Thứ - Ngày Mơn Tên bài dạy Thứ ba Chính tả Ng- V Hà NộiTốn Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phươngĐịa lí Châu Âu Lịch sử Bến Tre Đồng Khởi Thứ tư Tập đọc Cao Bằng
Trang 2TUẦN 22
Nhật tụng :
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hịn núi cao.
Thứ - Ngày Mơn Tên bài dạy
Thứ ba
Chính tả (Ng- V) Hà NộiTốn Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phươngĐịa lí Châu Âu
Lịch sử Bến Tre Đồng Khởi
Thứ tư
Tập đọc Cao BằngTLV Ôn tập văn kể chuyện Tốn Luyện tập
Thể dục
Thứ năm
LT $ C Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (t3)Tiếng Anh
Tốn Luyện tập chung
Kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng
Trang 3Thứ hai ngày 4 tháng 2 năm 2013
ĐẠO ĐỨC
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
16’
14’
5’
HĐ1: Xử lí tình huống (Bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu : HS biết lựa chọn các hành vi phù
hợp và tham gia các công tác xã hôị do UBND
xã tổ chức
* Cách tiến hành :
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ xử lí tình
huống cho từng nhóm:
+Nhóm 1và 2 câu a
+Nhóm 3 và 4 câu b
+Nhóm 5 và 6 câu c
-Cho các nhóm HS thảo luận
-Mời đại diện từng nhóm lên trình bày
- Cho các nhóm khác bổ sung ý kiến
*Kết luận :
+Tình huống a : Nên vận động các bạn tham gia
kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam
+Tình huống b : Nên đăng kí tham gia sinh hoạt
hè tại Nhà văn hoá của phường.
+Tình huống c : Nên bàn với gia đình chuẩn bị
sách vở, đồ dùng học tập, đồ dùng quần áo …
ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt
HĐ2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 4, SGK).
*Mục tiêu : HS biết thực hiện quyền được bày
tỏ ý kiến của mình với chính quyền
*Cách tiến hành :
+GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã về các
vấn đề có liên quan đến trẻ em như : Xây dựng
sân chơi cho trẻ em; tổ chức ngày 1 tháng 6 ;
ngày rằm Trung thu cho trẻ em ở địa phương …
Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến về một vấn đề
- Cho đại diện từng nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
*Kết luận :
-UBND xã luôn quan tâm , chăm sóc và bảo vệ
các quyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ
em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội tại xã
và tham gia đóng góp ý kiến là một việc làm
-Các nhóm thực hiện đóng vai góp
ý kiến UBND xã
-Đại diện từng nhóm lên trình bày -Các nhóm khác thảo luận và bổsung ý kiến
-HS lắng nghe -HS lắng nghe
Trang 4đất nước , con người VN và một số nước khác
Tập đọcLẬP LÀNG GIỮ BIỂN
Trần Nhuận Minh
-Thái độ: Giáo dục HS kính phục những con người dũng cảm
II- Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
-Tranh ảnh về những làng ven biển , làng đảo và và chài lưới để giải nghĩa các từ khó
III- Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a- Giới thiệu bài :-Giới thiệu chủ điểm Vì cuộc
sống thanh bình Giới thiệu bài Lập làng giữ
biển
b- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
+ Đọc toàn bài
+Đọc nối tiếp.( chia 4 đoạn)
- Luyện đọc tiếng khó đọc: vàng lưới, nhường
nào, võng, mõm cá sấu
- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
+ Đọc theo cặp
+ Đọc cả bài
+ Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
*Đ 1 : Gọi 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-2 HS đọc bài tiếng rao đêm + trả lờicác câu hỏi
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
-1HS –Lớp đọc thầm
+L1:4HS đọc-HS luyện đọc các tiếng khó
+L2:4HS đọc –Nhận xét
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ +L3:4HS đọc-Nhận xét
-2HS cùng bàn đọc –Nhận xét
-2HS đọc
- Lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi +Bạn nhỏ tên là NHu ,bố bạn , ông
Trang 53’
+Bài văn có những nhân vật nào ?
+Bố và ông bàn với nhau việc gì ?
-Giải nghĩa từ : họp làng
+ Nêu ý đoạn 1 ?
*Đ 2 : Cho HS đọc lướt và trả lời câu hỏi:
+Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo
có lợi gì ?
-Giải nghĩa từ : ngư trường , mong ước …
+ Nêu ý đoạn 2 ?
*Đ 3: Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ
rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với kế hoạch lập
làng giữ biển của bố Nhụ ?
-Giải nghĩa từ :nhường nào
+ Nêu ý đoạn 3 ?
*Đ 4 : Cho HS đọc lướt đoạn và câu hỏi
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố ntn ?
-Giải nghĩa từ: giấc mơ …
+ Nêu ý đoạn 4 ?
*Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân
vai
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Để có một
ngôi làng ….chân trời "
-Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
4- Củng cố , dặn dò :
-Gợi ý để HS nêu nội dung bài + ghi bảng
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về
chuyện này , hiện nay
- Xem bài cho tiết sau: Cao Bằng.
bạn -3 thếhệ trong một gia đình +Họp làng để di dân ra đảo, đưa dầncả nhà Nhụ ra đảo
+ Ý định dời làng ra đảo của bố Nhụ
-1HS đọc lướt + câu hỏi
+Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nướcngọt, ngư trường gần, đáp ứng đượcmong ước bấy lâu của dân chài đểphơi lưới, buộc thuyền
+ Những thuận lợi của làng mới.
-1HS đọc đoạn + câu hỏi+Ông buớc ra võng, ngồi xuống, vặnmình, Ông hiểu ý tưởng trong suytính của con trai ông biết nhườngnào
+Sự đồng tình của ông Nhụ
-HS đọc lướt + câu hỏi
+Nhụ đi, cả nhà đi, có làng BạchĐằng
+Vui mừng của Nhụ
-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp -4 HS phân vai:người dẫn chuyện,bố, ông, Nhụ, đọc diễn cảm bài văn.-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Ca ngợi những người dân chài gan dạ.
-HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Toán :LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu : Giúp HS :
-Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật -Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một sốtình huống đơn giản
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2- Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
*Bài 1:- Gọi 1 HS đọc đề bài
+Các số đo có đơn vị đo thế nào ?
- Cho HS làm vào vở; 2 HS lên bảng làm
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp chữa
bài vào vở
+ Nhận xét, chữa bài
+Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
+ Cần lưu ý gì về đơn vị đo độ dài của các kích
thước ?
*Bài 2:- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS nêu cách làm
- Gọi 1 HS lên bảng , lớp làm vào vở
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp chữa
bài vào vở
+ Nhận xét, chữa bài
*Bài 3:-Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho HS tự làm vào vở (chỉ ghi đáp số)
- Đọc đề bài
+ Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa vềcùng đơn vị
Trang 7+ Nhận xét, chữa bài
4 - Củng cố , dặn dò:
+Nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?
+ Cần lưu ý gì về đơn vị đo độ dài của các kích
thước ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị :Diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
-2 HS trả lời
- Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
KHOA HỌC :
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
I – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Kể tên & nêu công dụng của một số loại chất đốt
- Thảo luận về việc sử dụng an toàn & tiết kiệm các loại chất đốt
II – Đồ dùng dạy học :
- Hình & thông tin trang 86, 87, 88, 89 SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
HĐ 1 : Kể tên một số loại chất đốt
@Mục tiêu: HS nêu được tên một số loại chất
đốt : rắn, lỏng, khí
@Cách tiến hành:
-Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng ?
+ Trong các chất đốt đó chất đốt nào ở thể rắn , ở
thể lỏng , ở thể khí ?
- 2 HS trả lời + Nêu tác dụng của năng lượng mặttrời ?
- HS nghe
-Thảo luận theo cặp và trả lời
-HS nêu+ Ở thể rắn : củi, tha, rơm, rạ; ở thểlỏng: xăng, dầu ,… ; ở thể khí: ga,…
Trang 8- Nhận xét, bổ sung.
HĐ 2 :.Quan sát & thảo luận
@Mục tiêu: HS kể được tên & nêu được công
dụng, việc khai thác của từng loại chất đốt
@Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm
* N.1: Sử dụng các chất đốt rắn
+ Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở
các vùng nông thôn & miền núi ?
+ Than đá được sử dụng trong những việc gì ?
Ở nước ta , than đá được khai thác chủ yếu ở
đâu ?
+ Ngoài than đá , bạn còn biết tên loại than nào
khác ?
*N.2: Sử dụng các chất đốt lỏng
+ Kể tên các loại chất đốt lỏng mà bạn biết ,
chúng thường được dùng để làm gì?
+ Ở nước ta , dầu mỏ khai thác ở đâu ?
* N.3: Sử dụng các chất đốt khí
+ Có những loại khí đốt nào ?
+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học ?
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- GV theo dõi nhận xét
HĐ3: Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm
chất đốt
@Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết & một số
biện pháp sử dụng an toàn , tiết kiệm các loại
chất đốt
@Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
-Cho các nhóm thảo luận & trả lời
+Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi
đun , đốt than ?
+ Than đá , dầu mỏ , khí tự nhiên có phải là các
nguồn năng lượng vô tận không ? Tại sao ?
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lượng
Tại sao cần sử dụng tiết kiệm , chống lãng phí
năng lượng ?
- Cho các nhóm cử đại diện trả lời
-Theo dõi nhận xét
* Nhóm 1+N.1: củi , tre , rơm , rạ ,…
+ Than đá được sử dụng để chạy máycủa nhà máy nhiệt điện & một số loạiđộng cơ ; dùng trong sinh hoạt : đunnấu, sưởi …được khai thác chủ yếu ởQuảng Ninh
+ Than bùn , than củi
*Nhóm 2+ Xăng, dầu di-ê-den dùng để chạymáy
+ Dầu mỏ được khai thác ở Vũng Tàu
* Nhóm 3+ Khí tự nhiên , khí sinh học + Ủ chất thải , mùn , rác , phân gia súc Khí thoát ra được theo đường ốngdẫn vào bếp
- Từng nhóm trình bày , sử dụng tranhảnh đã chuẩn bị trước & trong SGK đểminh hoạ
- HS dựa vào SGK, các tranh ảnh đểthảo luận và trả lời
+ Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun ,đốt than sẽ làm ảnh hưởng tới tàinguyên rừng , tới môi trường
+ Các nguồn năng lượng này đang cónguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụngcủa con người
+ Đun nước không để ý ( ấm nước sôiđến cạn ) gây lãng phí chất đốt
- Từng nhóm trình bày kết quả
Trang 91’
4 – Củng cố :
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : “ Sử dụng … nước chảy “
- 3 HS đọc
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
KHOA HỌC :SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I– Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Trình bày tác dụng của năng lượng gió , năng lượng nước chảy trong tự nhiên
- Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió , năng lượngnước chảy
II – Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió , năng lượng nước chảy
- Mô hình tua bin nước
- Hình trang 90, 91 SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- HS trình bày được tác dụng của năng
lượng gió trong tự nhiên
- HS kể được một số thành tựu trong việc
khai thác để sử dụng năng lượng gió
@Cách tiến hành:
-Cho HS thảo luận theo nhóm
+ N1: Vì sao có gió ? Nêu một số tác
- 2HS trả lời
- HS nghe
+N1: Do chênh lệnh áp suất không
Trang 101’
dụng của năng lượng gió trong tự nhiên ?
+ N2: Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì ? Liên hệ thực tế ở địa
phương
- Y/c các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Theo dõi và nhận xét
HĐ2: Thảo luận về năng lượng nước chảy
@Mục tiêu:
- HS trình bày được tác dụng của năng
lượng nước chảy trong tự nhien
- HS kể được một số thành tựu trong việc
khai thác để sử dụng năng lượng nước chảy
@Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
+Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng
lượng nước chảy trong tự nhiên ?
+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy
trong những việc gì ?
- Cho HS trình bày kết quả
-Theo dõi nhận xét
HĐ 3 : Thực hành “ Làm quay Tua-bin “
@Mục tiêu: HS thực hành sử dụng năng
lượng nước chảy làm quay tua-bin
@Cách tiến hành: Hướng dẫn HS thực
hành theo nhóm : Đổ nước làm quay tua-bin
của mô hình “Tua-bin nước) hoặc bánh xe
nước
- Cho HS thực hành theo nhóm
4 – Củng cố :
- Gọi HS đọc ghi nhớ của bài
+ Nêu vai trò của năng lượng gió ?
+Nêu tác dụng của năng lượng nước chảy
trong tự nhiên ?
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : “ Sử dụng năng lượng điện “
khí giữa vùng này với vùng khác tạothành gió Năng lượng gió có thểdùng để chạy thuyền buồm, làm quaytua-bin của máy phát điện,…
+N2: Con người sử dụng năng lượnggió để: Đẩy thuyền buồm, làm máyphát điện, làm sạch thóc lúa, …
- Từng nhóm trình bày kết quả
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Năng lượng nước chảy: chở hànghoá xuôi dòng nước chảy, làm quaybánh xe nước đưa nước lên cao,…
+ Dùng sức nước để tạo ra dòng điệnphục vụ sinh hoạt ở vùng núi, sử dụngnăng lượng nước chảy để quay tua-bin
- Từng nhóm trình bày kết quả thảoluận
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời
- HS nghe
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11Thứ ba, ngày 5 tháng 02 năm 2013
CHÍNH TẢ (Nghe - viết ):
HÀ NỘI
I - Mục tiêu :
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội
-Biết tìm và viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam
II- Đồ dùng dạy học :
-Ghi sẵn bài tập 3 vào bảng phụ
III – Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng viết: hoang tưởng, sợ hãi,
giải thích, mãi mãi
2-Bài mới :
a – Giới thiệu bài :Trực tiếp –Ghi đề.
b- Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc trích đoạn bài chính tả “Hà Nội“
+ Nêu nội dung bài thơ ?
-GV đọc bài chính tả 1 lần trước khi viết
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà HS
dễ viết sai:
Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình,
chùa Một Cột , Tây Hồ.
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài :
+ GV chọn chấm bài của 6 em
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
c- Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2a
-Cho HS giải miệng
-Ghi bảng: Danh từ riêng là tên người: Nhụ;
- 2 HS lên bảng viết cả lớp viếtnháp
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe.+ Bài thơ là một lời bạn nhỏ mới đếnthủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ,nhiều cảnh đẹp
-HS lắng nghe
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-HS viết bài chính tả
Trang 12Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu tên địa lý
VN
-Nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa lý VN
-Treo bảng phụ đã ghi quy tắc viết tên người;
gọi cho 2 HS đọc lại
* Bài tập 3 :
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-Cho HS làm vào vở
-Cho HS 4 nhóm chơi thi tiếp sức: mỗi bạn viết
nhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi chuyển bút cho
bạn trong nhóm
-Chấm bài, nhận xét
4 – Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về xem va øviết lại các lỗi viết sai
-Chuẩn bị : Nhớ – viết: “Cao Bằng”
-HS theo dõi trên bảng
VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I– Mục tiêu :Giúp HS :
- Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắctính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tíchxung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
-Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lậpphương để giải một số bài toán có liên quan
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’ 1- Ổn định lớp : 2- Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng HLP và
cho biết HLP có đặc điểm gì ?
-2 HS nêu
Trang 1328’
+ Nêu công thức tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?
- Nhận xét, sửa chữa
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài: Trực tiếp –Ghi đề.
b– Hoạt động :
* Hình thành công thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương
- Đưa ra mô hình trực quan như SGK
+ Hình lập phương có điểm gì giống với hình
+Dựa vào công thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật, tìm công thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình lập
-Gọi 1 HS đọc ví dụ trong sgk (tr 111)
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm
ra nháp
Chữa bài
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
-Nhận xét kết quả
* Thực hành :
Bài1:- Gọi 1 HS đọc đề bài
-Gọi 1 HS lên bảng ; lớp làm vào vở
+Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
+ 6 mặt hình hộp chữ nhật là hìnhchữ nhật; 6 mặt hình lập phương làhình vuông; 12 cạnh của hình lậpphương đều bằng nhau
+ Chiều dài = chiều rộng = chiềucao
+ Hình lập phương là hình hộp chữnhật có chiều dài = chiều rộng =chiều cao
+ Diện tích xung quanh của hình lậpphương bằng diện tích một mặt nhânvới 4 và diện tích toàn phần của hìnhlập phương bằng diện tích một mặtnhân với 6
(5 x5) x 6 = 150 (cm2)
Đáp số:100 cm 2 và150 cm 2
- HS đọc
- HS làm bài
Trang 142’
chữa bài vào vở
- Nhận xét kết quả
+ Muốn tính Sxq và Stp của hình lập phương
ta làm như thế nào ?
Bài 2:- Gọi 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS nhắc lại qui tắc và công thức tính
DTXQ và DTTP của hình lập phương
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau: Luyện
tập
- HS chữa bài
Đáp số: Sxq = 9m2 Stp = 13,5m2-2 HS nêu lại
- HS đọc
- HS làm bài
- Nhận xét và chữa bài
Đáp số: 31, 25dm2-Vì hộp không có nắp nên chỉ tínhdiện tích 5 mặt
I- Mục tiêu : Học xong bài này, HS:
- Dựa vào lược đồ, bản đồ để nhận biết, mô tả được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu, đọctên một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của châu Âu ; đặc điểm địa hình châu Âu
- Nắm được đặc điểm thiên nhiên của châu Âu
- Nhận biết được đặc điểm dân cư và hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân châu Aâu
II- Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Thế giới
- Bản đồ Tự nhiên châu Âu
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
3’ 1- Ổn định lớp : 2 - Kiểm tra bài cũ : “ Các nước láng giềng
của Việt Nam “
+ Nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào?
+ Kể các loại nông sản của Lào và
Cam-pu-chia ?
-3 HS trả lời
-HS nghe
Trang 15* Vị trí địa lí, giới hạn
HĐ 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK, cho
biết châu Âu tiếp giáp với châu lục, biển và
đại dương nào ?
+ Dựa vào bảng số liệu ở bài 17 trong SGK,
cho biết diện tích của châu Âu, so sánh với
châu Á ?
-Yêu cầu HS xác định vị trí và giới hạn của
châu Âu trên bản đồ
Bổ sung ý : Châu Âu và châu Á gắn với
nhau tạo thành đại lục Á - Âu, chiếm gần hết
phần Đông của bán cầu Bắc
Kết luận : Châu Âu nằm ở phía tây châu Á,
ba phía giáp với biển và đại dương.
* Đặc điểm tự nhiên.
HĐ2:Làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm quan sát hình 1 trong SGK, đọc
và chỉ cho nhau nghe tên các dãy núi, đồng
bằng lớn của châu Âu, trao đổi để đưa ra nhận
xét về vị trí của núi (ở các phía bắc, nam,
đông), đồng bằng ở Tây Âu và Đông Âu, Sau
đó, cho HS tìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo
kí hiệu a, b, c, d trên lược đồ hình 1
- Yêu cầu HS mô tả cho nhau nghe về quang
cảnh của mỗi địa điểm
-Cho các nhóm trình bày kết quả làm việc
với kênh hình, sau đó HS nhận xét lẫn nhau
- Kết luận: Châu Âu chủ yếu có địa hình là
đồng bằng, khí hậu ôn hoà.
*Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu Âu.
HĐ3: Làm việc cả lớp
-Cho HS nhận xét bảng số liệu ở bài 17 về
dân số châu Âu, quan sát hình 3 để :
+ Nhận biết nét khác biệt của người dân
châu Âu với người dân châu Á
- HS nghe
- Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi.+ Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương;phía Tây giáp Đại Tây Dương; phíaNam giáp biển Địa Trung Hải; phíaĐông và Đông Nam giáp với châu Á.+ Diện tích của châu Âu là 10 triẹâu
km2 so với châu Á thì châu Âu chưabằng
4
1 diện tích của châu Á
- HS chỉ lãnh thổ châu Âu trên bản đồvà nêu giới hạn của châu Âu
- Các nhóm HS quan sát trao đổi rồiđưa ra nhận xét về vị trí của núi, đồngbằng ở Tây Âu và Đông Âu Sau đótìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kíhiệu trên lược đồ
- HS mô tả cho nhau nghe về quangcảnh của mỗi địa điểm
- Các nhóm trình bày kết quả làm việcvà nhận xét
- HS theo dõi
- HS nghe
+ Người châu Âu có nước da trắng,mũi cao, tóc có các màu đen, vàng,nâu, mắt xanh Khác với người châu
Trang 161’
-Yêu cầu HS nêu kết quả làm việc, nhận xét
về dân số châu Âu, nhận xét về dân số châu
Âu
-Cho cả lớp quan sát hình 4 và gọi một số
em trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những hoạt động sản xuất được
phản ánh một phần qua các ảnh trong SGK
4- Củng cố :
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ
+ Người dân châu Âu có đặc điểm gì ?
+ Nêu những hoạt động kinh tế của các nước
châu Âu ?
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Âu, người châu Á da sẫm màu hơn, tócđen
- HS cả lớp quan sát
+ Những hoạt động sản xuất được phảnánh một phần qua các ảnh trong SGKnhư trồng lúa mì, làm việc trong cácnhà máy hoá chất, chế tạo máy móc,…
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I– Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
-Vì sao nhân dân miền Nam phải vùng lên “Đồng khởi”
- Đi đầu trong phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre
II– Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để xác định vị trí tỉnh Bến Tre )
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+Vì sao đất nước ta bị chia cắt?
+ Nhân dân ta phải làm gì để có thểxoá bỏ nỗi đau chia cắt ?
- HS nghe
Trang 171’
HĐ 1 : Làm việc cả lớp
- Kể kết hợp giải nghĩa từ khó
-Gọi 1 HS kể lại
HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
+ N.1 : Nguyên nhân bùng nổ phong trào
đồng khởi ?
+ N.2 : Phong trào “ Đồng khởi” ở Bến Tre
diễn ra như thế nào ?
+ N.3: Nêu ý nghĩa của phong trào “Đồng
khởi” ?
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
4 - Củng cố :
-Gọi HS đọc nội dung chính của bài
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị : “ Nhà máy hiện đại đầu tiên của
nước ta”
- Lắng nghe
- 1 HS kể lại
- Thảo luận nhóm
+ N.1: Do sự đàn áp tàn bạo của chínhquyền Mĩ –Diệm nhân dân miền Nambuộc phải vùng lên phá tan ách kìmkẹp
+ N.2: Bắt đầu nổ ra ở Trà Bồng –Quảng Ngãi vào cuối năm 1959 sau đóbùng nổ khắp Bến Tre, tại đây hầu hếtbộ máy cai trị của Mĩ –Diệm ở cácthôn xã bị phá vỡ Tiếp đó phong tràolan khắp miền Nam
+N.3: Mở ra thời kì mới: Nhân dânmiền Nam cầm vũ khí chiến đấu chốngquân thù, đẩy quân Mĩ và quân đội SàiGòn vào thế bị động, lúng túng
- Các nhóm trình bày kết quả làm việccủa nhóm mình
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM