Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG HĐ1: Tính chất giao hoán - GV yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất của phép nhân trong tập hợp các số tự nhiên?.
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược
lại; Nếu a = b thì b = a
2 Kỹ năng: HS biết vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế
3 Thái độ: Hs cần chú ý khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia phải nhớ đổi dấu số
hạng đó
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu quy tắc bỏ dấu ngoặc?
Aùp dụng: tính: (768 – 39) – 768 = 768 – 39 – 768 = - 39
HS2: tính: 5 + (42 – 15 + 17) – ( 42 + 17) = 5 + 42 – 15 + 17 – 42 – 17 = 42 – 42 +17 – 17 +5 – 15 = 5 – 15 = - 10
3.Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tính chất của đẳng thức
-GV: đặt vào hai đĩa cân các
vật dụng khác nhau sao cho
cân cân bằng ,gọi các vật dụng
trên mỗi đĩa cân là a và b sau
đó thêm hai quả cân cùng
trọng lương vào hai đĩa cân
(gọi vật đó là c) học sinh quan
sát xem cân có còn cân bằng
không ?
? Như vậy ta có tính chất gì?
? Lấy hai vật vừa bỏ vào ra
khỏi đĩa cân tính chất?
? Đổi chỗ hai đĩa cân cho nhau
tính chất?
-Học sinh tìm được tính chất
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
1/ Tính chất của đẳng thức
-Khi biến đổi các đẳng thức ,tathường áp dụng các tính chấtsau:
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
Trang 2HĐ2: Ví dụ
Từ ví dụ trên Gv hướng dẫn
cho học sinh thấy không cần
thêm một số hạng vào hai vế
của đẳng thức mà chỉ cần
chuyển một số hạng từ vế này
sang vế kia với điều kiện phải
đổi dấu số hạng đó
- Học sinh làm ?2
HĐ3: Qui tắc chuyển vế
-Gv: từ hai ví dụ trên dẫn dắt
vào quy tắc chuyển vế và gọi
vài Hs nêu thành quy tắc
? Nếu gọi x là hiệu của a – b
ta có: x = a – b
chuyển vế ta được: x + b= a,
ngược lại nếu có: x + b = a thì
theo quy tắc ta có: x = a – b
Vậy, hiệu a – b là số x mà lấy
x cộng với b thì sẽ được a ta
nói phép trừ chính là phép
toán ngược của phép cộng
-Học sinh nhắc lại qui tắcchuyển vế
- Học sinh thực hiện ví dụ
- Học sinh làm ?3
3/ Qui tắc chuyển vế
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+ “ đổi thành dấu “–“ và dấu “–“ đổi thành dấu “+“
Ví dụ :
Tìm số nguyên x ,biết : a) x – 2 = -6 b) x – (-4) = 1 Giải
a) x – 2 = -6
x = - 6 + 2
x = -4b) x – (-4) = 1
x = 1 + (-4)
x = -3
Trang 3-Về nhà học bài và làm các bài tập 63, 65 và phần luyện tập SGK trang 87
-Chuẩn bị bài 10 Nhân hai số nguyên khác dấu
* RÚT KINH NGHIỆM
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: -Học sinh biết dự đoán trên cơ sở tìm ra qui luật thay đổi của một loạt các
hiện tượng liên tiếp Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2 Kỹ năng: Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
3 Thái độ: có ý thức vận dụng vào một số bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 42 Kiểm tra bài cũ:
-Hs1: nêu quy tắc chuyển vế? Aùp dụng: tìm số nguyên x, biết: x – 12 = -9 – 15
x = -24 + 12
x = -12
-HS2: Tính tổng : a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 b) (-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -15Gv: gọi Hs khác nhận xét rồi cho điểm
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Nhận xét mở đầu
-Gv: cho học sinh
Tính tổng
(-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
-GV : Trong tập hợp các số tự
nhiên ta đã biết tổng của nhiều
số hạng bằng nhau chính là
nhân số hạng đó cho số lần
của số hạng
? Tính chất đó áp dụng cho số
nguyên như thế nào?
Học sinh : a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3= 3 5= 15 b) (-3)+(-3)+(-3)+(-3) + (-3) = -3 –3 –3 –3 –3 = - 15 -Học sinh làm ?1
3) 4 = 3) + 3) + 3) + 3) = -12
( Học sinh làm ?2
(-5) 3 = - 15
2 (-6) = -12
1 Nhận xét mở đầu :
3) 5 = 3) + 3) + 3) + 3) = -12
Như vậy ta cũng có (-5) 3 = - 15
2 (-6) = -12
Nhận xét : Tích của hai số
nguyên khác dấu là tích hai giá trị tuyệt đối của chúng và ghi dấu “-“ đằng trước
HĐ2: Qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
-Gv: cho Học sinh nhận xét và
đọc qui tắc ở SGK
? Tích của một số nguyên với
số 0 bằng ?
-Học sinh làm ?3
Nhận xét về giá trị tuyệt đốivà về dấu của tích vừa tìmđược
-Vài học sinh đọc lại qui tắctheo Sách Giáo Khoa
- Học sinh làm các ví dụ
- Học sinh làm ?4
5 (-14) = 70 (-25) 12 = - 300
2 Qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu :
Muốn nhân hai số nguyênkhác dấu ,ta nhân hai giá trịtuyệt đối của chúng rồi đặt dấu
“ – “ trước kết quả nhận được
Ví dụ :
15 (-20) = - 300 (- 25) 4 = - 100
0 (-27) = 0
15 0 = 0
Trang 54 Củng cố:
? Tích của hai số nguyên khác
dấu là một số nguyên dương
hay số nguyên âm ?
-Gv: Nhấn mạnh và khắc sâu :
Tích của hai số nguyên khác
dấu là một số nguyên âm
-Gv: cho HS làm Bài tập 73,
74, 76 SGK
Bài tập 73 SGK
a) (-5) 6 = -30 b) 9 (-3) = -27 c) (-10) 11 = -110 d) 150 (-4) = - 600
- Học thuộc quy tắc
- Bài tập về nhà 75 ; 77 SGK trang 89
- Xem trước bài Nhân hai số nguyên cùng dấu
* RÚT KINH NGHIỆM
3 Thái độ: HS chú ý tìm ra các quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số trên cơ
sở đó dự đoán kết quả
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:
-HS: nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
BT: a) (-67) 8 < 0 b) 15 (-3) < 15
-GV: gọi Hs khác nhận xét rồi cho điểm
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Nhân hai số nguyên dương.
-Gv: giới thiệu: Nhân hai số
nguyên dương chính là nhân
hai số tự nhiên
-Học sinh làm ?1
a) 12 3 = 36 b) 5 120 = 600
1 Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dươngchính là nhân hai số tự nhiênkhác 0
12 3 = 36
5 120 = 600
HĐ2: Nhân hai số nguyên âm
-Gv: Nhận xét khi nhân (-4)
với lần lượt 3 ; 2 ; 1 ; 0 (giảm
? Từ đó hãy nêu qui tắc nhân
hai số nguyên âm?
-Học sinh làm ?2
-Hs: tích lần lượt tăng 4 đơn vị(-1).(-4) = 4
(-2).(-4) = 8
-Học sinh phát biểu qui tắc -Vài học sinh khác lập lại
- Học sinh làm ví dụ
- Học sinh làm ?3
a) 5.17 = 85b) (-15) (-6) = 90
2.Nhân hai số nguyên âm
3.(-4) = -12 2.(-4) = -8 1.(-4) = -4
0 (-4) = 0(-1).(-4) = 4(-2).(-4) = 8
*Qui tắc:
Muốn nhân hai số nguyên âm,
ta nhân hai Giá trị tuyệt đối của chúng
Ví dụ :(-4) (-25) = 4 25 = 100
Nhận xét: Tích của hai số
nguyên âm là một số nguyên dương
Ví dụ :(-4) (-25) = 4 25 = 100Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
HĐ 3: Kết luận
-Gv: y/c Hs nêu kết luận sgk
III.- Kết luận :
+ a 0 = 0 a = 0 + Nếu a ,b cùng dấu thì a b =
| a| | b|
+ Nếu a ,b khác dấu thì a b =
Trang 7-Gv: cho học sinh làm ?4
-Hs: nêu cách nhận biết dấucủa tích
( + ) ( + ) ( + ) ( - ) ( - ) ( + ) ( + ) ( - ) ( - ) ( - ) ( + ) ( - )
-Học sinh làm ?4
a) a.b nguyên dương khi bdương
b) a.b nguyên âm khi b âm
-(| a| | b|)
Chú ý : Cách nhận biết dấu
của tích ( + ) ( + ) ( + ) ( - ) ( - ) ( + ) ( + ) ( - ) ( - ) ( - ) ( + ) ( - )+ a b = 0 thì hoặc a = 0hoặc b = 0
+ Khi đổi dấu một thừa số thìtích đổi dấu Khi đổi dấu haithừa số thì tích không thay đổi
4 Củng cố:
- Nhân số nguyên với 0 ?
- Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu?
- Tìm x biết (x –1) (x + 2) = 0
Giải:
(x –1) (x + 2) = 0 thì hoặc x – 1 = 0 x = 0 + 1 = 0 hoặc x + 2 = 0 x = 0 – 2 = -2 Vậy x = 1 hay x = -2
Bài tập 78 / 91 sgk
5 Dặn dò:
-Bài tập về nhà 79 ; 80 ; 81 SGK trang 91
-Học thuộc các quy tắc
Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 82 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập một cách nhanh chóng, chính xác.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khi giải bài tập.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - HS: làm bài tập ở nhà, thước thẳng,
-Bảng phụ ghi bài tập và nhận xét sgk
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1 : Bài tập 79 / 91 Học sinh 2 : Bài tập 80 / 91
- Học sinh 3 : Bài tập 81 / 91/sgk
Số điểm bạn Sơn bắn được : 3 5 + 1 0 + 2 (-2) = 15 + 0 + (-4) = 11
Số điểm bạn Dũng bắn được : 2 10 + 1 (-2) + 3 (-4) = 20 + (-2) + (-12) = 20 + (-14) = 6 Vậy bạn Sơn được số điểm cao hơn
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
-Gv: yêu cầu Hs nhắc lại
cách nhận biết dấu của một
tích
? Có thể so sánh một cách
chóng mà không cần tính
hay không?
Hoạt động theo nhóm
-Học sinh thực hiện và giảithích lý do nhận biết ngay
- Các nhóm thực hiện
Bài tập 82 / 92 sgk
a) (-7) (-5) > 0 b) (-17) 5 < (-5) (-2)c) (+19) (+6) = 114 và (-17) (-10) = 170Vậy (+19) (+6) < (-17) (-10)
-Gv: yêu cầu HS nêu cách
làm -HS1 nêu cách làm-HS2: trình bày trên bảng
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của a.b 2
Trang 9+ + (+) (+)
? Nêu quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu và quy tắc
nhân hai số nguyên cùng
dấu?
? (-13)2 có nghĩa là gì?
-Hs1 nêu quy tắc 1-Hs2: nêu quy tắc 2
4 Hs lên bảng thực hiện -Hs: (-13)2 = (-13) (-13)
Bài tập 85 / 92 :
a) (-25) 8 = - 400 b) 18 (-15) = - 270c) (-1500) (-100) = 150000 d) (-13)2 = 169
-Gv: treo bảng phụ ghi bt 86
trên bảng và gọi từng Hs lên
điền vào bảng
? Để tìm được a hoặc b em
làm cách nào?
Từng Hs lên điền vào bảng
-Gv: gọi Hs đứng tại chổ trả
lời -Hs: trả lời: Còn số -3 vì (-3)2 = 9
Bài tập 87 / 92 :
Còn số -3 ,vì (-3)2 = 9
4 Củng cố:
? Tích của 1 số nguyên với
0 bằng bao nhiêu?
? Phát biểu qui tắc nhân hai
số nguyên cùng dấu, hai số
nguyên khác dấu
-Gv: gợi ý cho Hs làm tiếp
Bài tập 88 / 92 sgk
-Hs: Trả lời
Bài tập 88 / 92 :
Nếu x = 0 thì (-5) x = 0 Nếu x < 0 thì (-5) x > 0 Nếu x > 0 thì (-5) x < 0
5 Dặn dò:
-Làm lại các bài tập
- Chuẩn bị bài 12 tính chất của phép nhân
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, Kết hợp, Nhân với 1,
phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
2 Kỹ năng: HS biết áp dụng các tính chất vừa học vào giải toán.
3 Thái độ: Hs bước đầu có ý thức vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu
thức
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2 Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng :
- GV: GA Sgk, sbt, bảng phụ ghi bài tập và nhận xét sgk
- HS: làm bài tập ở nhà, thước thẳng, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tính chất giao hoán
- GV yêu cầu học sinh nhắc
lại các tính chất của phép
nhân trong tập hợp các số tự
nhiên
? Tính 2 (-3) và (-3) 2
? Nhận xét – Kết luận
? Phát biểu tính chất giao
hoán
- Học sinh tính
2 (-3) = - 6 (-3) 2 = - 6 => 2 (-3) = (-3) 2 vậy, phép nhân trong Z cótính giao hoán
HĐ2: Tính chất kết hợp
-Gv: y/c HS làm BT
? Tính [9 (-5)] 2 và 9
[(-5) 2]?
? Nhận xét và kết luận
? Tính các biểu thức sau và
có nhận xét gì về dấu của
tích ?
(-1) (-2) (-3) (-4)
-Học sinh tính [9.(-5)].2 = (-45) 2 = - 90
9 [(-5) 2] = 9.(-10) = - 90Vậy, [9 (-5)].2= 9.[(-5) 2]
Ta nói phép nhân có tínhkết hợp
2 Tính chất kết hợp :
(a b) c = a (b c)
Ví dụ [9 (-5)] 2 = 9 [(-5) 2] = -90
Trang 11(-1) (-2) (-3) (-4) (-5)
- Khi nhóm thành từng cặp
và không còn thừa số
nào ,tích trong mỗi cặp
mang dấu “ + “ vì thế tích
chung mang dấ “ + “
- Nếu a Z thì = (-a)2
Học sinh cần lưu ý a2 - a2
- Học sinh làm ?1
- Học sinh làm ?2
HĐ3 Nhân với 1 -Gv: cho Hs làm ?3, ?4 - Học sinh làm ?3
- Học sinh làm ?4
Bạn Bình nói đúng vì 2
-2 Nhưng 22 = (-2)2
3 Nhân với 1 :
a 1 = 1 a = a
HĐ4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
? Muốn nhân một số với một
tổng ta làm như thề nào?
-Gv: nêu CT TQ
? Nếu a (b - c) thì sao?
-Gv: nêu chú ý
-Hs: trả lời
Học sinh làm ?5
Tính bằng 2 cách rồi so sánh kết quả
a) (-8) (5+3) = -8 8 = -64C2: (-8) (5+3)
= (-8) 5 + (-8) 3 = -40 +(-24) = -64 vậy
- Phép nhân trong Z có những tính chất gì ?
- Tích chứa một số chẳn thừa số âm sẽ mang dấu gì ?
- Tích chứa một số lẻ thừa số âm sẽ mang dấu gì ?
Làm các bài tập sgk, chuẩn bị Bt luyện tập
* RÚT KINH NGHIỆM
11
Trang 12I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân.
2 Kỹ năng: Rèn kỷ năng thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân số nguyên.
3 Thái độ: Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2 Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng, bảng phụ
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Ta cần làm gì để xuất hiện
thừa số chung?
? Aùp dụng tính chất gì để giải?
-Gọi 2HS lên bảng làm
-Hs: trả lời
-Hs: đồi dấu hai thừa số của
1 tích
-Hs: tính chất phân phối
2HS lên bảng làm
Bài tập 96 / 95 :
a) 237 (-26) + 26 137 = - 237 26 + 26 137 = 26 (- 237 + 137 ) = 26 (-100) = - 2600b) 63 (-25) + 25 (-23) = - 63 25 – 25 23 = 25 (-63 – 23)
TUẦN 21
NS:
ND:
TIẾT 64 LUYỆN TẬP
Trang 13= 25 (-86) = - 2150
?) Nhận xét dấu của tích ?
? Tích một số chẳn và một số
lẻ thừa số âm là số gì ?
? Aùp dụng tính chất gì của
phép nhân để tính nhanh?
(-125) (-13) (-8) = (-125) (-8) (-13) = 1000 (-13) = - 13000b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b thay b = 20 vào ta có:
(-1) (-2) (-3) (-4) (-5) 20
= [(-1).(-3).(-4)] [(-2) (-5)] 20
= (-12) 10 20 = - 2400 HĐ2: Luỹ thừa
13 = 1 ; 03 = 0
Giá trị của m n2 với m = 2,
n = 3 là số nào trong bốn đáp
số A ,B ,C ,D dưới đây:
Giá trị của m n2 với m = 2,
n = 3 là số nào trong bốn đáp số
A ,B ,C ,D dưới đây:
A –18 B 18 C = -36 D 36
HĐ3: Điền vào ô trống:
?) Diền váo ơ trống trong phép
tính sau sao cho thích hợp ?
?) Làm sao em điền như vậy ?
Bài tập 99 / 95 :
a) -7 (-13) + 8 (-13) = (-1 3 ) (-7 + 8) = -13
b) (-5) (-4 – (-14 )
= (-5) (-4) – (-5) (-14) = -50
4 Củng cố:
- Phép nhân trong Z có những tính chất gì ?
- Dựa vào các tính chất đó ta có thể thực hiện nhanh chóng các bài tập
5 Dặn dò:
Làm thêm các bài tập 139 , 140 , 141 , 147 , 148 , 149 SBT Toán 6 tập một
* RÚT KINH NGHIỆM
13
Trang 14I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên ,khái niệm “ Chia hết cho”.
Hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “Chia hết cho”
2 Kỹ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
3 Thái độ:
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho hai số tự nhiên a và b với b 0 Khi nào thì ta nói a chia hết cho b (a b) ? (Khi a = bq)
- Tìm các ước của 6 (Ư(6) = {1,2,3,6}
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Bội và ước của một số nguyên
-Gv nhắc lại: Nếu có một số q
sao cho a = bq thì ta nói a chia
hết cho b
? Trong tập hợp các số nguyên
thì sao ?
-Trong tập hợp các số nguyên
cũng vậy Y/c Hs phát biểu
- Học sinh làm ?1
6 = 2 3 = (-2) (-3) = 1 6 = (-1) (-6)
- 6 = (-2) 3 = 2 (-3) = 1 (-6) = (-1) 6 Vậy :
Ư(6) = { 1 , 2 , 3 , 6 , 1 , 2 ,
-3 , -6}
- Hs phát biểu tương tự khái
1.Bội và ước của một số nguyên :
Cho a , b Z và b 0
Nếu có một số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b Ta còn nói a là bội của b và b là ước của a
Ví dụ :-9 là bội của 3 vì -9 = 3 (-3)và 3 là ước của -9
Trang 15tương tự khái niệm chia hết
trong tập hợp Z
Như vậy: Trong phép chia hết
Thương của hai số nguyên
cùng dấu mang dấu “ + “
Thương của hai số nguyên
trái dấu mang dấu “ – “
niệm chia hết trong tập hợp Z
-Học sinh làm ?3
Hai bội của 6 là 12 và –12Hai ước của 6 là 3 và –3-Học sinh làm ?4
-Học sinh làm bài tập 101/97-Học sinh làm bài tập 102/97
Chú ý :-Nếu a = bq (b 0) thì ta nói achia cho b được q và viết a:b= q
-Số 0 là bội của mọi số nguyênkhác 0
-Các số 1 và –1 là ước của mọisố nguyên
-Nếu c vừa là ước của a vừa làước b thì c cũng được gọi là ướcchung của a và b
HĐ2: Tính chất
-Gv: gợi ý để Hs dự đoán phần
kéo theo và y/c Hs phát biểu
bằng lời từng tính chất
-Nếu a chia hết cho b và b chiahết cho c thì a cũng chia hết cho c
-Nếu a chia hết cho b thì bội của a cũng chia hết cho b
-Nếu hai số a , b chia hết cho cthì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho c
2 Tính chất :
1/ ab và bc a c
2/ a b amb (m Z)
3/ ac và bc (a + b) c và (a – b) c
4 Củng cố:
Khi nào thì ta nói số nguyên a chia hết cho số nguyên b ? Số nguyên b phải có điều kiện gì?
a gọi là gì của b và b gọi là gì của a
Bài tập 101 và 102 SGK trang 97
5 Dặn dò:
-Làm bài tập về nhà 103 ; 104 ; 105 ; 106 SGK trang 97
- Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập phần ôn tập chương
* RÚT KINH NGHIỆM
15
Trang 16I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: -Nắm vững số nguyên các phép tính cộng, trừ, nhân, qui tắc chuyển vế, qui
tắc dấu ngoặc
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng áp dụng các tính chất của các phép tính , các qui tắc thực hiện
được các phép tính cộng, trừ, nhân số nguyên
2 Thái độ: Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc Học sinh thực hiện 5 câu hỏi ôn tập chương
- GV củng cố sửa sai
3 Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
-GVcủng cố phần câu hỏi ôn
tập: Khi nói số nguyên a thì ta
không thể xác định được a là
số nguyên âm hay số nguyên
dương
-Chưa chắc –a là 1 số âm
- Học sinh Hoạt động nhóm Bài tập 107 / 98 : a)
a -b 0 b -a
b) | a| | b|
0 | -a| | -b|
c) a < 0 và -a = | a| = | -a| > 0
b = | -b | = | b | > 0 và b < 0
?) Nhắc lại thứ tự trong tập
hợp các số nguyên Học sinh thực hiện trênbảng
Bài tập 108 / 98 :
Khi a > 0 thì -a < 0 a
> -a Khi a < 0 thì -a > 0 a
Trang 17- 624 ; - 570 ; - 287 ; 1441 ;
1596 ; 1777 ; 1850
? Hãy nhắc lại các qui tắc
cộng, nhân hai số nguyên cùng
dấu, hai số nguyên khác dấu?
-Nhắc lại các qui tắc
Bài tập 110 / 99 :
a)Tổng của hai số nguyên âm là
một số nguyên âm (Đ)b)Tổng của hai số nguyên dương làmột số nguyên dương (Đ)
c)Tích của hai số nguyên âm là mộtsố nguyên âm (S)
d)Tích của hai số nguyên dương làmột số nguyên dương (Đ)
? Ta cần áp dụng các quy tắc
gì để tính tổng?
GV: Gọi hai HS lên bảng làm ,
cả lớp nháp ?
-Aùp dụng qui tắc bỏ dấungoặc để được một tổng đạisố rồi áp dụng tính chất kếthợp để thực hiện phép tính
Bài tập 111 / 99 :
a) [(-13) + (-15)] + (-8) = (-28) + (-8) = - 36 b) 500 – (-200) – 210 – 100 = 500 + 200 – 210 – 100 = 700 – 310 = 390
c) - (-129) + (-119) – 301 + 12 = 129 – 119 – 301 + 12 = (129 + 12) – (119 + 301) = 141 – 420 = 21
d) 777 – (-111) – (-222) + 20 = 777 + 111 + 222 + 20 = 1130
4 Củng cố:
Củng cố từng phần trong từng bài tập
5 Dặn dò:
Làm các bài tập 113 đến 121 SGK trang 99 và 100
* RÚT KINH NGHIỆM
17
Trang 18I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: -Nắm vững số nguyên các phép tính cộng , trừ , nhân , qui tắc chuyển vế , qui
tắc dấu ngoặc
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng áp dụng các tính chất của các phép tính , các qui tắc thực hiện
được các phép tính cộng, trừ, nhân số nguyên
3 Thái độ: Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài tập 112 / 99 : a – 10 = 2a – 5 - 10 + 5 = 2a – a - 5 = a a = -5
3 Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
? Dự đoán tổng của ba số ở
mỗi dòng, mỗi cột là bao
0 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7
ta có: -7+7 + (-6) + 6 + + 0 = 0
b) x = -5 , -4 , -3 , -2 , -1 , 0 1 , 2 , 3
ta có: -5 + (-4) + (-3) + 3 + (-2) + 2+ (-1) + 1 + 0 = -9
c) x = -19, -18, -17, ,0, ,17,18,
19, 20
Ta có: (-19) + 19 + (-18) + 18+ +20 + 0 = 20
- với số 2 Bài tập 1115 / 99 :a) | a| = 5 nên a = -5 hoặc a = 5
Trang 19? Tích của (-11) với bao nhiêu
? Hãy nhắc lại tích của một số
chẳn số thừa số âm và tích
của một số lẻ số thừa số âm
làsố gì?
-trả lời và thực hiện Bài tập 116 / 99 :a) (-4) (-5) (-6) = - 120
b) (-3 + 6).(-4) =3 (-4) = - 12c) (-3 – 5).(-3+ 5) = (-8) 2 = -16d) (-5 – 13) :(-6) = (-18) : (-6) = 3
? Lũy thừa của một số
Bài tập 117 / 99 :
a) (-7)3 24 = 7) 7) 7) 2 2 2 2 = - 343 16 = - 5488b) 54 (-4)2 = 625 16 = 10 000
(-? Nhắc lại qui tắc chuyển vế (-? Trả lời và thực hiện trên
bảng
Bài tập 118 / 99 :
a) 2x – 35 = 15 2x = 15 + 35 = 50
x = 50 : 2 = 25 b) 3x + 17 = 2 3x = 2 - 17 = - 15
x = - 15:3 = - 5 c) | x – 1| = 0
x – 1 = 0 x = 1
? Aùp dụng tính chất gì để tính
cho hợp lí? -Aùp dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối vớiphép cộng
Bài tập 119 / 100 : a) 15 12 – 3 5 10
= 15 12 - 15 10 = 15 (12 – 10 ) = 15 2 = 30
b) 45 – 9 (13 + 5)
= 45 – 9 18 = 45 – 9 13 – 9 5 = 45 – 162 = 45 – 117 – 45 = - 117
Trang 205 Dặn dò:
-Làm lại các bài tập đã làm trên lớp Oân lại các câu hỏi ôn tập chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết.
* RÚT KINH NGHIỆM
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức đã học trong chương II.
2 Kỹ năng: Kiểm tra các kỹ năng: thực hiện các phép tính trong tập hợp số nguyên.
3 Thái độ: Ý thức tự giác, độc lập làm bài
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: Đề Kiểm tra
-HS: Oân bài ở nhà
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
5440%
5440%
2.Tính tốn
với phân số
Tính tốn vớiphân số Tính tốn vớiphân số phức
10,55%
3330%
3 Bài tốn tìm
x
Bài tốn tìmx
giải hệ tham
số cĩ điềukiện
Số câu:
Số điểm:
22
11
33
TUẦN 23
NS:
ND:
TIẾT 68KIỂM TRA
Trang 2140 %
4 4,5
50 %
2 1,5
15 %
11 10
100 %
2 Tổ chức kiểm tra:
Bài 1:(2đ)
a) Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu, quy tắc cộng hai số nguyên khác
dấu
b) Aùp dụng tính: (-35) + (-27)
(-50) + 19
Bài 1:(2đ)
a) - Quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
- Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
b) (-35) + (-27) = -62 (-50) + 19 = -31
0.5 0.50.50.5
Bài 2: (3đ) Thực hiện phép tính (tính nhanh
0.250.250.5
0.5 0.250.250.50.250.25
Bài 3: (2đ)
a) Tìm tất cả các ước của: -12 và của 9
b) Tìm 4 bội của 6 và của -7
Bài 3: (2đ )
a) -Các ước của: -12 là: 1; 2; 3; 4;
6; 12 -Các ước của: 9 là: 1; 3; 9 b) Bốn bội của 6 là: 0, 6, 12, 18, … +4 bội của của –7 là: 0, 7, 14, 21, …
0.50.50.50.5
Bài 4: (3đ) Tìm số nguyên x, biết:
- 3x = -12 – 15 = -27
x = -27 : (-3) = 9c) x + 3= 5
0.50.50.50.5
21
Trang 22x + 3 = 5
x = 5 – 3 = 2hoặc x + 3 = - 5
x = -5 – 3 = -8
0.250.250.250.25
* RÚT KINH NGHIỆM
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã
học ở Tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6; Thấy được số nguyên cũng được coi làphân số với mẫu là 1
2 Kỹ năng: Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
3 Thái độ: Biết dùng phân số để biểu diễn moat nội thực tế.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Khái niệm phân số
-Đặt vấn đề
? Trong phép chia (-6) cho 2
kết quả là – 3 Vậy trong
phép chia 3 cho 4 kết quả là
bao nhiêu ?
? Hãy dự đoán trong phép chia
- Học sinh: là 43
- Học sinh: -43
1 Khái niệm phân số :
Người ta dùng phân số 43để ghi kết quả của phép chia 3cho 4 Tương tự như vậy -43là kết quả của phép chia –3
TUẦN 23
NS:
ND:
TIẾT 69
CHƯƠNG III – PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
Trang 23–3 cho 4 ?
- GV giới thiệu phân số, tử số
và mẫu số
- Như vậy dùng phân số ta có
thể ghi được kết quả của phép
chia hai số nguyên dù cho số
bị chia chia hết hay không chia
hết cho số chia
-Học sinh làm ?1
-Học sinh cho ví dụ vài phânsố và cho biết tử và mẫu củaphân số đó
cho 4
Tổng quát: Người ta gọi bavới a ,b Z , b 0 là một phân số , a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số.
HĐ2: Ví dụ
-Học sinh làm ?2
Các cách viết của câu a, c, f,
h và g là phân số
b) và d) không phải là phân số
vì tử và mẫu là những số thậpphân
e) Không phải là phân số vìmẫu số bằng 0
-Học sinh làm ?3
2.Ví dụ :
3
2 -
, -34 , 41 , --43 , -03 , là những phân số
Nhận xét: Số nguyên a có thểviết là 1a
Bài tập về nhà 3 , 4 , 5 SGK trang 5
*/ RÚT KINH NGHIỆM
23
Trang 24I.- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Học sinh biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.
2 Kỹ năng: HS biết kiểm tra hai phân số có bằng nhau hay không bằng định nghĩa.
3 Thái độ: Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phân số? Sửa bài 4 sgk
11
2 )
; 7
2 )
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Định nghĩa
? Hình 1 và hình 2 biểu diển
các phân số nào?
? Có nhận xét gì về phần tô
màu ở hai hình?
-Từ đó ta kết luận hai phân số
đó bằng nhau Và viết: = 62
3 1
-Hs: bằng nhau
-HS nêu vài ví dụ
- Học sinh nhận xét và rút rađịnh nghĩa
1/Định nghĩa
3
1
62Từ = 62
b
a
gọi là bằng nhau nếu a d = b c
Trang 25HĐ2: Các ví dụ
- Từ tích a b = c d ta có
thể lập được các cặp phân số
bằng nhau như sau :
= db
c
a
=dac b
= bc
d
a
= acd b
- Học sinh làm ?1
a) =1234
1
vì 1.12 = 3.4 (=12)b) 23 8
6
vì 2.8 3 6 c) =-159
5
3 -
vì (-3) (-15) = 5 9 = 45d) 34 9
12 -
vì 4.9 3.(-12)
- Học sinh làm ?2
mỗi cặp phân số sau khôngbằng nhau vì chúng khác dấu
2 Các ví dụ
Ví dụ 1: a) = -68
4
3 -
vì (-3) (-8) = 4 6 (= 24)b) 53 -74 vì 3 7 5 (-4)
Ví dụ 2 : Tìm số nguyên x biết
28
21 -
= 4 x
Vì =-28214
4 Củng cố:
-Hs làm bài tập sgk
Bài 6 Aùp dụng định nghĩa phân số bằng nhau, nhân chéo rồi chia
Bài 7 Tương tự bài 6
vì -a b = -1.a.b = a (-1.b) = -b a (Đổi dấu cả tử lẫn mẫu)
10 Tổng quát a.d = b.c viết được : (đồi chỗ 2 chữ nằm chéo)
d
d
b c
a
c
d a
b
5 Dặn dò:
Bài tập về nhà 9 SGK trang 5 và Bt sbt tr 6, 7
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
2 Kỹ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản,
viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương
3 Thái độ: Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là hai phân số bằng nhau? Viết công thức tổng quát?
Aùp dụng: hai phân số 7x và 3321có bằng nhau không?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
? Ta thấy tử của phân số thứ 1
lớn hơn tử của p/s 2 mấy lần?
? Ta thấy mẫu của phân số
thứ 1 lớn hơn mẫu của p/s 2
mấy lần?
-Từ đó Gv dẫn dắt đến tính
chất
-Hs: Vì 1 (-6) = 2 (-3) -Hs: 2 lần
-Hs: 2 lần
1/ Nhận xét
Ta đã biết = -26
3 -
1
Vì 1 (-6) = 2 (-3)
Ta thấy : = -13..22
6 - 2
= -26 :2 :23
1
-HĐ2: Tính chất cơ bản của phân số
-Gv gợi ý để Hs nêu được
Nếu ta nhân cả tử và mẫu
của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho
Trang 27? Hãy nhận xét quan hệ giữa
tử và mẫu của hai phân số
bằng nhau?
? Có thể nêu được tính chất
nào của phân số ?
- Học sinh làm ?1
(-3) : (-4)
2
1 -
= -36 -84 =
2 -
1
(-3) : (-4)-Hs: tính chất 1,2
- Học sinh làm ?2
(-3) : (-5)
2
1 -
= -36 -105 =
2
1 -
(-3) : (-5)
- Học sinh làm ?3
17
5 -
= (-1) 17 -
-1) ( 5
= 17 - 5
11
4
= (-1) 11 -
(-1) 4 -
= 11 -
4 -
b -
a -
= (-1) b
(-1) a
= b
a
(b < 0)
m b
m a
= b
a
với m Z và m
0Nếu ta chi cả tử và mẫu củamột phân số cho cùng một ướcchung của chúng thì ta đượcmột phân số bằng phân số đãcho
m : b
m : a
= b
a
với n ƯC(a,b)
4 Củng cố:
Bài 12.(Aùp dụng tính chất cơ bàn phân số) trả lời ngay kết quả
Bài 13.Có thể dùng một đồng hồ để minh họa ngay:
a/ 15’ = 14 giờ; b/ 30’ = 21 giờ ; c/ 45’ = 43 giờ d/ 20’ = 13 giờ
e/ 40’ = 32 giờ ; g/ 10’ = 16 giờ ; h/ 5’ = 121 giờ
5 Dặn dò:
-Làm các bài tập còn lại sgk
- Ôn lại cách tìm ƯC, ƯCLN ?
* RÚT KINH NGHIỆM
27
Trang 28I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và phân số tối giản
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách rút gọn phân số và biết cách đưa một phân số về dạng
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?
-Aùp dụng tính chất cơ bản của phân số tìm 3 phân số bằng với phân số 4228
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Cách rút gọn phân số
-Gv: từ phân số 4228ta có thể
biến đổi thành phân số 32
đơn giản hơn phân số đã ban
đầu Cách làm đó ta gọi là rút
gọn phân số
? Hãy rút gọn phân số
28
-Hs: Dựa vào tính chất cơ bản
1.Cách rút gọn phân số
Ví dụ :
: 2 : 7
3
2 21
14 42
Trang 29phải làm như thế nào?
-Gv y/c Hs làm ?1
*Chú ý: Khi rút gọn phân số ta
thường để kết quả là một phân
số có mẫu dương
? Qua các ví dụ trên hãy rút ra
quy tắc rút gọn phân số?
-Hs: chia cả tử và mẫu củaphân số cho 1 ƯC khác 1
-Học sinh làm ?1
-Hs: nêu quy tắc rút gọn phânsố
) 12 ( : ) 36 ( 12
HĐ2: Thế nào là phân số tối giản
số 32 có còn rút gọn được
nữa không? Vì sao?
- GV giới thiệu thế nào là
phân số tối giản
? Khi phân số đã tối giản thì
ƯCLN của tử và mẫu là bao
? Hai số có ƯCLN là 1 gọi là
2 số như thế nào?
-Từ đó ta có thể nói phân số
tối giản là phân số có tử và
mẫu là 2 số nguyên tố cùng
-Hs: không rút gọn được nữa vìtử và mẫu chỉ cùng chi hết cho1
-Hs: là 1
-Học sinh làm ?2
Trong các phân số
63
14
; 16
9
; 12
4 -
; 4
1 -
; 6 3
Có phân số và 169
4
1 -
là phân số tối giản
-Hs: vì chúng có ƯC của tử và mẫu là 1
-Hs: gọi là 2 số nguyên tố cùngnhau
2.Thế nào là phân số tối giản
Phân số tối giản (hay phân số không thể rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và - 1
29
Trang 30nhau
? Làm thế nào để rút gọn 1
lần mà ta thu được kết quả là
phân số tối giản?
-Gv: cho Hs nêu chú ý sgk -Hs: ta chia cả tử và mẩu cho
ƯCLN của giá trị tuyệt đối củatử và mẫu
* Chú ý-Khi rút gọn phân số, ta thườngrút gọn phân số đó đến tốigiản
4 Củng cố:
Nêu cách rút gọn phân số ?
Thế nào là phân số tối giản?
Cách rút gọn phân số nhanh nhất để được 1 phân số tối giản ?
Làm bài tam2 : 16 17 /SGK
5 Dặn dò:
Bài tập về nhà 18 và 19 SGK
* RÚT KINH NGHIỆM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm về phân số, phân số bằng nhau, tính chất cơ
bản của phân số, phân số tối giản
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng rút gọn, so sánh phân số, lập được phân số bằng phân số cho trước
3 Thái độ: Hs có ý thức viết phân số ở dạng tối giản Aùp dụng rút gọn phân số vào 1 số bài
toán thực tế
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 311 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu quy tắc rút gọn phân số? Sửa bài tập 17 SGK a) 83.24.5 83.3.5.8 645
3 Luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- GV hướng dẫn ta có thể
phân tích thành tích rồi đơn
giản cả tử lẫn mẫu các thừa số
chung
-Gv: gợi ý cho Hs trong các
bài d) và e) chú ý có gì đặc
biệt? (phải đặt thừa số chung
rồi mới rút gọn)
-Hs1: b)-Hs1: c)-Hs1: d)-Hs1: e)
Bài tập 17 / 15
b) 27.14.8 72.2.2.2.7.2 21
c) 322.7..119 23.11.7..113.3 67 d)
2
32
.8
)25.(
816
2.85.8
311
)14.(
1113
2
114.11
- GV hướng dẫn trước hết hãy
rút gọn các phân số chưa tối
giản, từ đó tìm được các cặp
phân số bằng nhau
-Gv: y/c các nhóm làm xong
treo bảng nhóm trên bảng và
cho Hs nhận xét bổ sung
3Hs lên bảng làm
-Hs làm theo nhóm
Hs nhận xét bổ sung
Bài tập 20 / 15 :
95
60 19
12
; 3
5 9
15
; 11
3 33
14
; 3
2 15
10
; 6
1 54
1 18
3
; 3
2 18
12
; 6
1 42 7
12
; 54
9 18
3 42
vậy phân số phải tìm là : 1420
Tương tự như trên phải rút gọn
mỗi phân số rồi tìm được phân
số phải tìm
Bài tập 22 / 15 :
60
50 6
5
; 60
48 5
4
; 60
45 4
3
; 60
40 3
-Các phân số bằng nhau chỉ
liệt kê bởi một đại diện
3
; ) 5
5 hoặc ( 3
3
; ) 5
0 hoặc ( 3
0 B
31
Trang 324 Củng cố:
-Gv: gọi Hs trả lời các câu hỏi sau:
? Nêu cách rút gọn phận số?
? Thế nào là phân số tối giản?
? Làm thế nào chỉ rút gọn một lần ta có thể tìm được phân số tối giản?
5 Dặn dò:
-Chuẩn bị các BT 24; 25; 26sgk
* RÚT KINH NGHIỆM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm về phân số, phân số bằng nhau, tính chất cơ
bản của phân số, phân số tối giản
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng rút gọn, so sánh phân số, lập được phân số bằng phân số cho trước
3 Thái độ: Hs có ý thức viết phân số ở dạng tối giản Aùp dụng rút gọn phân số vào 1 số bài
toán thực tế
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu quy tắc rút gọn phân số? Sửa bài tập 17 SGK a) 83.24.5 83.3.5.8 645
3 Luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- GV hướng dẫn học sinh nên
rút gọn phân số 8436 73 HS Hoạt động theo nhóm
Trang 33rồi tính Ta có:
15 7
) 3 (
35 7
3 35
7 3
7 3 7
3 3
x x
- GV hướng dẫn trước hết hãy
rút gọn phân số 3915 135 sau
đó nhân cả tử lẫn mẫu của
phân số 135 lần lượt với 2 , 3
,4
2Hs lên bảng làm
Hs khác nhận xét bổ sung
Bài tập 25 / 16 :
1539 135
91
35 78
30 65
25 52
20 39
15 26
10 13
-GV: nhắc nhở Học sinh chú ý
đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vị,
từ đó tính được độ dài các
-Các phân số bằng nhau chỉ
liệt kê bởi một đại diện
3
; ) 5
5 hoặc ( 3
3
; ) 5
0 hoặc ( 3
0 B
4 Củng cố:
-Gv: gọi Hs trả lời các câu hỏi sau:
? Nêu cách rút gọn phận số?
? Thế nào là phân số tối giản?
? Làm thế nào chỉ rút gọn một lần ta có thể tìm được phân số tối giản?
Trang 34I.- MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là qui đồng mẫu số nhiều phân số, nắm được các bước
tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số
2 Kỹ năng: Có kỹ năng qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số không quá 3
chữ số)
3 Thái độ: Gây cho học sinh ý thức làm việc theo qui trình, thói quen tự học (qua việc đọc và
làm theo hướng dẫn của SGK tr)
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?
- Thế nào là hai phân số bằng nhau ?
- Phát biểu qui tắc để rút gọn một phân số
30 5
4
; 60 4
3
; 60 3
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Qui đồng mẫu hai phân số
- Từ bài tập kiểm tra học
sinh nhận xét
-GV giới thiệu qui đồng mẫu
số là gì?
-Như vậy ta đã biến đổi các
phân số đã cho thành các
phân số tương ứng bằng
chúng nhưng có cùng chung
một mẫu Cách làm này gọi
là Qui đồng mẫu hai phân
30
25 6
5
; 30
24 5 4
; 60
45 4
3
; 60
40 3 2
- Học sinh làm ?1
1 Qui đồng mẫu hai phân số
Ví dụ :
30
25 6
5
; 30
24 5 4
; 60
45 4
3
; 60
40 3 2
Trang 35số
-Qua bài tập ?1 GV hướng
dẫn cho học sinh thấy không
chỉ có 40 là mẫu chung của
hai phân số đã cho mà có thể
lấy các mẫu chung là 80,
120, 160…
160 8
5
; 160 8
3
120 8
5
; 120 5
3
80 8
5
; 80 5
3
100 96
75 72
50 48
HĐ2: Qui đồng mẫu nhiều phân số
-Hình thành cho học sinh
các bước thực hiện qui
đồng mẫu nhiều phân số
-Học sinh nhắc lại nhiều
lần các bước thực hiện để
qui đồng mẫu nhiều phân
số
Học sinh làm ?2
a) BCNN(2,5,3,8) = 120b)
120
75 15
8
15 5 8
5
; 120
80 40 3
40 2 3
72 24
5
24 3 5
3
; 120
60 60 2
60 1 2 1
- Học sinh làm ?3
2 Qui đồng mẫu nhiều phân số
Ví dụ: Qui đồng mẫu các phânsố sau
3
2
; 5
3
; 2
MC = BCNN(2,5,3,8) = 120
120
75 15
8
15 5 8
5
; 120
80 40 3
40 2 3
72 24
5
24 3 5
3
; 120
60 60 2
60 1 2 1
-Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu).
-Bước 3:Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng
BT29 a/ 8 và 27 là hai số nguyên tố cùng nhau MC: 8.27
Bài tập về nhà 30 và 31 SGK
* RÚT KINH NGHIỆM
35
Trang 36I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: nắm được các bước tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng qui đồng mẫu số nhiều phân số Giải thành thạo các bài tập về
qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số không quá 3 chữ số)
3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu quy tắc rút gọn phân số? Sửa bài tập 17 SGK a) 83.24.5 83.3.5.8 645
-GV hướng dẫn: Nếu
mẫu của đề bài cho dưới
dạng tích, ta có thể nhanh
chóng tìm được mẫu
chung chính là BCNN
của các mẫu và tìm
nhanh được các thừa số
21
3 10 21
10
63
56 7 9
7 8 9
8
; 63
36 9
7
9 4 7
.2
3.7
;264
11011.2.3.2
11.2.53.2
5
3 2
Trang 37- Cần lưu ý là phải đưa
về các phân số có mẫu
dương rồi mới thực
hiện qui đồng mẫu
hoặc mẫu chung phải
là mẫu dương
- Câu b) nên rút gọn
trước
2Hs lên bảng làm
Hs khác nhận xét bổ sung
a)MC:60
60
28 4 15
4 7 15
22 2 30
2 11 30
11
; 60
9 3 20
3 3 20 3
5 3 28
21 7
20
7 3 180
27
; 140
24 4 35
4 6 35 6
-Gv: nêu ví dụ nhiều phân
số khi rút gọn lại thì bằng
–1 và gọi hs nêu thêm vài
7 5
5 nên 1 5
5
; 30
18 5
3
; 30
; 105
133 15
19
; 105
135 7
-Gv: y/c HS đọc kỹ đề và
gọi 2 Hs lên bảng làm -Hs1 làm a)
-Hs2 làm b) các Hs khác làm nhápvà nhận xét
Bài tập 35 / 20 :
a)
30
15 15
2
15 1 150
75
; 30
6 6 5
6 1 600
120
; 30
5 5
6
5 1 90
4 135
60
; 360
225 8
5 288
180
; 360
216 5
3 90
Qua các bài tập trên khi qui đồng mẫu nhiều phân số học sinh cần chú ý
- MC chính là BCNN của các mẫu
- Phải để các phân số dưới dạng mẫu dương (Mẫu chung phải là số nguyên dương)
- Một số nguyên là phân số có mẫu là 1
Trước khi qui đồng cần phải rút gọn các phân số
5 Dặn dò:
-Bài tập về nhà 36 SGK
-Chuẩn bị bài So sánh phân số
* RÚT KINH NGHIỆM
37
Trang 38I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không
cùng mẫu; nhận biết được phân số âm, dương
2 Kỹ năng: Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để
so sánh phân số
3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc khoa học, có trình tự
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu tính chất cơ bản của phân số?
? Thế nào là hai phân số bằng nhau?
? Phát biểu qui tắc để rút gọn một phân số?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: So sánh hai phân số cùng mẫu
Ta đã biết ở Tiểu học trong hai
phân số cùng mẫu phân số nào
có tử nhỏ hơn thì phân số đó
nhỏ hơn
Đối với hai phân số bất kỳ,
ta cũng có qui tắc như vậy
-Gv: y/c hs nêu lại quy tắc và
3
; 7
6 7
2 3
1
; 9
7 9 8
Trong hai phân số có cùng
một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ : 54 25 (vì 4 > 2)
4) - 2 (vì 5
4 5 2
) -1 3 - (vì 4
1 4
Trang 39HĐ2: So sánh hai phân số không cùng mẫuTrên cơ sở so sánh hai phân
số cùng mẫu GV hỏi
? Muốn so sánh hai phân số
bất kỳ ta phải làm gì?
? Từ đó hãy nêu lên quy tắc
so sánh hai phân số không
cùng mẫu
-Tiếp tục hướng dẫn để học
sinh tìm ra các bước phải
thực hiện khi so sánh hai
phân số
-Gv: y/c Hs làm ?3 sau đó
gợi ý để Hs nhận xét
Ta phải viết các phân số đó dướidạng các phân số có cùng mẫudương
- Học sinh làm ?2
-HS: từ đó nêu được các bước:
+Bước 1 : Viết phân số có mẫuâm thành phân số bằng nó và cómẫu dương
+Bước 2 : Qui đồng các phân sốcó mẫu dương
+Bước 3 : So sánh tử các phânsố đã qui đồng
-Học sinh làm ?3
Nhận xét :+ Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu thì lớn hơn 0 Phân số lớn hơn 0 gọi là phân số dương
5
2
; 0 7
2 3 2
0 7
5
; 0 9 4
4 và 4
3
20
16 5
4 và 20
15 4
39
Trang 40; 5
4
MC : 50Bài 41 a/
10
11 7
313
637 723
5 Dặn dò:
Bài tập về nhà 38 sgk và bt bài 6 SBT
Chuẩn bị bài “phép cộng phân số”
* RÚT KINH NGHIỆM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và áp dụng được qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không
cùng mẫu
2 Kỹ năng: Có kỹ năng cộng phân số, nhanh và đúng
3 Thái độ: Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút
gọn các phân số trước khi cộng)
II/ CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
2.
Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
3 Đồ dùng : - GV: GA Sgk, sbt, thước thẳng
- HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: