- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai - Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài.. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp Mục tiêu: Kể tên được các đới khí hậu trên Trái Đất Cách tiến hành : - Gi
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 33
( Từ ngày 22 /4 đến 26/4 năm 2013 )
Thứ /
ngày
Môn dạy
Tên bài dạy HS khá
giỏi
Thứ hai
22/4/2013
Chào cờ Toán Tập đọc
Kể chuyện Đạo đức
Thứ ba
23/4/2013
Chính tả Toán
TN & XH Thủ công
Thứ tư
24/4/2013
Tập đọc LTVC Toán
Thứ năm
25/4/2013
Tập viết Toán
TN & XH
Thứ sáu
26/4/2013
Chính tả TLV Toán SHL
Trang 2- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu nhà Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.(trả lời câu hỏi sgk)
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Cuốn sổ tay.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Thanh dùng cuốn sổ tay để làm gì?
+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem
sổ tay của bạn?
- Gv nhận xét và ghi điểm
B Bài mới:
1 Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa.
* Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu.
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài.
+ Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên đình, náo
động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc đồng thanh đoạn (Sắp đặt xong … Cọp
vồ).
- Một số Hs thi đọc.
2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
-2 HS và trả lời câu hỏi GV
+Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới
bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
Trang 3+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo luận
câu hỏi:
+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như
thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu
giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ
cần nghiếng răng báo hiệu.
+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?
- Hướng dẫn nêu nội dung câu chuyện.
GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên
nhiên “Trời” gây ra nhưng nếu con người
không có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu
- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo vai.
- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài.
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
Kể chuyện.
+Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước; Ong đợi sau cánh cửa; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cánh cửa.
+Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống Trời nổi giận sai
Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha
đi Trời sai Chó ra bắt Cáo Chó vừa
ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi.
-Hs thảo luận câu hỏi.
-Đại diện trình bày.
-Hs nhận xét.
+Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu với quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời.
- Do quyết tâm và biết đoàn kết đấu tranh nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.
+ HS lắng nghe.
- Hs phân vai đọc truyện.
- Các nhóm thi đọc truyện theo vai.
- Hs cả lớp nhận xét.
-Hs quan sát tranh.
Trang 4-Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện.
- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt nội dung
bức tranh.
+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.
+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời.
+ Tranh 3: Trời mưa, phải thương lượng với
Cóc.
+ Tranh 4: Trời làm mưa.
- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo các vai:
Vai Cóc, vai các bạn của Cóc, vai Trời.
- Một Hs kể mẫu đoạn.
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể.
- Hs thi kể chuyện trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.
KIỂM TRA ( 1Tiết )
I Mục tiêu: Tập trung vào việc đánh giá :
- Kiến thức, kỹ năng đọc, viết số có năm chữ số
- Tìm số liền sau của số có năm chữ sô; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có năm chữ số; nhân số coa năm chữ số với (cho) số có một chữ sô(có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.
- Biết giải bài toán có hai phép tính.
II Đồ dùng dạy học: Nội dung kiểm tra.
III Các hoạt động dạy học:
ĐỀ BÀI
Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng.
1 Số liền sau của 86 447 là:
5 Nối chữ với số tương ứng:
- Mười chín nghìn bốn trăm hai mươi lăm 70628
- Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm 55306
Trang 5- Năm mươi lăm nghìn ba trăm linh sáu 19425
- Chín mươi nghìn không trăm linh một 30030
……… giờ
……… phút hoặc ………giờ
…… …… phút
……… giờ
………phút hoặc ………giờ
…… …… phút
3 Bài toán : Một quầy trái cây ngày đầu bán được 230 kg, ngày thứ hai bán
được 340 kg Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số kg trái cây bán được trong
cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg trái cây?
Đáp án:
Phần 1: Mỗi bài tập khoanh đúng được 1 điểm
1 Số liền sau của 86 447 là: C 86 448
2 Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: C 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716
3 Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là: D 85 875
4 Kết quả của phép trừ 85 371 - 9046 là: A 76 325
5 Nối chữ với số tương ứng:
Phần 2: Làm các bài tập sau:
1 Đặt tính: (2 điểm)
x
2 1
6 1 7
Trang 62(.1đ) Viết số thích hợp
(theo mẫu):
4 giờ Hoặc 16 giờ
3 giờ 20 phút hoặc 15 giờ 20
phút
6 giờ 30 phút hoặc 18 giờ 30
Đạo đức : ( Tiết 33 ) THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ II BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I/ Mục tiêu
- Giúp Hs hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của bản thân trong việc bảo vệ môi trường sống quanh ta.
- Thấy lợi ích của môi trường sống trong lành và có thái độ trước những hành vi làm
ô nhiễm môi trường một cách thường xuyên ở mọi lúc mọi nơi.
- Thực hành bảo vệ môi trường một cách thướng xuyên mọi lúc, mọi nơi.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, nhắc nhở và động viên những người xunh quanh.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Các tình huống.
* HS: Sắm vai.
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hs hát bài hát nói về môi trường
xung quanh chúng ta.
2.Bài cũ: Bảo vệ môi trường (tiết 1)
- Gọi 2 Hs lên trả lời câu hỏi:
+ Ích lợi của môi trường trong lành ?
+ Em đã làm những việc gì để bảo vệ môi trường
?
- Gv nhận xét.
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em tiếp
tục tìm hiểu về bảo vệ môi trường
4 Phát triển các hoạt động.
- HS trả lời
Trang 7* Hoạt động 1: Tìm hiểu và phát hiện những
nơi có môi trường trong lành và nơi bị ô nhiễm.
- Gv nêu yêu cầu: Kể tên những nơi em thấy môi
trường trong lành Những nơi có môi trường
không trong lành (ở khu phố em , ở trường)
( Tranh về công viên, về quang cảnh trường
học , dòng sông ….)
=> Kết luận: Chúng ta cần phải giữ gìn môi
trường trong lành, nhắc nhở và động viên những
người chưa có ý thức về bảo vệ môi trường.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống, sắm vai.
- Gv đưa ra các tình huống.
+ Tình huống 1:
Gia đình bác Nam là hàng xóm của em,
hằng ngày bác thướng xả rác ra đầu ngõ, không
đóng tiền rác Em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2:
Sân trường em có một luống hoa rất đẹp,
các anh chị lớp lớn thường hai hoa để chơi Em
=> Gv chốt ý – kết luận: Chúng ta phải biết
khuyên ngăn, nhắc nhở mọi người xung quanh
phải biết giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Yêu cầu 1 Hs nhắc lại những việc làm cần để
bảo vệ môi trường
- Chuẩn bị bài sau: Các tệ nạn xã hội.
- Nhận xét bài học.
-Hs thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Giải thích rõ yêu cầu.
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung góp ý.
- Hs thảo luận, phân vai, trình bày trước lớp.
Trang 8I Mục tiêu: Giúp HS :
- Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000.
- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a; cột 1 câu b), Bài 4.
II Đồ dùng dạy học: Phiếu thảo luận BT3
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Kiểm tra.
- Nhận xét bài kiểm tra của Hs.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm.
- Gv mời 5 Hs lên bảng viết số và đọc số.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 3:(a; cột 1 câu b)
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em chơi
trò chơi “Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Các nhóm sẽ lên thi làm bài tiếp sức.
Trong thời gian 7 phút, nhóm nào làm xong, đúng
b) Viết các tổng theo mẫu: 4000+600+30+1=4631
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-Các nhóm thi làm bài với nhau -Hs cả lớp nhận xét.
Trang 9Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
2005 ; 2010 ; 2015 ; 2020 ; 2025.
14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; 14 600 ; 14 700.
68 000 ; 68 010 ; 68 020 ; 68 030 ; 68 040
C Tổng kết – dặn dò.:
- HS nhắc lại nội dung tiết học
- Chuẩn bị bài ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000(tt)
trang 170
- Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Hs cả lớp làm bài vào vở.
- 3 Hs lên bảng sửa bài.
- Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Hs cả lớp làm bài vào vở.
- 3 Hs lên bảng sửa bài.
Thủ công ( Tiết 33 ) LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (Tiết 3)
I/ Mục tiêu:
- Biết cách làm quạt giấy tròn.
- Làm được quạt giấy tròn Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ô và chưa đều nhau Quạt có thể chưa tròn.
- HS khéo tay: làm được quạt giấy tròn Các nếp gấp thẳng, phẳng, đều nhau Quạt tròn.
II/ Chuẩn bị: - Lọ hoa mẫu, bìa màu, giấy thủ công, kéo, thước, bút chì, hồ dán III/ Các hoạt động:
1- Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2- Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát giới
thiệu quạt mẫu và các bộ phận của quạt.
+ Nếp gấp – cách gấp, buộc chỉ giống cách
làm quạt giấy đã học ở lớp một.
+ Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối 2
tờ giấy thủ công theo chiều rộng.
Hướng dẫn mẫu.
Bước 1 : Cắt giấy
- Cắt 2 tờ giấy thủ công hình chữ nhật, chiều
dài 24 ô, rộng 16 ô để gấp quạt.
nếp gấp cách đều 1 ô theo chiều rộng cho
đến hết sau đó gấp đôi để lấy dấu giữa.
+ Đặt tờ giấy vừa gấp bôi hồ dán mép 2 tờ
giấy đã gấp vào với nhau dùng chỉ buộc vào
giữa
Bước 3: làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt
Trang 10
Lấy từng tờ giấy làm cán quạt cuộn theo
- Gọi HS nhắc lại các bước.
- Cho HS thực hành Quan sát theo dõi.
- Cho HS trưng bày sản phẩm.
- Nghe – viết đúng bài chính tả: trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Á (BT 2)
- Làm đúng bài tập (3)a/b.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: - Gv mời 2 Hs lên viết các từ ngữ:
vừa vặn, dùi trống, về, dịu giọng,….
- Gv nhận xét.
B Bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đề
2 Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc cho Hs viết bài.
Trang 11- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
3 Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Bài 2.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng nước ngoài.
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân.
- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp.
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3b :
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Chín mọng – mơ mộng – hoạt động – ứ đọng
C Củng cố– dặn dò
- HS nhắc lại 5 nước Đông Nam Á vừa học ,
nhắc lại cách viết tên của 5 nước đó.
-Học sinh viết vào vở.
-Học sinh soát lại bài.
-Cả lớp làm vào vở.
TN-XH :(Tiết 65) CÁC ĐỚI KHÍ HẬU
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
- Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu (HS K - G)
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Kể tên được các đới khí hậu trên Trái
Đất
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong
SGK trang 124, 125 trả lời với bạn các câu hỏi
sau:
+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu
và Nam bán cầu.
+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?
+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến
- 3 HS trả lời
- Học sinh quan sát
+ Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu + Các đới khí hậu từ xích đạo
Trang 12Kết luận : Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu.
Từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam
cực có các đới sau: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chỉ vị trí
các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên
quả địa cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định đường
xích đạo trên quả địa cầu
- Giáo viên xác định trên quả địa cầu 4 đường
ranh giới giữa các đới khí hậu Để xác định 4
đường đó, Giáo viên tìm 4 đường không liền nét
( - - - - ) song song với xích đạo Những đường
đó là: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực
Bắc, vòng cực Nam Sau đó, Giáo viên có thể
dùng phấn hoặc bút màu tô đậm 4 đường đó.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ các đới khí
hậu trên quả địa cầu Ví dụ: Ở Bắc bán cầu, nhiệt
đới nằm giữa đường xích đạo và chí tuyến Bắc.
- Giáo viên giới thiệu hoặc khai thác vốn hiểu
biết của học sinh nhằm giúp học sinh biết đặc
điểm chính của các đới khí hậu
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, cho học
sinh thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Chỉ trên quả địa cầu vị trí của Việt Nam và
cho biết nước ta nằm trong đới khí hậu nào ?
+ Tìm trên quả địa cầu, 3 nước nằm ở mỗi đới
khí hậu nói trên.
- Giáo viên cho học sinh trưng bày các hình ảnh
đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực là nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
- Học sinh trình bày kết quả thảo luận của mình
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh chia nhóm và trả lời theo yêu cầu của Giáo viên + Học sinh trong nhóm lần lượt chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu.
Nhiệt đới: Việt Nam, Malaixia, Êtiopia
Ôn đới: Pháp, Thuỵ Sĩ, Úc.
Hàn đới: Canada, Thuỵ Điển, Phần Lan.
+ Học sinh tập trình bày trong nhóm, kết hợp chỉ trên quả địa cầu và chỉ trên tranh ảnh đã được
Trang 13thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu khác
nhau
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Kết luận : Trên Trái Đất, những nơi càng ở
gần xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng
lạnh Nhiệt đới: thường nóng quanh năm ; ôn
đới: ôn hoà, có đủ 4 mùa ; hàn đới: rất lạnh Ở
hai cực của Trái Đất quanh năm nước đóng băng.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi tìm vị trí các đới khí
- Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
hình vẽ tương tự như hình 1 trong SGK trang
124 nhưng không có màu và 6 dải màu như các
màu trên hình 1 trang 124 SGK
- Khi Giáo viên hô “Bắt đầu”, học sinh trong
nhóm bắt đầu trao đổi với nhau và dán các dải
màu vào hình vẽ.
- Giáo viên cho học sinh trưng bày sản phẩm
của nhóm trước lớp
- Giáo viên cho cả lớp đánh giá kết quả làm việc
của từng nhóm Tuyên dương nhóm làm xong
trước, đúng, đẹp
C Nhận xét – Dặn dò :
- HS nhắc lại nội dung tiết học
- Chuẩn bị bài : Bề mặt Trái Đất.
sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và nhận xét, bổ sung
- Học sinh chia nhóm và trả lời theo yêu cầu của Giáo viên
- Học sinh trong nhóm trao đổi với nhau và dán các dải màu vào hình vẽ
- Học sinh trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC (Tiết 66 ) MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ (trả lời được CH sgk thuộc bài thơ).
II Đồ dùng dạy học: tranh vẽ ( giới thiệu bài )
III Các hoạt động dạy học:
Trang 14A Bài cũ: Cóc kiện trời.
- GV gọi 2 học sinh tiếp kể lại theo lời một nhân
vật của câu chuyện “Cóc kiện trời”.
- Gv nhận xét.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc.
* Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh.
- Gv cho Hs xem tranh.
* Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ.
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.
- YC Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.
- Gv mời 4 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh 4
khổ thơ.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ.
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm
thanh nào ?
+ Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?
- Gv yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại Hs thảo luận
+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ?
- Gv chốt lại:
Lá cọ có hình quạt, có gân lá xòe ra như các
tia nắng nên tác giả thấy giống như mặt trời.
+ Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh”
không? Vì sao?
4 Học thuộc lòng bài thơ.
- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ.
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài
thơ.
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
C Củng cố– dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- Về nhà các em đọc lại cho thuộc hơn nữa và
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Học sinh lắng nghe.
-Hs xem tranh.
-Hs đọc từng dòng.
-Hs đọc từng khổ thơ -Hs giải thích.
-Hs đọc từng câu theo nhóm -Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
-Hs đọc thầm bài thơ:
+Được so sánh với tiếng thác đổ
về, tiếng gió thổi ào ào.
+Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà hơ thấy trời xanh qua từng kẻ lá.
-Hs thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Hs nhận xét.
-Hs phát biểu cá nhân.
(vì lá cọ giống như mặt trời mà
giống như mặt trời,…)
-Hs đọc lại toàn bài thơ.
-Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ.
-4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ -Hs nhận xét.
Trang 15càng yêu thêm cây cọ vì nó có ích cho chúng ta.
- Chuẩn bị bài : Sự tích chú Cuội lên cung trăng.
TOÁN :(163)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (TT)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định.- HS làm được bài 1, 2, 3,5
II Đồ dùng dạy học: ghi sẵn BT5
III Các hoạt động dạy học.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh hai số
với nhau.
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài Cả lớp
-Hs nhận xét bài của bạn.
Trang 16- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
-GV cho hs thi đua viết câu trả lời đúng.
-Gv chốt lại :viết theo thứ tự từ bé đến
-Một em lên bảng sửa bài.
-Hs đoc yêu cầu của bài.
-Các nhóm thi làm bài với nhau.
-Hs cả lớp nhận xét.
-Hs sửa bài vào vở.
LT&C :(Tiết 33) NHÂN HÓA
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1)
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa (BT2)
II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị một vài đoạn văn mẫu ở BT2.
III Các hoạt động dạy học.
- HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn trong bài tập.
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo nhóm.
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của
Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc
Trang 17người, bộ phận của người.
điểm của người.
bộ phận của người.
Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người.
Lá (cây)
gạo
anh em múa, reo, chào
đứng, hát
*Hoạt động 2: Làm bài 2.
Mục đích: Hs biết dùng viết một đoạn văn ngắn
có sử dụng hình ảnh nhân hóa.
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv nhắc nhở Hs: Sử dụng phép nhân hóa khi
viết đoạn văn tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một
vườn cây Đồng thời cần biết thể hiện tình cảm
của mình như gắn bó với thiên nhiên hay có ý
thức BVMT thiên nhiên để câu văn thêm xúc
tích, sinh động và trung thực.
- Gv yêu cầu cả lớp viết bài vào vở.
- Gv gọi vài Hs đứng lên đọc bài viết của mình.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Ví dụ: Trước sân nhà em có một vườn hoa nhỏ
trồng mấy cây hoa phong lan, hoa giấy, hoa
trạng nguyên Ông em thích chăm chút cho vườn
cây này lắm Mấy cây hoa như là con là cháu
ông nên chúng rất tươi tốt Mỗi sáng ông ra
vườn, chúng vẫy những chiếc lá, những cánh
hoa chào đón ông, ôm lấy chân ông Chúng
khoe với ông những cánh hoa trắng muốt, những
cánh hoa hồng nhạt hoặc những chiếc lá đỏ rực.
Còn ông thì đi đâu lâu, khi về là vội vàng ra
ngay vườn hoa như nhớ như thương chúng lắm
vậy!
5 Củng cố – dặn dò.
-Về tập làm lại bài và tập thể hiện tình cảm của
-Hs đọc yêu cầu của đề bài + HS lắng nghe.
-Hs cả lớp làm vào vở -Hs đọc bài viết của mình -Hs nhận xét.
Trang 18mình đối với thiên nhiên vào lời văn.
-Chuẩn bị: Từ ngữ về thiên nhiên Dấu chấm
và dấu phẩy.-Nhận xét tiết học.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cộng trừ nhân chia các số trong phạm vi 100.000
- Biết giải bài toán bằng hai cách.
- HS làm được bài tập 1,2 ,3.
II Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài dạy
III.Các hoạt động dạy học:
-Hs nhận xét.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS cả lớp làm bài vào vở, nêu cách tính
-Hs nhận xét bài của bạn.
-Hs chữa bài đúng vào vở.
-Hs đọc yêu cầu của bài.
-Cả lớp làm bài vào vở.
Trang 19- Gv tóm tắt đề bài Hai Hs lên bảng giải, mỗi
Trang 202 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài
a Hoạt động 1 : Giới thiệu chữ Y hoa
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát.
- Nêu cấu tạo các chữ chữ Y
b Hoạt động 2: HD Hs viết trên bảng con.
* Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: P,
- Gv giới thiệu: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven
biển miền Trung.
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
* Luyện viết câu ứng dụng.
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.
Kính già, già để tuổi cho.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục ngữ
khuyên người ta yêu trẻ em, kính trọng người
già và nói rộng ra là sống tốt với mọi người.
Yêu trẻ thì sẽ được trẻ yêu Trọng người già thì
sẽ đựơc sống lâu như người già Sống tốt với
mọi người thì sẽ được đền đáp.
c Hoạt động 3 Hướng dẫn Hs viết vào vở
d Hoạt động 4 Chấm chữa bài.
- Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để
- Hs quan sát.
- Hs nêu.
- Hs tìm.
- Hs quan sát, lắng nghe.
- Hs viết các chữ vào bảng con.
- Hs đọc: tên riêng: Phú Yên.
Trang 21chữa lại cho đúng.
Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
Chuẩn bị bài: Ôn chữ A, M, N, V.
Nhận xét tiết học.
-Hs nhận xét.
Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2013
Chính tả : ( Nghe - viết ) ( Tiết 66 )
QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI.
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Nghe viết đúng bài chính tả: trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b
II Chuẩn bị: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học.
A Bài cũ: “Cóc kiện trời”.
- Gv mời Hs lên bảng viết tên 5 nước Đông
Nam Á: (Bru – nây, Cam – pu – chia, Đông
Ti - mo, In – đô –nê – xi – a, Lào.)
- Gv mời 2 HS đọc lại bài.
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách
trình bày bài thơ.
+ Đoạn viết có mấy câu ?
+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa.
- Gv hướng dẫn các em viết ra bảng con
những từ dễ viết sai: lúa non, giọt sữa,
phảng phất, hương vị…
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc cho Hs viết bài.
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
* Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 7 – 8 bài).
-Hs lắng nghe.
-Hai Hs đọc lại.
+Có ba câu +Từ ở đầu dòng, đầu đoạn, đầu câu -Yêu cầu các em tự viết ra bảng con những từ các em cho là dễ viết sai.
-Học sinh viết vào vở.
-Học sinh soát lại bài.
-Hs tự chữa bài.
Trang 22- Gv nhận xét bài viết của Hs.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập.
+ Bài tập 2b:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào
- Về xem và tập viết lại từ khó.
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại.
- Hs đọc lại các câu đã hoàn chỉnh.
- Cả lớp chữa bài vào vở.
Toán : ( Tiết 165 )
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 ( tt ).
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- Biết làm tính cộng, trừ, nhân chia (nhẩm, viết)
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân.
- HS làm được BT 1,2,3,4.
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính trong
- 2 HS lên bảng chữa bài.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS cả lớp làm bài vào vở.
-2 Hs lên bảng thi làm sửa bài.
-Hs nhận xét.
Trang 2380.000 – 20.000 – 30.000 = 30.000
b) 3 000 x 2 : 3 = 2 000
4 800 : 8 x 4 = 2 400
4 000 : 5 : 2 = 400
Bài 2: ( Đă t tính rồi tính)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài và nêu
cách tính Cả lớp làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv hỏi Hs: Cách tím số hạng chưa biết,
cách tìm thừa số chưa biết?
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Cả
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv mời 1 Hs lên bảng tóm tắt đề bài.
-Hs chữa bài đúng vào vở.
-Hs đọc yêu cầu của bài.
-Hs trả lời.
-2 Hs lên bảng thi làm bài.
-Cả lớp làm bài vào vở.
-Hs sửa bài đúng vào vở.
-Hs đọc yêu cầu của bài.
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo A lô, Đô rê mon thần thông đây! Để
từ đó biết ghi những ý chính trong câu trả lời của Đô rê mon
Trang 24II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: Kể lại một việc tốt em đã làm để
bảo vệ môi trường.
- Gv gọi 2 Hs đọc lại bài viết của mình.
- Gv nhận xét.
3 Bài mới:
Giới thiệu và nêu vấn đề
a Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm bài.
Bài 1.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv mời 1Hs đọc cà bài “Alô, Đô-rê-mon”.
- Hai Hs đọc theo cách phân vai.
- Gv nhận xét.
b Hoạt động 2: Hs thực hành.
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng hỏi đáp ở mục
a.
- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng hỏi đáp ở mục
b.
- Gv nhận xét.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
Ví dụ: Những loài động vật có nguy cơ tuyệt
chủng ở Việt Nam: sói đỏ, có, gấu chó, gấu
ngựa, hổ, báo hoa mai, tê giác, … các loài
thực vật quý hiếm ở Việt Nam: trầm hương,
trắc, kơ-nia, sâm ngọc linh, tam thất,…
- Các loài động vật quý hiếm trên thế giới:
chim kền kền ỡ Mĩ còn 70 con, cá heo xanh
Nam Cực còn 500 con, gấu Trung Quốc còn
khoảng 700 con.
- Gv mời một số Hs đọc trước lớp kết quả ghi
chép những ý chính trong câu trả lời của
-Hs đọc bài theo cách phân vai.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-Hs trao đổi, phát biểu ý kiến.
-Cả lớp viết bài vào vở.
-Hs trao đổi theo cặp, tập tóm tắt ý chính trong lời Đô-rê-mon ở mục b -Hs viết bài vào vở.
-Hs đọc bài viết của mình.
-Hs nhận xét.
Trang 25Sinh hoạt lớp tuần 33
I Mục tiêu :
- Đánh giá các hoạt động tuần 33
- Triển khai kế hoạch tuần 34
II Nội dung :
Hoạt động 1 : Đánh giá các hoạt động tuần
qua:
GVCN đánh giá và nhận xét :
Về học tập :
- GV nhận xét chung : Trong tuần qua, lớp ta
nhiều bạn học rất sôi nổi, tinh thần tự học ở nhà
rất tốt : Duyên, Bản, Yên, Luân, Hữu Phước,
Ngân, Phương, Phụng, Trúc, Hiếu,
Nề nếp : Trực vệ sinh trường , lớp tương đối
sạch Tổ 2 vệ sinh chưa tốt
- Hầu hết, các em ăn mặc sạch sẽ
- Một số bạn quên mang khăn quàng : Xuân
Hoàng, Thị My, Thiện
Nhận xét, bầu chọn tổ, cá nhân xuất sắc
Hoạt động 2: Nhiệm vụ tuần đến
- Thực hiện kế hoạch học tập tuần 34
- Tiếp tục : Ôn múa hát : Hoa loa kèn và chương
trình rèn luyện Đội viên.
- Ôn tập để chuẩn bị thi cuối học kì II.
- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Thực hiện tốt nội quy của nhà trường : đi học
đúng giờ, đảm bảo đúng tác phong khi đến lớp,
phù hiệu, Logo
- Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt.
- Các tổ trưởng lần lượt nhận xét các hoạt động tuần qua của tổ
- Lớp phó học tập đánh giá thi đua của ban cán sự lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 26- Em Vân và Châu về nhắc bố mẹ đĩng gĩp các
khoản tiền năm học 2010 – 2011
TuÇn 34 Thø hai, ngµy 29 th¸ng 5 n¨m 2013
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
TiÕt 67+ 34 SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I.Mục tiêu :A- Tập đọc :HS -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung bài : + Ca ngợi tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội.Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người.(Trảlời được các câu hỏi trong SGK)
B- Kể chuyện :
-Dựa vào các gợi ý trong SGK, HS kể được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câuchuyện
II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa câu chuyện SGK
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
III – Các hoạt động dạy – học
1/ Bài cũ : Gọi 2-3 em đọc bài Quà của đồng nội và trả lời câu hỏi
a/Giới thiệu bài
- Cho hs quan sát tranh chú Cuội
b/* Luyện đọc :Đọc mẫu toàn bài,
hướng dẫn cách đọc
* Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Cho hs đọc câu
- Cho hs đọc từng đoạn trước lớp
- Cho hs tìm hiểu nghĩa các từ mới
- Cho hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
c/* Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
- Cho hs đọc thầm đoạn 1 và câu
hỏi:
+ Nhờ đâu, chú Cuội phát hiện ra
cây thuốc quý ?
- Cho hs đọc thầm đoạn 2 và câu
hỏi:
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc
gì ?
Nghe giới thiệu
- Quan sát tranh minh họa
- Nghe GV đoc mẫu
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu, nối tiếp đọc từng câu
- Đoc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ mới : tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc thầm từng đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phất hiện racây thuốc quý
- Đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi:
+ Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất
Trang 2717’
+ Thuật lại những việc đã xảy ra với
vợ chú Cuội
- Cho hs đọc thầm đoạn 3 và câu
+ Em tưởng tượng chú Cuội sống
trên cung trăng như thế nào ?
d/*Luyện đọc lại :
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3
- Cho 3 hs nối tiếp nhau đọc đoạn 3
- Cho các nhóm thi đọc
- Cho các nhóm thi đọc phân vai
- Cho 1 hs đọc toàn bài
KỂ CHUYỆN
* Hướng dẫn hs kể chuyện
- Cho 1 hs đọc gợi ý trong SGK
- Mở bảng phụ : gọi 1 em kể mẫu
- Cho hs kể theo từng cặp theo tranh
- Gọi 1 em kể mẫu
- Cho 2 hs nối tiếp nhau kể từng
đoạn
- Gọi 1, 2 hs kể toàn bộ câu chuyện
- Cho cả lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
nhiều người, tronh đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho.+ Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầøu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc bệnh hay quên
- Đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi:
+ Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc…
- Trao đổi rồi cử đại diện trả lời : + Sống trên cung trăng, chú Cuội rất buồn vì nhớ nhà…
- Luyện đọc đoạn 3 theo hướng dẫn của Gv
Nghe GV hướng dẫn
- Các nhóm thi đọc
- Các nhóm thi đọc phân vai
- 1 hs đọc toàn bàiNghe GV nêu nhiệm vụ
- Quan sát tranh và kể theo nhóm
- 1 em kể mẫu đoạn 1: VD :
Ý 1 : Chàng tiều phu : Xưa có 1 chàng tiều phu tốt bụng tên là Cuội sống ở vùng rừng núi nọ
- Kể từng cặp theo tranh
- 1 em kể mẫu
- 2 em nối tiếp nhau kể từng đoạn
- 2 em kể toàn bộ câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay nhất
3/ Hoạt động nối tiếp :2’
- Cho hs nêu ý nghĩa câu chuyện
- Về nhà tiếp tục kể cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
TOÁN
TiÕt166: ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 ( TT)
I- Mục tiêu : - Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000,
trong đo ùcó trường hợp cộng nhiều số
Trang 28- Củng cố về giải toán bằng 2 phép tính.
- Rèn tính chính xác trong khi làm, trình bày sạch sẽ
II- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài 3 2 em lên bảng làm
32’ a/Giới thiệu bài
b/Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1 : Cho hs tự làm bài rồi
chữa bài
- Cho hs nêu cách tính nhẩm
- Nhận xét- đánh giá
Bài 2 : Cho hs tự đặt tính rồi tính
2 em lên bảng làm, lớp làm vào
bảng con
- Nhận xét sửa sai
Bài 3 : Cho hs đọc đề, gọi 2em
lên bảng làm, lớp làm vào vở
Nhận xét - cho điểm
Bài 4 : Cho HS tự làm bài
gọi 2 em lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở
- Nhận xét – chữa bài
Bài 1 : Nêu miệng, nêu cách nhẩm
a) 3000 + 2000 x 2 = 7000 ( 3000 + 2000 ) x 2 = 12000b) 14000 – 8000 : 2 = 10000 ( 14000 – 8000 ) : 2 = 3000
Bài 2 : 2 em lên bảng làm, lớp vào bảng
con
998 5749 10712 4+ 5002 x 4 27 2678
6000 22996 31 32
Giải : Đã bán số lí dầu là :
6450 : 3 = 2150 ( l) Còn lại số lít dầu là :
6450 – 2150 = 4300 ( l) Đáp số : 4300 lít
Bài 4 : 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
26 21
x 3 x 4
978 44 Nghe nhận xét
Trang 293/Hoạt động nối tiếp:2’
- Nhận xét tiết học
- về nhà xem lại bài
ĐẠO ĐỨC
TiÕt 34: ÔN TẬP CUỐI NĂM
I- Mục tiêu :
- Hs nắm được các chuẩn mực hành vi đặc điểm đã học
- Hs có thái độ, kĩ năng và hành vi ứng xử đúng trong các tình huống
II- Chuẩn bị:
III- Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định: Điểm danh
2 Bài cũ : 5’ Em đã làm gì để bảo vệ môi trường?
3 Bài mới:
1’
25’
a/Giáo viên giới thiệu bài
b/- Giáo viên gọi hs nêu
các bài đạo đức đã học
trong chương trình lớp 3
- Giáo viên ghi lên bảng
- Giáo viên nêu 1 số câu
hỏi để hs trả lời
- Giáo viên chốt ý chính
của mỗi bài
1 Kính yêu Bác Hồ
2 Giữ lời hứa
3 Tự làm lấy việc của mình
4 Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
5 Chia sẻ buồn vui cùng bạn
6 Tích cực tham gia việc trường, việc lớp…
7 Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
8 Biết ơn thương binh, liệt sĩ
9 Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
10 Tôn trọng khách nước ngoài
11 Tôn trọng đám tang
12 Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
13 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
14 Chăm sóc cây trồng và vật nuôi
3/ Hoạt động nối tiếp :2’
- Nhận xét tiết học
+ Về nhà ôn bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Thø ba ngµy 10 th¸ng 5 n¨m 2011
TOÁN
TiÕt 167: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG
I- Mục tiêu : Hs : - Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học ( độ dài,
khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam )