“Quả có chuyện như vậy” -Cho HS đọc bài một lượt -Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?. + Trong câu văn đã cho, không thay thế từ công dân bằng từ
Trang 1TUẦN 20: Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010
Tập đoc THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I-MỤC TIÊU :
1-Biết đọc diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
2-Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện : thái sư, câu dương, hiệu, quán hiệu
Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ -một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
II-ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai trích đoạn kịch (P2)
-Trả lời câu hỏi nội dung
Mỗi nhóm 4 HS đọc phân vai và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét, cho điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
2-Luyện đọc
* HĐ1 : Gọi HS đọc diễn cảm bài văn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ ông mới tha cho”
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến ”thưởng cho”
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
* HĐ2 -Cho HS đọc đoạn nối tiếp -HS nối tiếp đọc đoạn lượt 1
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : Linh Từ Quốc
Mẫu, kiệu, chuyên quyền, cho HS đọc đoạn tiếp
lượt 2 + giải nghĩa từ
-HS luyện đọc từ ngữ khó đọc
* HĐ 3 : Cho HS đọc trong nhóm -HS luyện đọc nhóm 3
-GV cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
3-Tìm hiểu bài
-Khi có nguời muốn xin chưa câu đương, Trần Thủ
Độ đã làm gì ? -Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu người đó phải chặt một ngón chân để phân biệt với những câu
đương khác
-Theo em cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý gì ? -HS trả lời
-GV chốt lại ý : răn đe những kẻ có ý định mua quan
bán tước, làm rối loạn phép nước của Trần Thủ Độ
* Đoạn 2: -Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 -HS đọc và trả lời câu hỏi
-Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử
lý ra sao ? -Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy việc làm của người quân hiệu đúng nên ông không trách móc mà
còn thưởng cho vàng bạc
-GV chốt ý : Các phân xử nghiêm minh của Trần Thủ
Độ
* Đoạn 3 -Cho HS đọc thầm đoạn 3 -Đọc thầm, trả lời câu hỏi
H :Khi biết có viên quan tâm với vua rằng mình
chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ? -Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho vị quan dám nói thẳng “Quả có chuyện như vậy” -Cho HS đọc bài một lượt
-Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy
ông là người như thế nào ?
-HS đọc, trả lời
Trang 2-GV chốt ý nghĩa câu chuyện *Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ -một người cư xử
gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
4-Đọc diễn cảm
-GV đưa bảng phụ ghi đoạn 3 và hướng dẫn đọc
-Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc -HS đọc phân vai : người dẫn chuyện, viên quan,
vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4)
5-Củng cố, dặn dò -GV nhận xét tiết học
Toán
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Biết tính chu vi hình tròn , tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi hình tèon đó.
II/ Đồ dùng dạy học: -Bảng nhóm, bút dạ.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt đồng của GV
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình
tròn - Chấm một số VBT
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1: Tính chu vi hình tròn
- HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu – Rút qui tắc tính đường kình và
bán kính hình tròn
d = C : 3,14 ; r = C : 3,14 : 2 hoặc r = C : ( 2 x
3,14 )
-Cho HS làm vào vở
-Cho HS đổi vở, chấm chéo
*Bài tập 3: Luyện thêm câu b) cho HS
-1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào vở, 1 HS làm trên bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4: Luyện thêm cho HS
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS khoanh vào SGK bằng bút chì
-Mời 1 HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
Hoạt động của HS
*Kết quả:
a) 56,52 m b) 27,632dm c) 15,7cm
*Bài giải:
a) d = 5 m b) r = 3 dm
*Bài giải:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m) b) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng thì người đó đi được số mét là:
2,041 x 10 = 20,41 (m) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng thì người đó đi được số mét là:
2,041 x 100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041 m b) 20,41 m ; 204,1m
*Kết quả:
Khoanh vào D
Trang 33-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức
vừa luyện tập
Chính tả Nghe -viết : CÁNH CAM LẠC MẸ
I-MỤC TIÊU : -Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ
-Làm được BT2a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II-ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC :
-Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
-Bút dạ + 5 tờ phiếu đã photo bài tập cần làm
III-HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra 3 HS GV đọc 3 từ ngữ trong đó có tiếng
chứa r/d/gi
-3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
VD : -dành dụm, giấc ngủ, ra rả
-GV nhận xét -nhận xét
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài mới
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2-Viết chính tả
* HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả
-Gọi HS đọc bài chính tả một lượt -HS đọc , cả lớp lắng nghe
H : Bài chính tả cho em biết điều gì ? -Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương
của bạn bè -Viết từ khó : vườn hoang, nhạt nắng, khản đặc -Phân tích, luyện viết từ khó trên bảng con
-Nêu trình bày bài viết
* HĐ 2 : GV đọc -HS viết
-GV đọc từng dòng thơ (mỗi dòng đọc 2 lần) -HS viết chính tả
* HĐ 3 : Chấm, chữa bài
-GV đọc toàn bài một lượt -HS tự rà soát lỗi
-Chấm 5 -7 bài -HS đổi vở cho nhau sửa lỗi (ghi ra lề trang vở) -GV nhận xét chung
3-Làm BT chính tả
* Câu a
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
+ Các em đọc truyện
+ Chọn r, d hoặc gi để điền vào chỗ trống sao cho
đúng
-Cho HS làm việc Gv treo bảng phụ chuẩn bị sẵn bài
tập -1 HS làm bài trên bảng phụ.-Cả lớp làm vào giấy nháp
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng -Lớp nhận xét
+ Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống: ra, giữa,
dòng, rò, ra, duy, ra, giấy, giận, rồi
* Câu b : Tương tự câu a
Kết quả đúng : đông, khô, hốc, gõ, ló, trong, hồi,
tròn, một
4-Củng cố, dặn dò
Trang 4-GV nhận xét tiết học -HS lắng nghe
-Dặn HS nhớ viết chính tả những tiếng có r/d/ gi
hoặc o, ô; nhớ câu chuyện vuui về kể cho người thân
nghe
Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN
I-MỤC TIÊU :
-Hiểu nghĩa của từ công dân(BT1); xếp được một số từ chứa tiêng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu
của BT2; nắm được một số từ đồng nghiã với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3,4)
II-ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC :
-Photo một vài trang từ điển liên quan đến nội dung bài học
-Bút dạ + giấy kẻ bảng phân loại -Bảng phụ
III-HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra 2 HS
-Gv nhận xét, cho điểm
-HS đọc đoạn văn đã viết ở tiết trước, chỉ rõ câu ghép và cách nối các về câu ghép
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
2-Làm bài tập
* HĐ 1 : Hướng dẫn HS làm BT 1
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc 3 câu a, b, c -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
-GV giao việc
+ Các em đọc 3 câu a, b, c
+ Khoanh tròn trước chữ a, b , c ở câu em cho là đúng
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng *Ý đúng : Câu b
* HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm BT 2
-Cho HS đọc yêu cầu BT 2 : -GV giao việc -1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+Đọc kỹ các từ đã cho
+Đọc kỹ 3 câu a, b, c
+Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, c sao cho đúng
-Cho HS làm bài theo nhóm 4 -Sinh hoạt nhóm 4
-Cho HS trình bày kết quả -Đại diện nhóm lên bảng và trình bày
-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng -Lớp làm bài vào vở
* HĐ 3 : Hướng dẫn HS làm BT 3
-Cho HS đọc yêu cầu của BT -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-GV giao việc
+ Đọc các từ BT đã cho
+ Tìm nghĩa của các từ
+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân
-Cho HS làm bài, trình bày kết quả -HS làm bài theo cặp, phát biểu ý kiến
-GV trình bày và chốt lại kết quả đúng -Lớp nhận xét
+Những từ đồng nghĩa với công dân : nhân dân, dân chúng, dân
* HĐ 4 : Hướng dẫn HS làm BT 4
-Cho HS đọc yêu cầu của BT -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-GV giao việc
+ Các em đọc câu nói của nhân vật Thành
+ Chỉ rõ có thay thế từ công dân trong câu nói đó bằng
Trang 5các từ đồng nghĩa được không ?
-Cho HS làm bài + trình bày kết quả -HS làm bài theo cặp, phát biểu ý kiến
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
+ Trong câu văn đã cho, không thay thế từ công dân
bằng từ đồng nghĩa được vì từ công dân trong câu có
hàm ý “người dân một nước độc lập”, khác với từ nhân
dân, dân, dân chúng
3-Củng cố, dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm công
dân để sử dụng tốt trong nói và viết
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I/ Mục tiêu:
Giúp HS: nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện tích hình tròn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV 1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
*Quy tắc: Muốn tính chu vi hình tròn ta làm thế
nào?
*Công thức:
S là diện tích , r là bán kính thì S được tính như thế
nào?
*Ví dụ:
-GV nêu ví dụ
-Cho HS tính ra nháp
-Mời một HS nêu cách tính và kết quả, GV ghi bảng
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1: Tính diện tích hình tròn có bán kính r:
- HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 : Tính diện tích hình tròn có đường kính
d:
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
-Cho HS làm Sau đó cho HS đổi vở chấm chéo
-GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
*Bài tập 3 :
- HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
Hoạt động của HS
-Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14
-HS nêu: S = r x r x 3,14
Diện tích hình tròn là:
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2
Kết quả:
a) 78,5 cm2 b) 0,5024 dm2 c) 1,1304 m2
*Kết quả:
a) 113,04 cm2 b) 40,6944 dm2 c) 0,5024 m2
*Bài giải:
Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:
Trang 6-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích
hình tròn
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến
thức vừa học
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I-MỤC TIÊU :
-Kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc về những tấm gương sống , làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II-ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC :
-Một số sách báo có những câu chuyện về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật
-Bảng lớp viết đề bài
III-HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra 2 HS, yêu cầu HS kể lại câu chuyện
Chiếc đồng hồ
Yêu cầu HS 2 nêu ý nghĩa của câu chuyện
-HS 1 kể câu chuyện Chiếc đồng hồ
-GV nhận xét, cho điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể cho cô
và các bạn trong lớp nghe câu chuyện về tấm
gương sống làm việc theo pháp luật, theo nếp sống
văn minh mà mình đã chuẩn bị
2-Kể chuyện
* HĐ 1 : Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
-GV viết đề bài lên bảng lớp
-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong bài
Cụ thể :
Đề bài : Kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo
pháp luật, theo nếp sống văn minh
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
-Cho 3 HS đọc gợi ý trong SGK -3 HS lần lượt đọc các gợi ý trong SGK
-GV lưu ý HS : Các em nên kể những câu chuyện
đã nghe, đã đọc ngoài chương trình để tạo sự hứng
thú, tò mò cho các b ạn
-Cả lớp đ5oc thầm lại gợi ý 1
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà
-GV cho HS nói trước lớp về câu chuyện các em sẽ
* HĐ2 : HS kể chuyện
-Cho HS đọc lại gợi ý 2 -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-Cho HS kể chuyện theo nhóm : Hai em nhớ kể
cho nhau nghe câu chuyện của mình và phải thống
nhất ý nghĩa của từng câu chuyện
-Từng nhóm đôi (cặp) HS kể cho nhau nghe và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Cho HS thi kể -Đại diện các nhóm lên thi kể và nói về ý nghĩa của
câu chuyện
-GV nhận xét + khen những HS chọn được câu -Lớp nhận xét
Trang 7chuyện đúng yêu cầu của đề và kể hay, nêu ý nghĩa
đúng
3-Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn những HS kể chưa tốt về nhà luyện kể thêm
-Dặn HS đọc trước tiết kể chuyện tuần 21
Luyện Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ :CÔNG DÂN
I Mục tiêu: Luyện cho HS làm bài 2,3,4 tiết trước :
-Hiểu và xếp được một số từ chứa tiêng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số
từ đồng nghiã với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3,4)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
* Bài tập 2: - Gv cho HS đọc yêu cầu bài tập
GV HD HS tìm hiểu một số từ mà các em chưa rõ
- GV cho HS làm việc cá nhân GV theo dõi giúp đỡ
HS
GV và hS nhận xét chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc và trình bày ý kiến
- HS h/s khác nhận xét và bổ sung Công là
“ Của nhà nước , của chung” “ Không thiên vị”Công là “ thợ khéo tay”Công là
Công dân , công cộng , công
chúng
Công bằng , công lí , công minh Công nhân , công nghiệp
* Bài tập 3
GV h/d HS làm bài tập
- GV nhận xét sửa sai
Bài tập 4:
GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành , Gv nhắc
HS để trả lời đúng câu hỏi , cần thử thay thế từ công
dân trong câu nói của nhân vật thành lần lượt bằng
từng từ đồng nghĩa với nó rồi đọc lại câu văn xem có
phù hợp không
- Gọi HS phát biểu ý kiến , GV chốt lại
B Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét -Dặn HS về nhà học bài và làm bài
- HS làm bài tập 3
- Những từ đồng nghĩa với từ công dân: nhân dân, dân chúng, dân
-Những từ không đồng nghĩa với từ công dân: đồng bào , dân tộc , nông dân, công chúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài tập , và phát biểu ý kiến
Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010
Tập đọc NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I-MỤC TIÊU :
-Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho CM
-Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho CM (Trả lời được các câu hỏi 1,2 trong SGK )
II-ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC : -Ảnh chân dung nhà từ thiện Đỗ Đình Thiện + Bảng phụ
III-HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :
Trang 8A-Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra 3 HS
-GV nhận xét, ghi điểm
-3HS đọc 3 đoạn bài Thái sư Trần Thủ Độ và trả lời câu hỏi
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
2-Luyện đọc
HĐ 1 : HS khá giỏi đọc cả bài -Lớp lắng nghe
HĐ 2 : HS đọc đoạn nối tiếp
-GV chia đoạn : 5 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ Hòa bình”
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ 24 đồng.”
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến “ phụ trách qũy.”
+ Đoạn 4 : Tiếp theo đến “ cho Nhà nước”
+ Đoạn 5 : Phần còn lại
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : tiệm, Lạc
Thủy, sửng sốt, màu mỡ
-Đọc nối tiếp lượt 2 + đọc chú giải và giải nghĩa từ
trong mỗi đoạn
-Đọc lần 2
HĐ 3 : Cho HS đọc trong nhóm Đọc theo nhóm 5, mỗi HS đọc 1 đoạn
GV đọc toàn bài
3-Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 + đoạn 2
-Cho HS đọc thầm, đọc thành tiếng
Trước Cách mạng, ông Thiện đã có đóng góp những
gì ch CM
-Ông đã trợ giúp to lớn về tài chính cho cách mạng Ông ủng hộ qũy Đảng 3 vạn đồng
* Đoạn 3 : -Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn
3
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Khi Cách mạng thành công, ông Thiện đã đóng góp
những gì?
+ Ông đã ủng hộ Chính phủ 64 lạng vàng
+ Đóng góp cho Qũy Độc lập TW 10 vạn đồng
* Đoạn 4 :-Cho HS đọc thầm + đọc thành tiếng -1 Hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
H : Trong kháng chiến chống Pháp, gia đình ông đã
đóng góp những gì ?
+ Đã ủng hộ cán bộ, bộ đội Khu 2 hàng trăm tấn thóc
H : Hòa bình lập lại, gia đình ông đã có nhửng đóng
góp gì thật to lớn ?
+ Ông đã hiến toàn bộ đồn điền Chi -nê cho Nhà nước
* Đoạn 5 :
H : Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm
chất gì ?
-Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
H : Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ thế nào về
trách nhiệm của công dân đối với đất nước ? + Người công dân phải có trách nhiệm đối với đất nước 4-Đọc diễn cảm
-Cho HS đọc lại toàn bài -1 -> 2 HS đọc
-GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc lên và
hướng dẫn cho HS đọc
-HS đọc đoạn
-GV nhận xét + khen HS đọc hay -Lớp nhận xét
5-Củng cố, dặn dò
Trang 9-Cho HS nhắc lại ý nghĩa của bài.
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện đọc
-HS nêu :Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ
Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho CM
Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi, diện
tích hình tròn?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 : Tính diện tích hình tròn
- HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS làm bài:
+Tính bán kính hình tròn
+Tính diện tích hình tròn
-Cho HS làm vào vở, HS làm trên bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: Luyện thêm cho HS
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách làm
-Mời một số HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức
vừa luyện tập
*Kết quả:
a) 113,04 cm2 b) 0,38465 dm2
-1HS làm bài trên bảng, Lớp làm VBT
*Bài giải:
Bán kính của hình tròn là:
6,28 : (2 x 3,14) = 1 (cm) Diện tích hình tròn đó là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2
Bài giải:
Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là: 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2)
Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1 (m) Diện tích của hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2) Diện tích thành giếng (phần tô đậm) là:
3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2) Đáp số: 1,6014 m2
Tập làm văn : KIỂM TRA VIẾT
(Tả người)
I-MỤC TIÊU : Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài); đúng ý,
dùng từ, đặt câu đúng
II-ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC : -Giấy kiểm tra hoặc vở -Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn
III-HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :
Trang 101-Giới thiệu bài
Các em đã học về văn tả người Trong tiết tập làm
văn hôm nay, các em sẽ vận dụng những kiến thức đã
học để làm một bài văn hoàn chỉnh
-HS lắng nghe
2-Hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS đọc 3 đề bài trong SGK
-GV : Sau khi đọc cả 3 đề, các em chỉ chọn một đề
mà theo mình là có thể làm bài được tốt nhất
-2 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
-GV gợi ý :
+ Nếu tả ca sĩ, các em nên tả ca sĩ đó khi đang biểu
diễn
+ Nếu tả nghệ sĩ hài thì cần chú ý tả tài gây cười của
nghệ sĩ đó
+ Nếu tả một nhân vật trong truyện cần phải hình
dung, tưởng tượng về ngoại hình, về hành động của
nhân vật đó
3-HS làm bài
-GV nhắc HS cách trình bày một bài tập làm văn -HS làm baì
-GV thu bài khi HS làm bài xong
4-Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc trước tiết tập làm văn Lập
chương trình hoạt động
-HS lắng nghe
Đạo đức:
.Em yêu quê hương(tt).
I/Mục tiêu: - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
-Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
II/Chuẩn bị: *HS:Sách GK
*Phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học:
A/KTBC: Em yêu quê hương.
B/Bài mới:Em yêu quê hương(tt)
Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ:
+Học sinh trưng bày và giới thiệu tranh của mình
+GV nhận xét
Hoạt động 2:
Bày tỏ thái độ:
+GV nêu lần lượt từng ý kiến trong bài tập 2.
+Học sinh bày tỏ thái độ bằng cách dùng thẻ màu
theo quy ước và giải thích lý do
+GV kết luận.
Hoạt động 3:
Xử lý tình huống:
+Các nhóm nhận xét và bổ sung
+GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 4:
Trình bày kết quả sưu tầm:
+Cho học sinh trình bày kết quả sưu tầm được về
+HS kiểm tra
+HS trưng bày tranh
+HS đọc yêu cầu
+HS bày tỏ thái độ
+Học sinh đọc yêu cầu
+HS trình bày trước lớp