Kiến thức: Giúp cho HS nắm được liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự vận dụng vào giải các bài tập.. Bài sắp học: Tiết sau: ỨNG DỤNG THỰC TẾ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Trang 1Ngày soạn: 27 – 03 – 2013 Ngày dạy: 31 – 03 – 2013
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho HS nắm được liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của
thứ tự vận dụng vào giải các bài tập
2 Kĩ năng: Rèn luyện cách trình bày bài tập Vận dụng vào thực tế đời sống.
3 Thái độ: Tích cực trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ, bảng phụ.
2 Học sinh: Thước, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Tham khảo
Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng:
- Nếu a < b thì a + c < b + c
- Nếu a ≤b thì a + c ≤ b + c
- Nếu a > b thì a + c > b + c
- Nếu a ≥b thì a + c ≥ b + c
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Lý thuyết
Liên hệ giữa thứ tự và phép
nhân với số dương
Gọi HS đọc nội dung tính chất
SGK
Với ba số thực a, b, c và c>0
ta có điều gì?
Liên hệ giữa thứ tự và phép
nhân với số âm
Gọi HS đọc nội dung tính
chất ?
Với ba số thực a, b, c và c < 0
ta có điều gì?
Khi chia cả hai vế của BĐT
cho cùng một số khác 0 thì
sao ?
Theo dỏi
Trả lời câu hỏi giáo viên
Nhận xét bổ sung
Chép bài vào vở
Hoạt động 1: Lý thuyết
1 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương
- Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất dẳng thức đã cho
Với ba số thực a, b, c và c>0
- Nếu a < b thì a.c < b.c
- Nếu a ≤ b thì a.c ≤ b.c
- Nếu a > b thì a.c > b.c
- Nếu a ≥ b thì a.c≥ b.c
2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm:
- Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số mới ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất dẳng thức đã cho
Với ba số thực a, b, c và c < 0
- Nếu a < b thì a.c > b.c
- Nếu a ≤ b thì a.c ≥ b.c
- Nếu a > b thì a.c < b.c
- Nếu a ≥ b thì a.c ≤ b.c
Lưu ý: Khi chia cả hai vế cho cùng
một số khác 0, nếu số đó dương thì được BĐT mới cùng chiếu, nếu số
Trang 2Tính chất bắc cầu của thứ tự.
Nếu -2 < 1 và 1 < 7 thì suy ra
điều gì ?
Vậy nếu a < b và b < c thì suy
ra điều gì ?
Tính chất trên là tính chất bắc
cầu
Nhận xét chung về lý thuyết
đó âm thì được BĐT mới ngược chiều
3 Tính chất bắc cầu của thứ tự.
Tính chất bắc cầu : Nếu a > b ; b >
c thì a > c
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Đề bài trên bảng phụ
Gọi hai học lên bảng chữa bài
tập sau:
Cho m > n chứng tỏ:
a m + 3 > n + 1
b 3m + 2 > 3n
Gọi hs đọc đề bài
Gọi hs nhận xét bài làm
Nhận xét bài làm hs
Đọc đề bài
Theo dỏi
Lên bảng hoàn thành
Nhận xét
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1:
a Từ m > n có m + 3 > n + 3 (1)
Từ 3 > 1 có n + 3 > n + 1 (2)
Từ (1) và (2) theo tính chất bấc cầu
ta có m + 3 > n + 1
b Từ m > n có 3m > 3n
Từ 3m>3n ta có 3m+2 > 3n + 2 (1)
Ta có: 2 > 0 (2)
Từ ( 1) và (2) theo tính chất bắc cầu
ta có 3m +2 > n
Bài 2: Giáo viên nêu đề bài
trên bảng phụ
Cho a> 0; b> 0 nếu a<b hãy
chứng tỏ:
a a2 < ab và ab < b2
b a2< b 2 và a3 <b3
Chú ý : Khi học sinh giả phần b
học sinh dễ máy móc như sau
Từ a2 < b 2
+ Nhân cả hai vế với a ta được
a3 < ab2
+ Nhân cả hai vế với b ta đươc
a2b < b3 đến đấy không thể áp
dụng tính chất bắc cầu để suy
ra được a3 < b 3
Gọi hs đọc đề bài
Cho hs nhóm theo bàn
Gọi đại diện 2 nhóm trình bày
Nhận xét
Theo dỏi đề bài
Đọc đề bài
Thực hiện nhóm
Hai nhóm lên bảng trình bày
Nhóm khác nhận xét
Nhận xét
Bài 2:
a Do a> 0; b> 0 nên từ a<b + Nhân cả hai vế với a ta có a2 < ab (1)
+ Nhân cả hai vế với b ta có ab <
b2(2) + Từ (1) và (2) tính chất bắc cầu ta
có a2 < b 2
b Theo chứng minh trên ta có a2 <
b2 + Nhân cả hai vế với a có a3 < ab2 (3)
+ Từ (2) nhân cả hai vế với b có
ab2 <b3 (4)
- Từ (3) và (4) tính chất bắc cầu ta
có a3 < b3
Bài 3: Cho a> 0; b> 0; a> b
chứng tỏ 1 1
a<b
Gọi hs đọc đề bài
Giáo viên hướng dẫn
Gọi hs thực hiện
Giải đáp thắc mắc của học
sinh
Nhận xét chung
Đọc đề bài
Theo dỏi giáo viên hướng dẫn
Lên bảng hoàn thành
Nhận xét bài của bạn
Nhận xét
Bài 3:
Từ a > 0 nhân cả hai vế bất đẳng thức với số b dương sẽ được
ab > a.0 => ab > 0
- Từ ab > 0 nên 1 0
ab >
- Từ a> b nhân cả hai vế bất đẳng thức với số 1
ab ta có bất đẳng thức
a<b
Trang 3* Củng cố:
Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương:
Với ba số thực a,b,c và c>0
- Nếu a < b thì a.c < b.c
- Nếu a ≤ b thì a.c ≤ b.c
- Nếu a > b thì a.c > b.c
- Nếu a ≥ b thì a.c≥ b.c
Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm:
Với ba số thực a,b,c và c < 0
- Nếu a < b thì a.c > b.c
- Nếu a ≤ b thì a.c ≥ b.c
- Nếu a > b thì a.c < b.c
- Nếu a ≥ b thì a.c ≤ b.c
- Khi chia cả hai vế cho cùng một số khác 0, nếu số đó dương thì được BĐT mới cùng chiếu, nếu số đó
âm thì được BĐT mới ngược chiều
- Tính chất bắc cầu : Nếu a > b ; b > c thì a > c
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Ôn lại liên hệ giữa thứ tự và phép nhân Chú ý tính chất bắ cầu
- Làm bài tập SGK và SBT
- Bài tập về nhà: Chứng minh rằng: Với a, b bất kỳ có 2 2
2
a b
ab
* Hướng dẫn: Ta có (a- b)2 … 0 => a2 + b2 – 2ab … 0 a2 + b2 … 2ab
2
a +b ≥ab
áp dụng chứng minh bất đẳng thức Côsi trong phần có thể em chưa biết
b Bài sắp học: Tiết sau: ỨNG DỤNG THỰC TẾ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
- Ôn lại các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Chú ý dạng bài toán thực tế
- Làm bài tập SGK và SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 4Ngày soạn: 28 – 03 – 2013 Ngày dạy: 01 – 04 – 2013
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học kiến thức cơ bản về tam giác đồng dạng và các
trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
2 Kĩ năng: Vận dụng lí thuyết vào bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, thước góc, phấn màu.
2 Học sinh: Thước, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: tham khảo
Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác và các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông Viết hệ thức minh hoạ cho mỗi trường hợp
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Lý thuyết
? Có mấy trường hợp đồng dạng
của hai tam giác vuông? Đó là
những trường hợp nào?
? Nêu những ứng dụng của tam
giác vuông đồng dạng
Theo dỏi
Trả lời câu hỏi giáo viên
Nhận xét
Hoạt động 1: Lý thuyết
1 Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu:
- Hai cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với 2 cạnh góc vuông của tam giác kia (trường hợp cạnh – góc – cạnh)
- Một góc nhọn của tam giác này bằng 1 góc nhọn của tam giác kia (trường hợp góc – góc)
- Cạnh huyền và 1 cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác kia (trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông)
2 Tỉ số hai đường cao tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ
số đồng dạng
3 Tỉ số hai diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương
tỉ số đồng dạng
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Treo bài tập bảng phụ
Chân đường cao AH của tam
giác vuông ABC chia cạnh
huyền BC thành 2 đoạn thẳng có
độ dài 25cm và 36cm Tính chu
vi và diện tích của tam giác
vuông đó
Theo dỏi đề bài
Vẽ hình và ghi gt – kl
Hoạt động 2: Bài tập:
Bài 1:
Giả sử ∆ABC (µA=900)
AH ⊥ BC, HB = 25cm, HC= 36cm
Ta có:∠AHB =∠CHA = 900;
∠BAH = ∠ACH (vì cùng phụ với∠ CAH) Nên: ∆BAH : ∆ACH (g.g)
C
Trang 5Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
Giáo viên hướng dẫn
Thực hiện nhóm
Theo dỏi
Nhận xét sữa sai nếu có
Giải đáp thắc mắc của học sinh
25 36 A
H Trả lời câu hỏi giáo viên
Thực hiện nhóm
Nhận xét
Suy ra:
HA
HB HC
HA =
⇒AH2 = HB.HC = 25.36 Vậy AH = 30 (cm)
Áp dụng định lí Pi ta go trong các tam giác vuông AHB và AHC ta có AB= AH 2+ HB 2 = 30 2+ 25 2 =5 61
AC= AH 2 +HC 2 = 30 2+36 2 =6 61
Diện tích của tam giác ABC là:
61 6 61 5 2
1 AC AB 2
= 915 (cm2) Chu vi của tam giác ABC là:
AB + AC+BC = 5 61+ 6 61
+61=11 61 + 61 (cm)
Bài 2: Cho một tam giác vuông
trong đó có cạnh huyền dài
20cm và một cạnh góc vuông dài
12cm Tính dộ dài hình chiếu
cạnh góc vuông kia lớn cạnh
huyền
Gọi hs đọc đề bài
Lên bảng vẽ hình và ghi gt – kl
Gọi hs lên bảng trình bày
Sửa chữa, củng cố tính chất
Nhận xét chung
Đọc đề bài
Vẽ hình và ghi gt – kl
Trả lời câu hỏi giáo viên
Lên bảng trình bày
Nhận xét
Bài 2:
A
B
C H
Vẽ AH ⊥ BC thì CH là hình chiếu của AC trên BC
Ta có: ∠ AHB = ∠BAC = 900
∠ABH chung Nên ∆BHA ∆BAC (g.g) Suy ra
BC
BA BA
H
B =
⇒BH =
5
35 20
12 BC
BA 2 2
=
Vậy CH = 20 – 7,2 = 12,8 (cm)
Bài 3: Cho tam giác vuông
ABC, µA=900,Cµ =300 và đường
phân giác BD (D thuộc cạnh
AC)
a Tính tỉ số
CD
AD
b Cho biết độ dài AB = 12,5cm
Hãy tính chu vi và diện tích của
tam giác ABC
Gọi hs đọc đề bài
Theo dỏi đề bài
A
B
C
Bài 3:
a Theo giả thiết ∆ABCcó µA=900,
µ 300
C = nên
2
1 BC
AB = (1) Theo giả thiết BD là phân giác của ∆ABC Nên
BC
BA CD
AD = (2)
Từ (1) và (2) ta có:
CD
AD
=
2 1
b Theo giả thiết AB = 12,5cm, từ câu a ta có
BC = 2AB = 2.12,5 = 25cm
Trang 6Theo dỏi giáo viên trình bày câu
a
Giải đáp thắc mắc của học sinh
Lên bảng hoàn thành câu b
Gọi hs nhận xét
Nhận xét chung
Theo dỏi giáo viên hướng dẫn và trình bày bài
Nhận xét
Lên bảng hoàn thành câu b
Nhận xét
áp dụng định lí Pi ta go trong
∆ABC ta có AC =
2
3 25 5
, 12 25 AB
BC 2 − 2 = 2 − 2 = Diện tích của tam giác ABC là S=
2
3 25 5 , 12 2
1 AC AB 2
1
8
3 625
Chu vi của tam giác ABC là:
p = AB + AC + BC
=12,5+
2
3
25 +2 =
2
) 3 3 (
25 + (cm)
Bài 4: Cho tam giác vuông ABC
( A = 900), đường cao AH, trung
tuyến AM Biết BH = 4cm; HC
= 9 cm Tính diện tích tam giác
AMH?
Gọi hs đọc đề bài
? Để tính được diện tích ∆AMH
ta cần biết những gì ?
? Làm thế nào để tính được AH
? HA, HB, HC là cạnh của cặp
tam giác đồng dạng nào ?
? Tính SAHM
- Cách khác
SAHM = AABM – SABH
= 13.6 − 4.6 = − = 2
19,5 12 7,5 (cm )
Gọi hs lên bảng giải
Nhận xét
Đọc đê bài
Vẽ hình
Theo dỏi giáo viên hướng dẫn và trả lời câu hỏi giáo viên
Lên bảng giải câu b
Nhận xét
Bài 4:
Ta có:
HM BM BH
∆HBA : ∆HAC (g-g)
⇒ HA2= HB.HC 4 9= ⇒ HA = 36 6.=
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Ôn lại các trường hợp đồng dạng hai tam giác vuông, ứng dụng vào thực tế
- Xem lại các dạng bài tập đã làm Làm bài tập sgk và sbt
- Bài tập về nhà: Để đo khoảng cách từ địa điểm A đến địa điểm M trên đảo, người ta gióng đường
thẳng AM, lấy trên AM điểm H Trên đường vuông góc với AM tại H, xác định địa điểm B sao cho góc AMB = 900 Biết AH = 15cm, AB = 60cm Tính AM?
* Hướng dẫn: Áp dụng tam giác đồng dạng tính AM
b Bài sắp học: Tiết sau: BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
- Ôn lại khái niệm, tính chất, trục số bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Làm bài tập SGK và SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: