MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/ Kiến thức: Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống của tâm hồn người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương.. - Tìm hiểu thành công về nghệ thuậtt của tác giả: nghệ thuật
Trang 1Ngày soạn: 25/9/2008
Ngày dạy: 29/9/2008
Tuần4 - Bài 4
Tiết16 – 17
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
( Trích : “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ )
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống của tâm hồn
người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương
- Thấy rõ oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu thành công về nghệ thuậtt của tác giả: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyền kì
2/ Kĩ năng: Tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác
phẩm tự sự
3/ Giáo dục tư tưởng: Cảm thông chia sẻ với những người phụ nữ xưa,
đồng thời phát huy truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ : đảm đang, tháo vát, yêu chồng thương con, hiếu thảo, thủy chung
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1/ Giáo viên : Soạn bài, sưu tầm tác phẩm Truyền kì mạn lục và chuẩn
bị bảng phụ ghi phần tóm tắt VB, các lời thoại của Vũ Nương khi bị chồng nghi oan
2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.
2/ Kiểm tra: Nêu ý nghĩa và bố cục của VB “Tuyên bố thế giới…”? 3/ Bài mới: Bài học trước chúng ta đã hiểu được phần nào sự ưu đãi của
cộng đồng thế giới với trẻ em và người phụ nữ Những các em có biết trong xã hội phong kiến ngày xưa người phụ nữ phải chịu những đắng cay như thế nào không? Đó là sự thiệt thòi, sự cô đơn và cả nỗi oan khuất Nhưng dù trong hoàn cảnh nào, họ vẫn giữ được những phẩm chất cao đẹp truyền thống người phụ nữ VN Những điều ấy đã được ghi lại trên những trang viết của các tác gia lớn của văn học trung đại Một trong những tác gia lớn mà chúng
ta cùng tìm hiểu bắt đầu từ tiết học này là Nguyễn Dữ qua “Truyền kì mạn lục” trích đoạn
Trang 2G: Phần chú thích cho em hiểu gì về
tác giả?
H : Một hs tóm tắt phần chú thích sgk
** Theo một số tài liệu ghi lại rằng
ông sống vào khoảng nửa đầu TK XVI,
là học trò của NBK Chế độ PK Hậu
Lê, sau 1 thời kì phát triển rực rỡ cuối
TK XV đến đây đã bắt đầu lâm vào
tình trạng khủng hoảng, các tập đoàn
Lê, Mạc, Trịnh, tranh giành quyền lực
gây loạn lạc liên miên Chán nản trước
thời cuộc, sau khi đỗ Hương cống,
N.Dữ làm quan có 1 năm rồi cáo về
sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh
Hóa
G: Tác phẩm có nguồn gốc từ đâu?
H : Tự bộc lộ
** Truyền kì là loại văn xuôi tự sự, có
nguồn gốc từ văn học TQ, thịnh hành
từ thời Đường Nó thường mô phỏng
những cốt truyện dân gian, các tác giả
sắp xếp lại những tình tiết , xen kẽ yếu
tố kì ảo …Nó từng được xem là “ thiên
cổ tùy bút” Nguyễn Dữ đã gửi gắm cả
vào đây những tâm tư, tình cảm, nhận
thức, khát vọng cuả người trí thức trước
những vấn đề của thời đại, con người
G: Đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp,
phân biệt giữa đoạn tự sự và lời đối
thoại của các nhân vật
H : Đọc bài xong, hs đọc bằng mắt
phần từ khó
G: Câu chuyện kể về ai? Sự việc gì?
H : Nêu nội dung chính của câu
chuyện
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Nhà văn sống ở thế kỷ XVI – Quê
ở tỉnh Hải Dương
- Học rộng, tài cao => xin nghỉ làm quan để viết sách nuôi mẹ => sống ẩn dật
2 Tác phẩm:
- Trích “Truyền kì mạn lục” viết bằng chữ Hán
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Đọc – Tìm hiểu chú thích.
2/ Đại ý.
Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến phụ quyền
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
G: Bằng sự chuẩn bị trước ở nhà, em
hãy tóm tắt câu chuyện?
H : 2 hs tóm tắt sau đó GV đưa ra bảng
phụ, cho hs đọc lại để nắm chắc bài
một lần nữa
**Tóm tắt ( bảng phụ)
- Vũ Nương đẹp người, đẹp nết , được
chàng Trương Sinh cưới làm vợ Gia
đình đang yên ấm hạnh phúc thì chàng
Trương Sinh phải rời nhà đi lính
- Khi trở về, Trương Sinh ngờ vợ phản
bội, Vũ Nương không tự minh oan
được, bèn trầm mình tự vẫn
- Chàng Trương hối hận, lập đàn giải
oan cho nàng Vũ Nương tha thứ nhưng
không trở về cuộc sống trần thế
G: Thay lời tác giả, em hãy nhận xét
một câu về nhân vật Vũ Nương ?
H : Tự bộc lộ
G: Những lời nhận xét của bạn dựa
trên những lời lẽ và cách cư xử của Vũ
Nương qua những hoàn cảnh nào?
H : Trong cuộc sống, khi tiễn chồng đi
lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi
oan
G: Theo dõi phần đầu của truyện, tìm
chi tiết mà tác giả nhận định về Vũ
Nương ?
H : Người phụ nữ quê ở Nam Xương
tên là VTT, đẹp người, đẹp nết…
G: Cách giới thiệu rõ về quê quán, họ
tên của nhân vật có dụng ý gì?
H : Có tính khách quan, con người thật
trong xã hội VN lúc bấy giờ
G: Chi tiết nào thể hiện những vẻ đẹp
của Vũ Nương trong cuộc sống?
H : Tự bộc lộ
3/ Tóm tắt ( Bảng phụ)
4/ Phân tích.
a/ Nhân vật Vũ Nương - người phụ nữ đẹp người, đẹp nết.
a.1 - Trong cuộc sống.
- Tính tình thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp
- Thấy chồng có tính đa nghi: giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng phải
Trang 4G: Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn
chồng như thế nào? Hiểu gì về nàng
qua những lời đó?
H : Nàng không mong vinh hiển mà chỉ
cầu cho chồng được bình anh trở về,
cảm thông trước những nỗi vất vả, gian
lầom chồng sẽ phải chịu đựng, nói lên
nỗi khắc khoải nhớ mong của mình
G: Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể
hiện những phẩm chất tốt đẹp nào? Lời
trối cuối cùng của bà mẹ Trương Sinh
cho em tìm hiểu gì về phẩm chất của
Vũ Nương ?
H : Vũ Nương là người vợ thủy chung,
yêu chồng tha thiết, nỗi nhớ cứ dài
theo năm tháng Hình ảnh ước lệ “
bướm lượn đầy vườn”, chỉ cảnh mùa
xuân tươi vui, “mây che kín núi”- chỉ
cảnh mùa đông ảm đạm, diễn tả sự trôi
chảy của thời gian Nàng còn là một
nàng dâu thảo Lời trăng trối của bà
mẹ chồng khách quan, ghi nhận công
lao của nàng đối với gia đình nhà
chồng
G: Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm
những việc gì? Nàng đã mấy lần bộc
bạch tâm trạng? Ý nghĩa của mấy lời
đó?
H : Đọc từng lời thoại của Vũ Nương-
có 3 lần
Nàng đã cố gắng vun đắp hạnh phúc
gia đình Một con người như thế đáng
ra phải được hưởng hạnh phúc trọn
vẹn, vậy mà lại phải chết một cách oan
uổng, đau đớn
**Trong lời thoại thứ 3 là sự thất vọng
đến tột cùng cuộc hôn nhân không thể
thất hòa
a.2 - Khi tiễn chồng đi lính.
- Lòng đầy xót thương: Chỉ xin ngày về…muôn dặm quan san
=> lời nói ân tình, đằm thắm thể hiện khát khao hạnh phúc bình thường của người phụ nữ
a.3 - Khi xa chồng.
- Thủy chung, yêu chồng tha thiết với nỗi nhớ đầy vơi: Bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi
- Một người mẹ hiền, dâu thảo, một mình vừa nuôi con vừa tận tình chăm sóc mẹ già : Những lúc yếu đau, lo thuốc thang, khấn phật, lấy lời ngọt ngào, khôn khéo khuyên lơn, hết lời thương xót, phàm việc lo ma chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ của mình
a.4 - Khi bị chồng nghi oan.
- Phân trần để chồng hiểu rõ rấm lòng mình -> khẳng định lòng thủy chung, trong trắng: lời thoại 1
- Nói lên nỗi đau đớn thất vọngvì bị đối xử bất công: lời thoại 2
- Thất vọng đến tột cùng về hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nổi: Lời thoại 3
-> Một người phụ nữ đức hạnh, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhưng lại phải chết một cách oan khuất, đau đớn
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
hàn gắn được , Vũ Nương đành mượn
dòng nước quê hương để bày tỏ tấm
lòng Lời than như một lời nguyền,
thần sông chứng giám tấm lòng trong
trắng cảu mình , Vũ Nương bị dồn đẩy
đến bước đường cùng, nàng đã mất tất
cả
G: Qua bi kịch của Vũ Nương , em cảm
nhận được gì? Thái độ gì của tác giả?
H : Tố cáo chế độ gia tộc phụ quyền,
thể hiện niềm cảm thương của tác giả
đối với số phận oan trái của người phụ
nữ xưa
G: Sống nơi thuỷ cung, liệu rằng Vũ
Nương có thể quên được nỗi oan trái
nơi trần thế? Nhận xét chi tiết Vũ
Nương hiện lên trên mặt sông? Ý nghĩa
của chi tiết đó?
H : Với một người nặng tình nặng
nghĩa như Vũ Nương thì làm sao nàng
dễ quên được cho dù đó là nỗi đau cả
đời Vũ Nương hiện lên dương thế
rực rỡ, uy nghi nhưng chỉ thấp thoáng
giữa sông rồi biến mất Tất cả chỉ là ảo
ảnh là một chút an ủi cho người bạc
phận, lần nữa khẳng định thái độ của
tác giả…
G: Số phận bất hạnh của Vũ Nương gợi
liên tưởng đến nhân vật nào trong một
vở chèo cổ VN?
H : Nhân vật Thị Kính trong vở chèo
Quan âm Thị Kính.
G: Theo em, có cách nào để giải thoát
oan trái cho những người phụ nữ như
Vũ Nương , TK?
H : Thảo luận cặp: xoá bỏ chế độ áp
bức bất công, tạo một xã hội công
bằng, tôn trọng phụ nữ…
=> Tố cáo chế độ phong kiến Niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ
a.5 - Vũ Nương dưới thuỷ cung.
- Cuộc sống đủ đầy, sung sướng những vẫn không nguôi nhớ quê hương bản quán, nhớ thương chồng con
- Trở về nhân gian nói lời tạ từ , rồi trong chốc lát nàng loang loáng mờ dần rồi biến mất: Chi tiết kì ảo tạo kết thúc có hậu thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về sự cộng bằng trong cuộc đời
Trang 6G: Theo em, nguyên nhân nào gây ra
cái chết của Vũ Nương ?
H : Phân tích nguyên nhân trực tiếp và
gián tiếp Chủ yếu là do Trương Sinh
G: Tính cách cảu Trương Sinh được
giới thiệu như thế nào?
H : Đọc đoạn văn giới thiệu Trương
Sinh
G: Phân tích và đánh giá cách xử sự
của Trương Sinh đối với Vũ Nương ?
H : Tự bộc lộ
**Cuộc hôn nhân không bình đẳng,
Trương Sinh có thế…
G: Tóm tắt lại những giá trị nội dung
của VB
H : Tự bộc lộ
G: Theo em, điều gì làm cho câu
chuyện hấp dẫn, cuốn hút người đọc?
H : Thảo luận nhóm và báo cáo kết
quả
G: Tổng kết ý kiến và chốt lại ngắn
gọn
** Yếu tố kì ảo : tạo màu sắc truyền
kì( những điều kì lạ được lưu truyền),
tạo không khí cổ tích dân gian, thiêng
liêng hoá sự trở về của VN
H : Ghi bài và đọc ghi nhớ sgk
GV hướng dẫn HS thực hiện 2 bài
luyện tập, tìm hiểu cảm xúc của tác giả
trước một bi kịch này
b Nhân vật Trương Sinh
- Tính cách đa nghi phòng ngừa quá sức: chỉ một lời nói của con trẻ , sinh lòng ghen tuông
- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán: Không cho vợ thanh minh, lấy chuyện bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi dẫn đến cái chết oan nghiệt
-> Tố cáo chế độ phụ quyền lạnh lùng, tàn nhẫn
III TỔNG KẾT
1 Giá trị nội dung.
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương
- Tố cáo xã hội phong kiến
2 Giá trị nghệ thuật.
- Bố cục chặt chẽ, xây dựng nhân vật có tính cách
- Kể chuyện khéo: chi tiết cái bóng, thắt nút mở nút, tình tiết kịch tính
- Yếu tố thực và ảo đan xen tạo câu chuyện hấp dẫn
3 Ghi nhớ: sgk
IV LUYỆN TẬP
- Kể chuyện theo cách của em
- Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông
* Củng cố và dặn dò :
- Cảm nghĩ vềø nhân vật Vũ Nương
- Soạn bài : “Xưng hô trong hội thoại”
Trang 7Ngày soạn: 26/9/2008
Ngày dạy: 02/10/2008
Tiết 18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: Giúp hs hiểu được sự phong phú và tinh tế giàu sắc thái
biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt; hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
2/ Kĩ năng: Nắm vững từ ngữ xưng hô thích hợp.
3/ Giáo dục tư tưởng: Xưng hô, ứng xử có văn hoá trong giao tiếp hàng
ngày
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị một số mẩu chuyện vui, tài liệu
tham khảo về bài học
2/ Học sinh : Soạn bài chu đáo ở nhà.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.
2/ Kiểm tra: Đặt tình huống phương châm hội thoại và nêu ra tình
huống ấy không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Vì sao?
3/ Bài mới:
G: Kể cho hs nghe chuyện hài hước
về cách xưng hô
G: Gọi hs đọc ví dụ và phân tích:
Dế Mèn và Dế Choắt đã xưng hô như
thế nào trong mỗi ví dụ? Tại sao có sự
thay đổi đó?
H : Tự phân tích ý nghĩa của mỗi lần
xưng hô
G: Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng
hô trong tiếng Việt và so sánh với từ
xưng hô của tiếng Anh?
H : Tiếng Anh: I we/ tôi, tao, tớ-
I TỪ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ
1 Ví dụ: sgk
a/ Dế Mèn gọi Dế Choắt
Xưng : Ta -> khoẻ mạnh b/ DM xưng “ tôi” -> bạn bè DC: Anh – tôi -> Coi DC như người bạn
Trang 8chúng tôi chúng em, chúng mình…
G: Nhận xét gì về từ ngữ xưng hô
trong tiếng Việt?
H : Tự bộc lộ sau đó đọc ghi nhớ sgk
G: Phân công 4 nhóm 4 bài tập, thảo
luận
H : Thảo luận và báo cáo kết quả
G: Sửa bài tập và ghi bảng, hs ghi vào
vở
Bài 6: Cách xưng hô của chị Dậu vói
tên cai lệ
Bài 7: GV đọc cho hs nghe một số bài
tham khảo ở sách Thiết kế…
2 Kết luận.
- Từ ngữ xưng hô phong phú
- Người nói tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữ xưng hô
* Ghi nhớ: (sgk)
II LUYỆN TẬP
Bài 1:
Cách xưng hô gây sự hiểu nhầm lễ thành hôn của cô học viên người Châu Aâu và vị giáo sư VN
Bài 2:
Dùng chúng tôi trong VBKH tăng tính khách quan và thể hiện sự khiếm tốn của tác giả
Bài 3:
Cách xưng hô của Gióng: Ông - ta-> Gióng là đứa trẻ khác thường
Bài 4: Vị tướng gặp thầy xưng em
thể hiện lòng biết ơn và thái độ kính trọng với người thầy
Bài 5: Bổ sung.
Trước cách mạng tháng 8: trẫm – khanh… ngăn cách ngôi thứ
- Bác Hồ: xưng hô rất thân mật
* Củng cố và dặn dò:
- Học ghi nhớ sgk và sưu tầm một số đoạn hội thoại có liên quan đến bài học
- Soạn bài tiếp theo: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”.
Trang 9Ngày soạn: 27/9/2008
Ngày dạy: 05/10/2008
Tiết 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức:Giúp hs nắm được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp
2/ Kĩ năng: sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp thành thạo
trong nói và viết để diễn đạt linh hoạt
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi một số ví dụ có lời
dẫn trực tiếp và gián tiếp
2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.
2/ Kiểm tra: Về từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
3/ Bài mới:
G: Đọc ví dụ và trả lời: Phần in đậm
là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn
cách với phần trước bằng dấu hiệu nào
?
H : Tự bộc lộ
G: Phần in đậm ở câu b là lời nói hay
ý nghĩ? Nó được ngăn cách như thế
nào?
H : Tự bộc lộ
G: Làm thế nào để phân biệt là lời nói
hay ý nghĩ? Điểm giống trong 2 ví dụ?
Theo em, thế nào là lời dẫn trực tiếp?
H : Dựa vào ghi nhớ để trả lời
** GV kể cho hs nghe chuyện cuời:
Hai người lính cùng bị đối phương truy
tìm Một anh chạy nấp ở bờ mương,
một anh nấp ở đống rơm Anh nấp ở
I CÁCH DẪN TRƯCÏ TIẾP
1.Ví dụ: sgk.
a Lời nói của anh thanh niên
Tách bằng dấu (:) và dấu (“”)
b Ý nghĩ tách bằng dấu (:) và đặt trong (“”)
2 Kết luận.
- Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của người hay nhân vật
- Ngăn cách phần được dẫn bằng dấu
2 chấm hoặc dấu ngoặc kép
Trang 10mương nghĩ rằng dù anh ta có bị phát
hiện và có phải chết thì cũng đành
chịu chứ nhất định không khai anh bạn
đang nấp ở đống rơm Khi anh ta bị đối
phương phát hiện, anh liền hô to: “ Ta
thà chết chứ nhất định không khai anh
bạn đang nấp ở đống rơm”
-> Lời nói ở bên trong va bên ngoài
tuy giống nhau về nội dung những
khác nhau về tác dụng thực tế Nó có
khi không đồng nhất
G: Gọi hs đọc 2 ví du ïvà trả lời: Phần
in đậm ví dụ nào là lời? Ví dụ nào là ý
được nhắc đến?
H : Tự bộc lộ
G: Cách dẫn này có gì khác với cách
dẫn trực tiếp?
H : Có thể thêm từ rằng hoặc là những
không còn dấu… nữa
-1 hs đọc ghi nhớ sgk
G: Theo em, Thể văn nào chúng ta
hay sử dụng 2 cách dẫn trên?
H : Thể văn nghị luận : phân tích,
chứng minh, bình luận
Bài 1: 1 hs đọc yêu cầu và chỉ ra lời
dẫn hay ý dẫn? Tại sao em kết luận
như vậy?
-1 hs trả lời có nhận xét
Bài 2: Chia ra mỗi bàn sau đó gọi bất
chợt bất cứ nhóm nào Nếu nhóm đó
trả lời được thì khen ngợi và cho điểm
II CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
1 Ví dụ:
a Lời nói được dẫn: khuyên
b Ý nghĩ được dẫn : hiểu
- Không dùng dấu :, bỏ dấu “”
- Thêm: rằng, là đứng trước
2 Kết luận: Ghi nhớ sgk.
III LUYỆN TẬP
Bài 1:
a Lời dẫn trực tiếp
b Dẫn trực tiếp ý dẫn
Bài 2: Tạo ra 2 cách dẫn
a Trong báo cáo chính trị tại đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng, HCM đã nhắc nhở mọi người “ chúng ta…anh hùng”
- Trong…, HCM đã nhắc nhở mọi người rằng các thế hệ phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc bởi họ đã hy sinh xương máu để bảo vệ tổ quốc