Hoạt động 2: công thức cộng - Giáo viên trình bày bảng các công thức cộng: sina+b=sina.cosb+cos.sinb sina–b=sina.cosb–cosa.sinb cosa+b=cosa.cosb–sina.sinb - Học sinh ghi nhậ
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Trường: THPT Nguyễn Hữu Huân.
Người dạy: Nguyễn Hồng Tú.
Bài dạy: Công thức lượng giác (môn Hình học 10 – chương trình cơ bản).
Lớp dạy: 10A5 Ngày dạy: 25/03/2013
Đối tượng:
I Mục tiêu dạy học
Sau khi học xong tiết này, học sinh có khả năng:
* Về kiến thức
- Hiểu công thức tính sin, côsin, tang của tổng, hiệu hai góc
* Về kỹ năng
- Vận dụng được công thức tính sin, côsin, tang của tổng, hiệu hai góc để giải các bài toán như tính giá trị lượng giác của một góc, rút gọn những biểu thức lượng giác đơn giản và chứng minh một số đẳng thức
* Về thái độ
- Rèn luyện tính tỉ mỉ, tư duy linh hoạt
II Phương tiện dạy học
* Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa
* Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, máy tính bỏ túi, phấn, bảng
III Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp, kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ: - Học sinh 1:
Trang 2Học sinh 1: Xác định dấu của các giá trị
lượng giác:
a) sin() với
b) tan() với
Học sinh 2: Tính giá trị của biểu thức
sin45o.cos30o+cos45o.sin30o
a) sin() = cos <0 với b) tan() = tan = Mà sin>0; cos>0 với nên tan>0
- Học sinh 2:
sin45o.cos30o+cos45o.sin30o=
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Giáo viên yêu cầu học sinh 2
trên dùng máy tính bỏ túi để tính
sin75o và so sánh với giá trị của
biểu thức vừa tính
- Giáo viên: Thay vì ghi 75o, ta có
thể ghi lại là (45o+30o) (giáo viên
ghi lại đẳng thức)
- Giáo viên đặt vấn đề: nếu thay
45o = a, 30o = b thì ta ghi lại đẳng
thức trên như thế nào?
- Giáo viên khẳng định: thật ra
công thức (*) không chỉ đúng với
a=45o, b=30o mà còn luôn đúng
với a, b là các góc lượng giác bất
kỳ Đây là một trong những công
thức được gọi là công thức cộng
mà ta sẽ học hôm nay
- Học sinh dùng máy tính bỏ túi để tính sin75o
và kết luận hai giá trị
trên bằng nhau
- Học sinh 2 viết lại:
sina.cosb+cosa.sinb = sin(a+b) (*)
- Giáo viên và học sinh trình bày ở bảng phụ
Hoạt động 2: công thức cộng
- Giáo viên trình bày bảng các
công thức cộng:
sin(a+b)=sina.cosb+cos.sinb
sin(a–b)=sina.cosb–cosa.sinb
cos(a+b)=cosa.cosb–sina.sinb
- Học sinh ghi nhận I Công thức cộng
sin(a+b)=sina.cosb+cosa.sinb sin(a–b)=sina.cosb–cosa.sinb cos(a+b)=cosa.cosb–sina.sinb
Trang 3tan(a+b)=
tan(a-b)=
- Giáo viên: “Trong chương trình
cơ bản, chúng ta thừa nhận các
công thức trên đây mà không
chứng minh Ai quan tâm đến
chứng minh có thể tham khảo
trong sách giáo khoa nâng cao”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách nhớ các công thức trên
- Giáo viên: “Theo các công thức
trên, nếu a và b là các góc lượng
giác đặc biệt, ta có thể tính giá trị
lượng giác của các góc khác
không đặc biệt như a+b, a-b”
- Giáo viên đưa ra ví dụ 1:
Ví dụ 1 Tính:
a) cos15o; b) tan
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
và gọi lần lượt hai học sinh lên
bảng giải quyết
- Giáo viên lưu ý học sinh một số
sai lầm mắc phải như: sin(a+b) =
sina+sinb, cosa-cosb=cos(a-b)
- Giáo viên quay lại phần trả bài
của học sinh 1 và nhắc nhở:
“Trong trường hợp các em quên
các công thức giá trị lượng giác
của các cung liên kết, các em có
thể sử dụng công thức cộng để
tìm lại được các công thức đó,
chẳng hạn sin() = sin.cos - cos.sin
= cos”
- Giáo viên đưa ra ví dụ 2 và yêu
cầu học sinh lên bảng giải quyết:
- Hai học sinh lần lượt lên bảng giải quyết, các học sinh còn lại thực hiện ví dụ vào vở rồi đối chiếu với bài làm trên bảng
cos(a–b)=cosa.cosb+sina.sinb tan(a+b)=
tan(a-b)=
Ví dụ 1: Tính cos15o; tan a) cos15o=cos(45o – 30o) = cos45o.cos30o+sin45o.sin30o = b) tan = tan() = =
Trang 4Ví dụ 2: Rút gọn các biểu thức:
a) sin75o.cos15o+cos75o.sin15o
b)
- Giáo viên: “Ngoài 2 dạng bài
tập ở ví dụ 1 và 2, công thức cộng
còn áp dụng cho một dạng bài tập
khác là dạng chứng minh đẳng
thức”
- Giáo viên đưa ra ví dụ 3 và yêu
cầu học sinh lên bảng giải quyết:
Ví dụ 3: Chứng minh:
a)
b) Cho A, B, C là 3 góc trong 1
tam giác Chứng minh:
- Hai học sinh lần lượt lên bảng giải quyết dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các học sinh còn lại theo dõi, ghi nhận
- Hai học sinh lần lượt lên bảng giải quyết dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các học sinh còn lại theo dõi, ghi nhận
Ví dụ 2: Rút gọn các biểu thức:
a) sin75o.cos15o+cos75o.sin15o = sin(75o+15o)=sin90o=1
b)
Ví dụ 3: Chứng minh:
a) b)
4 Củng cố
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại các công thức cộng vừa được học và hướng dẫn lại cách nhớ
- Các công thức cộng có thể áp dụng cho 3 dạng bài tập: tính giá trị lượng giác của một góc, rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức
5 Bài tập về nhà
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện ở nhà các bài tập 1, 2, 3 trong sách giáo khoa