1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 5 T 28

34 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu cụ thể - GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GV hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm ví dụ mi

Trang 1

2 Ôn tập về cấu tạo câu (Câu đơn – câu ghép), tìm đúng các vị dụ minh họa về các kiểu cấu tạo câu Điền đúng bảng tổng kết (BT2).

3 H khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những

từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai

(18 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) HS bốc thăm (14 phiếu ghi tên các bài tập đọc : Người công dân số Một (phần 1 và 2), Thái sư Trần Thủ Độ, Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng, Trí dũng song toàn, Tiếng rao đêm, Lập làng giữ biển, Phân xử tài tình, Luật tục xưa của người Ê-đê, Phong cảnh đền Hùng, Nghĩa thầy trò, Hội thổi cơm thi

ở Đồng Vân, Tranh lang Hồ) ; (4 phiếu ghi tên các bài tập đọc HTL : Cao Bằng, Chú đi tuần, Cửa sông, Đất nước).

- Kẻ sẵn bảng bài tập 2, trang 100 SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong lớp)

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại khoảng 1- 2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) và trả lời câu hỏi

3 Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Bài tập yêu cầu gì ?

( Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu cụ thể )

- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GV

hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu

- HS làm bài cá nhân, 2 HS làm phiếu lớn

- Những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét

GV khen ngợi HS làm bài đúng

- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ lần lượt cho từng kiểu câu Cả lớp và GV nhận xét nhanh, theo thứ tự

+ Câu đơn : Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh

+ Câu ghép không dùng từ nối : Lòng sộng rộng, nước xanh trong

+ Câu ghép dùng quan hệ từ : Súng kíp của ta mới … thì súng của họ ….phát.

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng : Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.

4 Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

Trang 2

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên giải các bài toán trong VBT

- Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán cho biết quãng đường dài 135 km Ô tô đi hết quãng đường đó trong 3 giờ,

xe máy đi hết quãng đường trong 4 giờ 30 phút.

- Bài toán yêu cầu gì ?

+ Bài toán yêu cầu em tính xem trong mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy được bao

- Để tính vận tốc của xe máy chúng ta làm thế nào ?

- Bài tập yêu cầu em tính vận tốc của xe máy theo đơn vị nào ?

( Bài tập yêu cầu chúng ta tính vận tốc của xe máy theo đơn vị là km /giờ )

- Vậy quãng đường và thời gian phải tính theo đơn vị nào mới phù hợp

( Quãng đường phải tính theo km, thời gian phải tính theo giờ)

- HS làm bài , 1 HS làm bảng lớp

Giải

1250m = 1,25 km

2 phút = 1/30 giờVận tốc của xe máy là:

1,25 : 1/ 30 = 37,5 (km / giờ) Đáp số: 37,5 km/giờ

Bài 3:

- HS đọc bài toán

Trang 3

- Gv yêu cầu HS tính tương tự như bài 2, hoặc các em có thể tính vận tốc theo đơn vị km/giờ rồi sau đó mới chuyển về đơn vị m /phút.

9000 : 60 = 150 (m /phút) Đáp số : 150 m/phút

Bài 4:

HS giải bài toán

72 km = 72000m

1 giờ = 60 phútVận tốc bơi của heo tính theo m /phút là:

72000 : 60 = 1200 (m/phút)Thời gian cá heo bơi 2400m là

1.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu như tiết 1)

2.Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu : làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2 – 100

II -ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

- Hai tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2

III -CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Kiểm tra tập đọc HTL ( khoảng hơn 1/5 số HS trong lớp) , thực hiện như tiết 1.

3.Bài tập.

Bài 2:

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc lần lượt từng câu văn, làm bài vào vở GV phát riêng bút dạ và giấy đã viết nội dung bài cho 2 HS

- HS tiếp nối nhau đọc câu văn của mình GV nhận xét nhanh

- Những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sữa chữa, kết luận những HS làm bài đúng:

a) Tuy máy móc của chiếc đồng nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy / chúng rất quan trọng / đồng hồ sẽ không chạy nếu không có chúng

Trang 4

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thìchiếc đồng hồ sẽ hỏng / chiếc đồng hồ sẽ chạy không chính xác/ chiếc đồng hồ sẽ không hoạt động.

c) Câu chuyên trên nêu một quy tắc sống trong xã hội là : "Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người."

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 3

-a&b -Đạo đức KỂ CHUYỆN NHỮNG TẤM GƯƠNG YÊU NƯỚC

YÊU HOÀ BÌNH CỦA THIẾU NHI

I MỤC TIÊU.

Giúp HS:

- Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức LHQ và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này

- Có thái độ tôn trọng các cơ quan LHQ đang làm việc tại nước ta

- H khá, giỏi : kể được một số việc làm của các cơ quan LHQ ở Việt Nam hoặc ở địa phương

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thông tin tham khảo ở phần phụ lục

III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC

+ 1 HS đọc to các thông tin trang 40, 41cho cả lớp nghe và thảo luận

Phiếu thảo luận nhómHãy điền thông tin vào chỗ

Tổ chức các hoạt động nhằm mục đích

Ngày gia nhậpLHQ

Là thành viên thứ

Các tổ chức của LHQ ở nước ta để

Trụ sở chính

đặt tại

Ngày 20/11/1989 thông qua công ước quốc tế về

Trang 5

+ Các hoạt động của tổ chức LHQ có ý nghĩa gì ?

( nhằm bảo vệ hòa bình công bằng và tiến bộ xã hội)

+ Việt Nam có liên quan thế nào với tổ chức LHQ

( Việt Nam là một thành viên của LHQ )

+ Là thành viên của LHQ chúng ta phải có thái độ như thế nào với các cơ quanvà hoạt độngcủa LHQ tại VN ?

- Em hãy nêu những hiểu biết của em về LHQ và tổ chức LHQ tại VN ?

GV kết luận: - Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay.

- Từ khi thành lập, LHQ đã có nhiều hoạt động vì hòa bình, công bằng và tiến bộ xã hội Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc.

Hoạt động 2: BÀY TỎ THÁI ĐỘ.(BT1- SGK)

- HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong bài tập 1

- Đại diện các nhóm trình bày - các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Các ý kiến (c), (d) là đúng Các ý kiến (a), (b),(đ) là sai

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian Hoàn thànhcác bài tập 1, 2 SGK – 144, và luyện thêm bài 3,4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Bài cũ :

- HS nhắc lại công thức tính thời gian, quãng đường, vận tốc

- 2 HS làm bài tập trong VBT, lớp theo dõi, nhận xét

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn giải bài toán về hai chuyển động ngược chiều trong cùng một thời

gian

Bài 1a :

a.GV gọi HS đọc bài tập 1a

GV hướng dẫn HS tìm hiểu có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán, chuyểnđộng cùng chiều hay ngược chiều nhau ?

( Trên đoạn đường AB có 2 xe đang đi ngược chiều nhau)

Trang 6

b.GV vẽ sơ đồ :

180 km

- Em hãy nêu vận tốc của hai xe.

- Khi nào thì ô tô và xe máy gặp nhau ?

( Khi ô tô và xe máy đi hết quãng đường AB từ hai chiều ngược lại)

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là bao nhiêu km ?

( 54 + 36 = 90 (km))

- Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km ?

( Sau 180 : 90 = 2 thì hai xe đi hết quãng đường AB từ hai chiều ngược lại và gặpnhau)

- Em hãy nêu lại các bước tính thời gian để ô tô gặp xe máy ?

- HS làm vở nháp, 1 HS HS lên bảng

Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là :

54 + 36 = 90 (km)Thời gian để ô tô gặp xe máy là:

180 : 90 = 2 ( giờ)

• GV nêu câu hỏi:

+ Quãng đường cả hai xe đi được sau mỗi giờ như thế nào với vận tốc của hai xe ?

( Chính là tổng vận tốc của hai xe )

+ Nêu ý nghĩa của 180 km và 90 trong bài toán ?

( 180 km là quãng đường AB, 90 là tổng vận tốc của hai xe)

+ Qua cách tính thời gian trong bài trên, hãy nêu quy tắc tính thời gian của hai chuyển động ngược chiều nhau.

( Ta lấy quãng đường chia cho tổng vận tốc của hai chuyển động)

- H đọc bài toán và tự làm bài

Thời gian đi của ca nô là :

11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

3 giờ 45 phút = 3,75 giờQuãng đường đi được của ca nô là :

Trang 7

- GV lưu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng đường theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốctheo m / phút

Cách 1 : 15 km = 15000m

Vận tốc chạy của ngựa là :

15000 : 20 = 750 (m / phút)Cách 2 : Vận tốc chạy của ngựa là :

15 : 20 =0,75 (km / phút)0,75 km / phút = 750 m/ phút

Bài 4 :

- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách làm bài toán

- HS làm bài vào vở GV gọi HS đọc bài giải, GV nhận xét bài làm của HS

* Gợi ý : Tính quãng đường đi trong 2 giờ 30 phút với vận tốc 42 km / giờ

Lấy quãng đường trừ đi quãng đường đã đi

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điển tạp đọc và HTL (yêu cầu như tiết 1)

2 Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa của bài "Tình yêu quê", tìm được các câu ghép; từ ngữ

được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn ( BT2 – 101)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

- Bút dạ và một tờ phiếu viết (rời) 5 câu ghép của bài Tình quê hương Để GV phân

tích - BT2c

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1.

3 Bài tập 2

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2 : HS1 đọc bài Tình quê hương và chú giải

từ ngữ khó (con da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều) ; HS2 đọc các câu hỏi.

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ trao đổi cùng bạn

- GV giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập (hoặc để HS điều kiển):

+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

( đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ nhớ thương mãnh liệt, day dứt)

+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?

( Những kỷ niện tuổi thơ đã gắn bó tác giả với quê hương.)

+ Tìm các câu ghép trong bài văn

( Bài văn có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.)

- GV cùng HS phân tích các vế của từng câu ghép :

1 Làng quê tôi ©/ đã khuất hẳn(v) / nhưng tôi© / vẫn đăm đắm nhìn theo(v)…

Trang 8

+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài

HS đọc câu hỏi 4- một HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kiên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ thay thế từ ngữ)

* Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu : HS đọc thầm bài văn, tìm các

từ ngữ được lặp lại ; phát biểu ý kiến GV nhận xét Cuối cùng, GV dán lên bảng tờ giấy

phô tô bài Tình quê hương, mời một HS có lời giải đúng lên bảng gạch dưới các từ ngữ được dùng lặp lại trong bài.Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các từ tôi, mảnh đất được lặp

lại nhiều lần trong bài văn có tác dụng liên kết câu

* Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu : 1HS giỏi lên bảng gạch dưới các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu trên tờ giấy đã phô tô bài văn, lớp nhận xét, kết luận:

Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu2) thay cho làng quê tôi (câu1)

Đoạn 2:

mảnh đất quê hương (câu 3) thay thế cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)

mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)

1 Giới thiệu bài.

Cũng như thực vật, động vật cũng cần phải sinh sản để bảo tồn nòi giống, Vậy độngvật sinh sản có gì khác thực vật, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự sinh sản của độngvật

2 Các hoạt động.

Hoạt động 1: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

Thảo luận cả lớp: HS đọc mục bạn cần biết SGK /112 trả lời câu hỏi:

+ ? Đa số động vật được chia làm mấy giống? Đó là những giống nào?

+ ? Cơ quan nào của động vật giúp chúng ta phân biệt được giống đực, giống cái.+ ? Hiện tựơng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?

+ ? Kết quả của sự thụ tinh là gì? Hợp tử phát triển thành gì?

+ ? Cơ thể mới của động vật có đặc điểm gì ?

Trang 9

+ Động vật có những cách sinh sản nào ?

- HS trả lời - HS khác bổ sung – HS tổng kết pồân vừa tìm hiểu

GV ghi kết luận:

Động vật

Giống đực Giống cái

Cơ quan sinh dục đực Cơ quan sinh dục cái

Sự thụ tinhHợp tử

Cơ thể mới

Hoạt động 2: CÁC CÁCH SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT.

- Động vật sinh sản bằng cách nào ?

( Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con)

- HS làm việc theo cặp, ghi vào phiếu:

+ Quan sát hình 112 SGK nói với nhau:

+ Con nào nở ra từ trứng con nào đẻ thành con

- Nối tiếp nhau lên bảng viết tên động vật: Động vật đẻ trứng, động vật đẻ

- Sau 5 phút nhóm nào viết được nhiều và đúng, nhóm đó thắng

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (yêu cầu như tiết 1).

2 Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong chín tuần đầu học kỳ II Nêu đượcdàn ý của một trong những bài văn miêu tả trên ; nêu chi tiết hoặc câu văn HS yêu thích ; giải thích được lý do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó.(BT2 – 102)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bút dạ và 5 - 6 tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2

Trang 10

- Ba tờ phiếu khổ to - mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miêu tả: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơn thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1.

3.Bài tập.

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài; mở mục lục sách tìm nhanh tên các bài đọc là văn miêu tả

từ tuần 19 - 27

- HS phát biểu GV nhận xét: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của học

kỳ II: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.

Bài tập 3 :

- HS đọc yêu cầu của bài

- Một HS tiếp nối nhau cho biết các em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào (bài Phong cảnh đền Hùng hoặc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ)

- HS viết dàn ý của bài văn vào vở GV phát riêng bút dạ và giấy cho 3 HS - chọn những HS viết những dàn ý cho những bài miêu tả khác nhau

- GV mời 3 HS làm bài trên giấy có dàn ý tốt dán bài lên bảng lớp, trình bày; sau đó trả lời miệng về chi tiết hoặc câu văn các em thích Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý của từng bài văn; bình chọn bạn làm bài tốt nhất

* Ví dụ : Bài hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

- Mở bài : Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở ĐồngVân ( MB trực tiếp)

- Thân bài : + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm

+ Hoạt động nấu cơm

- Kết bài : Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt giải ( KB không mở rộng)

3 Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà viết lại hoàn chỉnh dàn ý của bài văn miêu tả đã chọn; chuẩn bị ôn tập tiết 5 (quan sát một cụ già để viết được đoạn văn ngắn tả ngoại hình của một cụ già)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Giới thiệu bài:

Trang 11

GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2.Nghe - Viết

* Tìm hiểu nội dung bài văn

- 2 H đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nước chè Cả lớp theo dõi trong SGK – 102.

- HS đọc thầm lại bài chính tả, nêu nội dung chính của bài viết

( Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới cây bàng)

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS đọc thầm lại bài chính tả, phát hiện từ khó viết :

(VD: tuổi già, tuồng chèo ).

- Một HS đọc yêu cầu của bài

+ Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè? ( Tả ngoại hình.)

+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?

( Tả tuổi của bà.)

+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bắng cách nào?

(Bằng cách so sánh với cây bàng già; để tả mái tóc bạc trắng.)

GV: + Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu.

+ Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2, 3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật VD: Bài bà tôi (Tiếng việt 5, tập 1) có đoạn tả mái tóc của bà; có đoạn tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt cuả bà

+ Bài tập yêu cầu các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngọai hình của một cụ già mà em biết (một cụ ông hoặc cụ bà) - em nên viết đoạn văn tả một vài đặc điểm tiêu biểu của nhân vật

- HS làm bài vào VBT

- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm một

số đoạn viết hay

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn viết; những HS chưa kiểm tra TĐ, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc để kiểm tra lấy điểm trong tiết 6

Trang 12

- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều đuổi nhau.

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian; chuyển đổi các đơn vị trong toán chuyển động Hoàn thành các bài tập 1, 2 SGK – 145, và luyệ thêm bài 3

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A.Bài cũ:

HS nhắc lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.Viết công thức tính: V, S, T

2 H chữa bài tập 1, 2 (144), ( Hóa, Hương)

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn giải bài toán về chuyển động cùng chiều đuổi nhau.

Bài 1a:

- GV treo bảng phụ có ghi bài toán

- HS đọc bài tập 1a - trả lời câu hỏi: Có mấy chuyển động đồng thời, chuyển động cùng chiều hay ngược chiều ?

GV: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó

xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp

- Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu km ?

( Khoảng cách ban đầu giữa hai xe là 48 km )

- Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe máy và xe đạp là bao nhiêu km ?

( Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe máy và xe đạp là 0 km)

GV: Như vậy thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp chính là thời gian để khoảng cách hai

xe rút ngắn từ 48 xuống còn 0 km )

- Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp bao nhiêu km ?

GV: vừa chỉ sơ đồ vừa giảng: Vì xe máy mỗi giờ đi được 36 km mà xe đạp chỉ đi được 12

km Tính thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp

- HS làm bài vào vở - 1 H lên bảng làm bài

* Phần b làm tương tự phần a.

+ Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp ? ( 36 km)

+ Sau mỗi giờ xe máy cách xe đạp ? ( 24 km)

+ Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp ? ( 1 giờ)

Bài 2 :

- HS đọc yêu cầu của bài, nêu cách làm

- HS làm bài vào vở - 1HS làm bài ở bảng lớp - lớp nhận xét bài làm của bạn

Bài 3:

- HSđọc yêu cầu của bài

GV gợi ý:

+ Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao nhiêu km ?

+ Xe máy đã đi được bao nhiêu thời gian, vận tốc của xe máy là bao nhiêu ?

+ Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy bao nhiêu km ?

+ Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy ?

+ Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ? (Giờ ô tô lúc khởi hành cộng với thời gian ô tô

đi để đuổi kịp xe máy.)

Bài giảiThời gian xe máy đi trước ô tô là:

11giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Trang 13

Đến 11 giờ7 phút xe máy đã đi được quãng đường(AB) là:

36 x 2,5 = 90(km)Vậy lúc 11 giờ 7phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy:

90 : 18 =5(giờ)

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu như tiết 1)

2 Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu: Biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết câu trong những VD đã cho theo yêu cầu của BT2 – 103

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL (như tiết 1)

- Ba tờ giấy khổ to phô tô 3 đoạn văn ở BT2 (đánh số thứ tự các câu văn)

Giấy khổ to viết về ba kiểu liên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ, cách thay thế từ ngữ, cách dùng từ ngữ nối-Tiếng việt 5, tập hai, tr.71,76,97)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HTL (số HS còn lại): Thực hiện như tiết 1.

3 Hướng dẫn làm bài tập.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2

- GV nhắc HS chú ý: Sau khi điền từ thích hợp với mối ô trống, các em cần xác định

đó là kiên kết câu theo cách nào

- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ, làm bài vào vở, một số HS làm bài trên bảng phụ

- HS gắn bảng phụ, lớp nhận xét

* Các từ cần điền : Nhưng – nối câu 3 với câu 2.

Chúng - ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1.

Nắng - ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2.

Chị - ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.

Chị - ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6

Trang 14

- Biết ngày 30 – 4 – 1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất :

+ Ngày 26 – 4 – 1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố

+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện

- Hiệp định Pa – ri về Việt Nam được kí kết vào ngày tháng năm nào ? Ở đâu ?

- Vì sao Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa – ri ?

- Hãy nêu những nội dung cơ bản của hiệp định Pa – ri

B Bài mới.

1.Giới thiệu bài.

- Ngày 3 - 4 – 1975 là ngày lễ kỉ niệm gì của đất nước ?

2.Các hoạt động.

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

GV nêu nhiệm vụ bài học:

- Nắm được sơ lược cuộc tổng tiến công mùa xuân 1975

- Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra như thế nào?

- Ý nghĩa của chiến dịch lịch sử HỒ CHÍ MINH

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

KHÁI QUÁT VỀ CUỘC TỔNG TIẾN CÔNG NỔI DẠY MÙA XUÂN 1975

- Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa – ri ?

(Chính quyền Sài Gòn thất bại liên tiếp trên chiến trường miền Nam và trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh )

* GV treo bản đồ và giới thiệu khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975: Bắt đầu từ ngày 4-3-1975 Ngày 10-3 ta tấn công Buôn Ma Thuột, Tây nguyên đã được giảiphóng Ngày 25 –3 ta giải phóng Huế, ngày 29-3 giải phóng Đà Nẵng Ngày 9- 4 ta tấn công vào Xuân Lộc, cửa ngõ Sài Gòn Như vậy là chỉ sau 40 ngày ta đã giải phóng được cả Tây nguyên và miền Trung Đúng 17 giờ ngày 26 – 4 –1975, chiến dịch HCM lịch sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu

Hoạt động 3: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH LỊCH SỬ

VÀ CUỘC TIẾN CÔNG VÀO DINH ĐỘC LẬP

- Làm việc theo nhóm đôi trả lời câu hỏi:

Trang 15

+ Quân ta tiến công vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến công ? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm

vụ gì ?

+ Thuật lại cảnh xe tăng ta tiến vào Dinh Độc lập

+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả , các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

- Lớp trao đổi trả lời câu hỏi:

+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì ?

( chứng tỏ quân địch đã thua cuộc và cách mạng đã thành công )

+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô điều kiện ?

+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng là thời khắc nào ?

(Là 11 giờ 30 phút ngày 30 - 4 - 1975)

Hoạt động 4 : Ý NGHĨA CỦA CHIẾN DỊCH LỊCH SỬ HỒ CHÍ MINH

Thảo luận nhóm đôi

- Là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc ( như Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa, Điện Biên Phủ)

- Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh Từ đây hai miền Nam Bắc được thống nhất

3 Củng cố,dặn dò

- GV nêu lại nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc Nhấn mạnh ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- HS kể về con người, sự việc trong đại thắng mùa xuân 1975( gắn với quê hương)

Dặn HS xem trước bài 27 : Hoàn thành thống nhất đất nước

Thứ 6 / 22/ 3 / 2013

Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

- Biết xác định phân số bằng trực giác ; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân

số không cùng mẫu số Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3 (a,b), 4 SGK – 148, và luyện thêmbài 5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV tổ chức, hướng dẫn cho HS làm bài rồi chữa các bài tập Chẳng hạn:

Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài HS đọc các phân số mới viết được.

Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải nhận đươc phân

số tối giản, do đ? nên ttm xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số lớn nhất nào Chẳnghạn, với phân số 1

8 ta thấy:

- 18 chia hết cho 2, 3, 6, 9, 18

- 24 chia hết cho 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24

Trang 16

- 18 và 24 cùng chia hết cho 2, 3, 6 trong đó 6 là số lớn nhất.

Vậy: 18=18 : 6 = 3

24 24 : 6 4

Bài 3 : HS tự làm rồi chữa bài.

Khi HS chữa bài, GV nên giúp HS tìm (MSC) bé nhất Chẳng hạn: Để tìm MSC củacác phân số 5

12 và 11

36 , bình thường ta chỉ việc lấy tích của 12 x 36, nhưng nếu nhận xét thìthấy 36 : 12 = 3, tức là 12 x 3 = 36, do đó nếu chọn 36 là MSC thì việc quy đồng mẫu sốhai phân số 5

Bài 4 : Khi chữa bài nên cho HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số hoặc

không cùng mẫu số; hai phân số có tử số bằng nhau

Bài 5 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài HS có thể nêu các cách khác nhau để tìm phân

số thích hợp, chẳng hạn có thể làm bài như sau:

Trên hình vẽ ta thấy đoạn thẳng từ vạch 0 đến vạch 1 được chia thành 6 phần bằng nhau, vạch 1

+ Diện tích: 474 573,7 ha

+ Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu :

- Địa hình: Nghiêng từ tây sang đông, chia làm 5 vùng Vùng núi- vùng đồi -

vùngđồng bằng,- vùng thung lũng- vùng cồn cát ven biển Địa hình bị chia cắt mạnh bởi nhiều đồi núi sông suối và đầm phá dày đặc Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, bị phân hoá thành các vùng trũng theo lưu vực các con sông Vùng núi phía tây có sườn dốc, lộ đá góc nhọn, lượn sóng Phía đông toàn bãi cáct, cồn cát

- Khí hậu thuộc khí hậu miền Bắc nóng ẩm gió mùa, mùa hè có gió phơn Tây nam khô nóng, ít mưa Là vùng chuyển tiếp giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

+ Sử dụng lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ tỉnh Quảng Trị

+ Chỉ và đọc tên một số đồng bằng , sông, trên bản đồ, lược đồ

Trang 17

* H khá, giỏi : Giải thích nguyên nhân Quảng Trị là vùng chuyển tiếpkhí hậu giữa miền bắc và miền Nam.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ hoặc lược đồ Quảng Trị Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tranh ảnh về thiên nhiên Q.Trị

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ :

- Nêu vị trí giới hạn, diện tích của châu Mĩ

- Nêu đặc điểm tự nhiên châu mĩ

- Nêu đặc điểm khí hậu châu Mĩ

+ Quan sát bản đồ, cho biết Quảng Trị tiếp giáp với những địa phương nào ?

- Cho biết diện tích của tỉnh Quảng trị là bao nhiêu ha?

* Lớp nhận xét bổ sung

Kết luận: Quảng Trị : nằm ở Bắc miền Trung Phía bắc giáp tỉnh Quảng Bình,

Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân lào, nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, đông giáp biển Đông Ngoài khơi có đảo Cồn Cỏ rộng 4km 2 , Cách bờ biển huyện Vĩnh Linh khoảng 30 km.

+ Diện tích: 474 573,7 ha.

2.Đặc điểm tự nhiên

*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 1 :: HS trong nhóm quan sát bản đồ và đọc tài liệu rồi thảo luận :

- Đặc điểm địa hình Quảng Trị

- Nhận xét về địa hình có gì đặc biệt so với các tỉnh khác ở miền Bắc

- Nêu tên và chỉ trên bản đồ :

+ Các dãy núi Trường Sơn

+ Các đồng bằng của tỉnh ( Sông Hiền Lương, Sông Hiếu, Sông Mĩ Chánh)

+ Các con sông lớn ở Quảng trị

Bước 2 :

- Đại diện nhóm trình bày

- HS khác bổ sung

- Kết luận: Địa hình: Nghiêng từ tây sang đông, chia làm 5 vùng Vùng

núi-vùng đồi - núi-vùngđồng bằng,- núi-vùng thung lũng- núi-vùng cồn cát ven biển Địa hình

bị chia cắt mạnh bởi nhiều đồi núi sông suối và đầm phá dày đặc Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, bị phân hoá thành các vùng trũng theo lưu vực các con sông Vùng núi phía tây có sườn dốc, lộ đá góc nhọn, lượn sóng Phía đông toàn bãi cáct, cồn cát.

*Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

Ngày đăng: 26/01/2015, 08:00

Xem thêm

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w