện lên dương thế

rực rỡ, uy nghi nhưng chỉ thấp thoáng

giữa sông rồi biến mất Tất cả chỉ là ảo

ảnh là một chút an ủi cho người bạc

phận, lần nữa khẳng định thái độ của

tác giả…

G: Số phận bất hạnh của Vũ Nương gợi

liên tưởng đến nhân vật nào trong một

vở chèo cổ VN?

H : Nhân vật Thị Kính trong vở chèo

Quan âm Thị Kính.

G: Theo em, có cách nào để giải thoát

oan trái cho những người phụ nữ như

Vũ Nương , TK?

H : Thảo luận cặp: xoá bỏ chế độ áp

bức bất công, tạo một xã hội công

bằng, tôn trọng phụ nữ…

=> Tố cáo chế độ phong kiến Niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ

a.5 - Vũ Nương dưới thuỷ cung.

- Cuộc sống đủ đầy, sung sướng những vẫn không nguôi nhớ quê hương bản quán, nhớ thương chồng con

- Trở về nhân gian nói lời tạ từ , rồi trong chốc lát nàng loang loáng mờ dần rồi biến mất: Chi tiết kì ảo tạo kết thúc có hậu thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về sự cộng bằng trong cuộc đời

Trang 6

G: Theo em, nguyên nhân nào gây ra

cái chết của Vũ Nương ?

H : Phân tích nguyên nhân trực tiếp và

gián tiếp Chủ yếu là do Trương Sinh

G: Tính cách cảu Trương Sinh được

giới thiệu như thế nào?

H : Đọc đoạn văn giới thiệu Trương

Sinh

G: Phân tích và đánh giá cách xử sự

của Trương Sinh đối với Vũ Nương ?

H : Tự bộc lộ

**Cuộc hôn nhân không bình đẳng,

Trương Sinh có thế…

G: Tóm tắt lại những giá trị nội dung

của VB

H : Tự bộc lộ

G: Theo em, điều gì làm cho câu

chuyện hấp dẫn, cuốn hút người đọc?

H : Thảo luận nhóm và báo cáo kết

quả

G: Tổng kết ý kiến và chốt lại ngắn

gọn

** Yếu tố kì ảo : tạo màu sắc truyền

kì( những điều kì lạ được lưu truyền),

tạo không khí cổ tích dân gian, thiêng

liêng hoá sự trở về của VN

H : Ghi bài và đọc ghi nhớ sgk

GV hướng dẫn HS thực hiện 2 bài

luyện tập, tìm hiểu cảm xúc của tác giả

trước một bi kịch này

b Nhân vật Trương Sinh

- Tính cách đa nghi phòng ngừa quá sức: chỉ một lời nói của con trẻ , sinh lòng ghen tuông

- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán: Không cho vợ thanh minh, lấy chuyện bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi dẫn đến cái chết oan nghiệt

-> Tố cáo chế độ phụ quyền lạnh lùng, tàn nhẫn

III TỔNG KẾT

1 Giá trị nội dung.

- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương

- Tố cáo xã hội phong kiến

2 Giá trị nghệ thuật.

- Bố cục chặt chẽ, xây dựng nhân vật có tính cách

- Kể chuyện khéo: chi tiết cái bóng, thắt nút mở nút, tình tiết kịch tính

- Yếu tố thực và ảo đan xen tạo câu chuyện hấp dẫn

3 Ghi nhớ: sgk

IV LUYỆN TẬP

- Kể chuyện theo cách của em

- Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông

* Củng cố và dặn dò :

- Cảm nghĩ vềø nhân vật Vũ Nương

- Soạn bài : “Xưng hô trong hội thoại”

Trang 7

Ngày soạn: 26/9/2008

Ngày dạy: 02/10/2008

Tiết 18

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Giúp hs hiểu được sự phong phú và tinh tế giàu sắc thái

biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt; hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

2/ Kĩ năng: Nắm vững từ ngữ xưng hô thích hợp.

3/ Giáo dục tư tưởng: Xưng hô, ứng xử có văn hoá trong giao tiếp hàng

ngày

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị một số mẩu chuyện vui, tài liệu

tham khảo về bài học

2/ Học sinh : Soạn bài chu đáo ở nhà.

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Đặt tình huống phương châm hội thoại và nêu ra tình

huống ấy không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Vì sao?

3/ Bài mới:

G: Kể cho hs nghe chuyện hài hước

về cách xưng hô

G: Gọi hs đọc ví dụ và phân tích:

Dế Mèn và Dế Choắt đã xưng hô như

thế nào trong mỗi ví dụ? Tại sao có sự

thay đổi đó?

H : Tự phân tích ý nghĩa của mỗi lần

xưng hô

G: Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng

hô trong tiếng Việt và so sánh với từ

xưng hô của tiếng Anh?

H : Tiếng Anh: I we/ tôi, tao, tớ-

I TỪ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ

1 Ví dụ: sgk

a/ Dế Mèn gọi Dế Choắt

Xưng : Ta -> khoẻ mạnh b/ DM xưng “ tôi” -> bạn bè DC: Anh – tôi -> Coi DC như người bạn

Trang 8

chúng tôi chúng em, chúng mình…

G: Nhận xét gì về từ ngữ xưng hô

trong tiếng Việt?

H : Tự bộc lộ sau đó đọc ghi nhớ sgk

G: Phân công 4 nhóm 4 bài tập, thảo

luận

H : Thảo luận và báo cáo kết quả

G: Sửa bài tập và ghi bảng, hs ghi vào

vở

Bài 6: Cách xưng hô của chị Dậu vói

tên cai lệ

Bài 7: GV đọc cho hs nghe một số bài

tham khảo ở sách Thiết kế…

2 Kết luận.

- Từ ngữ xưng hô phong phú

- Người nói tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữ xưng hô

* Ghi nhớ: (sgk)

II LUYỆN TẬP

Bài 1:

Cách xưng hô gây sự hiểu nhầm lễ thành hôn của cô học viên người Châu Aâu và vị giáo sư VN

Bài 2:

Dùng chúng tôi trong VBKH tăng tính khách quan và thể hiện sự khiếm tốn của tác giả

Bài 3:

Cách xưng hô của Gióng: Ông - ta-> Gióng là đứa trẻ khác thường

Bài 4: Vị tướng gặp thầy xưng em

thể hiện lòng biết ơn và thái độ kính trọng với người thầy

Bài 5: Bổ sung.

Trước cách mạng tháng 8: trẫm – khanh… ngăn cách ngôi thứ

- Bác Hồ: xưng hô rất thân mật

* Củng cố và dặn dò:

- Học ghi nhớ sgk và sưu tầm một số đoạn hội thoại có liên quan đến bài học

- Soạn bài tiếp theo: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”.

Trang 9

Ngày soạn: 27/9/2008

Ngày dạy: 05/10/2008

Tiết 19

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức:Giúp hs nắm được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và

cách dẫn gián tiếp

2/ Kĩ năng: sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp thành thạo

trong nói và viết để diễn đạt linh hoạt

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi một số ví dụ có lời

dẫn trực tiếp và gián tiếp

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Về từ ngữ xưng hô trong hội thoại.

3/ Bài mới:

G: Đọc ví dụ và trả lời: Phần in đậm

là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn

cách với phần trước bằng dấu hiệu nào

?

H : Tự bộc lộ

G: Phần in đậm ở câu b là lời nói hay

ý nghĩ? Nó được ngăn cách như thế

nào?

H : Tự bộc lộ

G: Làm thế nào để phân biệt là lời nói

hay ý nghĩ? Điểm giống trong 2 ví dụ?

Theo em, thế nào là lời dẫn trực tiếp?

H : Dựa vào ghi nhớ để trả lời

** GV kể cho hs nghe chuyện cuời:

Hai người lính cùng bị đối phương truy

tìm Một anh chạy nấp ở bờ mương,

một anh nấp ở đống rơm Anh nấp ở

I CÁCH DẪN TRƯCÏ TIẾP

1.Ví dụ: sgk.

a Lời nói của anh thanh niên

Tách bằng dấu (:) và dấu (“”)

b Ý nghĩ tách bằng dấu (:) và đặt trong (“”)

2 Kết luận.

- Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của người hay nhân vật

- Ngăn cách phần được dẫn bằng dấu

2 chấm hoặc dấu ngoặc kép

Trang 10

mương nghĩ rằng dù anh ta có bị phát

hiện và có phải chết thì cũng đành

chịu chứ nhất định không khai anh bạn

đang nấp ở đống rơm Khi anh ta bị đối

phương phát hiện, anh liền hô to: “ Ta

thà chết chứ nhất định không khai anh

bạn đang nấp ở đống rơm”

-> Lời nói ở bên trong va bên ngoài

tuy giống nhau về nội dung những

khác nhau về tác dụng thực tế Nó có

khi không đồng nhất

G: Gọi hs đọc 2 ví du ïvà trả lời: Phần

in đậm ví dụ nào là lời? Ví dụ nào là ý

được nhắc đến?

H : Tự bộc lộ

G: Cách dẫn này có gì khác với cách

dẫn trực tiếp?

H : Có thể thêm từ rằng hoặc là những

không còn dấu… nữa

-1 hs đọc ghi nhớ sgk

G: Theo em, Thể văn nào chúng ta

hay sử dụng 2 cách dẫn trên?

H : Thể văn nghị luận : phân tích,

chứng minh, bình luận

Bài 1: 1 hs đọc yêu cầu và chỉ ra lời

dẫn hay ý dẫn? Tại sao em kết luận

như vậy?

-1 hs trả lời có nhận xét

Bài 2: Chia ra mỗi bàn sau đó gọi bất

chợt bất cứ nhóm nào Nếu nhóm đó

trả lời được thì khen ngợi và cho điểm

II CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

1 Ví dụ:

a Lời nói được dẫn: khuyên

b Ý nghĩ được dẫn : hiểu

- Không dùng dấu :, bỏ dấu “”

- Thêm: rằng, là đứng trước

2 Kết luận: Ghi nhớ sgk.

III LUYỆN TẬP

Bài 1:

a Lời dẫn trực tiếp

b Dẫn trực tiếp ý dẫn

Bài 2: Tạo ra 2 cách dẫn

a Trong báo cáo chính trị tại đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng, HCM đã nhắc nhở mọi người “ chúng ta…anh hùng”

- Trong…, HCM đã nhắc nhở mọi người rằng các thế hệ phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc bởi họ đã hy sinh xương máu để bảo vệ tổ quốc

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w