- Việt đã làm gì với quả đào ông - Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài - Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần đọc.. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách đọc và cách viế
Trang 1Từ ngày 08/4 đến ngày 12/4/2013 Thứ
T
Lồng ghép và các bài cần làm (chuan KT-KN
Kể chuyện 29 Những quả đào (GDKNS) HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT3)
Thể dục 57 Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời” và “Chuyển bóng tiếp sức”
Chính tả 57 Tập chép : Những quả đào
Thủ công 29 Làm vòng đeo tay ( T1 ) HS khéo tay: Làm được vịng đeo tay.các nan điểu nhau….
Tư
10/4
Mỹ thuật 29 Tập nặn tạo dáng tự do : Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật
Tập đọc 87 Cây đa quê hương HS khá, giỏi trả lời được CH 3
LTVC 29 Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ? (GDMT)
Toán 143 So sánh các số có ba chữ số Bài 1, bài 2 a , bài 3 dòng 1
Năm
11/4
Chính tả 58 Nghe- viết : Hoa phượng
Thể dục 58 TC :Chuyển bóng tiếp sức –Tâng cầu
Toán 144 Luyện tập Bi 1; bài 2a,b; bài 3cột 1;bi 4
Tập viết 29 Chữ hoa : A ( kiểu 2 )
Sáu
12/4 T L V 29 Đáp lời chia vui Nghe - trả lời câu hỏi (GDKNS) .
Âm nhạc 29 Ôn tập bài hát : Chú ếch con
TNXH 29 Một số loài vật sống dưới nước
Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước ( bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu ).
SHTT
Trang 2Thứ hai, ngày 08 tháng 4 năm 2013
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài.
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài + Tìm các từ có thanh hỏi, thanh
ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta
phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau?
Là giọng của những ai?
Hoạt động lớp, cá nhân
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
Trang 3- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện
đọc 2 câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân
Chú ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh
nhảu
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại
tương tự như trên
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
- 2 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt
câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Người ông dành những quả đào
- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái
vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to
- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành
1 người làm vườn giỏi
- Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào,
Trang 4như vậy?
- Bé Vân đã làm gì với quả đào
ông cho?
- Ông đã nhận xét về Vân ntn?
- Chi tiết nào trong chuyện chứng
tỏ bé Vân còn rất thơ dại?
- Việt đã làm gì với quả đào ông
- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm
và tuyên dương các nhóm đọc tốt
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau: Cây đa quê hương
thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt
đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
- Ông nhận xét: Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá
- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn
- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị
ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
- Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Khởi động :(1’)
2 Bài cũ : Các số từ 101 đến 110 (7’)
- GV ghi bảng, gọi vài HS đọc : 101,103, 107
- Yêu cầu vài HS lên bảng viết số, GV đọc một trăm linh hai, một trăm linh năm, một trăm mười
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số (trình bày
bảng như SGK/ 114) 100, hỏi: Có mấy trăm ?
Viết bảng : Viết 1 vào cột trăm
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục,
1 hình vuông nhỏ, yêu cầu HS xác định số
chục và số đơn vị, cho biết cần điền chữ số
thích hợp nào
GV điền vào ô trống trên bảng
GV: Để chỉ tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111 (ghi bảng)
- Viết và đọc số 112, 115 tương tự như giới
thiệu số 111
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng
Bài 1 : Viết ( theo mẫu)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm việc cá nhân trên bộ ĐDHT
117 : Một trăm mười bảy
154 : Một trăm năm mươi bốn
181 : Một trăm tm mươi mốt
Trang 6- Gv nhận xt bi lm của HS
Bài 2 : Số ?
- Yêu cầu HS làm bài a, b
- Chia lớp thành 2 đội : Mỗi đội cử 7 bạn lên
bảng thi đua tiếp sức
- GV cho HS đọc 2 tia số vừa lập được
Kết luận : Trên tia số, số đứng trước bao
giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
5 Củng cố dặn dò : (5’)
Nhận xét tiết học.Chuẩn bị : Các số có ba chữ
số.
195 : Một trăm chín mươi lăm
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bài
- HS sửa bài bằng hình thức thi đua tiếp sức lớp nhận xét tuyên dương
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
* GDKNS: -Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật.
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật.
2 Bài cu (3’) Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)
+ Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?
+ Những người ntn thì được gọi là người khuyết tật?
+ Em hãy nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu
(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình)
để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa
ra
- Các ý kiến đưa ra:
- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
Trang 7+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần
thiết vì nó làm mất thời gian
+ Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của
trẻ em
+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
đã đóng góp xương máu cho đất nước
+ Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các
tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của
HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi
người nên làm khi có điều kiện
- KL: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những người
khuyết tật, không phân biệt họ có là thương binh
hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách
nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình
huống sau:
TH 1: Trên đường đi học về Thu gặp 1 nhóm
bạn học cùng trường đang xúm quanh và trêu trọc
1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học cùng trường
Theo em Thu phải làm gì trong tình huống đó
TH 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam đang đá
bóng ở sân nhà Ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt đi
tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm Ba bạn
Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu
làng chỉ vào gốc đa và nói: “Nhà bác Hùng đây
chú ạ!” Theo em lúc đó Nam nên làm gì?
*KL: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ người
khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang gặp khó
khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì
những công việc đơn giản với người bình thường
lại hết sức khó khăn với những người khuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Yc HS kể 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa giúp
đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng kiến
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người
khuyết tật và tổng kết bài học
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích.
- Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống được đưa ra
+ Thu cần khuyên ngăn các bạn
và an ủi giúp đỡ bạn gái
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng
- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
Trang 8Thứ ba, ngày 09 tháng 4 năm 2013
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)
+ HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3)
- Kĩ năng sống: Xác định giá trị bản thân.
2 Bài cu (3’) Kho báu.
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho báu
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện.
A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?
- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn
nêu được nội dung của đoạn 1?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?
- Bạn có cách tóm tắt nào khác?
- Nội dung của đoạn 3 là gì?
- Nội dung của đoạn cuối là gì?
- Nhận xét phần trả lời của HS
Hoạt động 2 Hướng dẫn kể chuyện.
B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
- Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng
Hoạt động lớp, cá nhân
- Theo dõi và mở SGK trang 92
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Đoạn 1: Chia đào
- Quà của ông
- Chuyện của Xuân
- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm
gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…
- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./
Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./…
- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các
HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận
Trang 9có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức
phân vai: người dẫn chuyện, người ông, Xuân,
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan
sẽ được thưởng
xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 8 HS tham gia kể chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
ở Tuần 1
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
-Tiết 2: THỂ DỤC
Bài 57: TRÒ CHƠI: “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”, TÂNG CẦU
(Gv chuyên soạn) -
Trang 10- Yêu cầu 2 HS lên bảng sửa bài tập 3/VBT 59 : Điền dấu >, < , =
+ Làm việc chung cả lớp: Viết và đọc số 243
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200,
hỏi có mấy trăm GV điền vào ô trống
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 ; Hỏi :
Có mấy chục ? Bảng
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị;
Hỏi có mấy đơn vị ? bảng
- Yêu cầu HS viết số gồm 2 trăm 4 chục 3 đơn
GV nêu tên số “ Hai trăm mười ba” và yêu cầu
HS lấy các hình vuông (trăm) các hình chữ nhật
(chục) và đơn vị (ô vuông) để được hình ảnh
trực quan của số đã cho
GV quan sát nhận xét
Chốt : Cần đọc và viết số theo cấu tạo của số
có ba chữ số gồm các trăm, chục các đơn vị như
các số các em vừa thực hành ở trên
* Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Bài 2 :
- Gọi HS nu y/c của bài
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
- GV nhận xt bi lm của HS
Bài 3 : Viết (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS: Quan sát các cột trong
bảng sau đó sẽ viết đúng theo yêu cầu của từng
M : Tám trăm hai mươi : 820
Trang 11- Sửa bài : Qua bài làm của HS trên bảng, yêu
Dặn dò: Về nhà ôn lại về cách đọc, cách viết
cấu tạo của số có ba chữ số
Chuẩn bị so sánh các số có ba chữ số
GV nhận xét tiết học
+ Chín trăm mười một : 911 + Chín trăm chín mươi mốt: 991 + Sáu trăm bảy mươi ba : 673 + Sáu trăm bảy mươi lăm : 675 + Bảy trăm linh năm : 705 + Tám trăm : 800
+ Năm trăm su mươi : 560 + Bốn trăm hai mươi bảy 427 + Hai trăm ba mươi mốt : 231 + Ba trăm hai mươi : 320 + Chín trăm linh một : 901 + Năm trăm bảy mươi lăm : 575 + Tám trăm chín mươi mốt : 891
-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
-Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
2 Bài cu (3’) Cây dừa
- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng, xâu kim, minh bạch, tính tình,
Hà Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
Hoạt động lớp, cá nhân
- 3 HS lần lượt đọc bài
Trang 12- Người ông chia quà gì cho các cháu?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà
ông cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
- b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả
này có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
- c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS
- d) Viết bài
- e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ
khó cho HS soát lỗi
Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm
bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Nhận xét bài làm và cho điểm HS
Bài 2b
Tiến hành tương tự như với phần a
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng bài
- Chuẩn bị: Hoa phượng
- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại, còn Việt là người nhân hậu
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu
- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn
Trang 13Tiết 5: THỦ CÔNG
Bài: LÀM VÒNG ĐEO TAY (TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU:
-Biết cách làm vòng đeo tay
-Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán (nối) và gấp được các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều
+ Với HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay
có màu sắc đẹp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Mẫu vòng đeo tay Quy trình làm vòng đeo tay
2 HS: Giấy thủ công, kéo, hồ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 Hs nêu quy trình làm đồng hồ đeo tay.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận xét
- Gv giới thiệu mẫu vòng đeo tay bằng giấy và hỏi: Vòng
đeo tay được làm bằng gì? Có mấy màu?
- Gv gợi ý: Muốn đủ độ dài để làm thành vòng đeo tay vừa
tay ta phải dán nối các nan giấy GV giớ thiệu một số loại
vòng đeo tay và đưa cho HS quan sát
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu Treo bảng qui trình.
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
- Lấy 2 tờ giấy thủ công khác màu cắt thành các nan giấy
rộng 1 ô
Bước 2: Dán nối các nan giấy
- Dán nối các nan cùng màu thành 1 nan giấy dài 50 ô đến
60 ô, rộng 1 ô Làm hai nan như vậy
Bước 3: gấp các nan giấy.
- Dán đầu của 2 nan như h.1 Gấp nan dọc đè lên nan ngang
sao cho nếp gấp sát mép nan (h.2), sau đó lại gấp nan ngang
đè lên nan dọc (h.3)
- Tiếp tục gấp theo thứ tự như trên cho đến hết 2 nan giấy
Dán phần cuối cùa 2 nan lại, được sợi dây dài (h.4)
Bước 4: hoàn chỉnh vòng đeo tay (h.5)
- Dán 2 đầu sợi dây vừa gấp, được vòng đeo tay bằng giấy
Gv tổ chức cho hs tập làm vòng đeo tay bằng giấy
5/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét
Dặn hs giờ sau mang giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo,
hồ dán để học bài “ Làm vòng đeo tay”.- Tiết 2
- Hoạt động lớp
- HS quan sát trả lời:
- HS nêu
- HS quan sát các loạt vòng đeo tay
- Hoạt động lớp, nhóm
- HS theo dõi, quan sát
- Hs nhắc lại qui trình
Trang 14Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: MĨ THUẬT
Bài 29: TNTD NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CÁC CON VẬT
(Gv chuyên soạn) -
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài 87: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu
-Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
-Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.
2 Bài cũ (3’) Những quả đào.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả đào
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau
đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS
chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang cười
đang nói
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS khá đọc mẫu lần 2
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: của, cả một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, rễ, nổi, những, rắn hổ mang, giận dữ, gẩy, tưởng chừng, lững thững.
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau